-HS trả lời .lớp nhận xét bổ sung - GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính.. -HS trả lời .lớp nhận xét bổ sung - GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính?. -HS trả lời .lớp nhận xét bổ sun
Trang 1Tuần 23
VƯỢT THÁC
Võ Quảng
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh :
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Tình cảm của tác giả đối với cảng vật quê hương, với người lao động
- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
2 Kỹ năng:
- Đọc diến cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
3 Giáo dục: Giáo dục tình yêu mến thiên nhiên, kính trọng những người lao động
bình dị và dũng cảm
II/ Chuẩn bị :
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV ,sách chuẩn kiến thức và các tài liệu liên quan để
soạn bài ,bảng phụ ghi bố cục
- HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1) Ổn định :
2) Kiểm tra bài cũ : ? Trong bài Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh), người
anh có tâm trạng gì khi đứng trước bức tranh “Anh trai tôi” của em gái ? Em hãy
giải thích rõ tâm trạng đó
>Trước bức tranh của em gái, người anh có tâm trạng:
- Ngỡ ngàng : không ngờ em gái vẽ mình
- Hãnh diện : vẽ mình đẹp, hoàn hảo
Trang 2- Xấu hổ : mình không xứng đáng được như trong tranh.
3) Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Hoạt động 1: Khởi động- thuyết trình: V giới
thiệu bài mới.
*Hoạt động 2: vấn đáp tái hiện , thuyết trình.
? Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm
-HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính
- GV hướng dẫn đọc > HS đọc
? Hãy nêu trình tự miêu tả?
? Dựa vào trình tự trên, em hãy tìm bố cục của
bài văn?
-HS trả lời ,gv treo bảng phụ
Hoạt động 3: - vấn đáp, thuyết trình ,nêu và
giải quyết vấn đề.
? Cảnh dòng sông và 2 bên bờ thay đổi như thế
nào? Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của
I/ Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm:
a Tác giả: Võ Quãng sinh năm 1920
mất năm 2007 ,quê ở Quảng Nam,là nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi
b Tác phẩm: Vượt thác trích từ
chương XI của Quê nội –tác phẩm viết
về cuộc sống ở một làng quê ven sông Thu Bồn trong những ngày Cách mạng tháng Tám và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Đọc:
4 Bố cục: 3 đoạn:
-Đoạn 1: Từ đầu >" nhiều thác".
- Đoạn 2: Tiếp theo > "thác cổ cò".
- Đoạn 3: Còn lại
III/ Phân tích
1
Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn được miêu tả theo hành trình
Trang 3người kể chuyện trong bài là chỗ nào? Vị trí
quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?
-HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính
? ở đoạn đầu và cuối bài có 2 hình ảnh miêu tả
những cây cổ thụ bên bờ sông Em hãy chỉ ra 2
hình ảnh ấy Nêu ý nghĩa của mỗi trường hợp
TIẾT 89
? Hãy miêu tả ngoại hình của dượng Hương
Thư?
-HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính
? Tìm chi tiết miêu tả động tác của dượng
Hương Thư?
? Em có cảm nhận như thế nào về dượng
Hương Thư?
-HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính
? Chỉ ra phép so sánh trong việc miêu tả dượng
Hương Thư?
vượt thác:
- Bãi dâu trãi ra bạt ngàn
- Thuyền chất đầy cau tươi
- Vườn tược um tùm
- Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt, núi cao chắn trước mặt
- Nước từ đứt đuôi rắn
- Chảy quanh co dọc những núi
=> Vẻ đẹp êm đềm ở những vùng đồng bằng.Vẻ đẹp uy nghiêm của vùng núi rừng
2 Hình ảnh dượng Hương Thư trong
cảnh vượt thác:
a) Ngoại hình:
- Cởi trần, bắp thịt cuồn cuộn, 2 hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
b) Động tác:
- co người phóng chiếc sào, ghì chặt trên đầu sào, thả sào, rút sào
=> Mạnh khoẻ, dũng mãnh
3 Nghệ thuật:
- Phối hợp miêu tả thiên nhiên và mêu tả
Trang 4đặc sắc của bài văn.
? Trình bày ý nghĩa của văn bản?
-HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính
Hoạt động 4: - vấn đáp,khái quát
? Em có cảm nhận như thế nào về thiên nhiên
và con người đã được miêu tả trong bài văn?
-HS trả lời lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung và nhấn mạnh vài nét chính
-GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Sử dụng phép nhân hóa, so sánh phong phú và có hiệu quả
- Lựa chon các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc
-Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng
4 Ý nghĩa của văn bản:
Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động, từ đó
đã kín đáo nói lên tình yêu nước, dân tộc của nhà văn
IV/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGk/ 41
4) Củng cố :
- Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên trong bài?
- Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài văn
5) Dặn dò :- Đọc lại văn bản và học ghi nhớ Chuẩn bị bài: luyện nói về quan sát
tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
IV Rút kinh nghiệm :
SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh :
1 Kiến thức: HS nắm được:
Trang 5- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.
- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả
- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối
tượng cụ thể
2 Kỹ năng:
-Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý
-Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói
-Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác
phong tự nhiên
3 Giáo dục: Giáo dục HS tính mạnh dạn, tự tin khi đứng trước tập thể.
II/ Chuẩn bị :
- GV: : Nghiên cứu SGK, SGV ,sách chuẩn kiến thức và các tài liệu liên quan để
soạn bài
+ Phân công để học sinh chuẩn bị cho tiết luyện nói
- HS : Chuẩn bị bài theo sự phân công
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1) Ổn định :
2) Kiểm tra bài cũ : ?
KT sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3) Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động- thuyết trình, vấn
đáp
Yêu cầu HS nhắc lại:
? Thế nào là văn miêu tả?
? Muốn miêu tả được ta phải làm gì?
- GV nêu yêu cầu của giờ luyện nói
Hoạt động 2: Thực hành có hướng dẫn, động
não, kĩ thuật trình bày.
- Học sinh đọc các đề bài > GV ghi đề lên bảng.
- HS lần lượt tìm hiểu các đề bài văn
- HS thảo luận,thống nhất sự chuẩn bị của nhóm
và tập nói trước nhóm
- HS nói trước lớp:
+ Đề 1: Đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý và nói
theo từng phần, từng ý
- HS nhận xét về nội dung, cách trình bày > bổ
sung
Đề 1: SGK/36
1.Mở bài: Giới thiệu về Kiều Phương 2.Thân bài:
- Ngoại hình: dễ thương, mặt lem
Trang 6- GV nhận xét chung và ghi điểm.
+ Đề 2: Một HS đại diện nhóm 2 trình bày dàn ý.
- 3 HS lần lượt nói dựa trên dàn ý của nhóm (mỗi
HS nói 1 phần)
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung và ghi điểm
+ Đề 3: Đại diện nhóm 3 trình bày dàn ý.
- HS nói từng phần dựa trên dàn ý của nhóm
> HS nhận xét bổ sung
+ Đề 5: Đại diện nhóm 4 trình bày về hình ảnh
người dũng sỹ theo trí tưởng tượng của mình
> Lớp nhận xét, bổ sung cho phần trình bày của
bạn
- GV nhận xét và ghi điểm
ra
- Hành động: tự chế màu vẽ
- Tính cách, phẩm chất: hồn nhiên, trong sáng, hiếu động
3.Kết bài: Cảm nghĩ về Kiều Phương.
Đề 2: SGK/316
1/ Giới thiệu người mình định nói 2/ Nêu các đặc điểm nổi bật của người đó
3/ Nhận xét chung, tình cảm của em về người đó
Đề 3: SGK/36
1) Mở bài: Giới thiệu về đêm trăng (trăng sáng, tròn, đẹp…)
2) Thân bài: Miêu tả cụ thể về đêm trăng đó
3) Kết bài: Cảm nghĩ của em về đêm trăng đó
Đề 5: SGK/37
- Người dũng sĩ: nhân hậu, khoẻ mạnh, dũng cảm, tài giỏi, gặp nhiều bất hạnh
4) Củng cố :
- Khắc sâu kiến thức về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả qua giờ luyện nói
- Nhận xét về tiết luyện nói
5) Dặn dò :
-Tiếp tục tập nói ở nhà theo các đề trên
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Tiếng Việt
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
Trang 7I/ Mục tiêu : Giúp học sinh :
1 Kiến thức:
- HS biết sửa một số lỗi chính tả thường thấy ở địa phương
2 Kỹ năng:
Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
3 Giáo dục: Giáo dục HS có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương
II/ Chuẩn bị :
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV ,sách chuẩn kiến thức và các tài liệu liên quan để
soạn bài
- HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK Ghi lại những lỗi chính tả thường
mắc phải
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1) Ổn định :
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Bài mới :
- Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV
giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2 vấn đáp ,thực hành có hướng
dẫn
Nghe đọc các từ có phụ âm cuối, các thanh,
nguyên âm dễ mắc lỗi- GV đọc - HS viết
- GV sữa chữa
-Điền v/ d - gi; at - ac, an - ang vào chỗ trống.
- HS làm bài tập :
- GV nhận xét , sữa chữa
1/ Nghe - đọc các từ có phụ âm cuối, các thanh, nguyên âm dễ mắc lỗi:
- Lác đác, da diết, rải rác, ríu rít, xơ xác, loảng xoảng, che chắn
- Sóng vỗ, rộn rã, vội vã, dải lụa, dãy núi, vạm vỡ, ra rả
- Chìm ngập, chiêm chiếp, lúa chiêm, lim dim, tìm kiếm
- Vội vàng, dỗ dành, véo von, dáng điệu
2/ Điền v/ d- gi vào chỗ trống:
- Chới với, giỏi dang, nâng cao, vênh váo, vu vơ, giữ gìn, dữ dội, vớ vẫn,
dụ dỗ, vần thơ
3/ Điền at - ac, an - ang vào chỗ trống:
- B học, m thuyền, gi sơn, nh điệu, b cãi, kh chiến, b tiền, l man, nh nhẽo, không gi
Trang 8- GV nhận xét, sửa chữa
HS ghi vào vở
Hoạt động 3 Viết chính tả – thực hành.
- GV đọc - HS viết vào giấy
- GV thu và chấm bài
- Vần im: im lặng, cái kim, lim dim, tìm kim
- Vần iêm: tiêm phòng, lúa chiêm, xiêm
y, liêm chính
5/ Viết chính tả: ( Nghe - đọc)
Vượt thác (thỉnh thoảng thác nước)
4) Củng cố :
- GV nhắc lại một số lỗi chính tả mà các em hay mắc phải và nhắc nhở các em
chú ý để viết đúng chính tả
5) Dặn dò :
- Xem lại nội dung của bài rèn luyện chính tả
- Chuẩn bị bài: Phương pháp tả cảnh
IV Rút kinh nghiệm :