Những quy định chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cp vật tư giao thông Ninh Bình2.1.3.1.. 3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết q
Trang 1
1
Trang 21.1.2.1.Chức năng , nhiệm vụ của Công ty
1.1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
1.1.3.Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty CP vật tư giao thông NB
1.1.4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty CP vật tư giao thông NB
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty vật tư giao thông Ninh Bình
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.2.2.Tổ chức kế toán tại Công ty
1.2.2.1.Các chính sách kế toán chung
1.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1.2.2.3.Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
1.2.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
1.2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP VẬT
TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH
2.1.Đặc điểm và tổ chức quản lí về Bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh tại
Trang 32.1.3 Những quy định chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cp vật tư giao thông Ninh Bình
2.1.3.1 Đặc điểm công tác tiêu thụ hàng hóa của Công ty
2.1.3.2 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ trong tiêu thụ hàng hóa2.2.Thực trạng kế toán bán hang và xác định kết quả kinh doanh liên quan đến chứng từ ,kế toán chi tiết ,kế toán tổng hợp
2.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng
2.2.1.1 Điều kiện ghi nhận Doanh thu
2.2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
2.2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1 Kế toán chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.3.1 Phương pháp tính giá vốn tại Công ty
2.2.3.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
2.2.3.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
2.2.4.1 Nội dung chi phí QLKD tại Công ty
2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí QLKD
3.1.Đánh giá chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty vật tư giao thông NB
3.1.1.Những ưu điểm
3.1.2.Những tồn tại cần khắc phục
3
Trang 43.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP vật tư giao thông NB
Trang 5Chi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpChi phí quản lý kinh doanhCông ty Cổ phần
Chứng từ ghi sổDoanh thu thuầnDoanh thuDoanh thu hoạt động tài chínhDoanh nghiệp Sản xuất và Kinh doanh dịch vụDoanh nghiệp Thương mại
Doanh nghiệp Thương mại và Dịch vụDoanh nghiệp tư nhân
Đầu kỳGiá trị gia tăngGiá vốn hàng bánHóa đơn giá trị gia tăngHàng hóa
Kết chuyểnKhấu hao TSCĐKinh phí công đoànPhiếu chi
Phiếu nhập khoPhương phápPhương pháp kiểm kê định kỳPhương pháp kê khai thường xuyênPhiếu thu
Phiếu xuất khoTiền gửi ngân hàngTài khoản
Tài khoản đối ứngSản xuất kinh doanh
5
Trang 6XĐ KQKD: Xác định kết quả kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ 1.1: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
SƠ ĐỒ 1.4: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
SƠ ĐỒ 1.5: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PP KKTX
SƠ ĐỒ 1.6: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PP KKĐK
SƠ ĐỒ 1.7: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
SƠ ĐỒ 1.8: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
SƠ ĐỒ 1.9: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
SƠ ĐỒ 1.10: TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA BÁN BUÔN
SƠ ĐỒ 2.2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH
SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
SƠ ĐỒ 2.4: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
****************
BIỂU 2.1: HÓA ĐƠN GTGT _Toc356803271BIỂU 2.3: SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG MAIN BROAD
BIỂU 2.4: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 01BIỂU 2.5: SỔ CÁI TK 511BIỂU 2.6: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 02BIỂU 2.7: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 19
6
Trang 7BIỂU 2.8: SỔ CÁI TK 521 _Toc356803273
BIỂU 2.9: PHIẾU XUẤT KHOBIỂU 2.10: SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁNBIỂU 2.13: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 18BIỂU 2.14: SỔ CÁI TK 632BIỂU 2.15: PHIẾU CHI SỐ 05BIỂU 2.16: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
BIỂU 2.17: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KH TSCĐ
BIỂU 2.18: SỔ CHI TIẾT TK 642BIỂU 2.19: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 03BIỂU 2.20: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642BIỂU 2.21: PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 01BIỂU 2.22: PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 02BIỂU 2.23: PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 03BIỂU 2.24: PHIẾU KẾ TOÁN SỐ 04BIỂU 2.25: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 911BIỂU 2.26: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 20BIỂU 2.27: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 21BIỂU 2.28: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911BIỂU 2.29: SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔBIỂU 3.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁN HÀNGBIỂU 3.2: SỔ THEO DÕI HÓA ĐƠN
****************
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH
BẢNG 3.1: BẢNG KÊ DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
BẢNG 3.2: BẢNG KÊ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
BẢNG 3.3: BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
7
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay,cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Namđang trên đà phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phongphú và sôi động Trong đó, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối và lưuthông hàng hóa đồng thời thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động củadoanh nghiệp thương mại bao gồm hai giai đoạn: mua và bán hàng hóa, đặc biệt bánhàng là nghiệp vụ cơ bản và giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác Chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp chỉ có thể diễn ra liên tục khi khâu bán hàng được tổ chứctốt nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suất sinh lời
Trong năm 2012 vừa qua, việc bán hàng của các doanh nghiệp trên toàn quốcgặp không ít khó khăn Một là sự gia tăng ngày càng nhiều các doanh nghiệp vớicác loại hình kinh doanh đa dạng làm sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Thêm vào
đó là cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít trở ngại cho các doanhnghiệp Do vậy để có thể đứng vững thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bánhàng, có chiến lược bán hàng thích hợp để từ đó doanh nghiệp có thể nắm bắt cơhội, thích ứng môi trường, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có để đảm bảo vàphát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ mộtvai trò hết sức quan trọng và nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng và cung cấpthông tin về hiệu quả và tình hình kinh doanh của từng loại hàng hóa để từ đó cácnhà quản trị có những quyết định phù hợp
Cùng như các doanh nghiệp khác, Công ty CP vật tư giao thông Ninh Bình
đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực để điều hành và quản lý các hoạt độngkinh doanh của mình Trong đó, Công ty đặc biệt quan tâm đên công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng Bởi nếu hạch toán tiêu thụ hàng hoá là đúng, đủ,chính xác và kịp thời sẽ thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn, đảm bảo được nguồn vốnkinh doanh cũng như lợi nhuận mang lại và ngược lại Vì vậy mà tổ chức công tác
kế toán ở Công ty đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Trang 9Chính vì vậy, để có thể hiểu sâu hơn về công tác kế toán này trong thực tế và
để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình cùng với sự giúp đỡ tận tình của côgiáo Th.S Vũ Thị Phượng và các anh chị trong Công ty, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp hệ thống các vấn đề, cơ sở lý luận và tổng quan về kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng và đánh giá kế toánbán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cp vật tư giao thông Ninh Bình, Từ đóđánh giá ưu nhược điểm nhằm đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Thực trạng kế toán tại công ty CP vật tư giao thông Ninh Bình Trong đótập trung nghiên cứu về các phương thức bán hàng, chứng từ kế toán, tài khoản sửdụng, sổ sách và báo cáo trong phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng đang được áp dụng thực tiễn tại Công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cp vật
tư giao thông Ninh Bình
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2014, 2015, 2016
- Đơn vị: Công ty CP vật tư giao thông Ninh Bình
- Địa chỉ: Số 21 ngõ 172, đường Xuân Đỉnh, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc
Từ Liêm, Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng khung mô hình khung lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với cácphương pháp sau:
- Điều tra, thu thập thông tin số liệu về tổ chức công tác kế toán nói chung tạiCông ty và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng
- So sánh và thống kê phân tích số liệu
Trang 106 Bố cục báo cáo
Nội dung của báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP vật tư giao thông Ninh Bình
Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
CP vật tư giao thông Ninh Bình
Chương 3 : Một số đánh giá về công tác hạch toán vế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng Công ty CP vật tư giao thông Ninh Bình
Sau một thời gian thực tập, bản thân đã cố gắng học hỏi và trau dồi kiếnthức, song một phần do thời gian và một phần do khả năng bản thân có hạn nênkhóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi kính mong nhận được sự chỉbảo, động viên và góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các anh chị phòng kế toán củaCông ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình để khóa luận của tôi được hoàn thiệnhơn
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO
THÔNG NINH BÌNH 1.1.Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư Giao Thông Ninh Bình
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP vật tư giao thông Ninh Bình
Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình hạch toán độc lập, tự chủ về tàichính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản mở tại ngân hàng Công thương Ninh Bình
và có con dấu riêng Công ty được thành lập vào ngày 04/06/2013 do Sở kế hoạch
và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0106198342 Công ty có các đặc trưng cơ bản sau:
1 Tên Công ty: Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
2 Địa chỉ trụ sở chính: Số 21, ngõ 172, đường Xuân Đỉnh , phường XuânĐỉnh , Thành phố Hà Nội
Họ và tên: Tạ Nguyễn Kim Hoàn
1.1.1.1.Quá trình từ khi thành lập và phát triển đến nay
* Từ năm 2016 đến nay :
Trang 12Là thời kỳ phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng nhanh về chỉ tiêu doanh thu.Công việc kinh doanh đã đi vào ổn định, lợi nhuận thu về ngày càng cao Công ty
đã xây dựng được mạng lưới tiêu thụ trên các quận , huyện mở rộng khắp trên địaThành phố Hà Nội Lấy phương châm “Chất lượng sản phẩm là số 1” gắn liền vớiviệc tiêu thụ nên số lượng sản phẩm bán ra ngày càng tăng, năm sau cao hơn nămtrước
Như vậy, có thể nói rằng sau hơn 5 năm hoạt động với sự lãnh đạo sáng suốtcủa ban Giám đốc và sự hăng say lao động của toàn thể đội ngũ nhân viên, công ty
đã ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường về cung cấp các sản phẩmđiện tử tin học Đây là một sự phát triển vượt bậc của công ty Tuy bước đầu thànhlập công ty gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã nhanh chóng khẳng định vị trí củamình trong nền kinh tế thị trường công ty đã và đang trụ vững, phát triển nhanh vớimạng lưới bán lẻ, là điểm đến tin cậy của nhiều khách hàng
1.1.1.2 Định hướng phát triển
Công ty đặt mục tiêu chung trong những năm tới là đảm bảo sự tăng trưởng vàphát triển bền vững, giữ vững và phát triển thị trường truyền thống,khai thác thêm thịtrường mới, nâng cao đời sống nhân viên Cụ thể đó là:
- Mở rộng thị trường tiệu thụ sản phẩm, tìm kiếm thêm các khách hàng vànhà cung cấp uy tín
- Đa dạng về chủng loại và số lượng các mặt hàng
- Mua sắm thêm các phương tiện vận chuyển hàng hóa, xây thêm nhà kho
- Làm tốt công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ taynghề cho người lao động
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a) Chức năng
Chủ yếu Công ty vật tư giao thông Ninh Bình kinh doanh các dịch vụ như:
- Cung cấp ban lẻ máy vi tính , phần mềm và thiết bị viễn thông……
Công ty có trách nhiệm bảo đảm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội về sảnphẩm máy tình, địa bàn Thành phố Hà Nội Và trách nhiệm của Công ty là phải
Trang 13hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhànước đồng thời không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của toàn bộcán bộ công nhân viên trong Công ty, làm tốt mọi công tác xã hội xây dựng Công tyngày càng phát triển.
b) Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình với tư cách là một DNTM nênhoạt động chính của Công ty là bán buôn, bán lẻ máy tính và các sản phẩm tin học.Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, Công
ty có nhiệm vụ cung cấp các mặt hàng, các linh kiện máy tính như: Laptop, Ram,Canptich, Metther toleda, HDD… cho nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bànThành phố Hà Nội Qua đó góp phần tích tụ vốn để mở rộng quy mô, ổn định việclàm và nâng cao thu nhập cho toàn bộ cán bộ và nhân viên trong Công ty
1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
a) Sản phẩm
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0106198342 ngày 04 tháng 6 năm
2013 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, ngành nghề kinh doanhchính của công ty bao gồm:
Với kinh nghiệm hơn 5 năm phát triển sản phẩm của Công ty được sử dụng
và tiêu thu rộng rãi tại các Quận trong địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 14Mua vào Dự trữ Bán ra
(Bán buôn qua kho)
c) Đặc điểm quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty.
Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình là loại hình doanh nghiệpthương mại công việc kinh doanh là mua vào và bán ra các hàng hóa Công ty ápdụng đồng thời cả hai phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ
- Bán buôn qua kho: mua hàng về nhập kho, khi khách hàng có nhu cầu vềhàng thì xuất hàng bán bằng việc giao hàng theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuậntức là có khâu dự trữ hàng hóa
- Bán lẻ: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng
1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tuy công ty mới đi vào hoạt động được 5 năm nhưng trong thời gian quacông ty không ngừng hoàn thiện cơ cấu quản lý cà công tác điều hành hoạt độngkinh doanh cho phù hợp với chức năng hoạt động của mình Bộ máy quản lý củaCông ty được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình sau:
Trang 15Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kinh Doanh
Phòng
Kỹ thuật
Bộ phận Bán hàng
Bộ phận kho quỹ
Trang 16biến của thị trường báo cáo ban giám đốc để kịp thời có phương hướng thích hợp.Đồng thời xây dựng và phát triển các phương án quảng bá hình ảnh Công ty vàquảng cáo các mặt hàng và dịch vụ Công ty cung cấp nhằm mở rộng thị trường,giao lưu hợp tác thành công với khách hàng.
* Phòng kế toán:
Xây dựng cơ chế tài chính và huy động vốn Lập kế hoạch và thực hiện kếhoạch được duyệt về việc thu chi năm, hàng quý, hàng tháng về tài chính Thanhquyết toán đảm bảo thu hồi vốn nhanh Có nhiệm vụ lập sổ sách kế toán, các hoạtđộng về tài chính phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong Côngty
Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính,
đề xuất lên ban giám đốc các phương án tổ chức kế toán đồng thời cung cấp nhữngthông tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh trong quá trình hoạt động kinh doanh củaCông ty Đồng thời tham mưu công tác thu chi tài chính và phát triển vốn, hoànthành nghĩa vụ với nhà nước và cấp trên
* Bộ phận kho quỹ:
Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày Căn cứvào các chứng từ hợp lý, hợp lệ ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày
1.1.4 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm qua được thể hiện qua một
số chỉ tiêu tài chính cơ bản sau:
Trang 17BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH
so với năm 2014, năm 2016 tăng 802.838.487 đ tương ứng tăng 26,75% so với năm
2015 Như vậy quy mô vốn của Công ty đã tăng lên cùng với tốc độ tăng vốn chủ sởhữu, năm 2015 tăng 7.993.051đ tương ứng tăng 0,38% so với năm 2014 và năm
2016 tăng 1.219.922 đ tương ứng tăng 0,06% so với năm 2015 Việc tăng vốn chủ
sở hữu chủ yếu là do tăng vốn đầu tư của Công ty Có thể thấy Công ty đang mởrộng quy mô kinh doanh, biết cách sử dụng đồng vốn có hiệu quả, cải thiện tìnhhình tài chính
Chỉ tiêu doanh thu của Công ty năm 2015 giảm 374.997.306 đ tương ứnggiảm 6,50% so với năm 2014 có thể do sự cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trườngkinh doanh trong lĩnh vực tin học Tuy nhiên đến năm 2016 doanh thu đã tăng
Trang 18267.322.969 đ tương ứng tăng 4,95% so với năm Mặc dù vậy nhưng chỉ tiêu lợinhuận sau thuế lại tăng đều qua các năm điều này cho thấy Công ty đã tiết kiệmđược chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh Năm 2015 lợi nhuận sau thuếtăng 12.032.403 đ, tốc độ tăng 11,37% so với năm 2014
Cùng với việc mở rộng quy mô nguồn vốn, lực lượng lao động trong công tytăng dần từ năm 2014 số lượng lao động chỉ là 15 nhân viên đến năm 2015 tăng lên
24 người và năm 2016 là 35 người Tốc độ tăng tương ứng là 60% của năm 2015 sovới năm 2014 và 41,66 % của năm 2016 so với năm 2015 Cùng với đó là thu nhậpbình quân trong Công ty không ngừng được cải thiện Năm 2014 thu nhập bìnhquân đạt 2.050.000đ/người thì đến năm 2015 là 2.350.000đ/người, tăng300.000đ/người Năm 2016 thu nhập bình quân tăng 500.000đ/người so với năm
2015 Con số này phản ánh Công ty luôn quan tâm tới toàn thể công nhân viên, thunhập tăng sẽ khuyến khích cho người lao động hăng say làm việc
Qua nhận xét trên cho thấy Công ty đang trên con đường phát triển và mởrộng quy mô Hiện nay Công ty đang cố gắng phát triển để đạt kết quả tốt nhất trongtương lai
1.2 Tổ chức bộ máy kê toán tại Công ty vật tư giao thông Ninh Bình
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ quản lý kinh tế, kếtoán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và có hệthống cho các đối tượng sử dụng như các nhà quản lý, cơ quan chức năng Nhànước, ngân hàng v.v Việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định củanhà nước và phù hợp với doanh nghiệp
Để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của mình, Công ty Cổ phầnvật tư giao thông Ninh Bình đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tậptrung như sau:
Kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp)
Trang 19
SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Ghi chú
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ tương đương
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy
định của pháp luật Việt Nam Kế toán trưởng có vai trò chỉ đạo tổ chức công tác kếtoán của toàn Công ty, chế độ kế toán áp dụng, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tàikhoản, cách luân chuyển chứng từ, cách tính lập bảng báo cáo kế toán, theo dõichung về tình hình tài chính của Công ty, hướng dẫn và giám sát hoạt động thu, chitheo định mức
Kế toán TSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi tình hình
tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao, chấm công, theo dõi các khoản tạm ứng, thanhtoán tiền lương và các chế độ cho người lao động
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay: theo dõi phản ánh chính xác,
đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảmcủa các loại tiền dựa trên chứng từ như: phiếu thu - chi, giấy báo nợ, giấy báo có,biên lai thu v.v
Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu
nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể kinh tế
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: có nhiệm vụ ghi hóa đơn
một cách chính xác, phản ánh doanh số hàng bán ra, tập hợp chi phí, doanh thu đểxác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
1.2.2 Tổ chức kế toán tại Công ty
Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán bán hàng
và XĐKQKD
Trang 20Chế độ kế toán: Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và cácthông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính
Hình thức ghi sổ kế toán: hiện nay Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán
theo hình thức chứng từ ghi sổ
Niên độ kế toán: Công ty thực hiện niên độ kế toán tính theo năm dương lịch,
bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng Việt
Nam đồng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để đảm bảo theo dõi và cung cấp thông
tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phươngpháp thẻ song song, hàng hóa xuất được tính theo phương pháp giá bình quân giaquyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo
phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách Công ty sử dụng:
1.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
1 Lao động tiền lương
Bảng chấm công (01a – LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (01b – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (02 – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (03 – LĐTL)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10 – LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11 – LĐTL)
2 Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho (01 – VT)
Phiếu xuất kho (02 – VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (05 – VT)
Bảng kê mua hàng (06 – VT)
Trang 213 Bán hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH)
Hóa đơn giá trị gia tăng
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Bảng thanh toán tiền mua hàng
4 Tiền tệ
Phiếu thu (01 - TT)
Phiếu chi (02 – TT)
Giấy đề nghị tạm ứng (03 – TT)
Giấy đề nghị thanh toán (04 – TT)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng (05 – TT)
Biên lai thu tiền (06 – TT)
Bảng kê chi tiền (09 – TT)
Bảng kiểm kê quỹ (08a – TT)
5 Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ (01 – TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ (02 – TSCĐ)
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04 – TSCĐ)
Biên bản kiểm kê TSCĐ (05 – TSCĐ)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06 – TSCĐ)
1.2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Để phù hợp với đặc điểm của kinh doanh thương mại, kế toán đã sử dụngmột số tài khoản chủ yếu sau để hạch toán
Trang 22TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711.
TK loại 8 (chi phí khác): TK 811, 821
TK loại 9 (XĐKQKD): TK 911
TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 004
Các tài khoản chi tiết:
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý, Công ty mở các TK chi tiết sau:
TK 131, 141, 331: chi tiết cho từng đối tượng
TK 711,811: chi tiết cho từng hoạt động
1.2.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, hệ thống sổ sách của Công tynhư sau: Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b – DN), SổCái (S02c1 – DN), Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
Sổ kế toán chi tiết gồm: chứng từ ghi sổ, các sổ và thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ (S02 – DN)
Sổ quỹ tiền mặt (S07 – DN)
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (S07a – DN)
Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng (S08 – DN)
Thẻ kho (S12 – DN)
Sổ tài sản cố định (S21 – DN)
Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán (S31 – DN)
Sổ chi tiết bán hàng (S35 – DN)
1.2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
- Theo quyết định của Nhà nước: Hệ thống báo cáo gồm
1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 DN)
2 Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02 DN)
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 DN)
4 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 DN)
Theo quyết định hạch toán tài chính của Công ty, ngoài những báo cáo tài chínhtrên Công ty còn lập thêm một số báo cáo khác như: Báo cáo công nợ, báo cáo nhập xuất
và tồn kho, báo cáo doanh thu hàng tháng…nhằm mục đích phục vụ cho công việc kế toán
và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý của Công ty
Trang 23CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH
2.1.Đặc điểm và tổ chức quản lí về Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Chủ yếu Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình kinh doanh các dịch
vụ như:
- Cung cấp các dịch vụ tin học: tư vấn lắp đặt các sản phẩm điện tử tin học,các sản phẩm tự động hóa, sửa chữa các sản phẩm tin học như key, màn hình,…
- Bán buôn, bán lẻ các thiết bị tin học
Công ty có trách nhiệm bảo đảm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội về sảnphẩm máy tình.Và trách nhiệm của Công ty là phải hoạt động kinh doanh theo đúngpháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đồng thời không ngừngnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của toàn bộ cán bộ công nhân viên trongCông ty, làm tốt mọi công tác xã hội xây dựng Công ty ngày càng phát triển
b) Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh BB́nh với tư cách là một DNTM nênhoạt động chính của Công ty là bán buôn, bán lẻ máy tính và các sản phẩm tin học.Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, Công
ty có nhiệm vụ cung cấp các mặt hàng, các linh kiện máy tính như: Laptop, Ram,Canptich, Metther toleda, HDD… cho nhu cầu của người tiêu dùng Qua đó gópphần tích tụ vốn để mở rộng quy mô, ổn định việc làm và nâng cao thu nhập chotoàn bộ cán bộ và nhân viên trong Công ty
2.1.3 Những quy định chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cp vật tư giao thông Ninh Bình
2.1.3.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa
Các mặt hàng mà Công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủng loại,mẫu mã khác nhau như: Ram, USB, Canptich, Main Broad Việc quản lý hàng hóađược áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá xuất kho được tính theo
Trang 24giá bình quân gia quyền Để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ hàng hóa luôn lậpBáo cáo Nhập – xuất – tồn để theo dõi và kiểm kê hàng hóa.
Tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty luôn chú trọng về quy cách, phẩmchất hàng tiêu thụ: hàng trước khi nhập, xuất đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng vềchất lượng cũng như quy cách Chính vì vậy ở Công ty không có trường hợp hàngbán bị trả lại do sản phẩm kém chất lượng
* Phương thức bán hàng
Công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu:
- Phương thức bán buôn qua kho: mua hàng về nhập kho, khi khách hàng có
nhu cầu về hàng thì xuất hàng bán bằng việc giao hàng theo thời gian và địa điểm
đã thỏa thuận tức là có khâu dự trữ hàng hóa Sản phẩm bàn giao đã được coi làtiêu thụ, khách hàng trả tiền ngay hoặc có nghĩa vụ thanh toán trong thời gian quyđịnh (thường là 30 ngày kể từ ngày giao hàng)
- Bán lẻ: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.
* Phương thức thanh toán
Khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc trả chậm với hình thức thanh toánbằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản
2.1.5.2 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ trong tiêu thụ hàng hóa
Căn cứ vào hợp đồng kế toán lập hóa đơn Trình tự luân chuyển chứng từtheo phương thức thu tiền ngay được mô tả theo sơ đồ sau:
Kế toán bán hàng
Người
mua
Giám đốc, kế toán trưởng
Kế toán thanh toán Thủ
quỹ
Thủ kho
Kế toán
Bảo quản
và lưu
Trang 25SƠ ĐỒ 2.4: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Giải thích sơ đồ:
(1) Người có nhu cầu mua hàng đề nghị mua hàng có thể là đề nghị trực tiếphoặc thông qua đơn đề nghị mua hàng Với trường hợp mua hàng theo hợp đồng thìcăn cứ ở đây là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầumua hàng và phòng kinh doanh tại Công ty
(2) Căn cứ vào đề nghị mua hàng của khách hàng hoặc hợp đồng kinh tế dophòng kinh doanh chuyển lên kế toán bán hàng tiến hành lập HĐ GTGT
(3) Kế toán bán hàng chuyển HĐ GTGT lên Thủ trưởng ký
(4,5) Thực hiện thủ tục thu tiền, trường hợp khách hàng chưa thanh toán tiềnkhông thực hiện hai bước này
(6) Thủ kho tiến hành xuất hàng trên cơ sở HĐ GTGT và PXK đã hoàn thànhthủ tục thu tiền, hoặc khách hàng chưa thanh toán
(7) Kế toán ghi sổ với các chỉ tiêu: GVHB, DT, Thuế GTGT,…
2.2.Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
2.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng
2.2.2.1 Điều kiện ghi nhận Doanh thu
Nguyên tắc cơ bản để ghi nhận doanh thu bán hàng ở Công ty Cổ phần vật tưgiao thông Ninh Bình là doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận tại thời điểm hànghoá được coi là tiêu thụ Việc xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ có ýnghĩa rất quan trọng đối với Công ty, có xác định đúng được thời điểm mới xác địnhđược điểm kết thúc việc quản lý hàng hoá, và phản ánh chính xác doanh thu bánhàng, trên cơ sở đó tính toán chính xác kết quả bán hàng trong kỳ của Công ty
Hàng hoá của Công ty được coi là tiêu thụ khi thoả mãn điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa cho người mua
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa
- Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
Lập hóa đơn
Đề
nghị
mua
Ký hóa đơn
Ghi sổ
Xuất hàng (PXK)
Thu tiền
Lập phiếu thu
Trang 262.2.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
* Chứng từ kế toán
Căn cứ để xác định doanh thu là các HĐ bán hàng Công ty chỉ sử dụng mộtloại Hoá đơn duy nhất là HĐ giá trị gia tăng (GTGT) HĐ GTGT do bộ phận bánhàng lập thành 3 liên:
Liên 1 : Lưu
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Liên 3 : Dùng cho kế toán thanh toán
Trên HĐ ghi đầy đủ mã số thuế, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng, thanhtoán ngay hay công nợ, hình thức thanh toán và đầy đủ chữ ký
Ví dụ: Ngày 2/01/2013 Công ty bán cho DNTN Thanh Giang Địa chỉ: Số Đường Quyết Thắng – P Đông Thành – TPNB MST: 2700345148 theo HĐ số
68-0002319 thu bằng tiền mặt một số sản phẩm tin học Do là khách hàng thườngxuyên nên Công ty thực hiện CKTM cho DNTN Thanh Giang với mức chiết khấu1%
BIỂU 2.1: HÓA ĐƠN GTGT
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Dùng cho nội bộ AA/11P
Ngày 2 thàng 01 năm 2014 0002301
Tên đơn vị: Công ty cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
Địa chỉ: phường Xuân Đỉnh , TP Hà Nội
Số tài khoản:
S.Điện thoại: 0915112282 MST: 0106198342
Trang 272 7 0 0 3 4 8 4 2 0
-Họ tên người mua hàng: Phạm Thanh Đề
Đơn vị: DNTN Thanh Giang
Địa chỉ: Số 68 – Đường Quyết Thắng- P Đông Thành – TP NB
6 ELEAD S865 C2D E7500 Chiếc 01 9.181.810 9.181.810
Cộng tiền hàng: 17.224.900Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.722.490 Tổng cộng tiền thanh toán: 18.947.390
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi đồng./
Trang 28Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
Địa chỉ: Số 12, ngõ 172 , đường Xuân Đỉnh , Thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa: Main Broad
10/01 HĐ 0002303 10/01 Bán cho phòng TCKH Hoa Lư – Ninh Bình 111 03
20/01 HĐ 0002312 20/01 Bán cho UBND Phường Ninh Sơn 111 01
28/01 HĐ 0002318 28/01 Bán cho Ban quản lý rừng phòng hộ
Trang 292.2.2.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
* Tài khoản sử dụng
Kế toán doanh thu bán hàng hoá ở Công ty TNHH TM và DV Máy tính Ninh Bình sử dụng TK 511
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên Nợ: - CKTM , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu vào TK XĐ KQKD
Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ hạch toán
- Tài khoản 511 CK không có số dư
Trang 30CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO
THÔNG NINH BÌNH
Số 12,ngõ 172, đường Xuân Đỉnh , TPHN
Mẫu số: S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01 Ngày 10 tháng 01 năm 2014
Trang 31Căn cứ vào các CTGS, kế toán ghi vào Sổ đăng ký CTGS (Biểu số 2.24) Sổ này dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, vừa để quản lý CTGS Đồng thời kế toán ghi vào Sổ cái TK 511 Trích Sổ cái TK 511 trong tháng 01/ 2014 như sau:
Trang 332 7 0 0 3 4 8 4 2 0
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 3: Dùng cho nội bộ AA/11P
Ngày 2 thàng 01 năm 2014 0002302
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
Địa chỉ: ngõ 172, đường Xuân Đỉnh , TP Hà Nội
Số tài khoản:
S.Điện thoại: 0915112282 MST: 0106198342
Họ tên người mua hàng: Phạm Thanh Đề
Đơn vị: DNTN Thanh Giang
Địa chỉ: Số 68 – Đường Quyết Thắng- P Đông Thành – TP NB
06 ELEAD S865 C2D E7500 Chiếc 01 9.181.810 9.181.810
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng /
Trang 34Các khoản CKTM được kế toán theo dõi cùng doanh thu trong Sổ chi tiếtbán hàng đối với từng loại hàng hóa (Biểu số 2.2)
2.2.3.2 Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ở Công ty cổ phần vật tư giao thôngmáy tính Ninh Bình sử dụng TK sau:
* Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại
Tại Công ty, tài khoản này phản ánh khoản CKTM mà Công ty đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho khách hàng theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng Trongtháng 01 năm 2014, Công ty đã CKTM cho một số khách hàng theo thỏa thuận.Ngày 02/01/2014, Công ty bán hàng cho DNTN Thanh Giang theo HĐ số
0002301, số tiền hàng là 17.224.900 đ, số tiền CKTM là 172.249 đ (tỷ lệ CK 1%)được định khoản như sau:
Nợ TK 5211: 172.249 đ
Nợ TK 33311: 17.225 đ
Có TK 111: 189.474 đCuối tháng phản ánh bút toán kết chuyển như sau:
BIỂU 2.6: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 02
Trang 35CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO
THÔNG NINH BÌNH
ngõ 172, đường Xuân Đỉnh , TP Hà Nội
Mẫu số: S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006
Trang 36Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thông
Trang 37BIỂU 2.8: SỔ CÁI TK 521
Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình
SỔ CÁI
Tháng 01/2013Tài khoản Chiết khấu thương mại Số hiệu: TK 521
Trang 382.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.4.1 Phương pháp tính giá vốn tại Công ty
Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, giá vốnhàng bán được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (Phương phápxác định được trình bày ở phần 1.3.3.1)
Giá vốn hàng xuất kho của Công ty bao gồm toàn bộ trị giá mua thực tế củahàng mua trong kỳ (số tiền ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT) Cáckhoản chi phí thu mua như chi phí vận chuyển, bốc dỡ do phát sinh không lớn nênkhông được kế toán phản ánh vào phần giá vốn
2.2.4.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT) - là căn cứ tính giá vốn
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
Phiếu xuất kho được lưu làm 3 liên:
Liên 1: Phòng kinh doanh lưu
Liên 2: Thủ kho giữ, ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán
Liên 3: Giao cho khách hàng
Minh họa phiếu xuất kho cho nghiệp vụ ngày 02/01/2014 như sau:
Trang 39BIỂU 2.9: PHIẾU XUẤT KHO
Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thông
Họ tên người nhận hàng : Phạm Thanh Đề
Địa chỉ: DNTN Thanh Giang
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: Số 01 Địa điểm: Thanh Bình – Tp NB