Giáo án ca năm hình học lớp 7___________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trang 1Chương I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức :
- HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh
- Nêu được tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2 Kĩ năng :
- HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình
- Bước đầu tập suy luận
1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.
2 Hs: Thước thẳng, thước đo góc,bảng nhóm, bút dạ.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động
Tìm trên thực tế hình ảnh của 2 tia đối nhau, 2 đoạn thẳng cắt nhau?
- Vậy hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bao nhiêu góc? Và các góc có tên gọi là gì?
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 : Thế nào là hai góc đối đỉnh ?(12ph)
Trang 2- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ
Hoạt động cỏ nhõn
Bước 1: GV cho HS vẽ hai đường thẳng
xy và x’y’ cắt nhau tại O GV viết kớ hiệu
gúc và giới thiệu O) 1,
)
O 3 là hai gúc đối đỉnh GV dẫn dắt cho HS nhận xột quan
hệ cạnh của hai gúc
- Hai gúc O) 1 và O) 4 cú chung đỉnh O
Cạnh Oy là tia đối của cạnh Ox, cạnh Oy'
là tia đối của cạnh Ox' (Hoặc Ox, Oy làm
thành một đường thẳng ; Ox', Oy' làm
thành một đường thẳng)
Bước 2: GV yờu cầu HS rỳt ra định nghĩa.
GV cho hs làm bài tập ?2 O) 2 và O) 4 cú
đối đỉnh khụng? Vỡ sao?
- Vậy hai đường thẳng cắt nhau cho ta
bao nhiờu cặp gúc đối đỉnh ?
Hoạt động cặp đụi(3ph)
GV đưa cỏc hỡnh vẽ sau lờn bảng phụ, yờu
cầu hs quan sỏt và cho biết : cặp M1 và M2
; A và B cú là hai gúc đối đỉnh khụng ? Vỡ
sao ?
HS quan sỏt hỡnh vẽ và trả lời :
2 1
d
c b
B A
- Hai góc O) 2 vaứ O) 4 là hai góc
đối đỉnh, vì có chung gốc O
và mỗi cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của góc kia
- Hai đờng thẳng cắt nhau cho
ta hai cặp góc đối đỉnh
+) M1 và M2 có chung đỉnh M nhng tia Mb và Mc không đối nhau, nên M1 và M2 không là hai góc đối đỉnh
+) A và B không đối nhau, vì không chung đỉnh và các cạnh
Trang 3O
- Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy
- Gúc xOy là góc đối đỉnh với gúc x’Oy’
- Gúc xOy’ đối đỉnh với gúc x’Oy
Hoạt động 2 : Tớnh chất của hai gúc đối đỉnh.(15ph)
- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề , dạy học theo nhúm
- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhúm
Hoạt động nhúm(5ph)
GV cho HS hoạt động nhúm trong 5’ và
gọi đại diện nhúm trỡnh bày GV khen
thưởng nhúm nào xuất sắc nhất
GV yờu cầu HS làm ?3 theo nhúm xem
hỡnh 1
a) Hóy đo O) 1, O) 3 So sỏnh hai gúc đú
b) Hóy đo O) 2, O) 4 So sỏnh hai gúc đú
c) Dự đoỏn kết quả rỳt ra từ cõu a, b
Bước 2: GV cho HS nhỡnh hỡnh thể để
chứng minh tớnh chất trờn (HS KG) -> tập
suy luận
Dựa vào tớnh chất hai gúc kề bự, hóy giải
thớch bằng suy luận tại sao O) 1 = O) 3 ; O) 2
- Như vậy, bằng suy luận ta chứng tỏ
được hai gúc đối đỉnh thỡ bằng nhau
Trang 4(SBT/73) lên bảng phụ, yêu cầu
hs chỉ ra các cặp góc đối
đỉnh, cặp góc không đối
đỉnh và giải thích rõ vì sao ?
- HS trả lời miệng bài tập 1
b) Caực caởp goực khoõng ủoỏiủổnh: hỡnh 1.a, c, e Vỡ moóicaùnh cuỷa goực naứy khoõng laứtia ủoỏi cuỷa moọt caùnh cuỷagoực kia
3.Hoạt động luyện tập (7ph)
- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ
Hoạt động cỏ nhõn
- GV cho hs làm bài tập 2 (sgk/82)
- HS lần lượt trả lời miệng, điền vào chỗ trống trong cỏc phỏt biểu :
a) Gúc xOy và gúc x'Oy' là hai gúc đối đỉnh vỡ
cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox' và cạnh Oy là tia
đối của cạnh Oy'.
b) Gúc x'Oy và gúc xOy' là hai gúc đối đỉnh, vỡ
cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox' và cạnh Oy là tia
y'
x O
- HS tiếp tục trả lời miệng bài tập 3 (sgk/82) :
a) Hai gúc cú mỗi cạnh của gúc này là tia đối của một cạnh của gúc kia được gọi là
hai gúc đối đỉnh.
Trang 5b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.
- GV cho hs làm bài tập nâng cao: Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O Biết
130
AOC BOD Tính số đo của 4 góc tạo thành
GV gợi ý : - Hai góc AOC và BOD là hai góc đối đỉnh thì ta có điều gì ?
- Lại có : �AOC BOD� 130 0, nên số đo mỗi góc là bao nhiêu ? Từ đó tính cácgóc còn lại
4 Hoạt động vận dụng: (5ph)
Hoạt động cá nhân
Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng
1/ Góc �xOy đối đỉnh với góc �' 'x Oy khi :
A Tia Ox’ là tia đối của tia Ox và tia Oy là tia đối của tia Oy’
B Tia Ox’ là tia đối của tia Ox và �yOy' 180 0
C Tia Ox’ là tia đối của tia Oy và tia Oy’ là tia đối của tia Ox
D Cả A, B, C đều đúng
2/ Chọn câu trả lời sai :
Hai đường thẳng aa’; bb’ cắt nhau tại O và aOb� 60 0 Ta có :
A a Ob�' ' 60 0 B aOb� ' 120 0 C a Ob�' ' 120 0 D
�' 2.�
a Ob aOb
3/ Chọn câu phát biểu đúng
A Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
B Ba đường thẳng cắt nhau tạo thành ba cặp góc đối đỉnh
C Bốn đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn cặp góc đối đỉnh
D Cả A, B, C đều đúng
4/ Hai tia phân giác của hai góc đối dỉnh là :
A Hai tia trùng nhau B Hai tia vuông góc C Hai tia đối nhau D Hai tia song song
- Học thuộc định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
- Thực hành vẽ góc đối đỉnh của một góc cho trước
- Làm bài tập 3, 4, 5 (sgk/82) và các bài tập từ 2 đến 7 (SBT/73 + 74)
- Tiết sau luyện tập
Trang 6- Nhận biết được các góc đối đỉnh trong hình.
- HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Bước đầu tập suy luận
- Năng lực chuyên biệt: Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng
toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình).
4.2 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II CHUẨN BỊ.
1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.
2 Hs: Thước thẳng, thước đo góc,bảng nhóm, bút dạ.
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Ổn định tổ chức:
Trang 7 Kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài)
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1 Khởi động (3ph)
Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà
GV giới thiệu luật chơi :
Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn
Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh
Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà vàtrả lời câu hỏi bên trong hộp quà
Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại Câu hỏi sử dụng trong trò chơi
Câu 1 Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh.Câu 2 Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh, vẽ hình và trình bày suy luận chứng tỏ điềuđó
Bước 2: GV gọi HS nhắc lại các nội
dung như ở bài 5
Bước 3: Thảo luận cặp đôi và gọi đại diện
nhóm lên bảng trình bày
GV chốt lại toàn bài
Bài 6 (sgk/83).(7ph)
- Vẽ �xOy =47 0
- Vẽ tia Ox' là tia đối của tia Ox
- Vẽ tia Oy' là tia đối của tia Oy, ta đượcđường thẳng xx' cắt yy' tại O và có mộtgóc �xOy =47 0
47
O y'
y x'
Trang 8Hoạt động cá nhân
Bài 8 (sgk/83).
GV gọi hai hs lên bảng vẽ hình
- Qua hình hai bạn vừa vẽ, em có thể rút
ra nhận xét gì ?
Hoạt động cá nhân
Bài 9 (sgk/83).
Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh
với góc xAy Hãy viết tên hai góc vuông
không đối đỉnh
Bước 1: GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nhắc lại thế nào là góc
vuông, thế nào là hai góc đối đỉnh, hai
góc như thế nào thì không đối đỉnh
Bước 2: Gọi học sinh lên bảng trình bày.
- Các em đã thấy trên hình vẽ, hai đường
thẳng cắt nhau tạo thành một góc vuông
Hoạt động nhóm
Bµi 10 (sgk/83).
GV yªu cÇu hs lµm bµi thùc hµnh Bµi 10 (sgk/83).(7ph)
Trang 9theo nhóm.
HS vẽ một đờng thẳng màu đỏ
cắt một đờng thẳng màu xanh
trên một tờ giấy trong, thực hành
gấp giấy để chứng tỏ hai góc
đối đỉnh thì bằng nhau, sau
đó nêu cách gấp:
Gấp tia màu đỏ trùng với tia màu xanh ta đợc các góc đối
đỉnh trùng nhau nên bằng nhau.
4.Hoạt động vận dụng :
- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ
- Yờu cầu hs nhắc lại định nghĩa hai gúc đối đỉnh và tớnh chất
- GV cho hs làm nhanh bài 7 (SBT/74) :
a) Hai gúc đối đỉnh thỡ bằng nhau (Đ)
b) Hai gúc bằng nhau thỡ đối đỉnh (S)
- Yờu cầu vẽ hỡnh cẩn thận, lời giải phải nờu lớ do
- Đọc trước bài : "Hai đường thẳng vuụng gúc"
- Chuẩn bị thước thẳng, ờke và giấy rời cho tiết sau
Trang 101 Kiến thức :
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc nhau
- Công nhận tính chất : có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và vuông góc đườngthẳng a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kĩ năng :
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳngcho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận
1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.
2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 2.
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ :
- GV nêu yêu cầu kiểm tra :
+ Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Hai góc đối đỉnh có tính chất gì ?
+ Vẽ góc đối đỉnh của góc 900
- Một hs lên bảng kiểm tra :
+ Nêu định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh (như sgk)
NV1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành mấy cặp góc đối đỉnh?
NV2: Nếu có 1 cặp góc đối đỉnh bằng 900 thì hai đường thẳng có tên gọi đặc biệt là gì?
2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 : Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.
Trang 11- GV yờu cầu: Vẽ hai đường thẳng xx’ và
yy’ cắt nhau và trong cỏc gúc tạo thành cú
một gúc vuụng Tớnh số đo cỏc gúc cũn
lại
?1
- Các nếp gấp là hình ảnh củahai đờng thẳng vuông góc vàbốn góc tạo thành đều là gócvuông
m
� ' �' �' '
900.Giải thích
- Gọi một hs đứng tại chỗ nờu cỏch suy
luận, GV ghi bảng
(Dựa vào bài tập 9/sgk- 83) đó chữa
- Vậy thế nào là hai đường thẳng vuụng
xOy=x Oy = 900 (Hai gúc đối đỉnh)
- Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong cỏc gúc tạo thành cú một gúc vuụng được gọi là hai đường thẳng vuụng gúc.
Hoặc : Hai đường thẳng vuụng gúc là hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn
Trang 12GV giới thiệu kớ hiệu và nờu cỏc cỏch
HS cú thể nờu cỏch vẽ như bài tập 9/sgk
- Ngoài cỏch vẽ trờn ta cũn cỏch vẽ nào
nữa ?
GV gọi một hs lờn bảng làm bài ?3sgk,
yêu cầu hs cả lớp làm vào vở
- Yờu cầu hs nờu vị trớ cú thể xảy ra giữa
điểm O và đường thẳng a rồi vẽ hỡnh theo
cỏc trường hợp đú
HS hoạt động nhúm (quan sỏt hỡnh vẽ
trong sgk rồi vẽ theo)
Đại diện một nhúm trỡnh bày bài
GV nhận xột bài của cỏc nhúm
- Theo em cú mấy đường thẳng đi qua O
và vuụng gúc với a ?
- Đú chớnh là nội dung tớnh chất về đường
thẳng qua một điểm cho trước và vuụng
gúc với một đường thẳng cho trước,
chỳng ta hóy thừa nhận tớnh chất này
Hoạt động cỏ nhõn
GV treo bảng phụ ghi sẵn bài
tập sau :
1) Hãy điền vào chỗ chấm ( )
a) Hai đờng thẳng vuông góc với
nhau là hai đờng thẳng
?4 : Điểm O có thể nằm trên a,
có thể nằm ngoài a
- Có một và chỉ một đờng thẳng đi qua O và vuông góc với đờng thẳng a cho trớc.
Bài 1:
a) Hai đờng thẳng vuông góc với
nhau là hai đờng thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc vuông (hoặc trong các góc
Trang 13b) Cho đờng thẳng a và điểm
M, có một và chỉ một đờng
thẳng b đi qua điểm M và
c) Đờng thẳng xx' vuông góc với
đờng thẳng yy', kí hiệu
HS đứng tại chỗ trả lời :
2) Trong hai câu sau, câu nào
đúng ? Câu nào sai ? Hãy bác bỏ
c) Đờng thẳng xx' vuông góc với
đờng thẳng yy', kí hiệu : xx' ^
O � 900
a'
a 1
O
Hoạt động 3 : Đường trung trực của đoạn thẳng.
Hoạt động chung cả lớp
GV yờu cầu : Vẽ đoạn thẳng AB và trung
điểm I của AB Qua I vẽ đường thẳng d
vuụng gúc với AB
GV gọi một hs lờn bảng thực hiện, hs cả
lớp vẽ vào vở
GV giới thiệu : Đường thẳng d gọi là
đường trung trực của đoạn thẳng AB
- Vậy đường trung trực của một đoạn
thẳng là gỡ ?
GV nhấn mạnh hai điều kiện : vuụng gúc,
qua trung điểm Yờu cầu hs nhắc lại
Một vài hs nhắc lại định nghĩa đường
trung trực của đoạn thẳng
GV giới thiệu điểm đối xứng và yờu cầu
- d là trung trực của đoạn AB, ta
Trang 14- Muốn vẽ đường trung trực của một đoạn
thẳng ta làm thế nào ?
Hoạt động cặp đụi (3ph)
GV cho hs làm bài tập :
- Cho đoạn CD = 3cm Hãy vẽ
đ-ờng trung trực của CD
- Còn có thể gấp giấy sao cho
điểm C trùng với điểm D Nếpgấp chính là đờng thẳng d là
đờng trung trực của CD
3 Hoạt động luyện tập
Hoạt động cỏ nhõn
- Hóy nờu định nghĩa hai đường thẳng vuụng gúc ? Lấy vớ dụ thực tế về hai đường thẳngvuụng gúc
(HS nhắc lại định nghĩa và lấy VD : Hai cạnh kề của một hỡnh chữ nhật, cỏc gúc nhà, )
Bài 12: Cõu nào đỳng, cõu nào sai:
a) Hai đường thẳng vuụng gúc thỡ cắt nhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau thỡ vuụng gúc
Trang 15Nếu biết hai đường thẳng xx', yy' vuông góc với nhau tại O thì ta suy ra điều gì ? Trong số những câu trả lời sau, câu nào đúng ? Câu nào sai ?
a) Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tại O
b) Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau tạo thành một góc vuông
c) Hai đường thẳng xx', yy' tạo thành bốn góc vuông
d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt
- HS trả lời : a- đúng ; b- đúng ; c - đúng ; d - đúng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
Hoạt động cặp đôi
Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng
1/ Hai đường thẳng xx’và yy’ cắt nhau tại O Chúng được gọi là hai đường thẳng
vuông góc khi:
A �xOy 90 0 B �xOy 80 0 C �xOy 180 0 D Cả A, B, C đều đúng 2/ Chọn câu phát biểu đúng
A Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
B Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau
C.Hai đường thẳng vuông góc chỉ tạo thành một góc vuông
D Hai dường thẳng vuông góc tạo thành hai góc vuông
3/ Nếu đường thẳng xy là đường trung trực của đoạn thẳng AB thì :
A xy AB tại I và I là trung điểm của đoạn thẳng AB B xy AB
C xy đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB D.Cả A, B, C đều đúng 4/ Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại M Đường thẳng AB là đường trung trực của đoạn thẳng CD khi
Trang 16- Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.
- Sử dụng thành thạo thước, êke
- Bước đầu tập suy luận
- Năng lực chuyên biệt: Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng
toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình).
4.2 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II CHUẨN BỊ.
1 Gv: Thước thẳng, êke, giấy rời, bảng phụ, phấn màu.
2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 3.
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra :
Câu 1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
Cho đường thẳng xx' và O xx' Hãy vẽ đường thẳng yy' qua O và yy' xx' Câu 2 Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng ?
Cho đoạn thẳng AB = 4cm Hãy vẽ đường trung trực của AB
- Hai hs lên bảng kiểm tra :
HS1 : - Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc
vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc
- Vẽ hình lên bảng
HS2 : - Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là
đường trung trực của đoạn thẳng ấy
NV2: Có bao nhiêu đường thẳng như vậy?
Cách cách để diễn đạt cách vẽ một hình cho trước?
Trang 17GV hướng dẫn HS đối với hình a, kéo dài
đường thẳng a’ để a’ và a cắt nhau
NV1: HS dùng êke để kiểm tra và trả lời
Vẽ �xOy = 450 lấy A trong �xOy
Vẽ d1 qua A và d1Ox tại B
Vẽ d2 qua A và d2Oy tại C
NV1: Hai bạn cùng vẽ hình theo diễn đạt
vào vở
NV2: Đại diện 1 cặp đôi lên bảng thao tác
các bước vẽ
NV3: Nhận xét và hoàn thiện bài vào vở
- Nếp gấp zt vuông góc với xy tại O
- Có 4 góc vuông là : �xOz zOy yOt ;� ;� ;
+ Dïng ªke vÏ d1®i qua A vµvu«ng gãc Ox
+ Dïng ªke vÏ d2®i qua A vµvu«ng gãc Oy
A
d1
x B
Trang 18- Lấy C tuỳ ý trên tia Od2.
- Vẽ đờng vuông góc với Od2 tại Ccắt Od1 tại B
- Vẽ đoạn BAtia Od1, điểm A nằm trong góc d1Od2
Bài 20 (sgk/87)
* HS1 vẽ trờng hợp A, B, C thẳnghàng
- Vẽ đoạn AB = 2cm
- Vẽ tiếp đoạn BC = 3cm (A, B, Cnằm trên cùng một đờng thẳng)
- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB
- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC
Trang 19- Vẽ đoạn AB = 2cm và đoạn BC
= 3cm sao cho A, B, C khôngnằm trên cùng một đờng thẳng
- Vẽ trung trực d1 của đoạn AB
- Vẽ trung trực d2 của đoạn BC
d2
d1
C
B A
- Trờng hợp A, B, C thẳng hàngthì d1 và d2 không có điểmchung
- Trờng hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 có một điểm chung
3 Hoạt động vận dụng:
Hoạt động cỏ nhõn
- GV yờu cầu hs nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng vuụng gúc, tớnh chất đường thẳng
đi qua một điểm và vuụng gúc với đường thẳng cho trước
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập trắc nghiệm :
Trong cỏc cõu sau, cõu nào đỳng ? Cõu nào sai ?
a) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB là trung trực của đoạn AB
b) Đường thẳng vuụng gúc với đoạn thẳng AB là trung trực của đoạn AB
c) Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn AB và vuụng gúc với AB là trung trực củađoạn AB
d) Hai mỳt của đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường trung trực của nú
- HS lần lượt trả lời (a, b sai ; c, d đỳng)
Trang 205 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
BT: Cho góc AOB có số đo bằng 900 Trong góc AOB vẽ tia OC Trên nửa mặt phẳng
bờ OB không chứa tia OC vẽ tia OD sao cho �AOC=BOD� Vì sao hai tia OC và ODvuông góc với nhau ?
* Dặn dò:
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc trước bài: “ Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”
Ngày 27 tháng 8 năm 2018
TUẦN 4:
Ngày soạn: 04 /09/17 Ngày dạy: 12 /09/17
Trang 21Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG.
A MỤC TIÊU.
1 Kiến thức : HS hiểu được những tính chất sau :
Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì :
- Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
- Hai góc đồng vị bằng nhau
- Hai góc trong cùng phía bù nhau
2 Kĩ năng :
- HS nhận biết được cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
- Bước đầu tập suy luận
1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.
2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 4.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập.
2 Kĩ thuật : Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động
*Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ :
* GV nêu yêu cầu kiểm tra :
- Nêu tính chất hai góc đối đỉnh Vẽ hình và chứng minh tính chất đó
* Một hs lên bảng kiểm tra :
- Tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
trong (phần tô màu) và phần ngoài (phần
còn lại) Đường thẳng c gọi là cát tuyến
nhau đối với hai đường thẳng a, b và
đường thẳng c, được gọi là cặp góc đồng
vị Hãy tìm xem còn cặp góc đồng vị nào
nữa không ?
GV cho cả lớp làm bài ?1
GV yêu cầu một hs lên bảng vẽ hình, viết
tên các góc so le trong, đồng vị
GV đưa lên bảng phụ bài tập 21/sgk, yêu
cầu hs lần lượt điền vào chỗ trống trong
1 1
B
A
b a
- Cặp �A4 và �B2 so le trong
- Cặp góc đồng vị : �A1 và B�1 ; A�2 và B�2 ;
� 3
A và B�3 ; �A4 và �B4
*Bài 21SGK:
a) �IPO và POR� là một cặp góc so le trong.
b) OPI� và TNO� là một cặp góc đồng vị.
c) PIO� và NTO� là một cặp góc đồng vị.
d) OPR� và POI� là một cặp góc so le trong.
Trang 23I T
R P
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
- Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng
Trang 24một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất
- HS tìm thêm cặp góc trong cùng phía trên hình
- GV chốt lại bài : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau.
- Đọc trước bài : "Hai đường thẳng song song"
- Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (lớp 6)
TUẦN 4:
Ngày soạn: 08/9/2017 Ngày dạy: 16/9/2017
Tiết 6: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
A MỤC TIÊU.
1 Kiến thức :
- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
2 Kĩ năng :
Trang 25- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và song songvới đường thẳng ấy.
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ dùng êke để vẽ 2 đường thẳng songsong
1 Gv: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu.
2 Hs: Chuẩn bị theo phần dặn dò tiết 5
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động
* Kiểm tra bài cũ :
* GV nêu yêu cầu kiểm tra :
- Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng ?
- Cho hình vẽ Hãy điền số đo các góc còn lại trong hình vẽ :
* Một hs lên bảng kiểm tra :
- Nêu tính chất các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng (như sgk)
- Điền vào hình vẽ trên bảng phụ số đo của các góc còn lại trên hình
* GV hỏi thêm : - Nêu vị trí của hai đường thẳng phân biệt
- Thế nào là hai đường thẳng song song ?
* GV nhận xét, cho điểm
* Vào bài: Ở lớp 6 ta đã biết thế nào là hai đường thẳng song song Để nhận biết được
hai đường thẳng có song song hay không ? Cách vẽ hai đường thẳng song song như thếnào?
Chúng ta học bài hôm nay :
Trang 262 Hoạt động hình thành kiến thức :
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức lớp 6.
GV yêu cầu hs đọc phần đóng khung ở
mục 1 (sgk/90)
HS đọc sgk
- Cho 2 đường thẳng a, b, muốn biết a có
song song b không ta làm thế nào ?
- Ta có thể ước lượng bằng mắt : nếu a
không cắt b thì chúng song song
- Có thể kéo dài mãi 2 đường thẳng mà
chúng không cắt nhau thì chúng song
Hoạt động 2 : Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
GV cho cả lớp làm bài ?1 trong sgk
- Đoán xem các đường thẳng nào song
song với nhau? (hình vẽ trên bảng phụ)
H 17b 80
90
g
e d
- Đường thẳng a song song với b
- Đường thẳng m song song với n
- Đường thẳng d không song song với e.b
a
Trang 27các góc cho trước ở hình 17 (a, b, c).
- Qua bài toán trên ta thấy: Nếu một
đường thẳng cắt hai đường khác tạo thành
một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc
một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai
đường thẳng đó song song với nhau
Đó là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song Chúng ta thừa nhận t/c đó
- HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết (sgk)
- Trong tính chất này cần có điều gì và
suy ra được điều gì ?
- Cần có đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a, b và có một cặp góc so le trong
hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau Từ
đó suy ra a và b song song với nhau
- Hai đường thẳng a và b song song với
nhau, kí hiệu: a // b
- Hãy nêu các cách diễn đạt đường thẳng
a song song đường thẳng b
- Trở lại hình vẽ ban đầu, hãy dùng dụng
cụ để kiểm tra xem a có song song với b
không?
- HS cả lớp làm theo gợi ý của GV, một
hs lên bảng thực hiện
Gợi ý: Kẻ đường thẳng c bất kì cắt a, b tại
A, B Đo một cặp góc so le trong hoặc
cặp góc đồng vị xem có bằng nhau hay
không?
- Vậy muốn vẽ hai đường thẳng song
song ta làm thế nào ? (chuyển sang mục
3)
- Cặp góc cho trước ở H 17a là cặp góc
so le trong, số đo mỗi góc đều bằng 450
- H 17b: Cặp góc cho trước là cặp góc so
le trong, số đo hai góc đó không bằngnhau
- H 17c: Cặp góc cho trước là cặp gócđồng vị, số đo mỗi góc đều bằng 600
* Tính chất : SGK/90
- Hai đường thẳng a và b song song vớinhau, kí hiệu: a // b
- Đường thẳng a song song đường thẳng b
- Đường thẳng b song song đường thẳng a
- a và b là 2 đường thẳng song song nhau
- a và b không có điểm chung