Định nghĩa về chất thảiLuật Bảo vệ Môi trường năm 2006 định nghĩa chất thải trong Điều 3 mục 10 cụ thể "Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sảnxuất, kinh doanh, dị
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀMÔN ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
CHẤT THẢI NGUY HẠI TRONG BÃI
Vũ Văn CươngTrần Thị Thu LanTrần Hồng Cơ
Trang 2Ngày nay, với sự bùng nổ dân số trên toàn cầu và tốc độ công nghiệphóa cao cùng với sự phát triển của ngành y tế, nông nghiệp cũng như mứcsống người dân được cải thiện kéo theo đó là môi trường bị ảnh hưởngnặng nề bởi các hóa chất độc hại thải ra từ những hoạt động này, đặc biệt là
ở những khu vực đô thị Các đô thị ngày nay đang phải đối mặt với việckhông còn nơi chứa chất thải hoặc việc đổ rác không đúng tiêu chuẩn, gâytác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống dân cư xung quanh Chất thải
từ các khu vực đô thị có thể được đặt tại bãi rác, nhưng cuối cùng có thể gây
ra những vấn đề là sản sinh khí mê-tan, hoặc các chất lỏng độc hại đó rò rỉ từcác khu vực làm ô nhiễm các khu vực xung quanh Ở các khu vực xử lýcũng có khả năng phát sinh các chất ô nhiễm không khí đáng kể Khái niệmLàng ung thư không còn xa lạ gì với chúng ta, khi các Làng ung thư ngàycàng mọc lên nhanh chóng và trở thành vấn đề nhức nhối của xã hội Do vịtrí gần với các bãi rác chứa chất thải nguy hại nên sức khỏe của người dânxung quanh bị ảnh hưởng trầm trọng, nhẹ thì bị các mệnh về hô hấp, về da,
về mắt, tim mạch nặng thì có thể bị tử vong do mắc bệnh ung thư hoặc mộtvài bệnh nguy hiểm khác
Xuất phát từ những vấn đề trên, bài báo cáo “Chất thải nguy hại ở cácbãi rác đô thị” tập trung nghiên cứu về nguồn gốc, tính chất, hiện trạng vàtác động cùng cách phòng tránh tác động của các chất thải nguy hại ở bãi rác
đô thị
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trịnh Thị Thanh đã tận tình giảngdậy và hướng dẫn chúng tôi để hoàn thành báo cáo này
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trang 31.1 Định nghĩa về chất thải
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2006 định nghĩa chất thải trong Điều 3 mục 10 cụ thể "Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác"
-Định nghĩa này phù hợp với các định nghĩa khác Nó đưa ra cơ sởquan trọng để quản lý chất thải trong các ngành kinh tế khác nhau
1.2 Định nghĩa về chất thải nguy hại
Cũng theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2006 định nghĩa chất thảinguy hại trong Điều 3 - mục 11 cụ thể “ Là chất thải chứa yếu tố độc hại,phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặctính nguy hại khác ”
Theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg năm 1999 về chất thải nguyhại, và Quyết định số 23/2006/QĐ - BTNMT năm 2006, cũng có thể hiểu cụthể hơn về chất thải nguy hại là những chất thải chứa đựng một trong nhữngđặc tính nguy hại sau:
Tuy nhiên về nguyên tắc danh mục này đưa ra các phương pháp tốt đểquản lý chất thải nguy hại Thực tế các văn bản, quyết định này vẫn cònthiếu các tiêu chí để xác định phương thức xử lý đúng quy cách các chấtthải
Vì vậy có thể có một số phương thức xử lý được áp dụng cho nhiềuloại chất thải Cần thiết phải đưa ra các tiêu chí phù hợp để đánh giá cáchthức xử lý chất thải nguy hại
Trang 4Tùy vào phương thức xử lý, chi phí xử lý cho chất thải sẽ rất khácnhau Vì vậy để tránh việc khách hàng yêu cầu phương thức xử lý rẻ tiền,cần phải có quy định rõ ràng về cách thức xử lý đối với từng loại chất thải
Châu Âu đã thực hiện phương pháp thử nghiệm để xác định đặc tínhcủa chất thải có thể chôn lấp và giới hạn về các thông số để chất thải đượcđốt URENCO nên áp dụng là:
Lượng chất hữu cơ trong chất thải (chất có thể bay hơi) >10%
Ngoài ra cũng phải có các tiêu chí cho chất thải có thể xử lý bằng hóarắn Các giá trị được lựa chọn phụ thuộc vào phương pháp kiểm tra tính rò rỉđược áp dụng đối với kim loại nặng từ chất thải vào nguồn nước ngầm hoặcsông ngòi
1.3 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại bãi rác đô thị
Nguồn chất thải nguy hại phát sinh tại các khu vực bãi rác đô thị baogồm:
1.3.1 Nguồn từ các khu công nghiệp
Mặc dù rác thải khu công nghiệp được phân loại và có quy định xử lýđối với chất thải nguy hại riêng, tuy nhiên vì muốn giảm giá thành hoặc tănglợi nhuận, nhiều doanh nghiệp đã không khai báo, lập hợp đồng giả hoặc lénlút chôn lấp, đổ bậy chất thải nguy hại vào bãi rác thải sinh hoạt Những viphạm về xử lý chất thải nguy hại tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm rất cao, ảnhhưởng xấu đến sức khỏe người dân
Theo Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, việc quản lý chất thải nguy hại ở địaphương còn nhiều hạn chế, thời gian qua nhiều vụ đổ bậy chất thải nguy hại
đã bị phát hiện Theo thống kê, năm 2010 địa phương đã thu gom, xử lýđược hơn 5.600 tấn chất thải nguy hại Con số này chỉ đạt khoảng 14% sovới tổng khối lượng phát sinh (trên 40.200 tấn/năm)
Tại TP Hải Phòng, các hoạt động thương mại, xuất nhập, đóng tàu…phát sinh chất thải nguy hại rất lớn nhưng việc thu gom, xử lý đạt tỉ lệ rấtthấp là 10%-15%
Tương tự, TP.HCM hiện cũng chỉ xử lý khoảng 30-50 tấn chất thảinguy hại /ngày, trong khi khối lượng phát sinh khoảng 300 tấn/ngày TạiTP.HCM, chỉ sáu tháng đầu năm 2011 đã phát hiện 21 vụ vi phạm (cả năm
2010 phát hiện 25 vụ) Trong đó, nổi cộm là tình trạng dùng xe ép rác thugom chất thải nguy hại đem đổ vào các trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt(Công ty Thuận Phát Đồng), dùng xe hút hầm cầu đổ chất thải nguy hại lỏng
Trang 5ra cống, bán chất thải nguy hại như phế liệu (Công ty Pou Yuen Việt Nam)
…
1.3.2 Nguồn từ trung tâm y tế
Tương tự như nguồn chất thải nguy hại từ hoạt động công nghiệp, theothống kê của Cục Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường, trong tổng
số 1.188 cơ sở khám chữa bệnh (KCB) trên toàn quốc, có tới 62% cơ sởkhông có hệ thống xử lý chất thải theo quy định, số đã có thì 68% không đạtyêu cầu, 73% cơ sở không đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, 79% sốkhông có giấy phép xử lý nước thải vào nguồn tiếp nhận
Trong tổng số lượng chất thải nguy hại từ các trung tâm y tế không được
xử lý theo quy định, một lượng không nhỏ đã được đưa vào bãi rác chungcủa đô thị, điều đó tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đếnsức khỏe con người
1.3.3 Nguồn thải từ sinh hoạt:
Bảng 1.1 Các loại chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt
TT Tên chất thải Thành phần nguy hại chính
1 Những sản phẩm tạo hương thơm thải
Formaldehyde
P – dichlorobenzeneAerosol propellants
2 Bao bì nước chùi rửa nhà vệ sinh, bồn cầu
Muối hypochloriteChất tẩy trắngHydrochloric acid
3 Bao bì nước lau kiếng Ammonia.Isopropanol
4 Bao bì nước thông cống Thuốc tẩy.Sulfuric acid
5
Bao bì thuốc sát trùng, khử khuẩn
(Nước lau bếp, nước lau máy tính, ti
vi,…)
Dung môi hữu cơChất hoạt động bề mặtChất tạo hương
Trisodium phosphate
Trang 6TT Tên chất thải Thành phần nguy hại chính
8 Bao bì bột giặt
Cationic
Anionic
Non – ionic
9 Bao bì thuốc giặt tẩy Sodium hypochlorite.Chlorine.
10 Bao bì nước rửa chén (Oven Cleaners)
Lye
Sodium hydroxide
Potassium hydroxide
11 Bao bì nước đánh bóng đồ nội thất
Sản phẩm của quá trình chưng cấtdầu mỏ
14 Bao bì thuốc diệt nấm, kí sinh trùng Chlorine.Alkyl ammonium chlorides
15 Bao bì thuốc diệt côn trùng có hại
(phấn đuổi kiến, bột diệt kiến, …)
Trang 7TT Tên chất thải Thành phần nguy hại chính
19 Bao bì sơn móng tay
Butyl acetateCamphorDibutyl phtalateEthyle acetateMethyl ethyl ketoneToluene
20 Bao bì thuốc nhuộm Chất hữu cơ bay hơi.Thuốc nhuộm hoà tan.
21
Bao bì các loại mỹ phẩm (gel vuốt
tóc, kem, phấn son trang điểm, sữa
dưỡng thể, kem dưỡng da, nước hoa,
…)
Chất hữu cơ bay hơi
Các sản phẩm từ quá trình chưngcất dầu mỏ ……
22 Bao bì chứa thuốc và các loại thuốc chữa bệnh quá hạn sử dụng. Tuỳ thuộc vào từng loại thuốc23
Các dụng cụ y tế đã qua sử dụng
(kim tiêm, bông băng, gạc, băng vệ
sinh, …)
Các sản phẩm này có chứa dịch,máu của người sử dụng, và thànhphần của các loại thuốc được sửdụng kèm theo
24 Bao bì dầu nhớt xe máy
Các hoá chất từ quá trình chưngcất dầu thô
Dầu sau sử dụng có thể nhiễmmagie, đồng, kẽm, hay kim loạinặng trong động cơ
25 Bao bì sơn dầu, sơn ngoài trời
Dung môi hữu cơ
26 Bao bì sơn nước
Dung môi hữu cơ
Trang 8TT Tên chất thải Thành phần nguy hại chính
30 Các linh kiện, thiết bị điện, điện tử thải, máy biến thế khác
1.4 Tích chất rác thải nguy hại tại bãi rác đô thị
Các chất thải được phân loại là chất thải nguy hại khi có ít nhất một trong các tính chất sau:
1.4.1 Dễ nổ (N):
Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng có thể nổ do kết quả của phản ứnghóa học khi tiếp xúc với lửa hoặc do bị va đập, ma sát sẽ tạo ra các loại khí ởnhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh Chính
vì dễ nổ nên chúng có thể gây tổn thương da, bỏng và thậm chí là tử vong;phá hủy công trình và thậm chí chết người
Hình 1.1 Chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp.
1.4.2 Dễ cháy (C): Bao gồm:
Trang 9+ Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặcchất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy khôngquá 550C.
+ Chất thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháyhoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển
+ Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất rắn hoặc lỏng có thể tựnóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếpxúc với không khí và có khả năng bắt lửa
1.4.3 Ăn mòn (AM):
Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêmtrọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ cácloại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là cácchất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2),hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5) Việc ăn mòn có thể gây cháy
da, ảnh hưởng đến phổi và mắt, gây hư hại vật liệu công trình
Hình 1.2 Chất thải nguy hại phát sinh từ nông nghiệp và y tế.
1.4.4 Ôxy hóa (OH):
Chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng ôxy hóa tỏanhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốtcháy các chất đó, sẽ gây ra cháy nổ, gây nhiễm độc nguồn nước và khôngkhí
1.4.5 Gây nhiễm trùng (NT):
Trang 10Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho conngười và động vật.
1.4.7 Có độc tính sinh thái (ĐS):
Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối vớimôi trường, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đến các hệ sinh vật
1.5 Cách nhận biết chất thải nguy hại
Bước 1: Lập danh mục chất thải
Đối với doanh nghiệp cần : liệt kê tất cả các loại chất thải phát sinh tại
cơ sở từ hoạt động sản xuất, hoạt động văn phòng, sinh hoạt, các kho nguyênvật liệu, hoá chất, khu vực xử lý chất thải để từ đó xây dựng thành danhmục chất thải trong quá trình hoạt động của đơn vị
Đối với người dân cần : liệt kê tất cả các chất thải có trong chất thảisinh hoạt của gia đình, chất thải trong quá trình làm việc để xây dựng danhmục chất thải theo yêu cầu đăng ký chủ nguồn thải của Thông tư số12/2011-BTNMT ngày 14háng 04 năm 2011 và nộp lại cho Sở Tài nguyênMôi trường tỉnh thành phố trực thuộc trung ương
Danh mục chất thải gồm các nội dung sau (áp dụng cho doanh nghiệpsản xuất và người sử dụng): tên chất thải ; số lượng ước tính phát sinh(kg/tháng) ; trạng thái tồn tại ; nguồn phát sinh
Bước 2 : Xác định chất thải nguy hại
Đối với doanh nghiệp tiến hành xác định loại hình ngành nghề sảnxuất của đơn vị thuộc nhóm mục nào trong 19 mục của danh mục chất thảinguy hại được quy định trong Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành danhmục chất thải nguy hại
Đối với người dân cần tiến hành xác định chất thải trong chất thải sinhhoạt thuộc loại nào trong các loại chất thải nêu ra trong mục 16 của danhmục chất thải nguy hại được quy định trong Quyết định số 23/2006/QĐ-
Trang 11BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việcban hành danh mục chất thải nguy hại
Bước 3 : Tiến hành thí nghiệm để xác định đặc tính nguy hại
Nếu chất thải thuộc danh mục chất thải nguy hại được nêu trongQuyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT thì không cần kiểm tra đặc tính nguyhại mà cần kiểm tra nồng độ để xác định chất đó có đạt tiêu chuẩn môitrường hay không Nếu chất thải không nằm trong danh mục chất thải nguyhại mà có thành phần hoá chất nguy hại thì cần phải kiểm tra đặc tính nguyhại theo quy trình sau:
Chất hoặc hỗn hợp chất thải ban đầu sẽ được tiến hành thí nghiệm ( cóthể thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của doanh nghiệp hoặc gửi mẫu
Trang 12CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC BÃI
RÁC ĐÔ THỊ
2.1 Hiện trạng chất thải nguy hại tại các đô thị
- Lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm khoảng 15 triệu tấn (hơn 40nghìn tấn/ngày), trong đó khoảng 80% là rác thải sinh hoạt Tiếp đó là chấtthải phát sinh từ các khu công nghiệp 2,6 triệu tấn chiếm khoảng 17%, baogồm khoảng 80% là chất thải phát sinh từ các khu công nghiệp lớn ở phíaBắc (30%) và phía Nam (50% tại tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận) Thêmvào đó là gần 1500 làng nghề (tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn miềnBắc) thải ra 774.000 tấn chất thải công nghiệp mỗi năm
- Khoảng 160.000 tấn/năm chiếm 1% trong tổng số lượng chất thải rắnđược coi là chất thải nguy hại, gồm: chất thải y tế nguy hại, chất dễ cháy,chất độc phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và các loại thuốc trừsâu phục vụ cho hoạt động nông nghiệp Theo thống kê, lượng chất thảinguy hại phát sinh từ vùng kinh tế trọng điểm từ phía Nam chiếm tới 75%tổng lượng chất thải nguy hại của cả nước Trong đó, chất thải rắn y tế nguyhại phát sinh từ Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hoá chiếm khoảng27% loại rác này trong cả nước Lượng chất thải nguy hại phát sinh ở phíaNam lớn gấp 3 lần lượng phát sinh ở phía Bắc và lớn gấp 20 lần lượng chấtthải nguy hại ở Miền Trung
- Chất thải chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị
Ở đô thị, tuy số dân chỉ chiếm 24% dân số cả nước nhưng lượng rác thảichiếm tới 50% tổng lượng chất thải của cả nước với 6 triệu tấn/năm Thànhphần chất thải nguy hại chiếm lượng lớn ở nơi đây
Ví dụ: Cao su, chất dẻo, dung môi hoá chất độc hại
- Chất thải công nghiệp nguy hại gây nhiều khó khăn cho công tácquản lý môi trường của nhiều đô thị như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh,Đồng Nai, Bình Dương… Theo báo cáo của Cục Môi Trường năm 2005 tại
Trang 133 vùng kinh tế phát triển trọng điểm có khoảng 113.118 tấn/năm chất thảinguy hại.
Bảng 2.1: Phát sinh chất thải nguy hại ở 3 vùng kinh tế trọng điểm
Nguồn: Báo cáo của Cục Môi trường, 2005
- Thực tế ở nhiều địa phương có nhiều loại chất thải khác nhau nhưngphân loại tùy tiện tại các cơ sở công nghiệp mà không có sự quản lý của cơquan nhà nước
- Xét về khối lượng, ngành công nhiệp nhẹ 47%, hoá chất 24% và cơ khí20% phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, Ngành điện, điện tử phát sinh ítchất thải nguy hại nhất, tuy nhiên chất thải của nghành này lại chứa nhiềukim loại nặng và các kim loại này có ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ conngười
- Đến năm 2006 có khoảng 160.000 tấn chất thải nguy hại, trong đó có130.000 tấn/năm phát sinh từ công nghiệp, 21.000 tấn/năm phát sinh từ bệnhviện, y tế, từ nông nghiệp chỉ còn 8.600 tấn/năm
Trang 14- Theo báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 thì tổng lượng chất thảirắn làng nghề vào khoảng 2.400 tấn/năm (Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, HàTây…) Với các nghề sản xuất thủ công như gốm, dệt may, tái chế chất thải,chế biến thực phẩm và thủ công mỹ nghệ.
2.2 Hiện trạng chất thải nguy hại tại bãi rác Nam Sơn
2.2.1 Công tác thu gom, phân loại:
Phần lớn chất thải nguy hại hiện nay được thu gom cùng với chất thảithông thường Số liệu về thực tiễn công tác thu gom và tiêu huỷ chất thảinguy hại ở các cơ sở và ở các đô thị còn rất ít và tản mạn
Gần như chỉ có các Chủ nguồn thải là các doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài, hoặc liên doanh mới quan tâm và phân loại, chấp nhận các chiphí cần thiết để sử lý chất thải Công nghiệp và chất thải công nghiệp nguyhại, đối với các cơ sở doanh nghiệp trong nuớc thì vấn đề này chưa đượcquan tâm vì công nghệ sản xuất lạc hậu, chi phí sản phẩm cao, không có tínhcạnh tranh, …
Đa số các cơ sở thải bỏ chất thải nguy hại trên địa bàn Hà Nội đều kýýhợp đồng với Công ty TNHH nhà nước một thành viên Môi trường đô thị -URENCO để thu gom và xử lý, các Công ty quản lý hạ tầng khu côngnghiệp, các trung tâm y tế và một số doanh nghiệp có chức năng để thu gomchất thải ở cơ sở mình Thậm chí chất thải nguy hại đã được phân loại tại cơ
sở, sau đó lại bị đổ lẫn vào chất thải thông thường khác trước khi được thugom Việc thu gom, phân loại ở bãi rác Nam Sơn còn rất nhiều bất cập và sựthiếu ý thức của các lái xe, sự quản lý chưa chặt chẽ một loạt các vụ đổ rácthải nguy hại vào chôn lấp cùng rác thải thông thường đã và đang diễn ra tạibãi rác Nam Sơn Như ngày 31/8/2011 lực lượng cảnh sát phòng chống tộiphạm về môi trường (Công an TP Hà Nội) đó bắt quả tang xe tải mang biểnkiểm soỏt 30N- 0400 của URENCO 10 (thuộc Cụng ty TNHH nhà nước mộtthành viên Môi trường đô thị – URENCO) đổ chất thải nguy hại vào bóichứa thải thông thường tại Bói rỏc Nam Sơn Tổng khối lượng rác thải nguyhại mà URENCO 10 đó đổ vào khu vực rác thải sinh hoạt là hơn 5.000 tấn
Mặc dù thực tế rằng URENCO trong vài năm qua đã tiến hành thugom chất thải nhưng đơn vị tư vấn thấy rằng URENCO cũng chỉ thu gomđược một lượng trong tổng số lượng chất thải phát sinh Việc này được đưa
ra khi so sánh lượng chất thải tổng số với lượng chất thải được thu gom