Sinh học phân tử là khoa học nghiên cứu các hiện tượng sống ở mức độ phân tử. Phạm vi nghiên cứu của môn học này có phần trùng lặp với một số môn học khác trong sinh học đặc biệt là di truyền học và hóa sinh học. Sinh học phân tử chủ yếu tập trung nghiên cứu mối tương tác giữa các hệ thống cấu trúc khác nhau trong tế bào, bao gồm mối quan hệ qua lại giữa quá trình tổng hợp của DNA, RNA và protein và tìm hiểu cách thức điều hòa các mối tương tác này. Hiện nay, sinh học phân tử và sinh học tế bào được xem là nền tảng quan trọng của công nghệ sinh học. Nhờ phát triển các công cụ cơ bản của sinh học phân tử như các enzyme cắt hạn chế, DNA ligase, các vector tạo dòng, lai phân tử, kỹ thuật PCR... sinh học phân tử ngày càng đạt nhiều thành tựu ứng dụng quan trọng.
Trang 1Các cơ chế điều hòa biểu hiện
gene ở tế bào Eukaryote
Chương 2 (tiếp)
Trang 2• Điều hoà biểu hiện gene &
• Điều hoà dịch mã
Trang 3Câu hỏi
• Gene là gì?
• Tại sao một gene lại được biểu hiện?
• Khi nào gene được biểu hiện?
• Gene được biểu hiện ở mức độ nào?
• Tế bào kiểm soát sự biểu hiện?
• Tại sao những tế bào khác nhau lại có mô hình biểu hiện gene khác nhau?
• Tại sao một gene được biểu hiện ở tế bào này
mà không phải tế bào khác?
Trang 44
Điều hòa biểu hiện gene
Gene
Sự biểu hiện và hoạt động của gene
Các quá trình điều hòa
RNA Protein
Trang 5Các quá trình điều hòa
Trang 6Sự phức tạp của quá trình điều hòa biểu hiện gene ở eukaryote
• Các yếu tố tham gia điều hòa phiên mã
• Điều hòa bởi chính trình tự DNA
• Điều hòa bởi các yếu tố phiên mã
• Điều hòa bởi các protein khác
6
Trang 7Cấu trúc gene Eukaryote
• Exon 1 • Exon 2 • Exon 3 • Exon 4
• Intron 1 • Intron 2 • Intron 3
• Start codon • Stop codon
• Trình tự kết thúc phiên mã
Trang 8So sánh phiên mã ở
Prokaryote và Eukaryote
8
Trang 9So sánh phiên mã ở
Prokaryote và Eukaryote
Trang 10So sánh phiên mã ở
Prokaryote và Eukaryote
10
Trang 11• Cấu trúc chromatin (Chromatin structure): histone, CpG methylation à
khả năng tiếp cận của RNA pol & TFs với gene
• Epigenetic control: thay đổi các mô hình biểu hiện gene (không làm
thay đổi gene)
• Transcriptional initiation: Phương thức điều hòa biểu hiện đặc thù của
Eukaryote với sự tham gia của rất nhiều yếu tố
• Xử lý và cải biến sau phiên mã: (Transcription processing and
modification): cap, poly adenine hóa, alternative splicing, đặc hiệu mô
(tissue specific)
Điều hòa biểu hiện Eukaryote
Trang 1212
• Vận chuyển RNA (RNA transport): vận chuyển khỏi nhân để dịch mã trong tế bào chất
• Sự ổn định của các bản phiên mã (Transcript stability): thời gian tồn tại của mRNA
• Translation initiation: nhận dạng tín hiệu khởi đầu (AUG)
• Small RNAs and control of transcript levels: non-coding RNA (khả năng dich mã mRNA, sự bền vững, cấu trúc chromatin)
• Cải biến sau dịch mã (Post-translation modification): glycosylation, acetylation, fatty
acylation, disulfide bond formations,
• Vận chuyển protein tới cơ quan đích (Protein transport)
• Điều khiển sự bền vững của protein (Control of protein stability): Vùng trình tự
amino acid trong chuỗi à tính bền vững
Điều hòa biểu hiện Eukaryote
Trang 13Điều hòa biểu hiện gene ở eukaryote:
Những điểm quan trọng
• Các quá trình liên quan đến điều hòa biểu hiện: chuẩn bị phiên mã, phiên mã, xử lý sau phiên mã, mức độ ổn định mRNA, dịch mã
• Cải biến histon à thay đổi cấu trúc chromatin
• Tương tác giữa các yếu tố điều hòa phiên mã và RNA pol (cis-acting, trans-acting)
• Hiện tượng splicing à nhiều polypeptide (kháng thể)
• Mối liên hệ: promoter, enhance, silence
• Các yếu tố khác: các tín hiệu hormone
• Các yếu tố phiên mã có 2 domain, domain gắn DNA được phân chia dựa vào cấu trúc; zinc finger proteins, helix-turn-helix proteins, leucine
Trang 14• Điều hòa biểu hiện gene ở mức độ
cấu trúc nhiễm sắc thể
Trang 15Nhiễm sắc chất (chromatin)
và sự điều hòa biểu hiện gene
• Cấu trúc chromatin có 2 dạng (nhuộm màu): dị nhiễm sắc
(heterochromatin) và nhiễm sắc (euchromatin)
• Heterochromatin xoắn chặt hơn euchromatin, thường nằm gần tâm động
• Heterochromatin thường không được phiên mã, euchromatin xoắn lỏng
lẻo, thường diễn ra quá trình phiên mã
• Kỹ thuật tế bào học à phát hiện vùng hoạt động của NST à Cấu trúc
chromatin liên quan đến hoạt động gene
• Các cơ chế: Methyl hóa các gốc cytidine trong DNA (> 90% tồn tại ở cặp
CG hay CpG), trình tự promoter thường giàu CpGs từ 10 đến 20 lần so với phần còn lại của genome
Trang 1616
Trang 17A. 2 giai đoạn hoạt hóa cụm gene globin Giai đoạn 1: cấu trúc chromatin bị cải biến, giảm mức
độ xoắn à lỏng lẻo hơn
B Giai đoạn 2: các protein điều hòa có mặt gắn vào những
vị trí đã được cải biến
Trang 1818
Chức năng của vùng điều khiển locus và sự hoạt hóa chromatin
Trang 19A. Di chuyển của gene ADE2 gần
telomer à không biểu hiên à sắc tố
đỏ
Trong một colony xuất hiện một số có sắc tố trắng do ADE2 được hoạt hóa một cách ngẫu nhiên
B. Dạng wildtype có mắt đỏ, dạng đột biến mắt trắng Hiện tượng này là do vận chuyển một phần NST vùng
heterochromatin
Trang 2020
Rett syndrome thường gặp ở nữ
• Rối loạn phát triển thần kính
• Chậm chạp,
• Trí tuệ chậm phát triển
• Giảm khả năng nói, diễn đạt
Trang 21Điều hòa biểu hiện gene ở mức độ
phiên mã
Trang 23Transcription factors (TF)
Các yếu tố và thứ tự
tham gia của chúng
Đặc điểm
1 TFIID Gắn với trình tự TATA (TA box)
TFIID tạo thành phức hợp TATA box-binding
protein (TAP) và có hơn 8 subunits
2 TFIIA Làm ổn định TFIID, ngăn cản các chất ức chế phá hủy phức hợp TFIID
Trang 26Phân loại các yếu tố phiên mã
• Các yếu tố phiên mã rất đa dạng nhưng chúng
đều có 2 vùng chức năng:
• Vùng gắn DNA (DNA-binding domain), vùng này nhận ra trình tự DNA của vùng enhancer và gắn với nó
• Một vùng gọi là “transactivation domain”, tương
tác với các protein khác à tăng tốc độ phiên mã
26
Trang 27Phân loại các yếu tố phiên mã
• Zinc finger proteins:
• Helix-turn-helix proteins:
• Leucine zipper proteins:
• Helix-loop-helix proteins:
• Steroid receptors:
Trang 29• homeodomain là một DNA-binding domain
• protein domain mã hoá bởi homeobox, dài 60 aa
• DNA-binding segment của domain liên quan tới helix-turn-helix
motif
sinh vật đa bào
• Chúng đóng vai trò quan trọng trong những bước đầu tiên của quá trình hình thành phôi, ví dụ như cài đặt chương trình
anterior-posterior gradient trong trứng của ruồi đục quả
Drosophila melanogaster
Trang 31• Antennapedia homodomain bám DNA
• antennapedia homeodomain là một TFs có trình tự đặc
Trang 32Leucine Zipper – Dimerization Domains
• Cứ 7 amino acids sẽ xuất hiện leucine
bám xung quanh dọc theo trục α-helix
• Một α-helix lặp lại 3.5 amino acid, tất
các các Leucine quanh trục đều xếp
theo một hướng
• Hai α-helix có khả năng liên kết với
nhau, hình thành cấu trúc lõi
“coiled-coil”
Trang 33• ‘ zippered ’ α -helices (xám và xanh nhạt) Leu residues
(màu đỏ)
• Hình thành Homodimers hoặc heterodimers
The leucine zipper motif
• leucine zipper chuyển vị trí bám DNA Binding và protein dimerization
• Một chuỗi của leucine zipper cứ 7
aa chứa chuỗi ngắn alpha-helix với một leucine
Trang 3434
Tương tác của leucine
zipper với DNA
• α -helical ( bZip ) tương tác với
mạch DNA backbone tại vị trí kế cận
ngay vùng loop chính
Trang 35Kích thước của bZip domain
• AP-1 là bZIP heterodimer protein
với 2 subunits, c-Jun và c-Fos
Trang 3636
The GCN4 leucine zipper motif
• Yeast GCN4 belongs to the class of eukaryotic transcription
factors whose bZIP DNA-binding domains dimerize via a leucine
zipper motif that structurally resembles a coiled coil
Trang 37X-Ray cấu trúc vủa vùng GCN4 bZIP trong
phức hợp tương tác với DNA
Trang 3838
bZIP motif
• leucine sipper motif có thể bám vào DNA bởi vì nó
chứa một đoạn các aa trên một phía của containing α -helix
zipper
• α-helical của bZIP proteins rất quan trọng trong
dimerization, trong khi đó, các aa cho phép các
protein nhận biết trình tự đặc thù của DNA
Trang 39HMG-box motif
• high mobility group ( HMG) proteins
• motif chứa three α-helices sắp xếp trong một boomerang-shaped motif có khả năng bám DNA
• TFs: HMG boxes coi là những yếu tố kiến trúc‘architectural
factors ’
• Hoạt hoá phiên mã bằng việc bẻ cong DNA ( bending DNA) , tăng
cường sự gắn vào của các TFs (transcription factors) bám vào các
vị trí gần kề
Trang 40• HMG-box domains được tìm ra trong nhóm các proteins di chuyển linh động cao, tham gia vào điều hoà các quá trình phụ thuộc của DNA như phiên mã, tái bản, và đều thay đổi cấu hình của NST.
• Một Ile ở chuỗi helix đầu tiên và một Ile trong chuỗi thứ 2 helix hình thành T/A
residues của trình tự lõi để
bẻ cong DNA
• Những proteins này bám vào và bẻ cong DNA
Trang 41• Cấu trúc NMR của HMG protein nấm men
• NHP6A trong phức hợp với 15-bp DNA
• L-shape chứa hai cánh
• Cánh ngắn chứa helices I & II
• Cánh dài chứa helix III
• Góc giữa cánh ngắn và cánh dài
là ~80˚
được đóng gói trong helix III
Trang 4242
• UBF là một TF dimeric HMG của Xenopus, bẻ cong DNA tạo
khuôn phù hơp cho RNA polymerase I
• Bám của RNA polymerase I yêu cầu một số lượng các TFs
Trang 43• Zinc finger proteins
• Motif zinc finger Cys2His2 gồm một chuỗi α
helix và một antiparallel β sheet
• Nguyên tử Zn2+ (green) gắn kết bởi 2
histidine và 2 cystein
• 2 cystein là một phần của hai β sheet trên
một phía của finger
• 2 histidine trên α helix, ở vị trí đối diện với
finger
• Là nhóm yếu tố phiên mã lớn nhất của động vật có vú
Trang 4444
Mô hình zinc finger motif điều hoà protein, những vị
• Một zinc finger, khoảng 30
aa tạo một vòng loop kéo
dài (elongated loop), được
giữ bởi một Zn2+ ion
• Trong hầu hết các trường
hợp, zinc ion của mỗi
finger được giữ bởi 2
cysteines và 2 histidines,
hoặc bởi 4 cysteines
Trang 45zinc finger motif
• TF Sp1 từ tế bào HeLa chứa
3 Cys2-His2 zinc finger
domains
• α-helix
• β -sheet
• 3 Cys2His2 zinc fingers là
motif liên tục X2-Cys-X2-4
-Cys-X12-His-X3-His
Trang 4646
• A two-dimensional depiction of C2H2 zinc fingers
• The X2-Cys-X2-4-Cys-X12-His-X3-His motif
Trang 47• A monomeric protein (GL1) chứa 5 C2H2 ZFs
• α helix
not interact with DNA
Trang 4848
helix-turn-helix motif với protein điều hoà
Trang 49• Một helix nhỏ, linh động tạo
vòng loop, cho phép quá trình
Trang 5050
helix-loop-helix (HLS) motif
• Motif được xác định bởi 2 α-helix phân tách bởi một đầu loop đa
dạng về độ dài
• Khác với helix-turn helix-motif liên kết với DNA binding
• HLS gồm 50 aa quan trọng cả DNA binding và protein
dimerization
• helix-loop-helix motifs của 2 polypeptides tương tác hình thành
dimers
• Proteins với HLH motif luôn tương tác như dimers
Những protein này, DNA binding được vận chuyển bởi một trình tự aa ngắn liền kề nhau
• Hai tiểu đơn vị của dimer thường được mã hoá bởi các gene khác nhau
• Heterodimerization đa dạng trong các nhân tố điều hoà có thể tạo ra từ một số lượng polypeptides nhất định
• Chúng được coi là những HLS (bHLS) motifs cơ bản
Trang 51The helix-loop-helix motif
quanh vị trí gắn DNA
• Protein dimeric
• Tương tác giữa đầu terminal helices của 2 tiểu phần được coi như là “coiled coil” tương đồng với leucine zipper, không chỉ một cặp Leu
C-• C •
C
• N
• N
Trang 5454
• Tương tác bHLH proteins với DNA
• Trong bHLH proteins,
DNA-binding helices ở vị trí cuối
(N-termini) được phân tách bởi
non-helical loops từ vùng giống
leucine-zipper-like chứa
coiled-coil dimerization domain
• N
• N
• C • C
Trang 55• Tăng cường các vị trí gắn đặc thù của TFs với
DNA-thông qua dimerization của bHLH protien
• Hai tiểu phần (subunits) của TFs chứa HLS motifs có thể
liên kết trong các vùng tái tổ hợp khác nhau
• Các TFs khác nhau có thể nhận ra các vị trí gắn DNA
Trang 56khởi đầu quá trình chuyển
hoá steroid hormones
• Điều khiển sự thay đổi
của biểu hiện gen qua
từng giờ trong ngày
Trang 57• steroid hormone hoạt hoá gene
• DNA binding domain has Zn-finger motif with four Cys and no His residues
Trang 5858
Tháo xoắn và phiên mã
• Gene mã hóa cho β-globin ở người và gà Gene này gồm 5 cluster, trải rộng khắp 50,000 nucleotide, được phiên mã duy nhất ở các tế bào máu Mỗi gene được “bật” ở những giai đoạn phát triển khác nhau và ở những cơ quan khác nhau
• Một loạt các protein điều hòa cần thiết cho việc “bật” các gene này phải có mặt đúng cả không gian và thời gian Toàn bộ cụm gene được điều khiển
“ bật hoặc tắt” liên quan đến sự hoạt hóa của chromatin
• Bằng chứng: Kiểm tra độ mẫn cảm của các gene globin với DNase I Ở các tế bào gene globin không được biểu hiện, DNA trong những gene này hoàn toàn kháng với DNase I à chứng tỏ chúng được bao bọc rất chặt trong cấu trúc chromatin Đối với những tế bào biểu hiện globin, toàn bộ cụm gene này trở lên rất nhạy cảm với DNase I
Trang 59Phức hợp phiên mã
(Transcription Complex)
• RNA polymerase II (tạo mRNA) không thể tự bản thân mình bám với promoter
• RNA pol II đòi hỏi các yếu tố khác tham gia có bản chất là
protein Những protein này hoặc là tương tác với RNA pol II hoặc tương tác với vùng promoter à phiên mã hiệu quả
• Các yếu tố gọi là “trans-acting factors” tham gia vào quá trình khởi đầu phiên mã
• à Các yếu tố tham gia vào quá trình khởi đầu phiên mã gọi là
“transcription factors” hay yếu tố phiên mã
Trang 60Cis-acting Sequences
• Một yếu tố điều hòa dạng "cis-regulatory” là một vùng DNA hoặc RNA có vai khả năng điều khiển sự biểu hiện của các gene nằm trên cùng phân
tử DNA hoặc RNA đó (thường là cùng nằm trên 1 NST)
• Thuật ngữ “cis” theo tiếng Latin có nghĩa là “nằm cùng 1 phía/bên”
• Những yếu tố điều hòa dạng “cis” thường là những vị trí gắn cho 1 hoặc
nhiều yếu tố khác gọi là “trans-acting factors”
• Yếu tố “cis” thường nằm ở đầu 5’ của trình tự mã hóa (CDS) của gene mà
nó điều khiển (trong vùng promoter hoặc xa hơn về phía 5’)
• Yếu tố “cis” cũng nằm trong intron hoặc trong vùng không được dịch mã (untranslated region) hoặc vùng không được phiên mã (untranscribed
Trang 61Những trình tự Cis-acting cơ bản
• Các trình đầu 5‘ gần vị trí khởi đầu phiên mã
• Thường gọi là promoter Ở eukaryotes: TATA box (upstream (-30)
• Các trình tự khác là một phần của các promoter: CCAAT box (hay CAT box) và GC box
• Những đột biến ở các vùng này à mức độ biểu hiện mRNAs
Trang 62Danh sách một số yếu tố điều hòa cis
(List of cis-acting elements)
• Operator: xem lac operon
• Pribnow box: TATAAT (vi khuẩn)
• TATA box: Goldberg-Hogness box (eukaryote và archaea)
• SECIS element (mRNA): selenocysteine insertion sequence
Trang 63Trans-acting Factors
• Trans-acting nghĩa là hoạt động từ một phân tử khác (tương tác giữa các phân tử/ intermolecular) Ngược với cis-acting (hoạt động từ cùng một phân tử/ intramolecular)
• Trans-acting element: là một trình tự DNA chứa 1 gene Gene này mã hóa cho 1 protein (hoặc microRNA hoặc một số phân tử khác) đóng vai trò điều hòa một gene nhất định
• Trans-acting gene có thể nằm cùng trên 1 NST với gene đích hoặc
khác NST, hoạt động thông qua sự tương tác trung gian protein hoặc RNA do gene đó mã hóa
Trang 64Trans-acting Factors
• Trans-acting factors có 2 domain:
• 1 domain cần thiết cho việc gắn với trình tự DNA,
1 domain cho hoạt hóa phiên mã
• Để xác định 2 domain: Các thí nghiệm nghiên cứu đột biến từng domain và thí nghiệm sử dụng
hybrid protein
64
• http://www.emunix.emich.edu/~rwinning/genetics/eureg4.htm
Trang 65Trans-acting Factors
Lớp Monomer/Dimer Đặc điểm
Helix-turn-helix Monomer 3 domain xoắn alpha Trong
đó helix 3 gắn với DNA và helixe 1 và 2 gắn với các protein khác
Zinc Finger Monomer Vùng giàu histidine-cysteine
gắn vói Zn
Leucine Zipper Homo/ heterodimers Dimer được tạo thành nhờ sự
tương tác của các protein chứa vùng giàu leucine
Helix-loop-helix Dimer 2 xoắn alpha nối với nhau thông qua một vòng loop
Trang 66Enhancers và Silencers
• Một số trình tự DNA ở eukaryote được gọi
là enhancer và silencer
• Enhacer có khả năng làm tăng mức độ
phiên mã của gene
• Silencer có vai trò làm giảm sử biểu hiện của các gene kế cận
66