Bà mẹ tránh các thức ăn gây dị ứng không ngăn cản sự phát triển của các bệnh dị ứng và mẫn cảm với thức ăn Mẫn cảm với sữa 18 tháng ) Kramer MS, Kakuma R.. Cochrane Database Syst Rev 201
Trang 1Những quan niệm mới trong dị ứng thức ăn?
Takao Fujisawa, MD PhD Allergy Center and
Institute for Clinical Research Mie National Hospital
JAPAN
Trang 2Nghiên cứu năm 2012 của hiệp hội dị ứng thế giới (WAO) cho thấy nhiều nước đều báo cáo có sự gia tăng tỷ lệ dị ứng thức ăn trong 10 năm gần đây.
Prescott SL A global survey of changing patterns of food allergy burden in children World Allergy Organ J 2013; 6: 21.
OFC chứng minh dị ứng thức ăn ở trẻ
mẫu giáo
10% ở Châu Âu, 7% ở Trung quốc
Trang 3• Tần suất tự báo cáo có dị ứng lạc hoặc hạt cây tăng gấp 3 lần từ 1997 đến 2008 ( Hoa kỳ)
• Sicherer SH Us prevalence of self-reported peanut, tree nut, and sesame allergy: 11-year follow-up J Allergy Clin Immunol 2010;125:1322-1326.
• Nghiên cứu hồi cứu dựa vào chẩn đoán của bác sỹ; tỷ lệ dị ứng thức ăn tang 4 lần từ 1995 đến 2005
( Australia)
• Mullins RJ Paediatric food allergy trends in a community-based specialist allergy practice, 1995-2006 The Medical journal of Australia 2007;186:618-621.
Trang 4Nghiên cứu tại trường học ở Nhật Bản
Trang 5Phòng ngừa dị ứng thức ăn
Những điểm mới trong dị ứng thức ăn?
Trang 6Bà mẹ tránh các thức ăn gây dị ứng
Trang 7Bà mẹ tránh các thức ăn gây dị ứng không ngăn cản sự phát triển của các bệnh dị ứng v
à mẫn cảm với thức ăn
Mẫn cảm với sữa (18 tháng )
Kramer MS, Kakuma R Maternal dietary antigen avoidance during pregnancy or lactation, or both, for preventing or treating atopic disease in the child Cochrane Database Syst Rev 2012; 9:CD000133.
Mẫn cảm với trứng(18 tháng )
Trang 8Kramer MS, Kakuma R Maternal dietary antigen avoidance during pregnancy or lactation, or both, for preventing or treating atopic disease in the child Cochrane Database Syst Rev 2012; 9:CD000133.
Tăng cân trong thời kỳ mang thai
Cân nặng lúc sinh
Bà mẹ tránh các thức ăn gây dị ứng không ngăn cản sự phát triển của các bệnh dị ứng
và mẫn cảm với thức ăn
Trang 9Không khuyến cáo ăn kiêng triệt để trong thời kỳ có thai và cho con bú để phòng ngừa sự phát triển của các bệnh dị ứng.
Boyce Guidelines for the Diagnosis and Management of Food Allergy in the United States: Summary of the NIAID-Sponsored Expert Panel Report J Allergy Clin Immunol 2010; 126:1105-18.
Trang 10• Không ăn dặm trước 6 tháng tuổi ở những trẻ nguy cơ dị ứng cao
và không ăn chế phẩm từ sữa trước 1 tuổi, trứng trước 2 tuổi, lạc, cá và các loại hạt trước 3 tuổi.
• American Academy of Pediatrics Committee on Nutrition Hypoallergenic infant formulas Pediatrics 2000;
106:346-9
Khuyến cáo cũ
Kết quả là
Trang 11Dị ưng trứng nhiều hơn!!
Koplin JJ Can early introduction of egg prevent egg allergy in infants? A population-based study
J Allergy Clin Immunol 2010; 126:807-13.
Khuyến cáo cũ
• Không ăn dặm trước 6 tháng tuổi ở những trẻ nguy cơ dị ứng cao
và không ăn chế phẩm từ sữa trước 1 tuổi, trứng trước 2 tuổi, lạc, cá và các loại hạt trước 3 tuổi.
• American Academy of Pediatrics Committee on Nutrition Hypoallergenic infant formulas Pediatrics 2000;
106:346-9
Trang 12Nghiên cứu LEAP
Nghiên cứu LEAP-ON
Mô hình mới: làm quen sớm với lạc
Trang 13Peanut allergy at 60 months
Peanut allergy at 72 months
Nghiên cứu LEAP
Nghiên cứu LEAP-ON
Mô hình mới: làm quen sớm với lạc
Trang 14Giới thiệu 6 loại thức ăn
Trang 15Mô hình mới: làm quen sớm với trứng nấu chin để phòng ngừa dị ứng trứng
Natsume O, Two-step egg introduction for prevention of egg allergy in high-risk infants with eczema (PETIT): a randomised, double-blind, placebo-controlled trial Lancet 2017; 389: 276-286.
Nghiên cứu PETIT
Trang 16Thức ăn dễ gây dị ứng cho trẻ nhỏ????
Trang 17Thức ăn dễ gây dị ứng cho trẻ…
* Bà mẹ ăn kiêng thì không tốt.
* Giới thiệu thức ăn sớm tốt hơn là giới thiệu muộn.
Trang 18“Cho trẻ ăn trứng hoặc lạc sớm làm giảm nguy cơ dị ứng trứng và lạc về sau “
Ierodiakonou D, Timing of Allergenic Food Introduction to the Infant Diet and Risk of Allergic
or Autoimmune Disease: A Systematic Review and Meta-analysis JAMA 2016; 316: 1192
1181-Thức ăn dễ gây dị ứng cho trẻ…
* Bà mẹ ăn kiêng thì không tốt.
* Giới thiệu thức ăn sớm tốt hơn là giới thiệu muộn.
Trang 19Chúng ta không biết, tuy nhiên
- Mục tiêu là gì?
- Khi nào bắt đầu?
- Loại thức ăn?
- Ăn như thế nào?
- Hiệu quả cần đạt được?
Thức ăn dễ gây dị ứng cho trẻ…
* Bà mẹ ăn kiêng thì không tốt.
* Giới thiệu thức ăn sớm tốt hơn là giới thiệu muộn.
Trang 20Chẩn đoán
Trang 21Muraro A, Werfel T, Hoffmann-Sommergruber K, et al EAACI Food Allergy and Anaphylaxis Guidelines: diagnosis and management of food allergy Allergy 2014; 69: 1008-25.
Trang 22Ebisawa M, Ito K, Fujisawa T, Japanese guidelines for food allergy 2017 Allergol Int 2017; 66: 248-264.
Phân loại dựa vào triệu chứng lâm
sàng
Trang 23Dị ứng đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi
(hội chứng viêm ruột liên quan đến thức ăn:FPIES)
Dị ứng thức ăn cấp tính Viêm da cơ địa nhũ nhi
liên quan thức ăn
Shock phản vệ do thức ăn liên quan đến vận động
Hội chứng dị ứng đường miệng
Qua trung gian tế bào/ IgE
Qua trung gian IgE
Qua trung gian IgE
Hội chứng dị ứng thức ăn phấn hoa
Ebisawa M, Ito K, Fujisawa T, Japanese guidelines for food allergy 2017 Allergol Int 2017; 66: 248-264.
Trang 24Trẻ viêm da cơ địa nặng
Nghĩ tới dị ứng thức ăn
Trang 27Ebisawa M, Ito K, Fujisawa T, Japanese guidelines for food allergy 2017 Allergol Int 2017; 66: 248-264.
Tình cờ mắc phải
Trang 28ước(châu á)
Nước Các thức ăn gây dị ứng < 5 tuổi Các thức ăn gây dị ứng >=5 tuổi
Trung quốc trứng, sữa bò, lạc, cá, tôm và quả sứa, lạc, trứng, sữa, cá
Thái Lan sữa bò, tôm, trứng gà, cá, cua, trứng kiến, bột mì tôm,(cua, các loại sứa và bột mì0
Đài Loan sữa bò, tôm, cá, cua, lạc tôm, cua, cá, xoài, động vật thân mềm, sữa, lạc
Hàn quốc trứng, sữa bò, lạc, bột mì (sữa đậu nành và cá)
Trứng (6-7 tuổi) , Sứa và quả (12-13 tuổi), Các loại hạt
Hong Kong sứa, trứng, lạc, sữa, cá, quả
-Singapore trứng, sữa, lạc, các loại hạt, sứa trứng, lạc, các loại hạt, sứa, cá, sữa bò
Philippines hải sản, trứng, sữa đậu nành, lạc (không có số liệu) sứa, lạc, cá (trứng, sữa bò, sữa đậu nành)
Indonesia sữa bò và trứng (không có số liệu) hải sản, trứng, các loại hạt
Malaysia sữa bò, trứng, lạc, các loại hạt, hải sản (không có số liệu) hải sản, gà, lạc, trứng
Prescott SL A global survey of changing patterns of food allergy burden in children World Allergy Organ J 2013; 6: 21.
Trang 29Tìm IgE đặc hiệu kháng nguyên và/ hoặc đáp ứng tế bào qua tru
ng gian IgE
IgE đặc hiệu Test lẩy da Test hoạt hóa bạch cầu ưa base
Giải phóng histamin Bộc lộ CD203c
Test loại trừ thức ăn
Test kích thích đường miệng với thức ăn
Trang 30Đường kính sẩn>3mm
a+b2
A+B2
Trang 31s Kháng thể IgE dán nhãn
(((((((((
IgE đặc hiệu kháng nguyên (huyết thanh)
Dị nguyên
Bề mặt
Trang 32Thể hiện mẫn cảm với kháng nguyên.
IgE đặc hiệu kháng nguyên dương tính cộng với bệnh sử có thể chẩn đoán dị ứng thức ăn.
Dương tính giả
IgE gắn với epitope đơn (không gắn với FcεR)
CCD (phản ứng chéo với carbonhydrat)
Âm tính giả
Lượng nhỏ phân tử của bệnh khác trong dị nguyên tươi
(vd lượng nhỏ Ara h 2 trong tinh chất lạc)
epitope gắn IgE trong protein dịch
Trang 33IgE đặc hiệu Ovomucoid trong chẩn đoán dị ứng trứng
500
Range: 95%CI
nhóm A:1 tuổi không ăn trứng vì phát hiện dị ứng trứng trước 1 tuổi
nhóm B:2~5 tuổi không ăn trứng vì chẩn đoán xác định dị ứng trứng
Furuya K, Nagao M, Sato Y, Ito S, Fujisawa T Predictive values of egg-specific IgE by two commonly used assay systems for the diagnosis of egg allergy in young children: a prospective multicenter study Allergy 2016; 71: 1435-1443.
Trang 34Thành phần quan
trọng nhất?
Trang 35Họ Protein Đặc điểm Dị nguyên
Pathogenesis-related protein family 10
proteins (PR-10)
Không bền với nhiệtThường gây triệu chứng tại chỗ (OAS)
Bet v 1Ara h 8Pru p 1Mal d 1
Profillins Tính đồng đẳng và phản ứng chéo cao
Ít khi gây triệu chứng nặng
Bet v 2Ara h 9Pru p 4Mal d 4
transferprotein không đặc hiệu lipid
(nsLTP)
Bền với nhiệt độ và men tiêu hóaThường gây triệu chứng toàn thân
Ara h 9Pru p 3Mal d 3
Cross-reactive Carbohydrate Determinant
( CCD (
Protein carbohydrate bán phần
Ít khi gây triệu chứng
CCD;MuxF3Ana c 2
Adapted from SastreJ: Molecular diagnosis in allergy Clin Exp Allergy 2010;40:1442-1460.
Trang 36oàn thân trong dị ứng táo
Fernandez-Rivas M: Apple allergy across Europe: how allergen sensitization profiles determine the clinical expression of allergies to plant foods J Allergy ClinImmunol2006;118:481-488.
Trang 38Phát hiện IgE không gây bệnh gắn với dị nguyên đặc hiệu để chẩ
n đoán
triệu chứng có thể thay đổi tùy thuộc loại dị nguyên phân tử;
Protein kém bền với nhiệt, ví dụ Bet v 1-like cross-reactive proteins, gâ
y triệu chứng miệng ở bệnh nhân dị ứng phấn hoa
Protein bền vững với nhiệt và tiêu hóa, ví dụ LTP, gây triệu chứng toàn thân
Trang 39Ebisawa M, Moverare R, Sato S, Maruyama N, Borres MP, Komata T Measurement of Ara h 1-, 2-, and 3-specific IgE antibodies is useful in diagnosis of peanut allergy in Japanese children Pediatr Allergy Immunol 2012; 23: 573-81.
Trang 40Dị ứng mạnh, bền với nhiệt
Trang 41Protein bền vững với nhiệt và tiêu hóa
Trang 42Mục tiêu
Chẩn đoán xác định dị ứng thức ăn (xác định dị nguyên gây dị ứng)
Xác định loại thức ăn được chứng minh gây mẫn cảm nhưng không được tiêu hóa Xác định loại thưc ăn gây phản ứng dị ứng nhanh
Chẩn đoán xác định viêm da cơ địa nhũ nhi liên quan thức ăn
Đánh giá ngưỡng xuất hiện triệu chứng
Ebisawa M, Ito K, Fujisawa T, Japanese guidelines for food allergy 2017 Allergol Int 2017; 66: 248-264.
Trang 43Mục tiêu
Xác định lượng ăn an toàn và dung nạp đạt được
Xác định lượng thức ăn có thể hấp thu mà không gây dị ứng (liều nhỏ đến trung bình) Đánh giá khả năng dung nạp (liều tối đa)
Ebisawa M, Ito K, Fujisawa T, Japanese guidelines for food allergy 2017 Allergol Int 2017; 66: 248-264.
Trang 44Phương pháp
Ebisawa M, Ito K, Fujisawa T, Japanese guidelines for food allergy 2017 Allergol Int 2017; 66: 248-264.
Tổng liều kích thích
Khoảng cách ăn
Trang 45Quản lý dị ứng thức ăn
Trang 46Tránh các thức ăn gây dị ứng
“Liều tối thiểu cần thiết” , dựa trên chẩn đoán chính xác
Để ăn kiêng bệnh nhân cần,
Điều trị các triệu chứng dị ứng thức ăn đúng mức, đặc biệt shock phản vệ
Thiết bị tự tiêm adrenalin(Epipen®)
Giáo dục bệnh nhân, gia đình và nhà trường
miệng
Trang 48Pizza
Phomat
Trang 49Simons FE World Allergy Organization Guidelines for the Assessment and Management of Anaphylaxis.
J Allergy Clin Immunol 2011; 127: e1-22.
Trang 50Simons FE World Allergy Organization Guidelines for the Assessment and Management of Anaphylaxis.
J Allergy Clin Immunol 2011; 127: e1-22.
Trang 51là lựa chọn hàng đầu trong shock phản vệ
Simons FE First-aid treatment of anaphylaxis to food: focus on epinephrine J Allergy Clin Immunol 2004; 113:837-44.
Trang 53OIT được định nghĩa là là biện pháp điều trị ở những bệnh nhân k hông dung nạp sớm với thức ăn
Khi đã được chẩn đoán dị ứng thức ăn, bệnh nhân sẽ ăn lại thức
ăn gây dị ứng theo các liều do nhân viên y tế xác định để đạt đư
Trang 54Tăng liều nhanh (tại bệnh viện) Liều duy trì (tại nhà)
Trang 55Itoh-Nagato N, Inoue Y, Nagao M, Fujisawa T, Shimojo N, Iwata T Desensitization to a Whole Egg by Rush Oral Immunotherapy Improves Quality of Life of Guardians: A Multicenter, Randomized, Group, Delayed-Start Design Study (submitted)
Trang 56(15.8%)
Trang 57Chẩn đoán dị ứng thức ăn
Bệnh sử chi tiết=quan trọng nhất
Phân loại lâm sàng
Xét nghiệm IgE đặc hiệu
Test kích thích đường miệng- tiêu chuẩn vàng
Quản lý dị ứng thức ăn
Liều ăn kiêng tối thiểu
An toàn Duy trì chất lượng cuộc sống
Giải mẫn cảm đường miệng
Hiệu quả nhưng còn đang nghiên cứu