1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7

50 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 113,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là toàn bộ giáo án của các bài học của học ki 2 môn vật lý 7, tác giả nhằm chia sẻ phần nào những khó khăn, thời gian, kinh nghiệm trong việc soạn giáo án.Bộ giáo án đã được biên soạn 1 cách chi tiết mong nhận được sự đón nhận của mọi người.

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 19 Bài 17

SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT I.Mục tiêu

1.Kiến thức

[TH] Mô tả được ít nhất 02 hiện tượng chứng tỏ vật nhiễm điện do cọ sát.

[NB] Nêu được hai biểu hiện của các vật đã bị nhiễm điện

2.Kĩ năng

[VD] Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện

do cọ xát

3.Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, hoạt động xây dựng bài

- Giữ gìn vệ sinh ở phòng bộ môn

GV: Gọi 2 HS mô tả hiện tượng

trong ảnh đầu chương III

(SGK), nêu thêm các hiện tượng

GV: Để tìm hiểu các loại điện

tích trước hết ta tìm hiểu một

trong các cách nhiễm điện cho

các vật là “Nhiễm điện do cọ

Trang 2

GV: ?Vào những ngày hanh khô

khi cởi áo bằng len hoặc dạ em

đã từng thấy hiện tượng gì?

HS: Trả lời “Khi cởi áo len,

dạ trong tối thấy chớp sáng

li ti và tiếng lách tách”

GV: Thông báo hiện tượng

tương tự xảy ra ngoài tự nhiên

là hiện tượng sấm sét và đó là

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

HS: Lắng nghe và tiếp thu

Hoạt động 1: Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các vật

I.Vật nhiễm điện 1.Thí nghiệm 1:

Hình 17.1a, b SGKKết luận: Nhiều vậtsau khi cọ xát có khảnăng hút các vậtkhác

GV: Tóm tắt lại các bước thí

nghiệm lưu y cách cọ xát các

vật, rồi yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm, ghi kết quả vào bảng

HS: Lắng nghe, tiếp thu vàtiến hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS làm tương tự

đối với việc cọ xát thanh thủy

tinh, mảnh ni lông

HS: Làm thí nghiệm tương

tự đối với thanh thủy tinh vàmảnh ni long

GV: Yêu cầu từ kết quả thí

nghiệm HS các nhóm thảo luận,

lựa chọn cụm từ thích hợp để

điền vào chỗ trống phù hợp

HS: Tham gia thảo luậnnhóm, chọn từ thích hợpđiền vào chỗ trống trong kếtluận

GV: Hướng dẫn HS thảo luận

để đưa ra kết luận đúng vào vở

HS: Trả lờiKết luận: Nhiều vật sau khi

bị cọ xát có khả năng hútcác vật khác

Hoạt động 2: Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng

2.Thí nghiệm 2:

Hình 17.2 SGKKết luận: Nhiều vậtsau khi cọ xát có khảnăng làm sáng bóngđèn bút thử điện

GV: Hướng dẫn HS kiểm tra

với các phương án HS nêu ra ví

dụ như: do vật bị cọ xát nóng

lên hay vật sau khi cọ xát có

tính chất giống nam châm

HS: Kiểm tra theo hướngdẫn của GV

GV: Hướng dẫn HS tiến hành

thí nghiệm 2

HS: Tiến hành thí nghiệm 2

Trang 3

GV: Yêu cầu HS kiểm tra mảnh

tôn trước khi đặt vào mảnh nhựa

xem bóng đèn bút thử điện

thông mạch có sáng không?

HS: Kiểm tra mảnh tôn

GV: Kiểm tra việc tiến hành thí

nghiệm của một số nhóm, nếu

hiện tượng xảy ra chưa đạt phải

giải thích cho HS nguyên nhân

HS: Tập trung làm TN

GV: Làm lại thí nghiệm cho HS

quan sát lại hiện tượng để hoàn

thành kết luận 2 vào vở

HS: Hoàn thành kết luận 2,thảo luận trên lớp, ghi kếtluận đúng vào vở

- Vào những lúc trời mưa giông,

các đám mây bị cọ xát vào nhau

nên nhiễm điện trái dấu Sự

phóng điện giữa các đám mây

(sấm) và giữa đám mây với mặt

đất (sét) vừa có lợi vừa có hại

cho cuộc sống con người

- Lợi ích: giúp điều hòa khí hậu,

hại (NO, NO2)

- Để giảm tác hại của sét, bảo vệ

tính mạng của con người và các

công trình xây dựng, cần thiết

xây dựng các cột thu lôi

HS: Tập trung lắng nghe vàtiếp thu

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi C1, C2

HS: Trả lời C1: Khi chải đầu bằng lược

II.Vận dụng

Trang 4

nhựa thì do cọ xát lược nhựa nhiễm điện nên có khả năng hút các vật khác Vì vậy tóc bị lược nhựa hút và kéo thẳng ra

C2: Khi quay cánh quạt cọ xát với không khí nên cánh quạt bị nhiễm điện Do đó cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó Mép cánh quạt cọ xát nhiều với không khí nên mép cánh quạt nhiễm điện nhiều nhất do đó hút bụi nhiều

GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội

dung câu hỏi C3

HS: Trả lời C3: Khi lau bằng khăn khô thì gương soi, kính ô tô, màn hình ti vi bị cọ xát và

bị nhiễm điện vì thế chúng hút các bụi vải

4.Củng cố

- Chúng ta có thể tạo ra vật bị nhiễm điện bằng cách nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc phần “Có thể em chưa biết trong SGK”

5.Dặn dò

- Học thuộc bài cũ

- Soạn trước bài 18

- Làm các bài tập 17.1  17.4 SBT

6.Kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 20 Bài 18

HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

[TH] Mô tả một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

[NB] Nêu được hai biểu biện của các vật đã bị nhiễm điện

2.Kĩ năng

[VD]Vận dụng giải thích được 1 số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do

cọ xát

3.Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, giữ gìn vệ sinh phòng bộ môn

- Giơ tay hoạt động bài

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Cả lớp:

+ Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử

+ Bảng phụ ghi sẵn các nội dung

- Mỗi nhóm:

+ 2 mảnh ni long kích thước khoảng 70mm x 12mm hoặc một mảnh 20mm x 250mm

+ 1 bút chì gỗ hoặc đũa nhựa + 1 kẹp nhựa

+ 1 mảnh len hoặc dạ cỡ 150mm x 150mm, 1 mảnh lụa cỡ 150mm x 150mm+ 1 thanh thủy tinh hữu cơ có kích thước (5 x 10 x 200) mm

+ 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa + 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? Nếu 2 vật đều bị nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau?

Trang 6

nhau tìm câu trả lời

Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng

I.Hai loại điện tích 1.Thí nghiệm Nhận xét :hai vật như

nhau đựơc cọ xát như nhauthì mang điện tích cùng loại và khi đặt gần nhau thìchúng đẩy nhau

GV: Gọi 1, 2 HS nêu cách

tiến hành TN

HS: Nêu cách tiến hành TN

GV: Yêu cầu HS chuẩn bị

TN1 theo nhóm Yêu cầu

đại diện 1 HS trong nhóm

cầm kẹp hai mảnh ni lông

lên và nêu hiện tượng ban

đầu giữa 2 mảnh ni lông

chiều với số lần như nhau

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Yêu cầu đại diện các

nhóm đứng lên giơ kẹp ni

lông của nhóm mình và

nêu nhận xét hiện tượng

xảy ra khi 2 mảnh ni lông

lông đó chưa được nhiễm

điện thì hiện tương xảy ra

là do phần mảnh ni lông

kia bị nhiễm điện hút

HS: Tập trung lắng nghe

Trang 7

thì nó sẽ nhiễm điện giống

nhau hay khác nhau? Vì

sao?

HS: Trả lời “Hai vật giống nhau cùng là ni lông cùng

cọ xát vào một vật do đó 2 mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau”

GV: ?Với 2 vật giống nhau

khác hiện tượng có như

cọ xát vào mảnh vải khô

 đẩy nhauGV: Thông báo người ta

2 Thí nghiệm 2:

Nhận xét: thanh nhựa sẫm

màu và thanh thuỷ tinh saukhi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại

GV: Lưu y HS tiến hành

các bước:

- Đặt đũa nhựa chưa nhiễm

điện lên mũi nhọn, đưa

thanh thủy tinh chưa nhiễm

- Đũa nhựa, thanh thủy tinh chưa nhiễm điện: chưa

có hiện tượng gì (chưa

Trang 8

điện lại gần nhau xem có

tương tác với nhau không?

- Cọ xát thanh thủy tinh

với lụa, đưa lại gần đũa

nhựa, quan sát hiện tượng

xảy ra, nêu nhận xét, giải

thích?

- Sau đó cọ xát thanh nhựa

với mảnh dạ đặt lên mũi

nhọn, thanh thủy tinh với

mảnh lụa, đưa lại gần quan

sát hiện tượng xảy ra

tương tác với nhau)

- Thanh thủy tinh nhiễm điện lại gần thước nhựa:

Thanh thủy tinh hút thước nhựa

-Nhiễm điện cả thanh thủy tinh và thước nhựa: Thanh thủy tinh hút thước nhựa mạnh hơn

GV: Yêu cầu HS hoàn

thành nhận xét

HS: Nhận xét:

Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khácloại

GV: ?Tại sao em lại cho

rằng thanh thủy tinh và

thanh nhựa nhiễm điện

khác loại?

HS: Trả lời “Thanh thủy tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại vì nếu nhiễm điện cùng loại nó phải đẩy nhau”

Hoạt động 3: Hoàn thành kết luận và vận dụng hiểu biết về 2 loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng

GV: Yêu cầu HS hoàn

thành kết luận

HS: Hoàn thành vào vở

“Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau”

Trang 9

+ Mảnh vải mang điện tích(+)  thước nhựa mang điện tích (-)

Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử

GV: Treo tranh vẽ mô hình

đơn giản của nguyên tử

hình 18.2

II Sơ lược cấu tạo nguyên tử:

SGKGV: Yêu cầu HS đọc phần

II

HS: Đọc phần II SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập GV giao Yêucầu điền đúng các từ theo thứ tự

GV: Phát bài tập đã được

chuẩn bị ra giấy cho các

nhóm, yêu cầu hoàn thành

có cấu tạo từ các nguyên

tử Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương, electron mang điện tích âm

C3: Trước khi cọ xát, các vật chưa nhiễm điện  không hút mẫu giấy nhỏC4: Sauk hi cọ xát:

+ Mảnh vải mất electron

 nhiễm điện dương+ Thước nhựa nhận thêm electron  mang điện tích âm

III.Vận dụng

GV: Tích hợp môi trường:

Trong các nhà máy thường

xuất hiện bụi gây hại cho

công nhân Bố trí các tấm

kim loại tích điện trong

HS: Tập trung lắng nghe

và tiếp thu

Trang 10

nhà máy khiến bụi bị

nhiễm điện và hút các tấm

kim loại, giữ cho môi

trường trong sạch, bảo vệ

sức khỏe công nhân

4.Củng cố

- Có mấy loại điện tích? Sự tương tác giữa các điện tích như thế nào?

- Nếu đưa thanh thuỷ tinh sau khi cọ xát lại gần một ống nhôm nhẹ treo trên đầu một sợi tơ mảnh thì sau một thời gian ống thuỷ tinh mang điện tích gì?

5.Dặn dò

- Học bài Làm các bài tập 18.1 18.3 SBT

- Chuẩn bị bài tiết sau

6.Kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 21 Bài 19 DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN I.Mục tiêu

1.Kiến thức

[NB] Nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể của nó.

Nêu được dòng điện là gì?

[TH] Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các

nguồn điện thông dụng là pin, acquy

Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) cóghi trên nguồn điện

2.Kiểm tra bài cũ

HS1: Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích?

HS2: Thế nào là vật mang điện tích dương, thế nào là vật mang điện tích âm?

3.Bài mới

Đặt vấn đề

GV: Yêu cầu HS nêu tên

một số thiết bị điện hoạt

động

HS: Kể tên một số thiết bị điện

Trang 12

quan sát tranh vẽ, tìm hiểu

sự tương tự giữa dòng điện

với dòng nước, tìm từ thích

hợp điền vào chỗ trống

trong câu C1

HS: Quan sát hình vẽ 19.1,thảo luận nhóm thống nhất

y kiến, điền từ thích hợp vào chỗ trống

I.Dòng điện

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

GV: Yêu cầu HS trả lời

câu hỏi C2, làm thí nghiệm

19.1 c kiểm tra lại khi bút

hiệu nhận biết có dòng

điện chạy qua các thiết bị

điện

HS: Bóng đèn bút thử điện sáng khi có các điện tích dịch chuyển qua nó

GV: Thông báo “trong

thực tế có thể ta cắm dây

nối từ ổ điện đến thiết bị

điện nhưng không có dòng

II.Nguồn điện 1.Chức năng của nguồn điện

- Nguồn điện có khả năng

Trang 13

điện hoạt động cung cấp dòng điện cho

các đồ dùng điện hoạt động

2.Các nguồn điện thường dùng

các loại pin, các loại ắcquy, đinamô ở xe đạp, ổ lấy điện trong gia đình, máy phát điện

GV: Gọi HS chỉ ra cực

dương, cực âm trên pin và

ắc quy cụ thể

HS: Chỉ ra đâu là cực dương, cực âm của pin, ắc quy, căn cứ để phát hiện racực dương, cực âm của nguồn điện

Hoạt động 3: Mắc mạch điện đơn giản

GV: Treo hình vẽ 19.3,

yêu cầu HS mắc mạch điện

trong nhóm theo hình 19.3

HS: Mắc mạch điện theo nhóm, đóng góp y kiến trong nhóm để tìm ra nguyên nhân mạch hở, cách khắc phục và mắc lại mạch để đảm bảo mạch kín, đèn sáng

3.Mạch điện có nguồn điện

GV: Nhắc nhở HS đèn

không sáng chứng tỏ mạch

hở không có dòng điện qua

đèn, phải thảo luận nhóm,

Nguyên nhân mạch hở1.Dây tóc đèn bị đứt2.Đui đèn tiếp xúc không tốt

3.Các đầu dây tiếp xúc không tốt

Trang 14

4.Dây đứt ngầm bên trong

5.Pin cũGV: Kiểm tra hoạt động

Hoạt động 4: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS đọc và trả

lời câu hỏi C4, C5

HS: Đọc và trả lờiC4:

- Đèn điện sẽ phát sáng khi

có dòng điện chạy qua

- Quạt điện sẽ quay khi có dòng điện chạy qua

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

C5: 5 dụng cụ sử dụng nguồn điện là pin là: đồng

hồ, đèn pin, điều khiển ti

vi, máy radio, máy tính bỏ túi…

GV: Yêu cầu HS đọc và trả

lời câu hỏi C6

HS: Trả lời câu hỏi C6

- Soạn trước bài 20

- Học bài tiết sau kiểm tra 15 phút

- Làm các bài tập

6.Kinh nghiệm

………

………

Trang 15

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 22 Bài 20 CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI I.Mục tiêu

1.Kiến thức

[NB]

Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua và vật liệu cách điện

là vật liệu không cho dòng điện đi qua

Trang 16

Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.

- Trật tự, nghiêm túc trong giờ học

- Giữa gìn vệ sinh ở phòng bộ môn

- Tích cực hoạt động trong giờ học

+ 2 pin, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp

+ 1 số vật cần xác định xem là dẫn điện hay cách điện: 1 đoạn dây đồng, 1 đoạndây thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ

2.Kiểm tra bài cũ

HS1: Dòng điện là gì? Nguồn điện có tác dụng gì ? Nguồn điện có mấy cực ?

an toàn cho người sử dụng Chúng gồm những bộ phận dẫn điện và những bộ phận cách điện Vậy bộ phận dẫn điện và bộ phận cách điện có những tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chất dẫn điện và chất cách điện

Trang 17

dòng điện đi qua.

- Chất cách điện đượcdùng để làm các vật haycác bộ phận cách điện

GV: Cho HS quan sát bóng

đèn, chốt cắm và trả lời

câu C1

HS: Quan sát và nhận biết các bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện ở bóng đèn điện và chốt cắm điện

C1: Các bộ phận dẫn điện

là : dây tóc, dây trục, 2 đầudây đèn (đèn điện), 2 chốtcắm, lõi dây (phích)

* Các bộ phận cách điệnlà:

trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen(đèn điện),vỏ nhựa, vỏdây (phích)

Hoạt động 2: Xác định vật dẫn điện, vật cách điện

GV: Yêu cầu HS đọc tên

các đồ dùng thí n0 nhóm đã

chuẩn bị

HS: Đọc tên đồ dùng đãchuẩn bị

3.Thí nghiệm: Hình 20.2

SGK

GV: ? Đoán nhận xem vật

nào dẫn điện, vật nào cách

điện, và để riêng chúng ra?

HS: Đoán vật dẫn diện, vậtcách điện

GV: ?Vậy muốn biết chính

xác vật dẫn điện, vật cách

điện ta cần làm gì?

HS: Trả lời “Cần làm thínghiệm kiểm tra”

GV: Hướng dẫn HS làm

thí nghiệm theo nhóm

HS: Hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm theo hướngdẫn trong SGK

GV: Cho HS tự trả lời câu

C2, GV kiểm tra và sửa

chữa những câu trả lời

không đúng của HS

HS: Trả lời câu C2C2: + Vật liệu dẫn điện:

đồng, sắt, nhôm, chì

( kim loại)+ Vật liệu cách điện: nhựa,thuỷ tinh , cao su, sứ

Trang 18

GV: Đề nghị từng nhóm

HS thảo luận và trình bày

câu trả lời cho C3 sau đó

cho cả lớp thảo luận và GV

tổng kết lại

HS: Các nhóm HS thảoluận trả lời câu C3

C3: Trong mạch điện thắp sáng bóng đèn pin, khi công tắc ngắt giữa 2 chốt công tắc là không khí, đèn không sáng Vậy bình thường không khí là chất cách điện

GV:

Lưu y : ở điều kiện bình

thường không khí không

dẫn điện, ở điều kiện đặc

biệt nào đó thì không khí

có thể vẫn dẫn điện

? ở điều kiện bình thường

nước là chất dẫn điện hay

chất cách điện?

Lưu y tay có nước không

được sờ vào điện

HS: Trả lời “Trong đ/k bình thường nước là chất dẫn điện”

GV: GDTHMT “Máy bơm

nước và một số đồ dùng

điện khác vỏ ngoài là bằng

kim loại dẫn điện, vậy nên

khi mua đồ dùng điện lấy

bút thử điện thử có bị rò

điện ra bên ngoài không,

rồi mới sử dụng”

HS: Lắng nghe và chú y thực hiện

Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện trong kim loại

GV: Yêu cầu HS dựa vào

thuyết cấu tạo nguyên tử

để trả lời câu C4

HS: trả lời C4:

+Hạt nhân: mang điệndương

+ Electron: mang điện âm

- Kim loại là chất dẫn điện,kim loại được cấu tạo từnguyên tử, trong nguyên tửkim loại có các electron tự

do

II.Dòng điện trong kim loại

1.Electron tự do trong kim loại

2.Dòng điện trong kim loại:

-Dòng điện trong kim loại

là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướngGV: Yêu cầu HS trả lời C5

trên hình 20.3 vẽ phóng to

HS: HS chỉ ra trên hình vẽ

để trả lời C5

C5: Các êlectron tự do là

Trang 19

các vòng tròn nhỏ có dấu "

- ", phần còn lại củanguyên tử là những vònglớn có dấu " + " Phần nàymang điện tích dương vìnguyên tử khi đó thiếu mấtêlectron

GV: yêu cầu hs làm C6

? Yêu cầu HS lên bảng vẽ

thêm mũi tên cho các elec

trôn

HS: Tự làm C6 vào vở

C6: Êlectron tự do mangđiện tích âm bị cực âmđẩy, cực dương hút cóchiều hướng từ âm sangdương

* Kết luận:

Các êlectron tự do trongkim loại dịch chuyển cóhướng tạo thành dòng điệnchạy qua nó

Hoạt động 4: Vận dụng

GV: Yêu cầu cá nhân HS

trả lời câu C7, C8, C9

HS: Cá nhân HS hoànthành vào vở

C7: B.Một đoạn ruột bútbi

C8: C NhựaC9: C.Một đoạn dây nhựa

- Soạn trước bài mới

- Học bài tiết sau kiểm tra 15 phút

6.Kinh nghiệm

………

Trang 21

[VD] Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các kí hiệu đã qui ước[VD] Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch Biểu diễn được bằng mũi tên chiềudòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện

Câu 1: Nêu định nghĩa chất dẫn điện và chất cách điện Cho 5 ví dụ mỗi loại

Câu 2: Lấy thanh thủy tinh cọ xát với miếng lụa Miếng lụa điện tích âm Sau đó tathấy thanh thủy tinh đẩy vật B, hút vật C và hút vật D

Thanh thủy tinh nhiễm điện gì? Các vật B, C, D nhiễm điện gì? Giữa B và C, C và D,

B và D xuất hiện lực hút hay đẩy?

Trang 22

(1.5điểm)

mạch điện xe ôtô vậy các

thợ điện căn cứ vào đâu để

mắc mạch điện theo yêu

cầu kĩ thuật? Bài học này

mạch điện theo quy định,

yêu cầu HS nhận biết?

HS: Quan sát các kí hiệuthu thập thông tin và trả lờicâu hỏi SGK

I.Sơ đồ mạch điện 1.Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện

Hoạt động 2: Xác định và biểu diễn chiều của dòng điện

GV: Thông báo cho HS

quy ước về chiều của dòng

điện và cho HS ghi vở

HS: Ghi vở “Chiều quyước của dòng điện là:

Chiều từ cực dương quadây dẫn và các dụng cụđiện sang cực âm củanguồn điện.”

II.Chiều dòng điện

-Quy ước về chiều dòngđiện: “chiều dòng điện làchiều đi từ cực dươngqua dây dẫn và các dụng

GV: Cho HS hoàn thành

C4?

HS: Trả lời C4: Chiều quy ước củadòng điện với chều dịchchuyển có hướng của các

Trang 23

electron trong dây dẫn kimloại là chiều ngược nhau.

cụ điện tới cực âm củanguồn điện

sơ đồ và biểu diễn chiều

của dòng điện theo các

hình a, b, c, d, SGK?

HS: 2 HS lên bảng vẽ sơđồ

a)Nguồn điện của đèn pingồm 2 chiếc pin

Kí hiệu

Thông thường cực dươngcủa nguồn pin được lắp vềphía đầu đèn pin

b)Sơ đồ mạch điện:

III.Vận dụng

GV: Sau khi HS trả lời C6:

GV yêu cầu 1 HS lên

bảng vẽ sơ đồ thống nhất

và ghi vở

HS: Làm theo hướng dẫncủa GV

Trang 24

1.Kiến thức

- [TH] Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này

Lấy được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện

- [VD] Nêu được tác dụng phát sáng của dòng điện

- [VD] Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điệntrong thực tế

2.Kĩ năng

- Mắc được mạch điện đơn giản

3.Thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học, tích cực hoạt động xây dựng bài

- Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình

4.Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên thì phátsáng

+ Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn có điệntrở Tác dụng nhiệt có thể có lợi, có thể có hại

+ Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn giản là làm dây dẫn bằng vật liệu dẫnđiện dẫn đến việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ngày nay, người ta đang cốgắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có điện trở suất bằng không) trong sản xuất và đờisống

- Điôt phát quang có khả năng phát sáng khi có dòng điện chạy qua, mặc dù điôt chưanóng đến nhiệt độ cao

+ Sử dụng điôt trong thắp sáng sẽ góp phần làm giảm tác dụng nhiệt của dòngđiện

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Cả lớp:

+ 1 ắc quy 12V

+ 5 dây nối có vỏ bọc cách điện

+ 1 công tắc, 1 đoạn dây sắt mảnh

+ 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện

+ 1 bút thử điện với bóng đèn có 2 đầu dây bên trong tách rời nhau

+ 1 đèn điot phát quang nhìn rõ 2 bản kim loại trong đèn

2.Học sinh

- SGK, vở ghi chép, đồ dùng học tập

III.Phương pháp

Trang 25

- Đặt và giải quyết vấn đề, giảng giải, vấn đáp, thực hành nhóm, kết hợp đánh giá của

GV: ?Vậy căn cứ vào đâu

để biết có dòng điện chạy

trong mạch?

HS: Nêu được các dấu hiệu

để nhận biết có dòng điệnchạy trong mạch

GV: Vào bài “Để biết có

dòng điện chạy trong mạch

ta phải căn cứ vào tác dụng

của dòng điện Bài học

hôm nay chúng ta lần lượt

I.Tác dụng nhiệt 1.Thí nghiệm

a Bóng đèn nóng lên cóthể xác nhận bằng cảmgiác của tay hoặc bằngnhiệt kế

Ngày đăng: 28/09/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 17.1a, b SGK Kết luận: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng   hút   các   vật khác - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
Hình 17.1a b SGK Kết luận: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng hút các vật khác (Trang 2)
Bảng vẽ sơ đồ thống nhất - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
Bảng v ẽ sơ đồ thống nhất (Trang 23)
Hình 24.3 SGK, yêu cầu HS - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
Hình 24.3 SGK, yêu cầu HS (Trang 37)
Hình 25.3 (ghi rõ chốt nối - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
Hình 25.3 (ghi rõ chốt nối (Trang 42)
Hình 27.1a theo nhóm, sau - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
Hình 27.1a theo nhóm, sau (Trang 49)
Hình   27.1a   vào   mẫu   báo - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
nh 27.1a vào mẫu báo (Trang 49)
Hình 27.2 cho biết vôn kế - giao an chi tiết học ki 2 môn vật lý 7
Hình 27.2 cho biết vôn kế (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w