PHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DULPHUONG AN KY THUAT CAU DAM LIEN TUC BTCT DUL
Trang 1Chương VI
GIỚI THIỆU CHUNG
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CẦU DẦM LIÊN TỤC BTCT DƯL THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG CẦU BTCTDƯL BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG.
Bê tông là vật liệu chịu nén tốt , chịu kéo kém do chịukéo kém nên bê tông chỉ dùng trong kết cấu chịu nén Đểkhắc phục người ta đưa cốt thép vào bê tông để chịu kéo Sự ra đời của BTCT đánh dấu sự phát triển về công nghệvật liệu trong xây dựng Các cầu dầm BTCT được áp dụng ,tuy nhiên chiều dài nhịp còn hạn chế ( 24 m ) Kết cấu BTCTdự ứng lực với nguyên lý kéo căng cốt thép để nén trướcbê tông cho phép nhịp dầm lớn hơn Điển hình như các nhịpdầm 33 m đôi khi tới 43 m dầm cắt khúc Việc đưa ra cácgiải pháp hợp lý về kết cấu , giải pháp công nghệ thi côngthích hợp còn cho phép kết cấu BTCT_DƯL vượt được khẩu độlớn hơn
Cầu dầm BTCT_DƯL liên tục thi công bằng phương pháphẫng , mặt cắt dầm thay đổi là loại cầu đã giải quyết tươngđối tốt cả vấn đề vật liệu và kết cấu Loại cầu nàythường sử dụng cho các loại nhịp từ 80 - 130 m và lớn hơn nữa, có khi tới 250 m như cầu SHOTTWIEN ở Áo
Ở nước ta cầu BTCT _DƯL thi công hẫng đã được áp dụngcầu Phú Lương - Hải Dương , cầu Sông Gianh , cầu Hoà Bình đã
và đang được tiến hành
Từ các phân tích trên ta thấy có thể chọn phương áncầu liên tục BTCT dự ứng lực thi công hẫng
B GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG ÁN
Trang 2B.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
- Quy trình thiết kế : 22TCN – 272 –2005 Bộ Giao Thông Vân Tải
- Khổ cầu 8 + 2 x 2.0 m
- Cầu thiết kế vĩnh cửu dành cho đường Ôtô
- Sông cấp II, khổ thông thuyền : BxH= 40x6 m
- Tần suất lũ thiết kế: P=1%
- Sơ đồ kết cấu nhịp gồm 3 nhịp liên tục: 65 + 100 +
65 m
- Thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng
B.2 BỐ TRÍ CHUNG
1 – Sơ đồ kết cấu
1.1– Kết cấu phần trên
- Sơ đồ bố trí chung toàn cầu 65+100+65 m
- Kết cấu cầu gồm 3 liên tục nhịp thi công theo phươngpháp đúc hẫng cân bằng
- Dầm liên tục 3 nhịp 65+100+65 m tiết diện hình hộp chiềucao thay đổi
+) Chiều cao dầm trên đỉnh trụ h= 6,0 m
+) Chiều cao dầm tại giữa nhịp h= 2,5 m
- Cao độ đáy dầm thay đổi theo quy luật parabol đảm bảophù hợp yêu cầu chịu lực và mỹ quan kiến trúc
- Mặt cắt hộp dạng thành thành đứng
+) Chiều dày bản đáy : Tại mặt cắt gối là 100 cm , tạimặt cắt giữa nhịp là 30cm
- Vật liệu dùng cho kết cấu nhịp
1- Bê tông cấp A có:
Trang 3+) Ec = 38006.99 (MPa).
2- Cốt thép DƯL của hãng VSL theo tiêu chuẩn ASTM - grade
270 có các chỉ tiêu sau:
+) Độ chùng sau 1000h ở 200C là 2.5%
3- Neo: Sử dụng loại neo EC-5-31, EC-5-22 và EC 5-12
4- Cốt thép thường: Sử dụng loại cốt thép có gờ với cácchỉ tiêu:
+) Rs = 300 (MPa)
+) Es = 200000 (MPa)
+) fy = 420 (MPa)
1.2 – Kết cấu phần dưới
a) Cấu tạo trụ cầu :
= 40(MPa)
- Trụ được đựng trên móng cọc khoan nhồi : D = 150 cm
- Phương án móng : Móng cọc bệ cao
b) Cấu tạo mố cầu
- Mố cầu dùng loại mố U BTCT , đổ tại chỗ mác bê tông chế
- Mố cầu được đặt trên móng cọc khoan nhồi : D = 100 cm
Trang 4Chương VII
TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHỊP
7.1 – Số liệu thiết kế:
- Quy trình thiết kế : 22TCN – 272 –2005 Bộ Giao Thông Vân Tải
- Khổ cầu 8 + 2 x 2.0 m
- Cầu thiết kế vĩnh cửu dành cho đường Ôtô
- Sông cấp II, khổ thông thuyền : BxH= 40x6 m
- Tần suất lũ thiết kế: P=1%
- Sơ đồ kết cấu nhịp gồm 3 nhịp liên tục: 65 + 100 +
65 m
- Thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng
7.2 – Tính toán kết cấu nhịp
7.2.1 – Các kích thước cầu chính
- Chiều dài kết cấu nhịp: đối với kết cấu nhịp liên tục
Trang 5+) Lấy : Lnb = 65 m
- Xác định kích thước mặt cắt ngang: Dựa vào công thứckinh nghiệm mối quan hệ, chiều cao của hộp, dày máng, dàyđáy và khổ cầu ta chọn mắt cắt ngang như hình vẽ
500
7.2.2 – Tính đặc trưng hình học của dầm chủ
7.2.2.1 – Phân chia đốt dầm
- Để đơn giản trong quá trình thi công và phù hợp với các trang thiết bị hiện có của đơn vị thi công ta phân chia các đốtdầm như sau :
lắp đồng thời 2 xe đúc trên trụ)
+) Số đốt ngắn : n= 4 ,chiều dài mỗi đốt : d= 3m
+) Số đốt ngắn trung gian : n = 4 đốt , chiều dài mỗi
đốt : d = 3.5 m
Trang 6+) Số đốt trung gian còn lai : n = 4 đốt , chiều dài mỗi đốt d = 4 m
Sơ đồ phân chia đốt dầm
100/2 4@4=16
49
7.2.2.2 – Xác định phương trình thay đổi cao độ đáy dầm
Chọn gốc toạ độ Đề-các 0 ở đỉnh mặt cắt ngang tại giữa nhịp giữa
Phương trình đường cong đáy dầm có dạng :
L
h H
H: Chiều cao dầm ở mặt cắt trên gối
h: Chiều cao dầm ở mặt cắt giữa nhịp
L: Chiều dài phần cánh hẫng có đáy theo đường cong
L = 47.50m _ Chiều dài tính từ mặt cắt cách tim trụ 1.50 m tớimặt cắt nằm giữa
K12 và đốt hợp long
+ Đường cong mặt dưới đáy dầm :
Trang 7hd = 2.50 – 0.30 = 2.20 m
7.2.2.3 – Xác định cao độ mặt dầm chủ
- Mặt dầm chủ được thiết kế với độ dốc dọc 4% , với bán kính cong R = 3500 m
7.2.2.4 – Xác định các kích thước cơ bản của mặt cắt dầm
- Trên cơ sơ các phương trình đường cong đáy dầm và
đường cong thay đổi chiều dày bản đáy lập được ở trên ta xác định được các kích thước cơ bản của từng mặt cắt dầm
- Gắn mặt cắt cần tính vào hệ trục tọa độ và đánh số như sau :
y
x
+Diện tích mặt cắt :
+Tọa độ trọng tâm mặt cắt :
1
i
i i i
i x y y x
2 1 1
2
(6
1
i
i i i i i
x F
2 1 1
2
(6
1
i
i i
i i i
x Sx
Trang 8+ Momen tĩnh của mặt cắt đối với trục x :
+Momen quán tính đối với trục x :
+ Momen quán tính đối với trục trung hòa:
Bảng tính toán các kích thước cơ bản của mặt cắt dầm chủ
Tê
n
Cộngdồn (m)
Bề dày bảnđáy(m)
Chiềucao
A : diện tích mặt cắt ngang
Yc : khoảng cách từ mép dưới mặt cắt đến trọng tâm của nó
Ic : mômen quán tính đối vợi trục trọng tâm
7.3 TÍNH NỘI LỰC TẠI CÁC MẶT CẮT
7.3.1 Các tải trọng tính toán
7.3.1.1 Tĩnh tải giai đoạn I
-Tĩnh tải kết cấu nhịp thay đổi theo đường cong tuy nhiên để đơn giản trong tính toán ta chia dầm ra các đoạn (theo đoạn thi công) và tính tải trọng tương đương cho từng mặt cắt, coi tải trọng trong mỗi đoạn phân bố theo hình thang
2 1 1
2 3
(12
1
i
i i i i i i i
x Ix
Trang 9- Sau khi chia đoạn ta tính được diện tích mặt cắt từ đó tính được tải trọng tương đương theo công thức sau :
Chiềucaodầm(m)
- Tính tĩnh tải giai đoạn I: được tính toán với giá trị trung bình
7.3.1.2 Tĩnh tải giai đoạn II
+ Trọng lượng lan can, lề bộ hành :
Tải trọng do trọng lượng lan can và lề bộ hành được tính rải đều theo
phương dọc cầu, có giá trị
- Phần lề bộ hành bằng BT:
Trang 102*3.54 = 7.08 kN/m
+ Troùng lửụùng lụựp phuỷ maởt caàu :
Taỷi troùng do troùng lửụùng lụựp phuỷ maởt caàu raỷi ủeàu theo phửụng doùc caàu
Lụựp beõ toõng atphan daứy 5 cm
Bảng 1: Tĩnh tải danh định và các hệ số tải trọng
1 Xe taỷi (35+145+145 kN) + taỷi troùng laứn 9.3 kN/m
2 Xe hai truùc (110+110 kN) + taỷi troùng laứn 9.3 kN/m
Heọ soỏ xung kớch = (1 + IM)/100 (3.6.2)
TTGH cửụứng ủoọ vaứ TTGH sửỷ duùng, IM = 25%
Soỏ laứn thieỏt keỏ : (3.6.1.1.1)
nL = Phaàn nguyeõn( W/3500 )
= Phaàn nguyeõn( 8000/3500 ) = 2 laứn
Heọ soỏ laứn :
Laứn m
Trang 117.3.1.4 Tải trọng người đi bộ PL : (3.6.1.3)
Tải trọng người đi bộ = 3.0 kN/m2
Tải trọng người đi bộ rải đều theo phương dọc cầu 1 bên lề bộ hành:
PL = P*3.0
= 2*3.0 = 6.0 kN/m
P – chiều rộng lề bộ hành một bên
7.3.1.5 Hệ số tải trọng :
7.3.1.6 Tải trọng thi công : (5.14.2.3.2)
-Tải trọng thi công xếp trên mặt kết cấu nhịp: Trọng
lượng các loại vật tư, thiết bị thi công, người thi công
+ Hệ số vượt tải ntc = 1.5
-Trọng lượng xe đúc, ván khuôn, đà giáo:
+ Trọng lượng bê tông ướt của khối đúc :
WC = gc *AK (kN/m)
7.4 Các sơ đồ và nội dung tính toán nội lực :
7.4.1 Các sơ đồ:
7.4.1.1 Sơ đồ I: Giai đoạn thi công đúc hẫng đối xứng ra hai bên trụ
Trang 12Hình 7.4.1.1: Sơ đồ tải trọng khi thi công đúc hẫng đối xứng
- Các tải trọng và hệ số tải trọng:
+ Trọng lợng bản thân của từng đốt (DC), hệ số tải
+ Tải trọng thi công rải đều: CLL = 3.024 kN/m trên một cánh hẫng và 6.048 kN/m trên cánh hẫng kia, có hệ số tả
+ Tải trọng xe đúc (CE): xe đúc nặng 600 kN, đặt cách
+ Dự ứng lực của cốt thép cường độ cao chịu mô men âm xuất hiện dần sau khi thi công từng đốt hẫng
7.4.1.2 Sơ đồ II: Giai đoạn hợp long đốt giữa nhịp.
- Sơ đồ: Kết cấu làm việc theo sơ đồ dầm mút thừa tĩnhđịnh
1/2(xeđú c+ bê tô ng)=P
Hình 7.4.1.2: Hợp long đốt giữa nhịp
Trang 13- Tải trọng tác dụng:
+ Trọng lượng bản thân 1/2 đốt hợp long
+ 1/2 Trọng lượng xe đúc CE = 300 KN
7.4.1.3 Sơ đồ III: Hợp long xong nhịp giữa và bê tông đã đông cứng:
- Tiến hành tháo bỏ xe đúc, đà giáo ván khuôn và tảitrọng thi công
Sơ đồ: Liên tục 3 nhịp:
Hình 7.4.1.3: Sơ đồ tải trọng khi hợp long nhịp giữa
bê tông đã đông cứng
- Tải trọng tác dụng:
+ Lực ngược do dỡ tải trọng thi công
+ Lực ngược do dỡ xe đúc
7.4.1.4 Sơ đồ IV: Sau khi đã hợp long nhịp biên và hợp long giữa xong
- Sơ đồ tính toán là sơ đồ liên tục 3 nhịp chịu tĩnh tảigiai đoạn II
-Tải trong tác dụng:
+ Tĩnh tải giai đoạn 2
7.4.1.5 Sơ đồ V: Giai đoạn khai thác
Sơ đồ kết cấu: Liên tục 3 nhịp
Trang 14Tải trọng tác dụng:
+ Tĩnh tải giai đoạn II (DW)
+ Hoạt tải LL (Design truck + Tandom)+ PL + Lane Load
7.4.2 Nội dung tính toán:
Mục đích:
Tính ra được nội lực tại các mặt cắt trong từng giai đoạndưới tác dụng của tải trọng để từ đố bố trí cốt thép DƯLđảm bảo an toàn cho kết cấu
Sau đây là nội dung tính toán các giai đoạn thi công kếtcấu nhịp liên tục
- Các tải trọng và hệ số tải trọng:
+ Trọng lợng bản thân của từng đốt (DC), hệ số tải
+ Tải trọng thi công rải đều: CLL = 3.024 kN/m trên một cánh hẫng và 6.048 kN/m trên cánh hẫng kia, có hệ số tả
+ Tải trọng xe đúc (CE): xe đúc nặng 600 kN, đặt cách
+ Dự ứng lực của cốt thép cường độ cao chịu mô men âm xuất hiện dần sau khi thi công từng đốt hẫng
- Mô hình hoá kết cấu trên Midas Civil và thực hiện tínhtoán được kết qủa sau:
Trang 16
- Sơ đồ: Kết cấu làm việc theo sơ đồ dầm mút thừa tĩnhđịnh
1/2(xeđú c+bê tô ng) =P
Hình 7.4.2.2: Hợp long đốt giữa nhịp
- Tải trọng tác dụng:
+ Trọng lượng bản thân 1/2 đốt hợp long
+ 1/2 Trọng lượng xe đúc CE = 300 KN
- Mô hình hoá kết cấu trên Midas Civil và thực hiện tínhtoán được kết qủa sau:
.
5 3 2
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC Mặt Qtc (kN) Qtt (kN) Mtc(kN Mtt(kN Ghi
Trang 17229594.75
407525.25
-19 14950.7
18688.37 5
348284.
-8
435356.
-0 Ñænh truï
407889.37
Trang 18272742.25
12676.37
11483.87
196453.87
52705.125
32606.875
17292.625
Trang 19Hình 7.4.2.3: Sơ đồ tải trọng khi hợp long nhịp giữa
bê tông đã đông cứng
- Tải trọng tác dụng:
+ Lực ngược do dỡ tải trọng thi công
+ Lực ngược do dỡ xe đúc
- Mô hình hoá kết cấu trên Midas Civil và thực hiện tínhtoán tải trọng thu được kết qủa sau :
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC
Trang 207.4.2.4 Sơ đồ IV: Giai đoạn khai thác - DW
- Sơ đồ tính toán là sơ đồ liên tục 3 nhịp chịu tĩnh tảigiai đoạn II
DW
-Tải trong tác dụng:
Trang 21+ Tĩnh tải giai đoạn 2
- Dùng chương trình Midas Civil mô hình hóa kết cấu và thựchiện tính toán ta được kết quả sau
Trang 227.4.2.5 Sơ đồ V: Giai đoạn khai thác
Sơ đồ kết cấu: Liên tục 3 nhịp
Tải trọng tác dụng:
+ Hoạt tải LL (Design truck + Tandem)+ PL + Lane Load
Trang 23Hình 7.4.2.5 Mô hình tải trọng thiết kế theo 22TCN
272-05
+ Xe tải thiết kế, gồm 3 trục 35KN +145KN +145KN,khoảng cách 2 trục trước 4.3m khoảng cách hai trục sau thayđổi từ 4.3 đến 9m
+ Tải trọng làn Lane Load thiết kế được lấy theo chiềudọc cầu với trị số là 0.64 Kip/ft hay 9.3 kN/m
+ Xe 2 trục thiết kế Tandem gồm một cặp trục 110 KNđặt cách nhau 1200 mm Cự li các bánh xe theo chiều ngangbằng 1800 mm
bộ 2.0 m nên lấy bằng 6.0 kN/m
- Xác định nội lực tại từng mặt cắt
Để tính nội lực trong sơ đồ này ta tiến hành vẽ đường ảnh hưởng nội lực tại các mặt cắt cần tính, sau đó xếp tải trọng lên đường ảnh hưởng sao cho đạt nội lực bất lợi nhất theo đúng quy trình
Các hệ số sức kháng được lấy như sau:
Trang 25ĐAH LỰC CẮT TẠI MĂT CẮT GIỮA NHỊP BIÊN
Tiến hành xếp tải lên đường ảnh hưởng và tính toán:
a Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cường độ 1:
Tổ hợp Moment theo trạng thái giới hạn cường độ I (theo3.4.1.1)
I của dầm giữa
I của dầm giữa
22 TCN 272-05
: Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọngtrong khai thác xác định theo Điều 1.3.2 Tiêu chuẩn 22 TCN 272-
05, tính theo công thức sau:
Trang 26= 1.05 (theo Điều 1.3.5 Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05).
= 0.95 Lực xung kích IM = 0.25LL (Theo điều 3.6.2, bảng 3.6.2.1-1,Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05)
Dùng chương trình Midas Civil mô hình hóa kết cấu và tínhđược nội lực do tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn cườngđộ I được cho trong bảng sau:
Tổ Hợp : Tandem + PL + Tải trọng làn + DW
Mặt
cắt
Qmin (kN) Qmax(kN) Mmin (kNm) Mmax (kNm)
Trang 27cắt Qmin (kN) Qmax(kN) Lực cắt Mmin (kNm) Momen Mmax (kNm)
Trang 307.4.3 Các tổ hợp tải trọng tính toán:
- Xác định nội lực tại từng mặt cắt:
Nội lực tại từng mặt cắt có thể xác định bằng cáchxếp tải lên các đường ảnh hưởng nội lực như trong cơ họckết cấu thông thường Tuy nhiên công việc tính toán rất khókhăn do khối lượng lớn, để thuận tiện và vận dụng nhữngtiến bộ khoa học mới trong quá trình học tập, đồ án sử dụngchương trình Midas Civil để phân tích kết cấu và xác định nộilực
- Tổ hợp này là tổng cộng các sơ đồ tính toán sau:
+ Sơ đồ II : Sơ đồ hợp long nhịp giữa.
+ Sơ đồ III : Hợp long xong nhịp giữa và bê tông đã
đông cứng
+ Sơ đồ IV : Giai đoạn khai thác chịu tải trọng DW.
+ Sơ đồ V : Giai đoạn khai thác chịu tải trọng hoạt tải
7.4 3.1 Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cường độ 1
Trang 31Tổ hợp Moment theo trạng thái giới hạn cường độ I (theo3.4.1.1)
I của dầm giữa
I của dầm giữa
22 TCN 272-05
: Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọngtrong khai thác xác định theo Điều 1.3.2 Tiêu chuẩn 22 TCN 272-
01, tính theo công thức sau:
với:
1.3.3)
= 1.05 (theo Điều 1.3.5 Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05)
Trang 32MC Qmin (kN) Qmax (kN) Mmin(kN m) Mmax(kNm )
Trang 33BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC THEO TTGH SỬ DỤNG
MC Qmin (kN) Qmax (kN) Mmin(kN m) Mmax(kN m)
Trang 35Chương VIII
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP
8.1 Đặc trưng vật liệu :
- Cốt thép cường độ cao loại tao xoắn 7 sợi, mỗi bó gồm
19 tao có các chỉ tiêu sau:
+ Mô đun đàn hồi quy ước: E = 197000Mpa
- Bê tông:
+ Môđun đàn hồi:
Trong đó :
+ Hệ số quy đổi hình khối ứng suất (5.7.2.2):
0,6937
28f'0,05
8.2 Tính toán và bố trí cốt thép :
8.2.1 Tính số bó chịu mô men âm :
Xét mặt cắt đỉnh trụ, giá trị mômen lấy từ Bảng tổng hợp nội lực Min TTGH cường độ I do hoạt tải xe là xe tải :
+ Bố trí cốt thép thớ trên
+ Chiều cao mặt cắt h = 6.00 m
Trang 36+ Chiều rộng cánh chịu nén b = 7.00 m
+ Trọng tâm của cốt thép giả thiết a = 0.20 m
8.5730000
2.492202
M A
.0
R
bh R
Số bó cốt thép cần thiết là
00264.0
0592.0
Trang 398.2.2 Tính số bó chịu mô men dương :
Xét mặt cắt giữa nhịp giữa : giá trị mômen lấy từ
Bảng tổng hợp nội lực Max TTGH cường độ I do hoạt tải xe là
xe tải :
+ Bố trí cốt thép thớ dưới
+ Chiều cao mặt cắt h = 2.50 m
+ Chiều rộng cánh chịu nén b = 7.00 m
+ Trọng tâm của cốt thép giả thiết a = 0.20 m
3.2730000
8.36791
M A
R
bh R
Số bó cốt thép cần thiết là
00168.0
0109.0