1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán nguyên vật liệu cói

112 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề trên, sau một thời gian thựctập đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh ở Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân trên cơ sở kiếnthức đã học cùng với sự h

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh

tế với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế nền kinh tế

n-ớc ta đã dần chuyển biến và từng bn-ớc phát triển mạnh mẽ

Đóng góp không nhỏ vào sự chuyển biến này chính là sựphấn đấu không mệt mỏi của các ngành nghề thuộc mọithành phần kinh tế, trong đó phải kể đến lĩnh vực sản xuấtkinh doanh

Với sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng, các đơn vị sảnxuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế đợcquyền tự chủ về kinh doanh thì công tác quản lý đóng vaitrò hết sức quan trọng Hạch toán kế toán là một bộ phận cấuthành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tàichính trong đó hạch toán kế toán Nguyên vật liệu là một bộphận quan trọng và không thể thiếu của bộ phận kế toán nóichung Là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, NVL chiếm một vị trí to lớn, là khâu đầu vào của quátrình sản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm

Do đó việc hạch toán, quản lý, sử dụng nguyên vật liệu luôn

là một vấn đề cần đợc quan tâm hàng đầu

Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng với sự phát triểnmạnh của nhiều ngành nghề thì việc cung cấp nguyên vậtliệu không còn là vấn đề bức xúc Tuy nhiên đối với mỗidoanh nghiệp sản xuất, việc cung cấp nguyên vật liệu cònphải gắn liền với hiệu quả kinh tế Cung cấp nguyên vật liệu

đầy đủ, kịp thời để tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu

ảnh hởng đến tốc độ sản xuất hoặc tình trạng thừa NVLgây ứ đọng vốn Việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiếtkiệm, tránh lãng phí, nhằm giảm bớt chi phí, hạ giá thành sảnphẩm nhng vẫn đảm bảo chất lợng là vấn đề mà mọi doanhnghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu cả

về việc quản lý, sử dụng nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt

động sản xuất diễn ra liên tục, đạt hiệu quả cao

1

Trang 2

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa hoạt động tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp t nhân QuỳnhVân đã xác định rõ nhiệm vụ và mục tiêu của mình trongsản xuất kinh doanh xí nghiệp đang đứng trớc vấn đề làmthế nào để quản lý và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp

lý nhất làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận

Xuất phát từ những vấn đề trên, sau một thời gian thựctập đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh ở Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân trên cơ sở kiếnthức đã học cùng với sự hớng dẫn tận tình của ban giám đốc

cùng với các cô chú phòng kế toán em đã chọn đề tài “Tổ

chức kế toán Nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân” là chuyên đề cuối khoá.

Nội dung các phần sau :

Phần I: Tổng quan về Doanh nghiệp t nhân Quỳnh

Vân

Phần II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ

chức hạch toán kế toán tại Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân

Ch

ơng I : Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế

toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Ch

ơng II : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu

tại Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân

Ch

ơng III: Một số phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn

thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp tnhân Quỳnh Vân

2

Trang 3

PHầN I:

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỲNH VÂN

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp

t nhân Quỳnh Vân.

Tên gọi : Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân

Trụ sở : Ân Hoà – huyện Kim Sơn – Ninh Bình

Điện thoại : 0303.862.317

Fax : 0303.720.727

Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân đóng tại Ân Hoà –huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình, là trung tâm của huyệnKim Sơn nơi có các hoạt động kinh tế đang diễn ra rất sôinổi có lợi thế về nguồn nguyên vật liệu sản xuất đợc cungcấp tại chỗ, giữa vùng huyện nghề có tay nghề truyền thống,sản xuất chế biến hàng cói xuất khẩu và nôị địa hàng trămnăm nay

Doanh nghiệp đợc thành lập ngày 12/8/ 1993 theoquyết định số 07/GB-UB của UBND tỉnh Ninh Bình Doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mặt hàng cói

Khi mới thành lập vốn điều lệ của Doanh nghiệp chỉ có

800 triệu đồng Đến nay Doanh nghiệp đã đợc mở rộng vàphát triển cả về chất lợng và số lợng

3

Trang 4

Năm 1993 đến năm 1998 Doanh nghiệp có doanh thubình quân mỗi năm chỉ đạt 5 tỷ đồng.

Từ năm 1999 đến nay do nắm bắt và khai thác đợc thịtrờng, hàng năm doanh thu đã tăng trởng

Doanh nghiệp đã đạt đợc nhiều thành tích trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

Năm 1995 đợc Đảng bộ nhân dân tỉnh Ninh Bình tặngbằng khen ghi công vì đã có công phụng dỡng suốt đời bà

Mẹ Việt Nam anh hùng

Năm 1999 UBND tỉnh Ninh Bình tặng bằng khen thànhtích sản xuất kinh doanh giỏi

Năm 2000 UBND tỉnh Ninh Bình tặng cờ đơn vị thi

đua xuất sắc

Năm 2001 Bộ tài chính tặng bằng khen thành tích chấphành tốt chế độ nộp thuế Nhà nớc (Tại hội nghị toàn quốclần thứ 1 tại Hà Nội) 3 năm liên tục năm 1999, 2000, 2001 Thủtớng Chính phủ tặng bằng khen thành tích sản xuất kinhdoanh góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

Năm 2008 UBND tỉnh Ninh Bình tặng cờ thi đua xuấtsắc 15 năm đổi mới

4

Trang 5

Nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm(hộp cói,làncói,chiếu cói,đĩa cói) là cây cói chẻ,cùng là một loại nguyênliệu cói nhng đợc sử dụng để sản xuất sản phẩm với nhiềumẫu mã khác nhau Nguyên vật liệu sau khi mua về đợc kiểmtra chất lợng và mang đi phơi sấy sau đó nguyên liệu đợcmang sang phân xởng nhuộm để tạo đờng nét hoa văn,màu sắc số còn lại đợc làm nền cho sản phẩm và bảo quản

để tiếp tục sản xuất Quá trình sản xuất hoàn thành sảnphẩm đợc kiểm tra chất lợng để đảm bảo đúng mẫumã,màu sắc theo đúng hợp đồng và sản phẩm đợc mang điphơi sấy để tránh ẩm mốc, xuống màu,tiếp đó là khâuhoàn thiện sản phẩm(nhặt mối, chải mốc) và khâu cuối cùng

là nhúng keo để làm tăng thêm độ cứng của sản phẩm đảmbảo cho sản phẩm không bị phai màu,ẩm mốc và sản phẩm

đợc đa vào nhập kho

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân

5

Nguyên vậtliệuKiểm tra chất lợng

Phơi, sấy

phẩm Hoàn thiện sản phẩm

Nhúng keo Nhập kho

Trang 6

Doanh nghiệp có đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toánkinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có con dấu riêng và cótài khoản riêng tại ngân hàng.

Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp có kết cấu theo môhình trực tuyến từ Ban giám đốc xuống các Phòng ban,phân xởng

Sơ đồ bộ máy quản lý

Chức năng của các phòng ban.

Giám đốc : Là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm về hoạt

động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, giám đốc làngời có quyền quyết định cao nhất đối với việc quản lý

điều hành các hoạt động liên quan đến các công việc đồngthời giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc cơ quan Phápluật về những quyết định của mình tại Doanh nghiệp

Bộphậnsảnxuất

Phòn

g Kếtoán

PhòngKinhdoan

Phòngbảovệ

Phâ

n ởngsảnxuất

x-Phâ

n ởng

x-đón

g gói

Phânxởngnhuộm

Trang 7

năng, nhiệm vụ đợc giao phân công theo dõi kiểm tra cán bộcông nhân viên của phòng thực hiện xuất sắc nhiệm vụ đợcgiao , chủ động tham mu đề xuất với giám đốc về nghiệp

vụ chuyên môn trong quá trình thực hiện công việc

Phòng cung ứng vật t : Phòng cung ứng vật t có tráchnhiệm trớc giám đốc về toàn bộ việc cung ứng, bảo quản vật

t chuẩn bị cho sản xuất sản phẩm, phòng cung ứng vật t cótrách nhiệm cung cấp đầy đủ vật t theo đúng tiêu chuẩn

đề ra, tìm hiểu khai thác nguồn nguyên liệu sao cho phù hợp

để giảm chi phí nhng vẫn đảm bảo về mặt chất lợng sảnphẩm

Phòng kỹ thuật và kiểm tra chất l ợng : Có chức năngnhiệm vụ là khai thác, thiết kế các sản phẩm mới cải tiến kỹthuật, nắm vững các quy trình sản xuất, đồng thời theo dõiquá trình thực hiện nội dung công việc, nhằm phát hiện saisót và cùng các tổ chuyên môn khác đa ra biện pháp xử lýkịp thời, hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất

Bộ phận sản xuất : Đứng đầu là quản đốc phân xởng,

có trách nhiệm đôn đốc công nhân làm việc theo đúngtiến độ kế hoạch, đúng kỹ thuật Bộ phận sản xuất gồm có 3phân xởng

Phân xởng sản xuất : Phân xởng sản xuất có tráchnhiệm thực hiện các kỷ luật lao động, làm theo sự chỉ dẫncủa quản đốc phân xởng và nhân viên của phòng kỹ thuật

Phân xởng nhuộm : Phân xởng nhuộm có trách nhiệm

đảm bảo đúng hợp đồng về màu sắc, hoa văn trên sảnphẩm

Phân xởng đóng gói : Phân xởng đóng gói có nhiệm

vụ sau khi sản phẩm hoàn thành (trải qua các công đoạn vệsinh : Nhặt mối, phơi, sấy, nhúng keo) thì phân xởng đónggói có trách nhiệm kiểm tra đóng gói đúng số lợng các sảnphẩm theo từng kiện hàng quy định

Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm hoàn toàn trớc giám

đốc và các cơ quan của Nhà nớc về tất cả các thông tin tài

7

Trang 8

chính đã đợc phản ánh trên các báo cáo tài chính của Doanhnghiệp Phòng kế toán có chức năng và nhiệm vụ thu thập

xử lý, ghi chép và phản ánh các thông tin kinh tế một cách có

hệ thống đầy đủ, kịp thời, chính xác và đúng chế độ kếtoán hiện hành theo quy định của Nhà nớc Phòng kế toán cóchức năng thờng xuyên báo cáo cho giám đốc tình hình tàichính của Doanh nghiệp, lập các báo cáo tài chính hàngtháng, quý và năm gửi cho các cơ quan của Nhà nớc

Phòng kinh doanh : Đứng đầu là trởng phòng kinhdoanh, phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch,liên hệ với khách hàng và bán hàng, có trách nhiệm đốc thúcviệc thu hồi tiền hàng và nộp về phòng kế toán, chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về thực hiện các mục tiêu, chiến lợc tiêuthụ sản phẩm của Doanh nghiệp trong các tháng, quý và cácnăm, thiết lập và tạo mối quan hệ với các khách hàng mới

Phòng bảo vệ : Có trách nhiệm bảo đảm an ninh trongtoàn Doanh nghiệp, bảo vệ tài sản của xí nghiệp

4.Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh( của 3 năm 2009, 2010, 2011)

Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập có đầy

đủ t cách pháp nhân, tự bỏ vốn trên cơ sở lấy thu bù chi, có lợinhuận, lợi nhuận tạo ra và ngày càng tăng để không ngừng

mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu,

đa dạng hoá sản phẩm để ngày càng đáp ứng nhu cầu tiêudùng sản phẩm cho khách hàng

Bên cạnh những thành tựu mà Doanh nghiệp đã đạt đợcthì trong quá trình phát triển Doanh nghiệp cũng gặp phảikhông ít những khó khăn : Nguồn vốn còn hạn hẹp, cơ sở vậtchất còn thô sơ, thị trờng tiêu thụ sản phẩm cha đợc khaithác hết, kinh nghiệm quản lý cha nhiều hơn nữa lực lợngcán bộ cha đồng đều, cha tạo niềm tin với các đối tác lớn,

đặc biệt với sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm giá cảbiến động mạnh đây cũng là một thử thách lớn đối vớiDoanh nghiệp Nhng với kinh nghiệm và quyết tâm cao

8

Trang 9

đánh giá những kết quả đạt đợc và những tồn tại để khắcphục nên Doanh nghiệp đã từng bớc phát triển.

Kết quả hoạt động kinh doanh của DN từ 2009 đến

2011 ST

T Chỉ tiêu

Năm

2009 Năm 2010

Năm 2011

(Nguồn : Phòng Kế toán – Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân)

Doanh nghiệp đã tạo dựng đợc trên 200 đầu nối vệtinh, tổ chức sản xuất ở các khu dân c trong và ngoài huyện,tạo công ăn việc làm thu hút đợc lao động nông dân trongnông nghiệp, nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong địa bàn huyện, nhất là công cuộc xoá đói giảmnghèo ở địa phơng

Mục tiêu của Doanh nghiệp trong những năm tới là tiếptục mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong cả nớc và nớcngoài, không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm đápứng tốt hơn nhu cầu thị trờng không ngừng cải thiện về

điều kiện vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viênDoanh nghiệp

Mục tiêu cụ thể năm 2012 là :

Doanh thu năm 2012 đạt xấp xỉ 50 tỷ đồng

Chỉ phí giảm 700 triệu đồng, vốn lu động giảm 600triệu đồng so với dự kiến

9

Trang 10

Giảm tỷ lệ hàng hoá bán bị trả lại từ 4,5% xuống còn 2%doanh thu.

Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất Đa máy móchiện đại vào hỗ trợ sản xuất

Phấn đấu 100% cán bộ công nhân viên đợc đào tạonâng cao ý thức nghiệp vụ, chuyên môn

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của xí nghiệp

Sản xuất kinh doanh mặt hàng cói nội địa và xuấtkhẩu

Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ : Song, mây, tre,trúc, gỗ

bộ công tác kế toán tài chính đều đợc thực hiện trọn vẹn từkhâu đầu đến khâu cuối

Sơ đồ bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân

10

Kế toán trởng

Trang 11

Kế toán tr ởng : Là ngời giúp việc cho giám đốc vềchuyên môn, phổ biến chủ trơng và chỉ đạo công tácchuyên môn phòng kế toán chịu trách nhiệm trớc cấp trên vềviệc chấp hành chính sách pháp luật, thể lệ và chế độ tàichính hiện hành Ngoài ra kế toán trởng còn có trách nhiệmlập các báo cáo quyết toán, tham mu cho giám đốc về việc

sử dụng chế độ quản lý của Nhà nớc ban hành cho phù hợp vớitình hình sản xuất của Doanh nghiệp

Kế toán NVL – CCDC : Có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhnhập xuất các loại NVL, công cụ trong kỳ Căn cứ vào cácchứng từ nhập, xuất để lập các sổ,bảng tính giá vật liệu chocác đối tợng sử dụng Đồng thời kế toán NVL còn theo dõi toàn

bộ phần tài sản, công cụ, dụng cụ của Doanh nghiệp

Kế toán giá thành : Tập hợp các chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất và kiểm tra, kiểm soát các chứng từ chiphí

Kế toán thanh toán : Kế toán thanh toán có trách nhiệmlập phiếu thu, phiếu chi, mở sổ theo dõi và phản ánh cácnhiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, kịp thời,

đúng chế độ các khoản thu chi về tiền mặt, theo dõi cáckhoản tiền vay và tiền gửi ngân hàng Ngoài ra kế toánthanh toán còn theo dõi các khoản công nợ phải trả đối với cácnhà cung cấp

Thủ quỹ : Thủ quỹ có trách nhiệm bảo quản, quản lý quỹtiền mặt tại Doanh nghiệp một cách an toàn, đầy đủ

Thủ quỹ có trách nhiệm đối chiếu việc thu chi tiền mặtvới kế toán theo dõi cuối tuần, cuối tháng, cuối quỹ, lập các

thành

Kế toánthanhtoán

Thủ quỹ

Trang 12

báo cáo tồn quỹ cho kế toán trởng và giám đốc, thủ quỹ phải

có trách nhiệm phục tùng việc kiểm tra quỹ đột xuất củagiám đốc, của kiểm toán

PHầN II:

Công tác tổ chức HạCH TOáN Kế TOáN TạI doanh nghiệp t nhân quỳnh vân

Ch ơng 1 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Nguyên liệu,vật liệu trong doanh nghiệp là những đối ợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục

t-đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh

Giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giá trị sảnphẩm

1.2 Vai trò và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu

1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu

Để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc mở rộng và pháttriển mạnh mẽ thì một trong những điều kiện cần thiếtkhông thể thiếu đợc đó là lao động và tiêu biểu là nguyênvật liệu, chính vì vậy mà nguyên vật liệu là đối tợng lao

động đã đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời tác

động vào

12

Trang 13

Vậy nên nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sảnxuất nói chung là tài sản dự trữ cho sản xuất.

Vì nguyên vật liệu có vai trò, vị trí quan trọng trongsản xuất kinh doanh nên Doanh nghiệp phải có biện pháp tổchức tốt công tác quản lý và hạch toán quá trình thu mua vậnchuyển bảo quản và dự trữ ngăn ngừa các hiện tợng hao hụt,lãng phí, mất mát vật liệu qua các khâu của quá trình sảnxuất có ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm, tiết kiệm vốn

Nh vậy chi phí NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm đảm bảo cung ứng vật liệu có chất lợng tốt

là điều kiện để nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận

1.2.2 Yêu cầu quản lý Nguyên vật liệu

Một trong những yếu tố góp phần thực hiện mục tiêu hạgiá thành sản phẩm là việc quản lý tốt NVL Quản lý NVL làcông tác không thể thiếu đợc trong bất kỳ một doanh nghiệpsản xuất nào Tổ chức quản lý chặt chẽ NVL sẽ hạn chế đợcmất mát h hỏng giảm bớt đợc rủi ro, thiệt hại xảy ra trong quátrình sản xuất kinh doanh

Với ý nghĩa đó để quản lý một cách chặt chẽ NVL đòihỏi DN phải tiến hành quản lý NVL ở tất cả các khâu từ khâuthu mua bảo quản, dự trữ đến sử dụng

khâu thu mua : NVL thờng đa dạng về chủng loại, vìvậy ở khâu thu mua cần đảm bảo đúng tiêu chuẩn, phẩmchất cũng nh giá cả hợp lý, giảm thiểu, hao hụt, đồng thờiphải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ chi phí vậtliệu một cách tối đa và đúng tiến độ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

khâu bảo quản : Cần đảm bảo theo đúng chế độquy định, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại vật liệu.Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật loại có cùng tính chất

lý hoá giống nhau một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau

13

Trang 14

làm ảnh hởng đến chất lợng của nhau, tránh mất mát, hhỏng,hao hụt.

khâu dự trữ : Doanh nghiệp phải xác định đợc mức

dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL nhằm đảm bảo choquá trình kinh doanh thông suốt, không bị ngng trệ, gián

đoạn do cung cấp không kịp thời, gây ứ đọng vốn do dự trữquá nhiều

khâu sử dụng : Việc sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm trêncơ sở mức và dự toán chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việchạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tăng thu nhập

và tích luỹ cho DN Tình hình xuất và sử dụng NVL trongsản xuất kinh doanh cần đợc phản ánh chính xác, đầy đủ,kịp thời

1.3 Nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu

Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hìnhbiến động của các loại NVL cả về giá trị và hiện vật, tínhtoán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) của từng loại,từng thứ NVL nhập xuất, tồn kho, đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý NVLcủa DN

Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua,

dự trữ và sử dụng từng loại vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của DN

1.4 Phân loại và tính giá Nguyên vật liệu

1.4.1 Phân loại nguyên vật liệu

Căn cứ vào yêu cầu quản lý nguyên liệu,vật liệu bao gồm:

Nguyên liệu, vật liệu chính : Đặc điểm chủ yếu củanguyên liệu, vật liệu chính là khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm toàn bộgiá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển vào giá trị sản phẩmmới

Vật liệu phụ : Là các loại vật liệu đợc sử dụng trong sảnxuất để làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm

14

Trang 15

hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thểsản phẩm.

Nhiên liệu : Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt ợng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho côngnghệ sản xuất phơng tiện vận tải, công tác quản lý Nhiênliệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí

l-Phụ tùng thay thế : Là những vật t dùng để thay thế,sửa chữa máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ,dụng cụ

Thiết bị xây dựng cơ bản : là những vật t đợc sử dụngcho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị cơ bản baogồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp công cụkhí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho chơng trìnhxây dựng cơ bản

Vật liệu khác : Là các loại vật liệu không đợc xếp vàocác loại trên các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra

nh các loại phế liệu vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ

Căn cứ vào nguồn gốc nguyên liệu,vật liệu đ ợc chia thành

Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công

Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên liệu,vậtliệu đợc chia thành:

Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinhdoanh

Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý

Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác

1.4.2 Tính giá Nguyên vật liệu

Kế toán nhập,xuất,tồn kho NVL trên tài khoản 152 phải

đợc thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩnmực số 02”Hàng tồn kho’’.Nội dung giá gốc(Trị giá vốn thực

15

Trang 16

tế) của nguyên liệu, vật liệu đợc xác định theo từng nguồnnhập.

1.4.2.1.Giá gốc Nguyên vật liệu nhập kho

Giá gốc nguyên liệu,vật liệu mua ngoài bao gồm: Giámua ghi trên hoá đơn( cả thuế nhập khẩu– nếu có) cộng vớicác chi phí thu mua thực tế

Nếu nguyên liệu, vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu đợc phản ánh theogiá mua cha có thuế GTGT, số thuế GTGT đợc khấu trừ phản

ánh vào TK133

Nếu nguyên liệu, vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng chohoạt động sự nghiệp,phúc lợi,dự ánthì giá trị nguyên, vật liệu

đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán

Giá gốc nguyên liệu,vật liệu nhập kho tự chế biến baogồm: Giá thực tế của nguyên liệu xuất chế biến và chi phíchế biến

Giá gốc của nguyên liệu,vật liệu thuê ngoài gia công chếbiến bao gồm:Giá thực tế của nguyên liệu,vật liệu xuất thuêngoài gia công,chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đếnnơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoàigia công chế biến

Giá gốc của nguyên liệu nhận góp vốn liên doanh, cổphần là giá trị đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất

đánh giá chấp thuận

Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: Là giá bán ớc tínhcủa HTK trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng trừ(-) chiphí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cầnthiết cho việc tiêu thụ chúng

Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc: Trờng hợp giá trịthuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện đợc

16

Trang 17

Nguyên vật liệu,công cụ,dụng cụ dự trữ để sử dụng chomục đích sản xuất sản phẩm không đợc đánh giá thấp hơngiá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo lên sẽ đợcbán bằng hoặc cao hơn giá thành sản phẩm khi có sự giảmgiá của nguyên vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm caohơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc, thì nguyên vật liệutồn kho đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần cóthể thực hiện đợc của chúng.

1.4.2.2 Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho

Việc tính giá NVL xuất kho phụ thuộc vào đặc điểmcủa từng doanh nghiệp về số lợng danh điểm số lần nhập –xuất tồn NVL, trình độ nhân viên kế toán, điều kiện khotàng cuả DN Song nếu DN áp dụng phơng pháp tính giá nàothì phải theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán (nếu cóthay đổi thì phải có sự giải thích rõ ràng)

Theo chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho,tính trị giánguyên liệu,vật liệu xuất kho đợc thực hiện theo các phơngpháp sau đây

Ph

ơng pháp đích danh :

Điều kiện áp dụng : Phơng pháp này đòi hỏi phải theodõi nguyên liệu,vật liệu theo từng lô hàng cả về mặt hiệnvật và giá trị

Nội dung : Theo phơng pháp này khi xuất kho nguyênliệu,vật liệu thuộc lô nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô

Trang 18

Đơn giá bình quân có thể xác định trớc mỗi lần xuấtkho

Ph

ơng pháp nhập sau – xuất tr ớc.

Điều kiện áp dụng; Phơng pháp này đòi hỏi doanhnghiệp phải theo dõi đợc đơn giá của từng lần nhập kho

Nội dung: Phơng pháp này giả định NVL nào nhập sau

sẽ đợc xuất trớc, khi xuất kho NVL thuộc lô nào lấy đơn giánhập kho của lô đó để tính

1.5 Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu trong các doanh

Trang 19

Căn cứ vào nhu cầu vật t mà bộ phận cung ứng vật t sẽliên hệ với nhà cung cấp lựa chọn ngời bán hàng và lập hợp

đồng mua hàng

Khi giao nhận nguyên vật liệu nếu cần kiểm nghiệmthì phải thành lập ban kiểm nghiệm ban này có nhiệm vụkiểm tra số vật liệu cả về số lợng, chất lợng, quy cách vật liệu

và lập biên bản kiểm nghiệm vật t trong đó ghi rõ kết luậncủa ban kiểm nghiệm

Trên cơ sở hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm vật t (nếucó) bộ phận cung ứng so sánh với hợp đồng mua hàng để lậpphiếu nhập kho Tại kho, sau khi kiểm nghiệm xong, thủ khoghi rõ số lợng thực nhập vào phiếu nhập kho Phiếu nhập khosau khi đã có đầy đủ các chữ ký của ngời có trách nhiệmliên quan, thủ kho giữ 1 bản cùng biên bản kiểm nghiệm Bảncòn lại sau khi ghi vào thẻ kho đợc chuyển cho kế toán ghi

sổ, còn hợp đồng của ngời bán đợc giao cho bộ phận tài vụlàm thủ tục thanh toán rồi chuyển cho bộ phận kế toán làmcăn cứ ghi sổ hạch toán thu mua và nhập vật liệu

1.5.1.2 Thủ tục xuất kho

Với các Doanh nghiệp nguyên vật liệu dùng chủ yếu đểphục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài ra có thểxuất bán, xuất cho vay

Trong mọi trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu đều phảithực hiện đầy đủ các thủ tục chứng từ quy định và phảithực hiện nghiêm ngặt việc cân, đo, đong, đếm tuỳ theotính chất từng loại vật liệu

Trên các chứng từ xuất kho NVL có nhiều chủng loại phụ thuộcvào các mục đích xuất kho Các chứng từ xuất vật t thờngdùng là :

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu xuất kho theo hạn mức

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

1.5.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

19

Trang 20

Nguyên tắc lập chứng từ kế toán nguyên vật liệu là phảiphản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác theo đúng chế độquy định ghi chép ban đầu về vật t Mỗi chứng từ phải chứa

đựng đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tếphát sinh về nội dung, quy mô của nghiệp vụ, thời gian và

địa điểm xảy ra cũng nh trách nhiệm pháp lý của các đối ợng liên quan

t-a Chứng từ kế toán nhập kho nguyên vật liệu và hạch toánban đầu

Phiếu nhập kho:

Mục đích: Dùng để xác định số lợng, giá trị NVL nhậpkho làm căn cứ để thủ kho ghi thẻ kho và kế toán ghi sổ kếtoán, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với ngời cóliên quan

Phơng pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu nhập kho áp dụngtrong các trờng hợp nhập kho vật t mua ngoài, tự sản xuất,thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổ phần, nhận liêndoanh hoặc vật t thừa phát hiện trong kiểm kê Phiếu nhậpkho đợc lập dựa trên mẫu số 01 - VT do Bộ Tài chính banhành Khi lập Phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập vàngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên ngời nhập vật t, sản phẩm

20

Trang 21

hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho hoặc tên khonhập.

Phơng pháp luân chuyển chứng từ, kiểm tra ghi sổPhiếu nhập kho:

- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng, sản xuất hoặc

do Phòng vật t của đơn vị lập thành 02 liên (đối với vật thàng hoá mua ngoài) hoặc 03 liên (đối với vật tự sản xuất),

đặt đặt giấy than viết một lần

Sau đó ngời lập phiếu ký, trớc bớc này ngời lập phiếuphải căn cứ vào chứng từ bên bán (hoá đơn bán hàng) và Biênbản kiểm nghiệm vật t để viết Phiếu nhập kho

- Chuyển Phiếu nhập kho cho ngời phụ trách hoặc thủtrởng đơn vị ký

- Ngời giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật t

- Nhập kho xong, thủ kho căn cứ vào số lợng hàng thực tếnhập kho ghi ngày, tháng, năm, nhập kho, số lợng thực nhậpkho vào cột thực nhập và cùng ngời giao hàng ký vào Phiếunhập kho

Ba liên của Phiếu nhập kho đợc luân chuyển nh sau;

- Liên 1: Lu tại quyển gốc

- Liên 2: Thủ kho giữ lại để ghi Thẻ kho cuối ngày hoặc

định kỳ tập hợp Phiếu nhập kho chuyển cho bộ phận kế toán(kế toán vật t) Kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giáhoá đơn,… tuỳ theo từng đơn vị) sau đó kế toán tính ratiền của từng thứ vật t thực nhập và ghi sổ kế toán (sổ chitiết nguyên vật liệu)sau đó kế toán bảo quản và lu giữ Phiếunhập kho

- Liên 3 (nếu có): ngời nhập giữ

21

Trang 22

b Chứng từ kế toán xuất kho nguyên vật liệu và hạch toánban đầu

Phiếu xuất kho:

Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lợng vật t xuất kho chocác bộ phận sử dụng trong đơn vị Phiếu xuất kho là căn cứ

để thủ kho xuất kho và ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyểncho kế toán vật t gh sổ kế toán Phiếu xuất kho là căn cứ đểhạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và kiểmtra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật t Phiếuxuất kho đợc lập dựa trên mẫu số 02-VT do Bộ Tài chính banhành

Phơng pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu xuất kho lập chomột hoặc nhiều thứ vật t, sản phẩm, hàng hoá cùng một khodùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục

đích sử dụng Khi lập Phiếu xuất kho phải ghi rõ: tên, địachỉ của đơn vị, số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do sửdụng và kho xuất vật t

Phơng pháp luân chuyển, kiểm tra ghi sổ Phiếu xuấtkho:

- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phậnvật t lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và quy định của từng

đơn vị) thành 03 liên (đặt giấy than viết một lần): ghi sốthứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính và mã số của vật

t, số lợng vật t theo yêu cầu xuất kho của ngời (bộ phận) sửdụng Sau khi lập phiếu xong, chuyển cho phụ trách bộ phận

sử dụng và phụ trách cung ứng (hoặc ngời uỷ quyền) kýduyệt và giao cho ngời cầm phiếu xuống kho để lĩnh

22

Trang 23

- Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất của từng thứ(số lợng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số l-ợng yêu cầu), ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng ngời nhậnhàng ký tên vào chứng từ…

Ba liên Phiếu xuất kho đợc luân chuyển nh sau:

- Liên 3: ngời nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng1.5.2.2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu

Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phơng pháp

kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻchi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số d

Sổ (thẻ) kho đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuấttồn kho của từng loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng

kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là: tên, nhãn hiệu quy cách,

đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho đểhạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chitiết vật liệu theo phơng pháp nào

23

Trang 24

ở phòng kế toán tuỳ theo từng phơng pháp kế toán chitiết vật liệu mà sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đốichiếu luân chuyển, sổ số d để hạch toán nhập xuất tồn kho

1.5.2.3 Các phơng pháp kế toán nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép kịp thời, chínhxác, đầy đủ cả về hiện vật và giá trị Từ đó cung cấp thôngtin chi tiết cho ngời quản lý và đợc thực hiện ở 2 nơi,tại kho

và phòng kế toán Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất đang

áp dụng 3 phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu là phơng pháp

mở thẻ song song, phơng pháp số d, phơng pháp sổ đốichiếu luân chuyển

a Phơng pháp mở thẻ song song

Điều kiện vận dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp vớicác doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, nghiệp vụ kinh tếphát sinh không nhiều

Tại kho: Việc phản ánh tình hình nhập xuất kho hàngngày do thủ kho tiến hành ghi chép vào thẻ kho và chỉ ghichép theo số lợng nhập xuất Khi nhận đợc các chứng từ nhập– xuất NVL thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của cácchứng từ đó sau đó phản ánh số thực nhập,thực xuất vàokho Cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho

Tại phòng kế toán: Mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từngthứ nguyên vật liệu và theo từng địa điểm bảo quản NVL

để ghi chép số hiện có và sự biến động của từng loại haytừng thứ NVL trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất hàng ngày

Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng

kế toán với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản Sau

đó, kế toán lập bảng chi tiết số phát sinh của tài khoản 152,

24

Trang 25

153 để đối chiếu số liệu và hạch toán chi tiết với số liệu kếtoán tổng hợp trên tài khoản tổng hợp.

Quy trình kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp mở thẻsong song

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày: Đối chiếu

: Ghi cuối tháng

* Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng:

- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toáncòn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm tra đốichiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế khảnăng kiểm tra kịp thời của kế toán

- Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanhnghiệp có ít chủng loại vật t, khối lợng nghiệp vụ nhập xuất

25

Phiếu nhập

khoThẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ (thẻ) chi tiếtnguyên vật liệu

Bảngtổnghợp

N – X –

T kho

Sổ kếtoántổnghợpnguyênvật liệu(bảng

kê tính

Trang 26

ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộcòn hạn chế

b Phơng pháp số d

Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng chonhững doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chitiết vật t tồn kho

Tại kho: Mở các thẻ kho để ghi chép, phản ánh số hiện

có và tình hình biến động của vật t về số lợng trên cơ sởcác chứng từ nhập, xuất kho

Tại phòng kế toán: Không cần mở thẻ chi tiết cho từngloại, từng thứ vật t mà chỉ mở bảng kê luỹ kế nhập, bảng kêluỹ kế xuất phản ánh trị giá hạch toán của hàngnhập,xuất,tồn kho theo nhóm vật t ở từng kho,cuối tháng căn

cứ bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất lập bảng tổnghợp nhập xuất tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với

số liệu hạch toán ở kho hàng

Sơ đồ 2 : Sơ đồ kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp

số d :

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày: Đối chiếu

Phiếu xuất kho

Phiếu giaonhậnchứng từ nhậpBảng lũy kế N-X-T kho vật t

Phiếu giaonhận chứng từ

xuất

Sổ số d

Kế toán tổng

hợp

Trang 27

- Ưu điểm: tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho vàphòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, côngviệc đợc tiến hành đều trong tháng.

- Nhợc điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nênmuốn biết đợc số hiện có và tình hình tăng giảm về mặthiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ kho mất nhiềuthời gian Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫngiữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanhnghiệp xản xuất có khối lợng các nghiệp vụ ghi chép nhậpxuất nhiều, thờng xuyên, có nhiều chủng loại vật t và áp dụngvới Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thông danh điểm vậtt; trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng

c Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp cónhiều chủng loại NVL mật độ nhập,xuất dày đặc

Tại kho : Thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có

và sự biến động của từng thứ vật t theo chỉ tiêu số lợng vàgiá trị

Tại phòng kế toán : Căn cứ chứng từ nhập (xuất) để lậpbảng kê nhập (xuất) hoặc tổng hợp để ghi lên số đối chiếuluân chuyển vào cuối kỳ theo từng thứ cả số lợng và giá trị

Sơ đồ 3 : Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

27

Phiếu nhập

khoThẻ kho

Bảngtổnghợp

N – X –

T khonguyên

Sổ kếtoántổnghợp về

Bảng kênhập

Sổ đốichiếu luânchuyển

Trang 28

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày: Đối chiếu

: Ghi cuối tháng

* Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng:

- Ưu điểm: khối lợng phạm vi ghi chép của kế toán đợcgiảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng

- Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho vàphòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật và phòng kế toán cũngchỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do đó hạnchế tác dụng của kiểm tra

- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanhnghiệp có không nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố tríriêng nhân viên kế toán vật liệu do đó không có điều kiệnghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

1.5.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.5.3.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên

a Phơng pháp kê khai thờng xuyên : Là phơng pháp ghi chép,phản ánh thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho trêncác tài khoản HTK căn cứ vào các chứng từ nhập xuất Trị giávật t tồn kho xác định ngay trên các TK HTK tại bất kỳ thời

điểm nào

Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê nếu có chênh lệch giữa sốliệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán phải tìm rõ nguyênnhân và biện pháp xử lý kịp thời

b Tài khoản sử dụng

28Phiếu xuất

kho Bảng kê xuất

Trang 29

Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khaithờng xuyên kế toán sử dụng các tài khoản 151,152, 154,

- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hìnhtăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể

mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vật liệu là theo yêucầu quản lý và phơng tiện tính toán

+ Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăngnguyên nhân vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhậnvốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng)

Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ

+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảmnguyên vật liệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán , xuất góp vốnliên doanh, thiếu hụt, giảm giá đợc hởng)

Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ

+ D nợ: giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳhoặc cuối kỳ bên cạnh đó kế toán nguyên vật liệu còn sửdụng các tài khoản 151, 131, 112, 331

c Trình tự hạch toán

Kế toán nguyên liệu, vật liệu

29

Trang 30

(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Nhập kho nguyên vật liệu (NVL)

mua ngoài Xuất kho nguyên, vật liệu dùng cho

Nhập kho NVL thuê ngoài gia công chế

biến xong hoặc nhập kho NVL đã tự chế Giảm giá NVL mua

Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải nộp

NSNN (nếu không đợc khấu trừ) Nguyên, vật liệu

xuất bán

30

Trang 31

Trị giá vật t tăng trong kỳ đợc hạch toán vào “TK muahàng” căn cứ vào các chứng từ tăng Trị giá vật t xuất khokhông căn cứ trực tiếp vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vàokết quả kiểm kê hàng tồn kho và công thức cân đối.

Trị giá vật

t cuối kỳ

b TK sử dụng :

Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 151 “Hàng mua đang đi đờng”

TK 152 “NL, VL”

31

Trang 32

TK 151, 152 : Dùng để phản ánh trị giá gốc của hàng

mua đang đi đờng, NVL tồn kho lúc đầu kỳ và cuối kỳ

Tài khoản 611 mua hàng

Nội dung kết cấu

Bên nợ: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu,CCDC tồn đầu kỳ

- Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu,CCDC mau vào đầu kỳ

Bên có: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu,CCDC tồn cuối kỳ

- Giá trị vật t hàng hoá, trả lại cho ngời bánhoặc đợc giảm giá

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu, CCDC sảnxuất trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có sổ d và đợc mở chi tiếtcho hai tài khoản cấp 2 sau:

TK6111 Mua nguyên vật liệu

Trang 33

Chênh lệch giảm khi Trị giá VL mua đánh giá lại vật t

xuất dùng trong kỳ

1.6 Các hình thức sổ kế toán áp dụng :

Sổ kế toán là một phơng tiện vật chất cơ bản, cần thiết

để ngời làm kế toán ghi chép, phản ánh có hệ thống cácthông tin kế toán theo thời gian cũng nh theo đối tợng

Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp cácloại sổ kế toán khác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu,nội dung phản ánh theo một trình tự nhất định trên cơ sởcủa chứng từ gốc

Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và các

điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức

sổ kế toán khác nhau Song quy lại có năm hình thức sổsách kế toán sau:

-Hình thức Nhật ký chung

-Hình thức Chứng từ ghi sổ

33

Trang 34

đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản

để phục vụ cho việc ghi sổ cái, số liệu ghi trên sổ Nhật kýchung đợc dùng làm căn cứ để ghi sổ cái Tuy nhiên trongmột số trờng hợp kế toán có đối tợng phát sinh lớn để đơngiản và giảm bớt khối lợng ghi sổ cái các đơn vị có thể mở

sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh.1.6.2 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ:

Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuậntiện cho việc áp dụng máy tính Tuy nhiên, việc ghi chép bịtrùng lặp nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị trễ nhất là trong

điều kiện thủ công, sổ sách trong hình thức này gồm:

-Sổ cái: Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗitài khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái theo kiểu ítcột hoặc nhiều cột

-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi thời gian, phản

ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ nàynhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đốichiếu với bảng cân đối phát sinh Mọi chứng từ ghi sổ saukhi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu

và ngày tháng Số hiệu của chứng từ ghi sổ đợc đánh giá liêntục từ đầu tháng (hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc

34

Trang 35

cuối năm) Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngàyghi “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”.

-Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình

đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loạitài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xáccủa việc ghi chép

-Các sổ, thẻ hạch toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối ợng cần hạch toán chi tiết (vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định,chi phí sản xuất, tiêu thụ…)

t-1.6.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ:

- Tập hợp hệ thống hoá các hệ thống kinh tế phát sinhtheo bên có của các TK và kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng nợ

- Kết hợp chặt chẽ giữa việc ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụtheo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạchtoán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quátrình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tàikhoản và các chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính để lập báo cáotài chính

Số liệu ghi trên nhật ký - sổ cái dùng để lập các báo cáotài chính

35

Trang 36

1.6.5 Hình thức kế toán máy:

Tuỳ theo đặc điểm hạch toán của từng doanh nghiệp

cụ thể mà có thể lựa chọn các phần mềm kế toán có sẵnhoặc tự thiết kế phần mềm kế toán để sử dụng cho phù hợpvới nội dung và trình tự hạch toán của đơn vị

CHƯƠNG II:

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu

tại doanh nghiệp t nhân quỳnh vân

2.1.Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân.

2.1.1 Hình thức sổ kế toán

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, trình độ quản lý của nhân viên kế toán,Doanh nghiệp đã chọn hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :

Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghisổ

Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từgốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nộidung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liên tục trong từng tháng(theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và cóchứng từ gốc đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khighi sổ kế toán

36

Trang 37

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức

Bảng cân

đối phátsinh

Thẻ và sổ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ kếtoán cùng loại

Trang 38

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

38Báo cáo

tài chính

Trang 39

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghisổ.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùnglàm c ăn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổcái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi

sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên cơ sở

đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng sốphát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoảntrên bảng cân đối số phát sinh phải cân bằng nhau và bằngtổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số d nợ và tổng số d có của các tài khoản trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số d của từng tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d củatừng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

2.1.2 Các loại sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

Sổ kế toán chi tiết : Sổ quỹ tiền mặt, sổ thẻ tài sản cố

định, sổ chi tiết vật liệu dụng cụ (Sản phẩm – Hàng hoá)

Sổ kế toán tổng hợp : Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản liên quan

2.1.3 Chế độ kế toán Doanh nghiệp áp dụng

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban hànhtheo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộtrởng Bộ Tài chính)

Kỳ kế toán đợc quy định là 1 tháng

39

Trang 40

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01 tháng 01 đến ngày 31tháng 12 hàng năm.

Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên

+

Giá trị hàngnhập khotrong tháng

-Giá trị hàngxuất khotrong tháng

Đơn vị tiền tệ : Đồng Việt Nam

2.2 Đặc điểm nguyên vật liệu và yêu cầu quản lý

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay việc sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp phải năng động, tìm hiểu nhucầu thị trờng và thị hiếu của ngời tiêu dùng để đa ra cácphơng án chiến lợc kinh doanh thích hợp Để tạo ra một sảnphẩm có chất lợng phụ thuộc vào nhiều yếu tố chi phí và yếu

tố chi phí quan trọng là nguồn NVL

Doanh nghiệp t nhân Quỳnh Vân là một doanh nghiệp

có quy mô vừa, sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng từnhững nguyên liệu khác nhau (cói chẻ,đay,song, tre, mây )sản phẩm chủ yếu là hộp cói, chiếu cói, có kích cỡ và mẫu mãkhác nhau tùy theo hợp đồng mà Doanh nghiệp ký kết vớikhách hàng Khối lợng sản phẩm sản xuất tơng đối lớn và

đặt ra cho Doanh nghiệp một nhiệm vụ nặng nề trongcông tác quản lý và hạch toán các quy trình thu mua và vânchuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu

Sản phẩm làm từ cây cói đợc tiêu thụ ở trong nớc và nớcngoài đặc biệt là thị trờng Nhật Bản vì sản phẩm ít gây ônhiễm môi trờng, tiện lợi trong sử dụng nên yêu cầu chất lợngsản phẩm rất khắt khe nên ngay từ đầu khâu nguyên vậtliệu cũng đợc kiểm nghiệm chặt chẽ từ khâu phơi, sấy,phân loại cho đến khi đa vào sản xuất

40

Ngày đăng: 22/06/2021, 15:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w