Xác định giá trị tính thuế hàng nhập khẩu.
Trang 1XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU
Th.S VŨ THÚY HÒA
Trang 2CẤU TRÚC HỆ THỐNG HIỆN HÀNH
HAI PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU:
– XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO
PHƯƠNG PHÁP QUỐC GIA
– XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO
HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
GATT/WTO
Trang 3CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY
1. CÁC VĂN BẢN LUẬT: Luật Hải
quan 2001,2005; Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu
2. CÁC NGHỊ ĐỊNH: 54/CP (28/8/1993);
94/CP (17/11/1998); 60/2002/NĐ-CP
3. NĐ/155 /CP ngày 15/12/2005
Trang 5TRÌNH TỰ TRÌNH BÀY CÁC NỘI DUNG
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ (TRỊ GIÁ) TÍNH THUẾ ĐỊNH NGHĨA GIÁ (TRỊ GIÁ) TÍNH THUẾ
Trang 6XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP QUỐC GIA
PHẦN I
Trang 7VĂN BẢN PHÁP QUY
LUẬT HẢI QUAN (2001); 2005
LUẬT THUẾ XNK (1991, 1993, 1998; 2005)
NGHỊ ĐỊNH 54/CP (1993), 94/1998/NĐ-CP (1998); NĐ/149/CP(2005),NĐ/40/CP(2007)
THÔNG TƯ 87/2004/TT-BTC (2004); TT/112/ TT-BTC(2005);
Trang 9LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1991 LUẬT THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
“ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT KHẨU, LÀ GIÁ BÁN TẠI CỬA KHẨU XUẤT, THEO
HỢP ĐỒNG.”
Trang 10LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1993 LUẬT THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
“ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU, LÀ GIÁ MUA TẠI CỬA KHẨU NHẬP, KỂ CẢ
PHÍ VẬN TẢI, PHÍ BẢO HIỂM, THEO HỢP ĐỒNG.”
Trang 11LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1992 LUẬT THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
“TRƯỜNG HỢP GIÁ QUÁ THẤP,
HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
THEO PHƯƠNG THỨC KHÁC => HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG (CHÍNH PHỦ)
QUY ĐỊNH”
Trang 12LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
CÁC BẢNG GIÁ TỐI THIỂU:
718 – 719 (1993), 624 (1994), 353
(1994), 1187 (1995), 975 (1996), 918 (1997), 590A (1998), 68 (1999), 164
(2000), 164 (2002)
CÁC THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN
Thông tư 82 (1997)
Thông tư 08 (2000)
Trang 13XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ THEO
GIÁ TỐI THIỂU
GIÁ HỢP ĐỒNG
XÂY DỰNG
GIÁ
Cao hơn giá tối thiểu
Thấp hơn giá tối thiểu
Không có giá
Giá hợp đồng
Trang 14ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA BẢNG GIÁ
– KHÔNG LINH HOẠT
– GIAN LẬN GIA TĂNG
Trang 15XÁC ĐỊNH GIÁ THEO QUY ĐỊNH (từ
Trang 16XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ
HÀNG NK CÓ HỢP ĐỒNG & KHÔNG
THUỘC ĐỐI TƯỢNG TT118
3 CÁCH XÁC ĐỊNH:
– SO SÁNH VỚI DANH MỤC DỮ LIỆU GIÁ
– SO SÁNH VỚI GIÁ GIAO DỊCH CỦA HÀNG
GIỐNG HỆT/TƯƠNG TỰ
– PHƯƠNG PHÁP KHÁC
Trang 17SO SÁNH GIÁ TRONG DANH MỤC
GIÁ THỰC TẾ
< 90% GIÁ DANH MỤC
>/= 90% GIÁ DANH MỤC
Trang 18PHƯƠNG PHÁP KHÁC
GIÁ TÍNH THUẾ = GIÁ THỰC TẾ DO DN KHAI BÁO
Trang 22CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
HÀNG + HÀNG BẢO HÀNH => GIÁ + GIÁ TRỊ HÀNG BẢO
HÀNH
HÀNG TẠM MIỄN THAY ĐỔI
MỤC ĐICH SỬ DỤNG => GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA HÀNG HOÁ
Trang 23LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ THEO HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ
HẢI QUAN GATT/WTO
PHẦN II
Trang 24QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HIỆP ĐỊNH
TRỊ GIÁ HẢI QUAN GATT/WTO
TRƯỚC 1945
CÁC HỆ THỐNG/NGUYÊN TẮC QUỐC GIA – KHÔNG THỐNG NHẤT
-Giá tối thiểu
- Giá thị trường trong nước hiện hành
- Giá thị trường hợp lý
- Giá bán của Mỹ
VÍ DỤ
Trang 25NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC HỆ THỐNG
Trang 26NHU C U Ầ ĐẶ T RA NHU C U Ầ ĐẶ T RA
Tạo ra hệ thống xác định trị giá ổn
định, thống nhất, ít bị chi phối bởi
chính sách thương mại quốc gia
Tạo môi trường thương mại an toàn,
có thể dự đoán được
Thúc đẩy đầu tư, tăng trưởng kinh tế.
Trang 27QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HIỆP ĐỊNH
TRỊ GIÁ HẢI QUAN GATT
1945 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II NGUYÊN TẮC ĐIỀU VII -
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ
TRƯỚC 1945
CÁC HỆ THỐNG/NGUYÊN TẮC QUỐC GIA – KHÔNG THỐNG NHẤT
Trang 28ƯU ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TRỊ GIÁ
THEO HIỆP ĐỊNH GATT
Giúp thực hiện có hiệu quả các
hiệp định về thuế quan.
Các quy định về trị giá dễ thực
hiện và dễ so sánh hơn trên
phạm vi quốc tế.
Tăng hiệu quả của các cam kết
quốc tế về xuất xứ, thuế suất.
Trang 29 Thúc đẩy thương mại phát triển.
Đẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng kinh tế.
Người nhập khẩu và người xuất
khẩu có trách nhiệm hơn trong việc tính thuế hải quan.
ƯU ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TRỊ GIÁ
THEO HIỆP ĐỊNH GATT
Trang 30 Các nguyên tắc chung
Không có hướng dẫn cụ thể
Các cách hiểu khác nhau
Áp dụng không thống nhất
NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐIỀU VII - GATT
CHƯA THỰC SỰ TẠO THUẬN
LỢI CHO THƯƠNG MẠI
Trang 31ĐỊNH NGHĨA BRUSSELS - BDV
TRỊ GIÁ HẢI QUAN LÀ GIÁ THÔNG THƯỜNG
CỦA HÀNG HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH ĐẦY ĐỦ, CÓ XÉT ĐẾN THỜI GIAN
VÀ ĐỊA ĐIỂM BÁN HÀNG, SỐ LƯỢNG VÀ CẤP ĐỘ
Trang 32ƯU ĐIỂM CỦA ĐỊNH NGHĨA
ĐIỂM, SỐ LƯỢNG, CẤP ĐỘ THƯƠNG MẠI )
Trang 33NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐỊNH NGHĨA
BRUSSELS
ĐỊNH NGHĨA KHÔNG
CỤ THỂ, RÕ RÀNG
ÁP DỤNG KHÔNG THỐNG NHẤT
Trang 34VÒNG ĐÀM PHÁN TOKYO 1973-1979
KẾT QUẢ
HIỆP ĐỊNH XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
HIỆP ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN ĐIỀU VII CỦA GATT 1947
HAY
NĂM 1979
CÓ HIỆU LỰC ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/1981
Trang 35GATT/WTO 1994
Trang 36HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
HIỆN TẠI CÓ TRÊN 150 NƯỚC THAM GIA
LÀ MỘT TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN
QUYẾT KHI GIA NHẬP WTO
Trang 37CẤU TRÚC CỦA HIỆP ĐỊNH
– THÂN HIỆP ĐỊNH: 4 CHƯƠNG – 24
ĐIỀU
– CHÚ GIẢI CỦA HIỆP ĐỊNH
– NGHỊ ĐỊNH THƯ
Trang 38CẤU TRÚC CỦA HIỆP ĐỊNH
MỞ RỘNG
Trang 39CẤU TRÚC CỦA HIỆP ĐỊNH
Trang 40CẤU TRÚC CỦA HIỆP ĐỊNH
THÂN HIỆP ĐỊNH:
CHƯƠNG III: CÁC XỬ LÝ ĐẶC BIỆT
– Điều 20
Bảo lưu thực hiện các điều khoản trong vòng 5 năm
Bảo lưu thêm một số điều khoản trong vòng
3 năm
MỞ RỘNG
Trang 41CẤU TRÚC CỦA HIỆP ĐỊNH
Trang 42CẤU TRÚC CỦA HIỆP ĐỊNH
CÁC PHỤ LỤC VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ
– 3 PHỤ LỤC:
– NGHỊ ĐỊNH THƯ:
đang phát triển
MỞ RỘNG
Trang 43CÁC ỦY BAN CỦA HIỆP ĐỊNH
ỦY BAN TRỊ GIÁ (WTO)
ỦY BAN KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH TRỊ
GIÁ HẢI QUAN (WCO)
MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC ỦY BAN
MỞ RỘNG
Trang 44CÁC ỦY BAN CỦA HIỆP ĐỊNH
Ủy ban trị giá
N Giải quyết các vấn đề về nghiệp
vụ xác định trị giá
MỞ RỘNG
Trang 45MỤC ĐÍCH CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI
QUAN GATT/WTO
Xây dựng hệ thống xác định trị giá
hải quan ổn định, công bằng, phù
hợp với thực tế thương mại.
Tạo ra một chuẩn mực đơn giản,
đồng nhất cho các nước thành viên.
Trang 46MỤC ĐÍCH CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI
QUAN GATT/WTO
Loại trừ việc sử dụng trị giá hải
quan tùy tiện, áp đặt.
Trong phạm vi lớn nhất trị giá hải
quan là trị giá giao dịch.
Trang 47MỤC ĐÍCH CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI
QUAN GATT/WTO
Không được sử dụng trị giá hải
quan như một công cụ để điều
tiết xuất nhập khẩu
Không được sử dụng trị giá hải
quan để chống lại việc bán phá
giá.
Trang 48ƯU ĐIỂM CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ
HẢI QUAN GATT/WTO
• Minh bạch, rõ ràng, trong sáng,
sát với thực tế thương mại giúp
cho việc áp dụng thuận lợi.
• Được đa số các nước phát triển
áp dụng
Trang 49ƯU ĐIỂM CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI
Trang 50ƯU ĐIỂM CỦA HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI
QUAN GATT/WTO
Hiệp định có tính khả thi.
h Tăng cường hợp tác giữa các
quốc gia ký kết.
á Tăng cường hợp tác giữa cơ
quan hải quan và cộng đồng
doanh nghiệp.
Trang 51ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
Hiệp định TRỊ GIÁ HẢI QUAN
GATT/WTO đem lại những lợi ích
sau:
▲ Thúc đẩy thương mại phát triển.
▲ Tăng cường mối quan hệ hợp tác
giữa cơ quan hải quan và cộng
Trang 52ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
▲ Tham gia xây dựng các quy định
về trị giá thông qua đàm phán
▲ Có diễn đàn đa phương để thảo
luận các vấn đề về trị giá hải
quan.
▲ Nhận sự trợ giúp từ WTO, các
nước phát triển.
Trang 53XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO HIỆP ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI
QUAN GATT/WTO
PHẦN III
Trang 55 Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên có quy định khác thì
thực hiện theo quy định tại Điều ước quốc
tế đó.
Quy định việc xác định Trị giá hải quan
Trang 58PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ
GIAO DỊCH CỦA HÀNG
NHẬP KHẨU
PHƯƠNG PHÁP 1
Trang 60GIÁ THỰC TẾ ĐÃ THANH TOÁN
HAY SẼ PHẢI THANH TOÁN
(1) GIÁ MUA GHI TRÊN HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI
(2) TIỀN TRẢ TRƯỚC, ỨNG TRƯỚC, ĐẶT CỌC
(3) CÁC KHOẢN THANH TOÁN GIÁN TIẾP
Trang 61CÁC KHOẢN KHÔNG NẰM TRONG
GIÁ THỰC THANH TOÁN
(1) CHI PHÍ QUẢNG CÁO HÀNG MỚI (2) CHI PHÍ MỞ THƯ TÍN DỤNG (3) CHI PHÍ LẮP ĐẶT, BẢO TRÌ, ĐÀO TẠO
THỰC HIỆN SAU NHẬP KHẨU
Trang 62LƯU Ý
KHI CÓ KHOẢN CHI PHÍ VÀ CHƯA XÁC ĐỊNH ĐƯỢC
NÓ CÓ NẰM TRONG GIÁ THỰC THANH TOÁN KHÔNG
Trang 63VÍ DỤ
NGƯỜI MUA
CÔNG TY A
NGƯỜI BÁN CÔNG TY B
HỢP ĐỒNG
Khoản tiền người bán
ĐỒ CHƠI
Phải trả 2.200
Giữ lại
350
Chuyển trả 1.850
Trang 64- Liên quan trực tiếp đến hàng NK
- Có số liệu khách quan
Các khoản điều chỉnh cộng
Các khoản điều chỉnh trừ
Có số liệu, chứng từ hợp pháp tại thời điểm xác định
Trang 65CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH CỘNG
TIỀN HOA HỒNG, PHÍ MÔI GIỚI
CHI PHÍ BAO BÌ CHUYÊN DỤNG
CHI PHÍ ĐÓNG GÓI
CÁC KHOẢN TRỢ GIÚP
TIỀN BẢN QUYỀN, GIẤY PHÉP
TIỀN THANH TOÁN BỔ SUNG
Trang 66Tiền hoa hồng, phí môi giới
LÀ CHI PHÍ CHO NGƯỜI TRUNG
GIAN TRONG GIAO DỊCH
CHỈ CỘNG TIỀN HOA HỒNG BÁN
HÀNG
Trang 67Tiền hoa hồng, phí môi giới
Người trung gian: đại lý mua, đại lý bán, người môi giới
– Đại lý mua => hoa hồng mua hàng
không phải cộng
– Đại lý bán => hoa hồng bán hàng phải cộng
Trang 68LƯU Ý
Khoản hoa hồng mua hàng không
phải điều chỉnh cộng vào trị giá giao dịch
Trường hợp trong giá thực thanh
toán đã có khoản điều chỉnh cộng thì không được trừ ra khỏi trị giá giao dịch
Trang 69Chi phí bao bì chuyên dụng
Bao bì chuyên dụng: là các loại bao
bì được phân loại vào cùng mã số
thuế với hàng hóa
Ví dụ: Bao da đựng máy ảnh, Hộp
thiếc đựng bánh kẹo
Container, giá đỡ, thùng đóng gói tạm thời cho chuyên chở thì không
Trang 70CHI PHÍ ĐÓNG GÓI
Chi phí cho vật liệu đóng gói
Chi phí cho nhân công đóng gói
Trang 71Khoản trợ giúp
ĐIỀU KIỆN
– DO NGƯỜI MUA CUNG CẤP MIỄN PHÍ HOẶC GIẢM GIÁ
– NGƯỜI MUA CUNG CẤP TRỰC TIẾP
HOẶC GIÁN TIẾP
– NGƯỜI MUA CUNG CẤP CHO NGƯỜI SẢN XUẤT HOẶC NGƯỜI BÁN
– ĐƯỢC DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT RA HÀNG
Trang 72Khoản trợ giúp
– Nguyên liệu, vật liệu cấu thành
– Nhiên liệu, vật liệu tiêu hao
– Công cụ, dụng cụ
– Bản vẽ thiết kế
Trang 73Khoản trợ giúp
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CHO HÀNG TRỢ GIÚP MIỄN PHÍ
– Nếu mua của người không có quan hệ đặc biệt: là giá mua + chi phí vận
chuyển, bảo hiểm
Trang 74Khoản trợ giúp
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CHO HÀNG TRỢ GIÚP MIỄN PHÍ
– Nếu mua của người có quan hệ đặc
Trang 75Khoản trợ giúp
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CHO HÀNG TRỢ GIÚP MIỄN PHÍ
– Nếu là hàng đi thuê, mượn: tiền thuê,
mượn + chi phí vận chuyển, bảo hiểm
– Nếu là hàng đã qua sử dụng: giá trị còn lại của hàng hóa + chi phí vận chuyển, bảo hiểm
Trang 76Khoản trợ giúp
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CHO HÀNG TRỢ GIÚP MIỄN PHÍ
– Nếu người mua gia công, chế biến hàng hóa trước khi gửi: trị giá xác định như trên + chi phí gia công
Trang 77Khoản trợ giúp
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CHO HÀNG TRỢ GIÚP BÁN GIẢM GIÁ
– LÀ GIÁ BÁN + KHOẢN GIẢM GIÁ
Trang 78Khoản trợ giúp
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CHO HÀNG TRỢ GIÚP
– Nếu sau khi sử dụng, có vật liệu thừa, phế liệu thu hồi: trị giá thu hồi
được trừ khỏi trị giá khoản trợ giúp
Trang 80Khoản trợ giúp
PHÂN BỔ TRỊ GIÁ KHOẢN TRỢ GIÚP
– PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ
CHO TỔNG SỐ HÀNG TRONG LẦN NHẬP ĐẦU TIÊN
CHO TỔNG SỐ SẢN PHẨM SẢN XUẤT
RA THEO THỎA THUẬN
THEO NGUYÊN TẮC GIẢM DẦN
PHƯƠNG PHÁP KHÁC: Tuân thủ nguyên tắc phân bổ nêu trên
Trang 81TIỀN BẢN QUYỀN
ĐIỀU KIỆN:
– LÀ ĐIỀU KIỆN CỦA VIỆC MUA HÀNG
– DO NGƯỜI MUA TRẢ TRỰC TIẾP HOẶC GIÁN TIẾP
– SỐ TIỀN ĐƯỢC TRẢ CHO NGƯỜI GIỮ BẢN QUYỀN HOẶC NGƯỜI CẤP PHÉP
– CHƯA TÍNH VÀO GIÁ HÓA ĐƠN
Trang 82TIỀN BẢN QUYỀN
NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI CỘNG NẾU CHƯA CÓ TRONG GIÁ
HỢP ĐỒNG
– QUYỀN TÁI SẢN XUẤT HÀNG HÓA
– QUYỀN PHÂN PHỐI
– CĂN CỨ XÁC ĐỊNH KHÔNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN HÀNG HÓA
Trang 83TIỀN BẢN QUYỀN
CĂN CỨ XÁC ĐỊNH:
– Chứng từ thanh toán tiền bản quyền
– Trường hợp căn cứ vào giá bán lại hàng hóa: người NK phải tạm tính và cam kết
sẽ nộp bổ sung
Trang 84TIỀN THANH TOÁN BỔ SUNG
LÀ KHOẢN TIỀN MÀ NGƯỜI MUA PHẢI
TRẢ TRÍCH TỪ SỐ TIỀN THU ĐƯỢC SAU KHI BÁN LẠI, CHUYỂN NHƯỢNG, SỬ
DỤNG HÀNG NHẬP KHẨU
Trường hợp tại thời điểm NK, không xác định được khoản này => không được sử dụng phương pháp trị giá giao dịch
Trang 86CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ:
– Căn cứ vào hợp đồng vận chuyển
– Căn cứ vào chứng từ thanh toán tiền
vận chuyển
Trang 87CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
Phân bổ tiền vận chuyển khi có
nhiều loại hàng có liên quan:
– Theo biểu giá của người vận chuyển
– Theo trọng lượng, thể tích hàng hóa
– Theo tỷ lệ giá trị
Trang 88CHI PHÍ VẬN CHUYỂN
LƯU Ý
ĐỊNH CHI PHÍ VẬN CHUYỂN THÌ KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
Trang 89CHI PHÍ BẢO HIỂM
Căn cứ vào hợp đồng bảo hiểm
Trường hợp không bảo hiểm: không phải cộng chi phí bảo hiểm
Trường hợp bảo hiểm cho nhiều loại hàng: phân bổ theo tỷ lệ trị giá
Trang 90CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH TRỪ
Là các khoản được phép trừ khỏi trị giá giao dịch nếu đã có trong giá
hợp đồng
Trang 93QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
Sau khi mua hàng, người mua có
toàn quyền định đoạt đối với hàng
hóa
Các điều kiện không ảnh hưởng:
– Quy định của Nhà nước
– Thỏa thuận về địa điểm bản hàng
Trang 94ĐIỀU KIỆN PHỤ THUỘC
Giao dịch hoặc giá cả không phụ
thuộc vào bất cứ điều kiện hay thỏa thuận nào khiến không xác định
được trị giá
Ví dụ:
Mua bàn phải kèm theo mua ghế với mức giá cố định cho cả hai thứ
Trang 95Điều kiện: Sau khi bán, trích một phần
doanh thu chuyển cho người xuất khẩu
Trang 96KHÔNG CÓ QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Người mua và người bán không
được có mối quan hệ đặc biệt
Nếu có mối quan hệ đặc biệt thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến
giá cả trong giao dịch
Trang 97MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
CÁC MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT:
– ĐIỀU 2 – Khỏan 13 - NGHỊ ĐỊNH 40
Cùng là nhân viên hoặc giám đốc của một doanh nghiệp khác
Là những thành viên hợp danh góp vốn trong kinh doanh được pháp luật công nhận
Họ là chủ và người làm thuê
Trang 98MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
CÁC MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT :
– ĐIỀU 2 – Khỏan 13 - NGHỊ ĐỊNH 40
phiếu trở lên có quyền biểu quyết của cả hai bên
trong đó một bên là đại lý độc quyền, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà chuyển nhượng độc quyền của bên kia.
Trang 99MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Khi có quan hệ đặc biệt: người NK phải
khai báo trên tờ khai trị giá
Nếu người NK khẳng định mức giá không
bị mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng
nhưng Hải quan có nghi ngờ giá khai
báo: người Nhập khẩu phải cung cấp đầy
đủ thông tin theo yêu cầu của Hải quan
Trang 100MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Thông tin do người nhập khẩu cung cấp: trị giá kiểm tra
– Trị giá tính thuế theo phương pháp
TGGD của hàng giống hệt, tương tự
được xuất đến VN vào cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước hoặc sau
ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế
Trang 101MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
cung cấp: trị giá kiểm tra
– Trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá khấu trừ của hàng giống hệt, tương tự được xuất đến Việt Nam không chậm quá 90 ngày sau ngày
Trang 102MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
cung cấp: trị giá kiểm tra
– Trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá tính toán của hàng giống
hệt, tương tự
Trang 103MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Trường hợp trị giá kiểm tra không
cùng:
– Cấp độ thương mại
– Cấp độ số lượng
– Điều kiện vận chuyển
Với hàng đang được xác định trị giá thì phải điều chỉnh về cùng điều kiện
Trang 104MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Trường hợp lô hàng đang xác định trị giá có các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ thì phải thực hiện
cộng, trừ như bình thường
Trang 105MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Trang 106PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CỦA HÀNG
HÓA GIỐNG HỆT
PHƯƠNG PHÁP 2
Trang 107– DANH TIẾNG CỦA NHÃN HIỆU
– ĐƯỢC SẢN XUẤT Ở CÙNG MỘT NƯỚC, MỘT NHÀ SẢN XUẤT HOẶC NHÀ SẢN
Trang 109HÀNG HÓA GIỐNG HỆT
LƯU Ý:
khoản trợ giúp là các thiết kế riêng làm ở Việt Nam thì KHÔNG được coi là GIỐNG HỆT
cùng 1 ngày hoặc trong vòng 60 ngày trước
hoặc sau ngày XK của lô hàng đang được xác định trị giá.
vận chuyển, hoặc đã được điều chỉnh về cùng
Trang 110XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ
GIỐNG PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CỦA HÀNG TƯƠNG TỰ NHẬP KHẨU
Trang 111PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CỦA HÀNG TƯƠNG TỰ NHẬP KHẨU
PHƯƠNG PHÁP 3
Trang 112HÀNG TƯƠNG TỰ
Là hàng hóa không giống nhau về mọi
phương diện nhưng giống nhau về:
Trang 113HÀNG TƯƠNG TỰ
LƯU Ý:
– Hàng có sử dụng thiết kế riêng tại Việt Nam thì KHÔNG được coi là TƯƠNG TỰ
Trang 114XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ
LÀ TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ CỦA LÔ
HÀNG TƯƠNG TỰ (GIỐNG HỆT) ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VỀ CÙNG ĐIỀU KIỆN MUA BÁN NHƯ LÔ HÀNG
ĐANG XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ
Trang 115XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ
Các điều kiện mua bán:
– Cấp độ thương mại
– Cấp độ số lượng
– Giảm giá (nếu có)
– Điều kiện vận chuyển, bảo hiểm
(phương thức vận chuyển, quãng
đường vận chuyển, chính sách bảo