Về kiến thức: - Trình bày được các ứng dụng của axit sunfuric và cách sản xuất axit sunfuric.. - Trình bày các loại muối sunfat, cách nhận biết muối sunfat.. Về kĩ năng: - Phân biệt muố
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 14/03/2019
SV thực hiện: Nguyễn Thị Phương Thảo
GV hướng dẫn: Lê Thị Tuyết
Lớp: 10A1 – Trường THPT Gang Thép
BÀI 33: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được các ứng dụng của axit sunfuric và cách sản xuất axit sunfuric
- Trình bày các loại muối sunfat, cách nhận biết muối sunfat
2 Về kĩ năng:
- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các muối và axit khác
- Giải các bài tập định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Tích cực học tập, kích thích hứng thú học tập bộ môn và phát huy khả năng tư duy của học sinh
- Xây dựng lòng tin vào khoa học
- Có ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực phẩm chất hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực tự học, hợp tác nhóm
II CHUẨN BỊ
Trang 21.Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án đầy đủ
- Phiếu học tập
- Dụng cụ, đồ dùng thí nghiệm
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động trải nghiệm – kết nối
GV tổ chức trò chơi “Giúp thỏ lấy trứng” Có tất cả 6 quả trứng, mỗi quả trúng tương ứng với một câu hỏi HS sẽ chọn một quả trứng bất kì cho đến khi trả lời tất cả các câu hỏi
Câu 1: Để pha loãng H2SO4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta dùng cách nào sau đây?
A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
B. Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều
C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều
D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
Câu 2: Nhóm nào sau đây đều tác dụng với axit sunfuric loãng
đường saccarozo thu được sản phẩm là:
Trang 3K Câu 4: Cho phương trình phản ứng hóa học:
P D H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử
Q. Câu 5: Cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng sau đây:
R. 2Fe + 6 H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6 H2O
S. A Dung dịch H2SO4 loãng
T. B Dung dịch H2SO4 đặc, nóng
U. C Dung dịch H2SO4 loãng, nóng
V. D Dung dịch H2SO4 đặc, nguội
A. Tính axit mạnh của H2SO4 đặc
B. Tính oxi hóa của H2SO4
X. C.Tính háo nước của H2SO4 đặc
2.Hoạt động dạy – học
Z. Hoạt động của GV AA.Hoạt động của HS AB.Nội dung
AC.Hoạt động 1: Ứng dụng của axit H2SO4 (5 phút)
AD.GV: Em hãy nghiên
cứu SGK và cho biết
các ứng dụng axit
H2SO4?
AE.HS trả lời câu hỏi AF.3 Ứng dụng
-Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ…
AH.
AI. Hoạt động 2: Sản xuất axit sunfuric (10 phút)
Trang 4AJ. GV trình chiếu hình
ảnh về sơ đồ sản xuất
axit H2SO4 trong công
nghiệp và giới thiệu
phương pháp tiếp xúc
AK
AL. GV phát phiếu học tập
số 1 Yêu cầu HS hoàn
thành
AM
AN
AO.GV nhật xét Chốt lại
kiến thức
AP. HS theo dõi AQ
AR
AS
AT
AU.HS hoàn thành phiếu học tập số
1, cử đại diện trình bày
AV.a Sản xuất lưu huỳnh đioxit (SO2)
-Đốt cháy lưu huỳnh:
AX
S + O2 → SO2
AY.- Đốt quặng pirit sắt FeS2:
FeS2+11O2
o
t
→
2Fe2O3+ 8SO2
Sản xuất lưu huỳnh trioxit (SO3)
2SO3
V2O5
450 – 500 oC
SO3 bằng H2SO4
BF.- Dùng H2SO4 98% hấp thụ
H2SO4.nSO3
nSO3 → H2SO4.nSO3
dung lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H2SO4 đặc:
BI.H2SO4.nSO3+nH2O→(n+1) H2SO4
BJ.
BK Hoạt động 3: Muối sunfat (10 phút)
t o
Trang 5BL. GV: Muối sunfat là
muối của axit sunfuric
Em hãy kham khảo
SGK và cho biết có
mấy loại muối sunfat,
đó là những loại muối
nào? Cho ví dụ minh
họa
BM
BN.GV: Các em hãy quan
sát vào bảng tính tan
của một số hidroxit và
muối trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa
học cá nhân, hàng trên
cùng là các cation, cột
đầu tiên là các anion,
dóng theo hàng ngang
và cột dọc ta sẽ được
các muối và các
hidroxit tương ứng Kí
hiệu K là không tan, I
là ít tan,dấu – là không
tồn tại và không có kí
hiệu gì là tan Hãy nhận
xét về tính tan của các
muối sunfat?
BO
BP. HS trả lời BQ
BR
BS
BT
BU
BV
BW
BX
BY
BZ
CA.HS kết hợp bảng tính tan và thông tin SGK để rút ra nhận xét
SUNFAT NHẬN BIẾT ION SUNFAT
sunfat: 2 loại
hòa (muối sunfat) chứa ion SO4
Na2SO4, CuSO4…
CF.- Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4
Ca(HSO4)2…
Phần lớn muối sunfat đều tan
CI.+ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan
CJ.+ CaSO4, Ag2SO4 ít tan CK
CL Hoạt động 4: Nhận biết ion sunfat (10 phút)
CM
GV tiến hành thí nghiệm CP. HS quan sát hiện tượng và
CT.2 Nhận biết ion sunfat
Trang 6-nhận biết ion SO42- cho
HS quan sát
CN
Cho Na2SO4, H2SO4 tác
dụng với BaCl2
CO
GV phát phiếu học tập số 2
kết luận về thuốc thử để nhận biết ion SO4
2-CQ
CR.HS hoàn thành phiếu học tập
số 2, cử đại diện trình bày
CS. HS nghe, nhận xét phần trình bày của bạn
Thuốc thử nhận biết ion SO42- là dung dịch muối bari hoặc dung dịch Ba(OH)2
-Sản phẩm phản ứng là bari sunfat BaSO4 kết tủa trắng, không tan trong axit
SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓+ 2HCl
→ BaSO4↓+ 2NaCl
3.Luyện tập (HS hoàn thành phiếu học tập số 3)
CY. Câu 1: Các muối nào sau đây đều không tan trong nước?
A. BaSO4, SrSO4, PbSO4
B. BaSO4, SrSO4, Na2SO4
C. SrSO4, PbSO4, MgSO4
D. SrSO4, PbSO4, ZnSO4
E. Câu 2: Để phân biệt các chất: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 người ta có thể dùng chất
nào sau đây?
A. Quì tím và AgNO3
B. Quì tím và BaCl2
C. Quì tím và Ba(OH)2
D. Cả 3 đáp án đều đúng
E. Câu 3: Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na2SO4,
Ba(NO3)2 Hãy phân biệt dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có)
F. Câu 4: Có 6 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: HCl, NaOH, Na2SO4,
NaNO3, H2SO4, NaCl Hãy phân biệt dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có)
G. Câu 5: Hòa tan m gam Al bằng H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,8 gam SO2 duy nhất Giá
trị của m là :
H. Câu 6: Hòa tan V lít khí SO2 (đktc) trong H2O dư, cho
nước Brom vào dd cho đến khi xuất hiện màu nước Brom, sau đó cho thêm dd BaCl2 cho đến dư lọc và làm khô kết tủa thì thu được 1,165g chất rắn Tính V
Trang 7A. 0,224 l B. 0,112 l
I. Câu 7: Cho 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc nóng dư thu được 8,96 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là?
J. A 2,4 gam Mg, 11,2 gam Fe K. B 4,4 gam Mg, 9,2 gam
L. C 4,8 gam Mg, 8,8 gam Fe M. D 5,8 gam Mg, 7,8 gam Fe
N
O. Câu 8: Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn
hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lit khí SO2( đktc) Khối lượng
m gam là:
T
U.
V.
W
X
Y.
Z.
AA.
AB.
AC.
AD.
AE.
AF.
AG.
AH.
Trang 8AI. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
phương pháp tiếp xúc
nội dung của các công đoạn
AL
AM Tại sao người ta không sử dụng nước để hấp thụ SO3 mà lại sử dụng axit H2SO4? AN
AO
AP
AQ
AR
AS
AT
AU.
AV. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Em hãy phân loại các muối sau: Na2SO4, NaHSO4, CaSO4, BaSO4, Ba(HSO4)2, Sr(SO4), Mg(HSO4)2, KHSO4
AW
AX.Muối axit (muối hidro sunfat)
AY
AZ
BB
Trang 9BD.Muối trung hòa (muối sunfat)
BE
BF
BG
BH
BI
2. a, Thuốc thử thường dùng để nhận biết ion sunfat là gì? Viết PTHH minh họa
BJ. b, Có 5 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu: NaCl, NaOH, HCl, K2SO4,
Ba(NO3)2 Hãy phân biệt dung dịch đặt trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
BK.
BL.
BO.
BR.
BS. Lê Thị Tuyết BT.
BU.
BV
Trang 10BW.