Đổi mới PP dạy học là một yêu cầu tất yếu. trong điều kiện BGD chuẩn bị đồi mới chương trình GDPT , dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh . Phiếu minh họa kế hoạch dạy học góp phần làm rõ hơn các hoạt động trong dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
TÊN CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN – VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
SỐ TIẾT : 03 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Nêu được chu kì hoạt động của tim
- Nêu được khái niệm huyết áp
- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc
độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hòa tim và hệ mạch bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
b Kỹ năng
- Vẽ được sơ đồ tuần hoàn máu
- Vận dụng kiến thức liên môn Vật lí để trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Biết cách rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
- Biết vận dụng được kiến thức về hệ tuần hoàn để bảo vệ sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình
c Thái độ
- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và ý thức rèn luyện để có hệ tim mạch khỏe mạnh
2 Phát triển các năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực giáo dục thể chất
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát trên tranh ảnh, mô hình, sơ đồ; Năng lực phân tích hình ảnh, sơ đồ; Năng lực so sánh, đối chiếu để rút ra kết luận
II TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 21 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu
- Bằng kiến thức thực tiễn của cuộc sống, tạo tình huống có vấn đề để học sinh đề xuất được một số biện pháp bảo vệ hệ tim mạch cho cơ thể
- Phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm hiểu tự nhiên và
xã hội, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Nội dung: Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ hệ tim mạch cho cơ thể.
Phương thức tổ chức: Phương pháp đóng vai
- Tổ chức tạo tình huống: Học sinh bị béo phì mắc chứng xơ vữa động mạch Cuộc trò chuyện: “Béo phì gây bệnh xơ vữa động mạch ở trẻ em” của bác sỹ với bệnh nhân
- Học sinh nhận định được những thói quen ăn uống không tốt, ít vận động dẫn đến thừa cân, béo phì là không nên Học sinh đề xuất các biện pháp để phòng tránh tình trạng béo phì, góp phần bảo vệ hệ tim mạch cho cơ thể
- Kết quả nhận định và đề xuất các biện pháp để tránh tình trạng béo phì, góp phần bảo vệ hệ tim mạch cho cơ thể học sinh
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Phân tích được chu kì hoạt động của tim
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Vẽ được sơ đồ tuần hoàn máu
- Nêu được khái niệm huyết áp
- Trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hòa tim và mạch bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và ý thức rèn luyện để có hệ tim mạch khỏe mạnh
- Phát triển cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lí, năng lực
Trang 3quan sát, năng lực phân tích hình ảnh, mô hình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông
Nội dung
- Mô tả được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Phân tích được chu kì hoạt động của tim và giải thích được tại sao tim hoạt động suốt đời mà không cần phải nghỉ ngơi
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Vẽ được sơ đồ tuần hoàn máu
- Nêu được khái niệm huyết áp
- Vận dụng kiến thức liên môn Vật lí để trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hòa tim và hệ mạch bằng thần kinh
- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- So sánh khả năng làm việc của tim giữa vận động viên với người bình thường để trình bày được ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
Phương thức tổ chức: Sử dụng kĩ thuật phân tích phim video, kĩ thuật tia
chớp, kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi, kĩ thuật động não, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật XYZ
Hoạt động 1: Cấu tạo tim
Nhiệm vụ 1: Cá nhân quan sát đoạn phim video “Cấu tạo của tim”, hoàn thành bài tập
điền từ thích hợp vào chỗ trống
Cụm từ gợi ý: tự động, thành cơ tim, giống nhau, khác nhau, mô cơ tim, 4,
1, vòng tuần hoàn, mạch máu, van tim, ngăn tim, mô cơ vân, co bóp.
Tim thực hiện chức năng (1)……… tống máu đi và nhận máu về Bên ngoài, tim được bao bọc bởi màng bao tim, (2) ……… quanh tim
và lớp dịch
Tim cấu tạo bởi (3)……… và hệ dẫn truyền hưng phấn, giúp tim co bóp nhịp nhàng (4)……… suốt đời Tim có cấu tạo gồm (5) … ngăn Các ngăn được ngăn cách hoàn toàn bởi (6)……….với độ dày mỏng (7)………, giúp tống máu đi và nhận máu về ứng với 2 (8)
……… Tim có các (9)……… ngăn cách giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu, đảm bảo cho máu lưu thông theo (10)… chiều
Trang 4Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 1, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi
Hình 1: Chu kì hoạt động của tim
1 Phân tích chu kì hoạt động
của tim?
………
………
………
………
2 Giải thích tại sao nói: “Tim co bóp hoạt động suốt đời không cần nghỉ ngơi?” ………
………
………
,………
Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu.
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình 2, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.
Hình 2: Sơ đồ cấu tạo các mạch máu
Trang 5Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch
Cấu
tạo
Thành
mạch
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Lòng trong ………
………
………
………
………
………
Đặc điểm khác ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Chức năng ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nhiệm vụ 2: Với đặc điểm cấu tạo, chức năng của tim và hệ mạch, hãy dự đoán chiều dài quãng đường mà máu sẽ được bơm qua? ………
………
Hoạt động 3: Tuần hoàn máu qua hệ mạch.
Nhiệm vụ 1: Quan sát hình 3, tái hiện
kiến thức, thảo luận nhóm cặp đôi và
hoàn thành các câu hỏi
Hình 3: Sơ đồ vận chuyển máu qua
hệ mạch.
Trang 61 Điền tên các bộ phận tương ứng với sơ đồ vận chuyển máu qua hệ mạch.
2 Mô tả sơ đồ vận chuyển máu trong hệ mạch ứng với 2 vòng tuần hoàn?
………
………
………
………
………
………
3 Nêu chức năng của 2 vòng tuần hoàn? ………
………
………
………
Nhiệm vụ 2: Hãy dự đoán tốc độ máu được vận chuyển tại động mạch, tĩnh mạch và mao mạch? (Lớn nhất tại đâu? Bé nhất tại đâu?) ………
………
………
Hoạt động 4: Vận chuyển máu qua hệ mạch Nhiệm vụ: Dựa vào cấu tạo của tim và hệ mạch; sơ đồ vận chuyển máu ở 2 vòng tuần hoàn, tái hiện kiến thức, thảo luận nhóm và hoàn thành các câu hỏi 1 Nêu khái niệm huyết áp? ………
………
2 Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch? ………
Trang 7………
………
3 Giải thích ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch? ………
………
………
………
4 Hệ thần kinh tham gia điều hòa tim và hệ mạch như thế nào? ………
………
Hoạt động 5: Lưu thông bạch huyết Nhiệm vụ: Quan sát hình 4, cá nhân hoàn thành các câu hỏi Hình 4: Sơ đồ cấu tạo hệ bạch huyết. 1 Mô tả đường đi của hệ bạch huyết trên sơ đồ? ………
………
………
………
2 Nêu các thành phần và chức năng của hệ bạch huyết?
Trang 8………
………
………
Hoạt động 6: Vệ sinh hệ tuần hoàn Nhiệm vụ 1: Dựa vào hiểu biết của bản thân, thảo luận nhóm và hoàn thành các câu hỏi 1 Kể một số bệnh tim mạch phổ biến mà em biết? ………
………
………
………
2 Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và một số biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại? ………
………
………
………
………
………
………
………
Nhiệm vụ 2: Quan sát bảng khả năng làm việc của tim, thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi
Bảng: Khả năng làm việc của tim.
thường
Vận động viên
Lúc hoạt động gắng sức 150 180 – 240
Lượng máu được bơm
của 1 ngăn tim (ml/lần)
Lúc hoạt động gắng sức 90 180 – 210
1 So sánh khả năng làm việc của tim giữa vận động viên với người bình thường?
Trang 9………
………
2 Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim? ………
………
………
………
………
Sản phẩm Hoạt động 1: Cấu tạo tim Nhiệm vụ 1: Kết quả bài tập điền từ. (1) Co bóp ; (2) mạch máu; (3) mô cơ tim; (4) tự động; (5) 4; (6) thành cơ tim; (7) khác nhau; (8) vòng tuần hoàn; (9) van tim; (10) 1 Nhiệm vụ 2: Hoàn thành các câu hỏi 1 Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha: - Pha nhĩ co kéo dài trong 0.1 giây - Pha thất co (van động mạch mở, van nhĩ thất đóng) kéo dài trong 0.3 giây - Pha dãn chung (van động mạch đóng, van nhĩ thất mở) kéo dài trong 0.4 giây 2 Tim co bóp hoạt động suốt đời không cần nghỉ ngơi vì trong 1 chu kì hoạt động của tim, thời gian làm việc của các ngăn tim ít hơn so với thời gian làm việc Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu Nhiệm vụ 1: Đáp án phiếu học tập Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch Cấu tạo Thành mạch Dày , 3 lớp (Mô liên kết, cơ trơn và biểu bì)
Mỏng, 3 lớp (Mô liên kết, cơ trơn và biểu bì)
Một lớp biểu bì mỏng
Đặc điểm
khác
Động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ
Có van một chiều Nhỏ, phân
nhánh nhiều
Chức năng Đẩy máu từ tim đến
các cơ quan vận tốc
Dẫn máu từ khắp các
tế bào về tim vận tốc
Trao đổi chất với tế bào
Trang 10Động mạch chủ Trao đổi khí
Tĩnh mạch chủ
và áp lực lớn và áp lực nhỏ
Nhiệm vụ 2: Kết quả dự đoán của học sinh.
Hoạt động 3: Tuần hoàn máu qua hệ mạch.
1 Điền tên các bộ phận tương ứng với sơ đồ vận chuyển máu qua hệ mạch.
2 Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ mạch ứng với 2 vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Tâm thất trái (đỏ tươi) Mao mạch các cơ quan (đỏ tươi) Mao mạch các cơ quan (đỏ thẫm) Tâm nhĩ phải (đỏ thẫm)
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Tâm thất phải (đỏ thẫm) Phổi (đỏ thẫm) Phổi (đỏ tươi) Tâm nhĩ trái (đỏ tươi )
3 Chức năng của 2 vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Mang máu nghèo oxi đến phổi tiến hành trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi tiếp tục đi nuôi cơ thể
- Vòng tuần hoàn lớn: Mang máu giàu oxi đến các mô và cơ quan trong cơ thể và tiến hành trao đổi khí
Hoạt động 4: Vận chuyển máu qua hệ mạch
Đáp án các câu hỏi:
1 Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch
2 Sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch: Tốc độ vận chuyển của máu giảm dần từ động mạch tới tĩnh mạch và tới mao mạch
3 Tốc độ vận chuyển máu trong mao mạch chậm để phù hợp với chức năng trao đổi chất
4 Hệ thần kinh tham gia điều hòa tim và hệ mạch:
- Khi nhịp tim tăng, tim co bóp mạnh, thể tích máu trong động mạch tăng tạo áp lực lên thành động mạch, làm xuất hiện xung thần kinh hướng tâm đi đến trung ương thần kinh Trung ương thần kinh phát xung thần kinh li tâm tới tim làm giảm nhịp tim
Động mạch chủ
Trao đổi khí Động mạch phổi
Trang 11- Khi nhịp tim giảm, thể tích máu và áp lực máu lên thành động mạch giảm, kích thích xung thần kinh hướng tâm đi đến trung ương thần kinh Trung ương thần kinh phát xung thần kinh li tâm tới tim giúp tăng nhịp tim
Hoạt động 5: Lưu thông bạch huyết.
Nhiệm vụ: Đáp án các câu hỏi.
1 Mô tả đường đi của hệ bạch huyết
Mao mạch bạch huyết Mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Mạch bạch huyết
Ống bạch huyết Tĩnh mạch
2 Các thành phần và chức năng của hệ bạch huyết
- Phân hệ bạch huyết nhỏ: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể rồi đưa về tĩnh mạch máu
- Phân hệ bạch huyết lớn: Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
Hoạt động 6: Vệ sinh hệ tuần hoàn.
Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm và hoàn thành các câu hỏi.
1 Một số bệnh tim mạch phổ biến như bệnh huyết áp cao, bệnh tụt huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch, xơ vữa động mạch vành tim, nhồi máu cơ tim, mỡ cao trong máu, …
2 Các tác nhân bên ngoài và bên trong gây hại cho hệ tim mạch
- Do khuyết tật tim, phổi xơ
- Do sốc mạnh, tức giận, mất máu nhiều, sốt cao, …
- Do sử dụng chất kích thích: heroin, rượu, thuốc lá,…
- Do ăn thức ăn nhiều mỡ động vật
- Do luyện tập quá sức
- Do một số vi khuẩn, vi rút: vi khuẩn thương hàn, vi rút cúm,…
Một số biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại
- Khắc phục, hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch
- Hạn chế ăn thức ăn có hại cho tim mạch
Nhiệm vụ 2: Quan sát bảng khả năng làm việc của tim, thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi:
1 So sánh khả năng làm việc của tim giữa vận động viên với người bình thường: Vận động viên có chỉ số nhịp tim thấp hơn người bình thường lúc nghỉ ngơi và cao hơn
Trang 12người bình thường lúc hoạt động gắng sức Vận động viên có lượng máu được bơm của một ngăn tim cao hơn người bình thường lúc nghỉ ngơi và lúc hoạt động gắng sức
2 Ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim:
Ý nghĩa: Làm tăng khả năng hoạt động của tim và hệ mạch, giúp cho hệ mạch được lưu thông tốt hơn
Cách rèn luyện tim: Cần rèn luyện hệ tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức tập thể dục thể thao, xoa bóp
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh thực hành kiến thức
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu trong cơ thể
- Nêu được chu kì hoạt động của tim
- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc
độ máu chậm trong mao mạch
- Phát triển cho học sinh năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học, năng lực tự quản lí
- Biết được béo phì – một trong những nguyên nhân gây bệnh tim mạch ở trẻ em Từ
đó hiểu và có biện pháp phòng tránh bệnh béo phì, góp phần bảo vệ hệ tim mạch
Nội dung:
- Cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Sơ đồ vận chuyển máu trong cơ thể
- Chu kì hoạt động của tim
- Sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Bệnh béo phì – một trong những nguyên nhân gây bệnh tim mạch ở trẻ em Từ đó hiểu và có một số biện pháp phòng tránh bệnh béo phì, góp phần bảo vệ hệ tim mạch cho cơ thể
- Phát triển cho học sinh năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực giáo dục thể chất
Phương thức tổ chức:
Học sinh hoàn thành các bài tập
Trang 131 Quan sát hình 5 và chú thích các bộ phận tương ứng để hoàn thành bảng sau:
Trang 14STT Bộ phận
tương ứng
STT Bộ phận
tương ứng
Hình 5: Cấu tạo trong của tim
2 Hãy lựa chọn từ Đúng hay Sai để hoàn thành bảng trong các nhận định sau:
1 Tim có cấu tạo gồm 4 ngăn Các ngăn được ngăn cách hoàn
toàn bởi thành cơ tim với độ dày khác nhau, giúp tống máu đi
và nhận máu về ứng với 2 vòng tuần hoàn
Đúng hay Sai
2 Tĩnh mạch có van 1 chiều giúp dẫn máu từ khắp các tế bào
về tim vận tốc và áp lực lớn
Đúng hay Sai
3 Chu kì hoạt động gồm 3 pha: Pha co tâm nhĩ chiếm 0.3s, pha
co tâm thất chiếm 0.1s và pha dãn chung chiếm 0.4s
Đúng hay Sai
4 Máu từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến phổi là máu đỏ
tươi
Đúng hay Sai
5 Tốc độ vận chuyển máu giảm dần từ động mạch tới tĩnh
mạch và tới mao mạch
Đúng hay Sai
3 Hãy giải thích tại sao béo phì là yếu tố dẫn đến nguy cơ mắc chứng xơ vữa động mạch ở trẻ em? Đề xuất một số biện pháp phòng tránh bệnh béo phì ở trẻ em, góp phần bảo vệ hệ tim mạch cho cơ thể
………
………
………
………
………
………
………
………
Sản phẩm