1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO cáo CHUYÊN đề môn SINH THÁNG 11

14 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo dạy học theo chủ đề môn Sinh học THCS. Tiếp cận phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh . Chuyên đề dạy học theo chủ đề góp phần làm rõ hơn định hướng thay sách giáo khoa của bộ Giáo dục sắp tới ..

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN SINH THÁNG 11

UBND HUYỆN AN LÃO

TRƯỜNG THCS CHIẾN THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

“ Đổi mới phương pháp dạy học , kiểm ta đánh giá

theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh ”

Phần I- đặt vấn đề

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái

gì đến chỗ quan tâm HS như thế nào, HS vận dụng được cái gì qua việc học

Từ năm học 2011 - 2012, Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" Bản chất của phương pháp dạy học này là tổ chức hoạt động học dựa trên tìm tòi, nghiên cứu; học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng dựa trên các hoạt động trải nghiệm và tư duy khoa học Tăng cường chỉ đạo việc hướng dẫn học sinh vận dụng kiến

thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, tổ chức các "Hoạt động trải nghiệm sáng tạo"; có tác dụng huy động các bậc cha mẹ, các lực lượng xã hội tham gia giáo dục

học sinh toàn diện Các phương pháp dạy học tích cực như vậy đều là dạy học thông qua tổ chức hoạt động học của HS

Theo công văn số 1113/SGDĐT-TrH ngày 11/9/2017 hướng dẫn thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG và hướng dẫn HS tự học năm học 2017-2018 như sau:

Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh

Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học, đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội

Tập trung dạy cách học, cách suy nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học

tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên

Trang 2

lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng của HS Chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học

Triển khai thực hiện nhiệm vụ trên BGH và tổ KHTN trường THCS Chiến Thắng

đã xây dựng kế hoạch chuyên đề cho từng tháng, chuyên đề trong tháng 11 là:

" Đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực

tự học của học sinh " và phân công nhóm sinh 9 lên chuyên đề.

Ngay từ khi nhận được kế hoạch của tổ, chúng tôi đó đi sau nghiên cứu thực trạng vấn

đề, đã bàn bạc, thảo luận xây dựng chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học và XD bài học theo các hoạt động học tập của HS

Sau đây là một số việc làm của nhóm khi thực hiện chuyên đề này, rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của tất cả các đồng chí để mỗi giáo viên tổ tôi làm tốt hơn nhiệm vụ

Phần II – Thực trạng trước khi thực hiện chuyên đề

1) Những thuận lợi:

a Về phía GV:

- Hầu hết giáo viên trong nhóm đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực và thường xuyên có ý thức tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng đổi mới

- Ngay từ đầu năm học nhóm chuyên môn đã sinh hoạt thường xuyên, nghiêm túc, tích cực: đã rà soát lại chương trình giảm tải, xây dựng chương trình nhà trường, xây dựng các kế hoạch dạy học chuyên đề, kế hoạch nhóm,kế hoặch cá nhân, GV đã tích cực học tập

và nghiên cứu các công văn chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, Đặc biệt giáo viên đã được tập huấn phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn HS

tự học tại huyện ngày 5/10/2017, qua đó GV đã được học cách xây dựng; thiết kế bài học theo các hoạt động học của HS, GV được học tiêu chí phân tích, rút kinh nghiệm bài học theo hướng dẫn trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014

b Về phía HS :

- Có nề nếp học tập tương đối tốt, một số HS đã được tập dượt phương pháp dạy học tích cực từ mô hình trường học mới, HS luôn sẵn sàng tiếp cận các phương pháp học tập mới, tích cực trong thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 3

2) Những khó khăn:

a Đối với HS:

- Qua thực tế giảng dạy chúng tôi thấy học sinh , đặc biệt là học sinh lớp 9 nhiều em lúng túng phương pháp học tập bộ môn Kĩ năng trình bày bài, ghi chép bài, thực hiện các nhiệm vụ GV giao ở lớp còn lúng túng ,dẫn tới việc học bài ở nhà gặp khó khăn và kém hiệu quả.Trình độ HS trong lớp không đồng đều nên cần có sự hỗ trợ nhiều từ bạn, cần nhiều công sức của GV

- Việc kết phối hợp theo dõi HS học bài, làm bài về nhà của GV với gia đình ngày càng hạn chế và kém hiệu quả, do hoàn cảnh gia đình nhiều em bố mẹ mải đi làm cả ngày,tối về muộn nên không quan tâm để ý đến sách vở, đồ dùng, cũng như việc học hành của các em Đa số các em đều không nhận được sự giúp đỡ hay kèm cặp từ gia đình Tuổi các em còn mải chơi lại thiếu sự quản lý sát sao từ gia đình nên việc hoàn thành bài tập Gv giao về càng khó thực hiện triệt để Một buổi học của các em lại có nhiều tiết, nhiều môn đồng nghĩa với việc nhiều bài học thuộc và nhiều bài tập về nhà vì vậy nếu các em không học kịp hoặc không giải quyết được các em sẽ nản và phó mặc rồi dần trở nên chây ỳ, do

đó nhiều HS thiếu tính tự giác trong việc tự học và tự làm bài tập ở nhà, một số làm bài tập về nhà theo tính chất qua loa, chống đối: Như điền kết quả vào vở luyện tập một cách

vô tội vạ, chép bài ở sách giải, chép bài của bạn HS chưa ý thức cần hoàn thành BTVN

để tiếp cận, khám phá kiến thức, kĩ năng mới Điều này càng làm cho quá trình tổ chức hoạt động học ở trên lớp của Gv khó đạt được các mục tiêu đề ra

b Đối với GV:

- GV cũng loay hoay, lúng túng và chưa mạnh dạn trong việc thay đổi cấu trúc bài học, chưa mạnh dạn xây dựng hoạt động học cho HS theo hướng tự tìm tòi, khám phá Các hoạt động học chủ yếu được chia theo nội dung kiến thức trong SGK: Mục 1 là HĐ 1; Mục 2 là HĐ 2

- Hơn nữa với thời lượng dành cho một tiết học chỉ có hạn, đa số giáo viên vẫn còn coi nặng việc tổ chức các hoạt động cho HS ở trên lớp nên đến lúc trống “tùng” mới giật mình giao nhiệm vụ về nhà và kết thúc lớp học bằng cách yêu cầu học sinh học thuộc cái này và làm bài tập kia trong sách giáo khoa hoặc vở luyện tập, nên không phải tiết nào GV cũng có điều kiện để hướng dẫn HS tự học, tự làm bài tập ở nhà được chu đáo Việc hướng dẫn về nhà cho tất cả các đối tượng HS trong một lớp lại là việc rất khó thực hiện đồng thời

Trang 4

Vậy làm thế nào để giúp được tất cả các đối tượng học sinh đều phát huy năng lực của mình, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ về nhà GV giao cho Sau khi nghiên cứu thực trạng và thảo luận các vấn đề về định hướng đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học cho

HS Nhóm chuyên môn đi sâu vào nghiên cứu bài dạy thống nhất dạng bài, mục tiêu, phương tiện, phương pháp ; nội dung kiến thức và cách thức tổ chức tiết học như sau:

PHẦN III : GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Sau khi đã nghiên cứu thực trạng và thảo luận chuyên đề: " Đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh " " nhóm

sinh đã lựa chọn chuyên đề ( 2 tiết ): “ Ô nhiễm môi trường ”

*Chuyên đề “Ô nhiễm môi trường’’

1 Mục tiêu chuyên đề

Đối với từng bộ môn được tích hợp ở chủ đề này, học sinh cần đạt được những kiến thức sau:

1.1 Kiến thức

* Môn Sinh học:

- Hiểu được ô nhiễm môi trường là gì

- Hiểu được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và hậu quả của chúng đối với đời sống của con người và các sinh vật khác

- Nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường

- Biết được ý nghĩa của việc chung tay bảo vệ môi trường

* Môn Vật lý:

- Vận dụng được kiến thức về bay hơi để giải thích được một số hiện tượng bay hơi trong thực tế

- Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng tụ của chất lỏng

- Vận dụng được kiến thức về sự đối lưu và bức xạ nhiệt để giải thích được một số hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozon

* Môn Toán:

Trang 5

- Biết cách đo đạc tính toán diện tích, tỉ số phần trăm

* Môn Giáo dục công dân:

- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên

- Giáo dục ý thức trách nhiệm đối với việc bảo vệ môi trường

1.2 Kĩ năng

- Quan sát, nhận xét, phân tích, xử lý tranh ảnh, số liệu

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng; hợp tác trong hoạt động nhóm

- Tìm kiếm và xử lý thông tin các biện pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường (Biết tìm kiếm thông tin trong SGK và các thông tin qua Internet)

- Tuyên truyền trong cộng đồng về tác hại của vấn đề ô nhiễm môi trường

- Biết vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức khoa học các môn: Sinh học, Vật lý, Hóa học, Toán học, Giáo dục công dân để giải quyết vấn đề

1.3 Thái độ

- Mỗi cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường ở địa phương

- Có ý thức tuyên truyền hạn chế sự gia tăng ô nhiễm môi trường

- Học sinh yêu thiên nhiên và có thái độ bảo vệ môi trường

1.4 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực

- Phẩm chất: tự lập, tự tin

- Năng lực quan sát các hình ảnh, hiện tượng thực tế về vấn đề ô nhiễm

- Năng lực thực hành thí nghiệm, thu thập số liệu về ô nhiễm môi trường nước hồ

- Năng lực tự học thông qua việc tìm hiểu hiện trạng ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường xung quanh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm

Trang 6

- Năng lực tư duy sáng tạo: Qua quan sát các hiện tượng thực tế, đề xuất các giải pháp chống ô nhiễm và cải tạo môi trường

- Năng lực quản lý: quản lí nhóm, quản lí bản thân, quản lí các phương tiện trong quá trình học tập

- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm, báo cáo kết quả, phỏng vấn người dân sống gần khu vực

- Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, tìm hiểu các giải pháp nhằm hạn chế

ô nhiễm môi trường

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: khai thác trang thông tin trên các trang Web, chụp, quay camera

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Báo cáo sản phẩm học tập của học sinh

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn

Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong chuyên đề này, học sinh cần học tập và vận dụng các kiến thức liên môn:

Môn học Bài liên quan đến chủ đề tích hợp Ghi chú

Sinh học 6

Bài 46 Thực vật giúp phần điều hòa khí hậu Bài 47 Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước Bài 48 Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống của con người

Sinh học 9

Bài 54 Ô nhiễm môi trường Bài 55 ô nhiễm môi trường (tiếp theo) Bài 61 Luật bảo vệ môi trường

Toán 6 Bài 22 Tỉ số phần trăm

Toán 8 Bài 2 Diện tích hinh chữ nhật

Hóa 8 Bài 36 Nước

Bài 40 Dung dịch

Vật lý 6 Bài 23 Sự bay hơi – Sự ngưng tụ

Vật lý 8 Bài 22 Đối lưu

Bài 23 Bức xạ nhiệt

GDCD 6 Bài 7 Yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên

GDCD 7 Bài 14 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Trang 7

Như vậy, học sinh được rèn năng lực vận dụng những kiến thức liên môn ở trên để giải quyết các vấn đề thực tiễn của “Ô nhiễm môi trường” và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

- Năng lực được hình thành qua quá trình kiểm tra, đánh giá: qua nội dung bài dạy

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÀI DẠY (Thực hiện theo công văn về hướng dẫn

sinh hoạt chuyên môn dựa trên NCBH)

Bước 1: Xác định dạng bài học -vấn đề cần giải quyết

Chủ trương đổi mới hiện nay là phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo của GV, tổ/nhóm chuyên môn, trong việc chủ động lựa chọn nội dung sách giáo để xây dựng các bài học theo chủ đề nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học

Theo chủ trương đó nhóm sinh đã thảo luận rà soát nội dung chương trình sgk, điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, phân chia nội dung chuyên đề như sau:

+Tiết 1: ô nhiễm môi trường , các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

+Tiết 2: Hậu quả , biện pháp ô nhiễm môi trường

* Xây dựng nội dung tiết học

Ở tiết 1 HS cần tìm hiểu về ô nhiễm môi trường, Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường Vấn đề này được giải quyết bằng cách giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống

có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp.Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề, giáo viên và học sinh cùng đánh giá

Hoạt động học được tiến hành theo các nội dung:

- Tìm hiểu ô nhiễm môi trường

- Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

Bước 2: Thảo luận, xây dựng bài học nghiên cứu

* Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hiểu được ô nhiễm môi trường là gì

Trang 8

- Hiểu được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

2 Kĩ năng:

- Quan sát, nhận xét, phân tích, xử lý tranh ảnh, số liệu

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng; hợp tác trong hoạt động nhóm

- Tìm kiếm và xử lý thông tin các biện pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường (Biết tìm kiếm thông tin trong SGK và các thông tin qua Internet)

- Biết vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức khoa học các môn: Sinh học, Vật lý, Hóa học, Toán học, Giáo dục công dân để giải quyết vấn đề

3 Thái độ:

- Mỗi cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường ở địa phương

- Có ý thức tuyên truyền hạn chế sự gia tăng ô nhiễm môi trường

- Học sinh yêu thiên nhiên và có thái độ bảo vệ môi trường

4 Năng lực:

- Năng lực quan sát các hình ảnh, hiện tượng thực tế về vấn đề ô nhiễm

- Năng lực thực hành thí nghiệm, thu thập số liệu về ô nhiễm môi trường nước hồ

- Năng lực tự học thông qua việc tìm hiểu hiện trạng ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường xung quanh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm

- Năng lực tư duy sáng tạo: Qua quan sát các hiện tượng thực tế, đề xuất các giải pháp chống ô nhiễm và cải tạo môi trường

- Năng lực quản lý: quản lí nhóm, quản lí bản thân, quản lí các phương tiện trong quá trình học tập

- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm, báo cáo kết quả, phỏng vấn người dân sống gần khu vực

Trang 9

- Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, tìm hiểu các giải pháp nhằm hạn chế

ô nhiễm môi trường

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: khai thác trang thông tin trên các trang Web, chụp, quay camera

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Báo cáo sản phẩm học tập của học sinh

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn

5 Trọng tâm kiến thức của tiết học

*Chuẩn bị:

+ Giáo viên: máy chiếu (ti vi), bảng phụ

+ Học sinh: Tư liệu chuẩn bị dưới dạng Powpoint, mảnh ghép

*.Phương pháp

- Phối hợp và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào đổi mới dạy học theo h-ướng phát triển năng lực HS : PP dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, PP dạy học

nhóm, PP luyện tập, thực hành,

*Thiết kế tiến trình dạy học

HĐ1: Khởi động

- GV chiếu một vài hình ảnh , từ hình ảnh hs cho biết vấn đề cập đến từ đó hình thành kĩ năng

HĐ2: Hình thành kiến thức qua các hoạt động

+ Tìm hiểu ô nhiễm môi trường

+ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

HĐ3: Luyện tập – thực hành

+ Các nhóm lên báo cáo kết quả chuyển bị cuả nhóm về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

HĐ4: Vận dụng, mở rộng, tìm tòi

+ Các nhóm đặt câu hỏi , bổ sung đưa thông tin để từ đó hoàn thiện

Trang 10

Tiết học được diễn ra theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực Các hoạt động học ở đây là một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên đó là tổ chức các hoạt động cho học sinh, Từ đó HS tìm hiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

Trong phạm vi có hạn ở chuyên đề này chúng tôi đi sâu bàn bạc về cách tổ chức, hướng dẫn giao việc về nhà phù hợp với đối tượng HS nhằm phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác của HS trong tiết học bài mới

Thực hiện giao việc về nhà cho HS là một hoạt động trong chuỗi các hoạt động học

mà GV tổ chức cho HS được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Giao việc, hướng dẫn HS làm bài ở nhà

Bước 2 :HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ làm bài ở nhà của HS

Căn cứ đặc điểm đối tượng HS, căn cứ nội dung bài học, căn cứ mục tiêu, phương pháp, phương tiện đã bàn bạc thống nhất sử dụng ở từng bước chúng tôi đã thực hiện như sau:

*Đối với bước 1: Giao việc, hướng dẫn HS làm bài ở nhà.

- Ở bước này với yêu cầu là : nhiệm vụ được giao về nhà phải phù hợp với khả năng nhận thức và khả năng phấn đấu của từng HS, phù hợp điều kiện hoàn cảnh cá nhân

- BTVN có tính mở, tính định hướng cho việc phát hiện kiến thức mới ở bài học sau

- BT nhiệm vụ phải chi tiết, rõ ràng, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ

- Hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ Ngoài cách giao bài tập gợi được hứng thú cho HS thì GV cần:

Khi hướng dẫn về nhà GV cũng cần chỉ rõ cho các em về nhà đó cách làm như thế nào , khi giao việc GV cũng cần giao đúng đối tượng (đối với học sinh yếu và TB thì GV giao một lượng bài vừa đủ, vừa sức với các em Còn với học sinh khá giỏi GV cần giao thêm nhiều dạng bài tập hơn, ngoài những bài tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng Gv nên cho thêm những bài tập nâng cao Từ đó HS không sợ làm bài tập về nhà và tự làm được

Ngày đăng: 23/04/2019, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w