1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều trị xuất huyết tiêu hóa

55 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bồi hoàn thể tích tuần hoàn 2• Tốc độ truyền dịch – Thay đổi tùy trường hợp – Nhằm mục đích: giữ vững sinh hiệu không để mạch nhanh, huyết áp kẹp / tụt – Không nâng HA max lên cao quá 1

Trang 1

ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

TS BS Quách Trọng Đức

Phó Chủ Nhiệm Bộ Môn Nội Tổng Quát

Đại Học Y Dược TP HCM

Trang 2

Định nghĩa

• Tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch

• Xuất phát từ các mạch máu trên đường ống tiêu hóa.

• Thể hiện bằng 2 hình thức: ói máu / tiêu máu

• Cấp cứu tiêu hóa thường gặp

– Nội khoa

– Ngoại khoa

Trang 6

Đánh giá mức độ XHTH

• M, HA là dấu hiệu chính xác nhất trong những giờ đầu của XHTH.

• Tri giác:

– ảnh hưởng của cơ địa

• Lượng máu ói & tiêu: hiếm khi phản ánh chính

xác tình trạng mất máu

– Trừ trường hợp ói / tiêu máu tươi và chứng kiến được

Trang 8

Bồi hoàn thể tích tuần hoàn (1)

• Biện pháp căn bản

• Thiết lập đường truyền càng sớm càng tốt

• Dung dịch:

– Nên: sử dụng ngay dd đẳng trương có sẵn

LR, Natri Clorua 9 o /oo > > Glucose 5%

– Không nên:

Dung dich ưu trương Glucose 10% - 30%

– Máu: trong trường hợp XHTH nặng

Trang 9

Bồi hoàn thể tích tuần hoàn (2)

• Tốc độ truyền dịch

– Thay đổi tùy trường hợp

– Nhằm mục đích: giữ vững sinh hiệu

(không để mạch nhanh, huyết áp kẹp / tụt) – Không nâng HA max lên cao quá 140mmHg

 Xuất huyết tái diễn.

– Thận trọng ở bệnh nhân suy tim, tăng huyết

áp, suy thận mạn, thiếu máu mạn …

Trang 10

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN

DO TĂNG ÁP TĨNH MẠCH CỬA

Trang 11

Các yếu tố nguy cơ hình thành

varices & xuất huyết

Hình thành Varice

(HVPG > 10 mmHg ở BN ban đầu chưa có varice khi tầm soát)

Tiền triển từ Varice nhỏ thành lớn

Xơ gan mất bù (Child -PughB/C)

Xơ gan do rượu Dấu son khi nội soi kiểm tra lần trước

Dễ Khởi phát xuất huyết

Chức năng gan kém Tiếp tục uống rượu bia

Báng bụng Trào ngược acid dịch vị

Vỡ varices

Kích thước varice (yếu tố dự đoán nguy cơ XH lần đầu quan trọng nhất

Xơ gan mất bù (Child – Pugh B/C)

Nội soi thấy có dấu đỏ

Trang 13

Phân Độ Dãn Tĩnh Mạch Dạ Dày

Độ I < 5mm, nhìn giống nếp niêm mạc dạ dày

Độ II 5 – 10 mm, kể cả dạng giả polyp (polypoid) đơn độc

Độ III > 10mm, dạng giả nhiều polyp

Trang 14

ĐIỀU TRỊ XHTH DO TALTMC

 Đánh giá và đảm bảo ABC

 Bồi hoàn thể tích

 Điều trị cầm máu

 Điều trị bằng thuốc giảm ALTMC

 Điều trị nội soi

 Chẹn sonde

 Điều trị khác

 Kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng

 Phòng ngừa hôn mê gan

 PPI sau điều trị nội soi

Trang 15

ĐIỀU TRỊ XHTH DO TALTMC

 Đánh giá và đảm bảo ABC

Bồi hoàn thể tích

 Điều trị cầm máu

 Điều trị bằng thuốc giảm ALTMC

 Điều trị nội soi

 Chẹn sonde

 Điều trị khác

 Kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng

 Phòng ngừa hôn mê gan

 PPI sau điều trị nội soi

Trang 16

 Đường truyền máu riêng (nếu có CĐ)

 Xin máu ngay nếu LS đánh giá XHTH nặng

(không chờ kết quả xét nghiệm)

Trang 17

Truyền các chế phẩm máu

24

Ưu tiên HC lắng >>> máu toàn phần

Giữ Hct mục tiêu ≥ 20% (25% nếu lớn tuổi, bệnh tim TMCB, bệnh phổi mạn tính …)

Trang 18

 Ít hiệu quả khi truyền cho BN có INR < 2

Trang 19

BỒI HOÀN THỂ TÍCH

Những điều nên TRÁNH

 Truyền máu quá nhiều

 tăng ALTMC  Tăng tỉ lệ XH tái phát & tử vong

 Truyền dịch quá nhiều

 Lý do như trên

 làm tăng nguy cơ phù báng

 Điều chỉnh đông cầm máu là cần, nhưng không nên trì hoãn thời điểm thực hiện nội soi

Trang 20

Bồi hoàn thể tích bằng dịch và máu và nâng huyết áp cao quá mức đủ tưới máu cơ quan đích có thể gây nguy hiểm!

Trang 21

ĐIỀU TRỊ XHTH DO TALTMC

 Bồi hoàn thể tích

Điều trị cầm máu

 Điều trị bằng thuốc giảm ALTMC

 Điều trị nội soi

 Chẹn sonde

 Điều trị khác

 Kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng

 Phòng ngừa hôn mê gan

 PPI sau điều trị nội soi

Trang 22

CHIẾN LƯỢC CẦM MÁU CẤP CỨU

Trang 23

CÁC THUỐC GIẢM ÁP LỰC TMC

 Cơ chế: làm co mạch tạng

  lưu lượng máu qua TMC   ALTMC

 Biện pháp đầu tay để giảm ALTMC,

 kiểm soát xuất huyết và tránh tái phát

 Dùng ngay khi nghi ngờ XHTH do tăng ALTMC

 Hiệu quả cầm máu tạm thời 80%

 Dùng kéo dài 3 – 5 ngày sau khi đã có CĐ (+)

Trang 24

CÁC THUỐC GIẢM ÁP LỰC TMC

31

 Terlipressin: 2mg TM/ 4h, có thể giảm còn 1mg/4h

sau khi kiểm soát được xuất huyết

 Somatostatin: 250mg bolus TM, truyền 250mg/h

 Ocreotide: 50mcg bolus TM, truyền 50mcg/h

Trang 25

ĐiỀU TRỊ NỘI SOI CẦM MÁU

 Thấy dấu hiệu “nipple” (núm trắng do cục

TC bám trên thành mạch)

Trang 26

ĐiỀU TRỊ NỘI SOI CẦM MÁU

 Varices thực quản: EVL >>> chích xơ

 Varices dạ dày: Chích keo Cyanoacrylate

Riêng GEV1: keo > EVL

Trang 27

34

Trang 29

CHIẾN LƯỢC CẦM MÁU CẤP CỨU

Trang 30

CHẸN SONDE CẦM MÁU

 Hiệu quả: cầm máu tạm thời > 80% trường hợp

 Nhiều biến chứng: hít sặc, di lệch, vỡ thực quản, tử 20%

 Chỉ nên dùng trong các trường hợp xuất huyết ồ ạt, nhằm cầm máu tạm thời trong khi chờ biện pháp điều trị triệt để (không nên lưu quá 24h)

Trang 31

Linton – Nachlas sonde Blakemore sonde

Trang 33

- P: 35 – 45 mmHg

- Theo dõi mỗi 3h

Trang 34

Transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS)

Trang 35

Nonselective shunts

Trang 36

ĐIỀU TRỊ XHTH DO TALTMC

 Bồi hoàn thể tích

 Điều trị cầm máu

 Điều trị bằng thuốc giảm ALTMC

 Điều trị nội soi

 Chẹn sonde

Điều trị khác

 Kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng

 Phòng ngừa hôn mê gan

 PPI sau điều trị nội soi

Trang 37

Ngừa hôn mê gan

PPI sau khi cầm máu nội soi …

Trang 38

ĐIỀU TRỊ SAU KHI QUA ĐỢT XHTH

(Phòng ngừa thứ phát)

 Khởi động sớm ngay ở ngày thứ 6

 Điều trị chuẩn: NSBB + EVL

‒ Chỉnh liều NSBB đến tối đa dung nạp được

‒ EVL mỗi 1 – 2 tuần

 Bệnh nhân không muốn / không có điều kiện làm EVL

‒ NSBB + Mononitrate (thận trọng ở người > 50 tuổi)

Child-Pugh A, B bị tái phát XHTH dù đã ĐT chuẩn: xem xét

‒ Tạo shunt ở BN Child-Pugh A

‒ Gởi đến trung tâm ghép gan đánh giá

Trang 39

NỘI SOI THẮT TĨNH MẠCH THỰC QUẢN:

Trang 40

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO TĂNG ÁP TĨNH MẠCH CỬA

Trang 43

Ảnh hưởng của pH trên sự kết tập tiểu cầu

Green FW et al Gastroenterology 1978; 74: 38–43

Time point A: buffer or HCl added;

ADP: adenosine diphosphate added

Trang 44

Tác động của dịch vị trên sự tiêu hủy

0 50 100 150 200

HCI Dịch tiêu hoá

Tình trạng tiêu cục máu đông dưới tác động của dịch vị

Trang 45

Can thiệp bằng thuốc: cơ sở khoa học

Vai trò của acid trong cầm máu

• Cản trở quá trình hình thành cục máu đông

• Thúc đẩy quá trình tiêu hủy cục máu đông

• Có thể làm suy yếu hàng rào bảo vệ

chất nhầy/ rào chắn bicarbonate

Berstad A Scand J Gastroenterol 1997; 32: 396–8

Trang 46

Sử dụng thuốc ức chế tiết acid

(trước khi nội soi)

• Loại ức chế tiết: PPI >> AntiH2

• Thời điểm: dùng ngay lúc nhập viện NẾU: Không thể nộisoi trong vòng 24h

• Loại PPI TM: Esomeprazole, Pantoprazole, Omeprazole

• Đường dùng: PPI TM liều cao (bolus + bơm truyền) >> PPI TM liều thấp (TM ngắt quãng) >> PPI uống

• Liều: Bolus 80mg  duy trì 8mg/h trong 72h kế

Trang 47

Laine et al N Engl J Med 1994;331:717 –27

Lau JY et al Endoscopy 1998;30(6):513–8

Trang 48

Forrest l Forrest lla Forrest llb Forrest llc Forrest lll

Laine et al N Engl J Med 1994;331:717 –27

Lau JY et al Endoscopy 1998;30(6):513–8

Trang 49

Sử dụng thuốc ức chế tiết acid

Chiến lược điều trị dựa trên đánh giá Forrest

• Ia, Ib, IIa, IIb: ĐT nội soi  PPI liều cao TM trong 72h

• IIc,III  Không ĐT nội soi  PPI uống

Trang 51

NS trong vòng 12 - 24 giờ

2 ngoại lệ:

 BN ói máu lượng nhiều / huyết động không ổn định:

NS càng sớm càng tốt sau khi ổn định huyết động

 Có bệnh lý tim mạch / hô hấp nặng: có thể trì hoãn

đến khi ổn định M, HA và SaO2

Can thiệp nội soi: Thời điểm

Trang 52

lla llb

Rữa trôi cục máu đông

Nội soi Rx xuất viện sớm *Cân nhắc:

Can thiệp nội soi: chỉ định

Barkun A et al, Ann Intern Med 2010

Trang 53

• Chích cầm máu

• Chèn ép tại chỗ: Adrenaline pha loãng,

• Gây xơ, tạo huyết khối: Polidocanol, Ethanolamine

• “keo” dán mô: Cyanoacrylate, Thrombine, Fibrin

• Nhiệt:

• Heat probe, APC, Laser

• Cơ học:

• Clip, vòng thắt

Can thiệp nội soi: kỹ thuật

ASGE guideline, Gastrointest Endosc 2004; 60(4): 497 – 504.

Barkun A et al, Ann Intern Med 2003;139:843-857

Chích cầm máu đơn thuần không đạt kết quả cầm máu tối ưu, nêu

sử dụng kèm phương pháp cầm máu cơ học hoặc nhiệt.

Trang 54

65

Trang 55

Can thiệp nội soi: kỹ thuật

ASGE guideline, Gastrointest Endosc 2004; 60(4): 497 – 504.

Barkun A et al, Ann Intern Med 2003;139:843-857

Chích cầm máu đơn thuần không đạt kết quả cầm máu

tối ưu, nêu sử dụng kèm PP cơ học hoặc nhiệt

Ngày đăng: 03/05/2019, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w