1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ THI MÔN KỸ THUẬT VÀ AN TOÀN MÔI TRƯỜNG

9 244 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 848,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giảm phát thải CO2 để giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính - Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá…, tìm những nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời, năng lượng gió

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

-

ĐỀ THI HỌC KỲ I (ĐỀ A) NĂM HỌC: 2012 – 2013 Môn: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thời gian làm bài: 60 phút Sinh viên không sử dụng tài liệu -

Câu 1/ Khái niệm về lao động và hệ thống lao động, cho ví dụ minh họa (2.5 đ)

Câu 2/ Khái niệm về sự phát triển bền vững? Phân tích các giải pháp để phát triển

bền vững trong lĩnh vực kỹ thuật? (2.5 đ)

Câu 3/ Nhiệm vụ của kỹ thuật vệ sinh công nghiệp và những biện pháp phòng chống

các yếu tố có hại trong sản xuất công nghiệp (hay còn gọi các tác hại nghề nghiệp)? (2.5 đ)

Câu 4/ Các biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất công nghiệp và trong cuộc

sống? (2.5 đ)

===================================

Giảng viên ra đề:

Đỗ Thị Ngọc Khánh

Trang 2

1

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MƠN CHẾ TẠO MÁY

Tp.Hồ Chí Minh ngày 16 tháng 10 năm 2012

ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN

KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG

Câu 1/ Khái niệm về lao động và hệ thống lao động,VD minh họa (2.5 đ)

Trả lời

1.1/ Khái niệm về LĐ: LĐ của con người là sự cố gắng cả tinh thần và thể chất

để tạo nên những sản phẩm tinh thần, những động lực và những giá trị vật chất cho cuộc sống của con người ( 1đ )

1.2/ Khái niệm về HTLĐ: là một mô hình lao động bao gồm người lao động và

các trang thiết bị cần thiết để hoàn thành những nhiệm vụ nhất định ( 1đ )

Sinh viên cho VD minh họa về QTLĐ và ví dụ về HTLĐ ( 0.5 đ )

Câu 2 – Khái niệm về sự phát triển bền vững? Phân tích các giải pháp để phát triển bền vững trong lĩnh vực kỹ thuật?

2.1 Khái niệm về sự phát triển bền vững (1d): là sự phát triển thỏa mãn nhu

cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến sự thỏa mãn nhu cầu của thế hệ mai sau

2.2 Phân tích các giải pháp để phát triển bền vững trong lĩnh vực kỹ thuật (1.5d)

Sinh viên cần lấy ví dụ, phân tích các giải pháp để phát triển bền vững trong lĩnh vực kỹ thuật, bao gồm:

- Chuyển dịch sang nền kỹ thuật sạch để giảm tiêu thụ năng lượng, tài nguyên thiên nhiên và không làm ô nhiễm môi trường

- Giảm phát thải CO2 để giảm hiện tượng hiệu ứng nhà kính

- Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá…, tìm những nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy lợi…

- Loại bỏ việc sử dụng CFCs để tránh tổn thương tầng ôzôn bảo vệ trái đất

- Bảo tồn những kỹ thuật truyền thống với ít chất thải và chất gây ô nhiễm, những kỹ thuật tái chế chất thải phù hợp với hệ tự nhiên

- Nhanh chóng ứng dụng những kỹ thuật đã được cải tiến, những qui chế của chíng phủ đã được ban hành

Câu 3 – Nhiệm vụ của kỹ thuật vệ sinh cơng nghiệp và những biện pháp phịng chống các yếu tố cĩ hại trong SXCN (hay cịn gọi các tác hại nghề nghiệp)? Trả lời

3.1/ Nhiệm vụ của kỹ thuật vệ sinh cơng nghiệp ( KTVSCN ) ( 1d )

KTVSCN bao gồm các biện pháp kỹ thuật VSLĐ cùng với các biện pháp bảo vệ mơi trường lao động trong SX cơng nghiệp

KTVSCN cĩ những nhiệm vụ sau:

Trang 3

- Nghiên cứu quá trình SX, phân tích, đánh giá các yếu tố cĩ hại đối với sức khỏe người lao động (NLĐ)

- Phát hiện kịp thời các yếu tố cĩ hại ảnh hưởng xấu đến sức khỏe NLĐ

- Thực hiện những biện pháp KTVSCN để loại trừ, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố cĩ hại

- Tạo điều kiện lao động thích nghi, thuận lợi và ngày càng được cải thiện cho NLĐ

- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn VSCN của cơ sở sản xuất 3.2 Các biện pháp phịng chống các yếu tố cĩ hại trong SXCN ( 1.5d )

1- Biện pháp kỹ thuật công nghệ

Tiến hành cuộc cách mạnh kỹ thuật công nghệ : cơ khí hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa, dùng những chất không độc hoặc ít độc thay thế cho những chất độc tính cao, cải tiến quá trình công nghệ, …

2- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: như hệ thống thơng giĩ làm việc hiệu quả, chiếu

sáng đúng kỹ thuật, chỗ làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ …

3 - Biện pháp sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân:

Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất của mỗi nghề, NLĐ sẽ được trang bị các PTBVCN thích hợp: mũ bảo hiểm, mắt kính, khẩu trang, mặt nạ, quần áo bảo hộ, …

4- Biện pháp tổ chức lao động khoa học

- Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo khả năng và theo đặc điểm tâm, sinh lý của mỗi công nhân

- Tìm ra những biện pháp cải tiến làm cho lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn, hoặc làm cho công cụ lao động thích hợp được với người lao động và người lao động thích nghi được với công nghệ và trang thiết bịï sản xuất mới để có năng suất lao động cao hơn mà lại an toàn hơn

5 - Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ:

- Kiểm tra sức khoẻ công nhân : khám tuyển để chọn người có đủ sức khỏe

đáp ứng yêu cầu công việc, khám định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại để kịp thời phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và những bệnh mãn tính khác để có biện pháp giải quyết

- Lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ công nhân

- Giám định khả năng lao động

- Thường xuyên kiểm tra vệ sinh, an toàn lao động và cung cấp thức ăn bảo đảm năng lượng cho công nhân làm với các chất độc hại

Câu 4 Các biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất công nghiệp và trong cuộc sống

4 1 Các biện pháp kỹ thuật(1.5d)

- Ngăn chặn và hạn chế sự lan tỏa của bụi ra không khí từ nguồn phát sinh bằng cách:

+ Khép kín và tự động hóa quá trình sản xuất phát sinh bụi như

QTSX xi măng, xà bông bột…

+ Bao kín thiết bị và dây chuyền SX phát sinh bụi VD máy mài bao kín đá mài chỉ chừa khoảng hẹp để đá mài tiếp xúc với vật mài

Trang 4

3

- Sử dụng công nghệ sạch với các nguyên liệu, nhiên liệu sạch VD làm sạch vật đúc bằng cách phun nước áp lực cao thay vì phun cát…

- Sử dụng hệ thống thông gió cơ khí hút bụi tại nơi SX phát sinh bụi

- Đề phòng bụi nổ cháy: không để nồng độ bụi đạt tới giới hạn nổ; cách ly mồi lửa ở nơi SX có nồng độ bụi cao…

4.2 Biện pháp vệ sinh – ytế (1d)

- Trang bị và sử dụng hiệu quả PTBVNLĐ: kính mắt, khẩu trang, mặt nạ, quần áo bảo hộ…

- Tăng cường vệ sinh cá nhân nơi làm việc có bụi

- Qui định giờ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, chế độ ăn uống thích hợp

- Tổ chức khám tuyển và khám định kỳ cho NLĐ phải tiếp xúc với bụi.

GIẢNG VIÊN

ĐỖ THỊ NGỌC KHÁNH

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

-

ĐỀ THI HỌC KỲ I (ĐỀ B) NĂM HỌC: 2012 – 2013 Môn: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thời gian làm bài: 60 phút Sinh viên không sử dụng tài liệu -

Câu 1/ Ảnh hưởng chiếu sáng đối với người lao động? Các yêu cầu kỹ thuật khi thiết

kế chiếu sáng? (2 đ)

Câu 2/ Liệt kê những biện pháp bảo vệ nguồn nước? Vẽ và giải thích sơ đồ xử lý

nước thải bằng phương pháp cơ học để xử lý nước thải trong sinh họat và trong sản xuất công nghiệp? (2 đ)

Câu 3/ Khái niệm và phân loại vùng nguy hiểm trong sản xuất công nghiệp? Phân

tích biện pháp sử dụng cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ để cách ly người lao động khỏi vùng nguy hiểm? (2 đ)

Câu 4/ Các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn điện? Nêu trình tự các bước cần thiết khi cấp cứu người bị điện giật? Bạn sẽ làm gì để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện? (2 đ)

Câu 5/ Yêu cầu đối với chất chữa cháy? Các chất chữa cháy thường dùng để chữa cháy? (2 đ)

==================================

Giảng viên ra đề:

Đỗ Thị Ngọc Khánh

Trang 6

1

KHOA CƠ KHÍ TP.Hồ Chí Minh ngày 22.12 2012

P N M N K H AN O N M Ư N

HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012-2013

Câu 1 Ảnh hưởng của chiếu sáng đối với người lao động?

Các yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế chiếu sáng?

Sinh viên phải nêu được các ý chính sau (có phân tích và chứng minh)

1.1 Ảnh hưởng của chiếu sáng đối với người lao động (1đ):

- Chiếu sáng tốt tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, giúp mắt giữ được khả năng làm việc lâu hơn, không bị mệt mỏi, tăng năng suất lao động , giảm tiêu thụ năng lượng, tăng hiệu quả kinh tế

- Chiếu sáng không đạt yêu cầu là nguyên nhân gây ra các bệnh về mắt, có thể gây ra tai nạn lao động và làm giảm năng suất lao động

1 2 Các yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế chiếu sáng (1đ)

- Bảo đảm độ rọi yêu cầu tùy tính chất lao động

- Hướng của ánh sáng không gây ra bóng đổ của người, thiết bị và các kết cấu của nhà lên trường nhìn của NLĐ

- Tránh tạo hiện tượng lóa trong trường nhìn của NLĐ

- Bề mặt làm việc phải có độ sáng cao hơn các bề mặt khác trong phòng

Câu 2 Liệt kê những biện pháp bảo vệ nguồn nước?

ẽ và giải thích sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học để xử lý nước thải trong sinh họat và trong sản xuất công nghiệp?

2.1.Liệt kê các biện pháp bảo vệ nguồn nước (1đ)

1 Kiểm tra vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn nước mặt

2 Giám sát chất lượng nguồn nước

3 Xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

4 Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải công nghiệp

5 Phát huy quá trình tự làm sạch nguồn nước

6 Sử dụng nguồn nước hợp lý

2.2 Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học (1đ)

Trang 7

Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được đưa tới trạm xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học, tại đây nước thải được đưa qua song chắn rác để chặn lại rác rưởi, qua bể lắng cát rồi đưa sang bể lắng lọc Tại bể lắng lọc các chất hòa tan trong nước được

từ từ lắng xuống, nước được chuyển sang bể clo rồi sang bể chứa tiếp xúc và thoát ra ngoài sông, hồ Các chất lắng xuống được chứa trong bể metan, tại đây các chất này được phân hủy phát sinh khí metan, khí này được thu hồi để sử dụng, chất bã còn lại đưa ra sân phơi mùn và có thể dùng làm phân hữu cơ

Câu 3 Khái niệm và phân lọai vùng nguy hiểm trong sản xuất công nghiệp? Phân tích biện pháp sử dụng cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ để cách ly người lao động khỏi vùng nguy hiểm?

SV phải nêu được các ý chính sau (có phân tích và chứng minh)

3.1 Khái niệm và phân loại vùng nguy hiểm trong SXCN

3.1.1 Khái niệm: vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó các nhân tố gây nguy hiểm đối với sự sống và sức khỏe của con người xuất hiện, tác động một cách thường xuyên, có chu

kỳ hoặc bất ngờ (0.5 đ)

3.1 2 Phân loại (0.5 đ)

1 Vùng nguy hiểm có thể là nơi làm việc của các cơ cấu truyền động

2 Vùng nguy hiểm có thể là không gian mà các mảnh dụng cụ hoặc vật liệu gia công văng ra

3 Vùng nguy hiểm là không gian chịu tác dụng của các yếu tố nhiệt

4 Vùng nguy hiểm do phóng xạ

5 Vùng nguy hiểm có thể là nơi đặt dây điện trần, điện áp cao, nơi có chất độc, hơi độc, bụi độc…

3.2 Phân tích biện pháp sử dụng cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ để cách ly người lao động khỏi vùng nguy hiểm (1 đ)

Để cách ly người lao động (NLĐ) khỏi vùng nguy hiểm, bảo đảm an toàn cho NLD, trong sản xuất cơ khí người ta thường sử dụng cơ cấu che chắn và cơ cấu bảo vệ

1/ Cơ cấu che chắn (0.5 đ): hình dáng và cấu tạo của cơ cấu che chắn tùy thuộc công dụng

và điều kiện làm việc Vật liệu chế tạo cơ cấu che chắn phải thỏa mãn độ bền cơ học, độ chịu nhiệt Cơ cấu che chắn có thể là những tấm kín, lưới hoặc rào chắn và được chia thành 2 loại: tháo được và cố định SV lấy ví dụ minh họa 2 lọại trên

Trang 8

3

2 Cơ cấu bảo vệ (o.5 đ): là những cơ cấu nhằm tạo ra một vùng an toàn để bảo vệ cho NLĐ Ví

dụ trên máy tiện để tránh trường hợp phôi gãy, dao tiện gãy, phoi văng ra bắn vào NLĐ gây nguy hiểm, người ta sử dụng cơ cấu bảo vệ là những tấm vật liệu trong suốt (như tấm kính hữu cơ) đặt ở những nơi cần thiết

Câu 4 Các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn điện?

Nêu trình tự các bước cần thiết khi cấp cứu người bị điện giật?

Bạn sẽ làm gì để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện?

4.1 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện?( 1 đ )

SV cần nêu được các ý chính sau ( có phân tích và chứng minh)

1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện, bằng cách ( 0.5 đ ):

- Bọc cách điện

- Che chắn nhằm đảm bảo cho người LĐ không chạm vào các phần dẫn điện

- Giữ khoảng cách an toàn

2 Chống chạm vào điện ở các bộ phận bình thường không mang điện bằng cách sử dụng các biện pháp phòng ngừa hoặc cắt điện nhanh khi có sự cố chạm điện như (0.5đ)

- Không để xuất hiện điện áp chạm cao bằng cách: tăng cường cách điện, dùng điện áp thấp, dùng mạng điện cách ly

- Không để tồn tại điện áp chạm cao bằng cách: nối đất bảo vệ, nối không, cắt mạch bảo vệ 4.2 Nêu trình tự các bước cần thiết khi cấp cứu người bị điện giật? Bạn sẽ làm gì để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện?

1 Trình tự các bước cần thiết để cấp cứu người bị điện giật (0.5 đ):

- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Làm hô hấp nhân tạo

- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực

2 Các biện pháp để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện (o,5 đ):

- Cắt nguồn điện: cắt cầu dao, abtomat, cầu chì

- Dùng vật cách điện ( sào, gậy tre, gỗ khô ) gạt dây điện ra khỏi nạn nhân

- Dùng dao, rìu có cán gỗ khô, kìm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện

- Đứng trên các vật cách điện như thảm cách điện, bệ gỗ khô hoặc đi ủng cách điện, đeo găng tay cách điện để kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện

Câu 5 Yêu cầu đối với chất chữa cháy ?

Các chất chữa cháy thường dùng để chữa cháy?

SV phải nêu được các ý chính sau

5.1 Yêu cầu: ( 1.0 đ )

- Có hiệu quả chữa cháy cao

- Dễ kiếm, rẻ tiền

- Không gây độc cho người khi bảo quản, sử dụng

- Không làm hư thiết bị cứu chữa và các thiết bị, đồ vật được cứu chữa

Trang 9

5.2 Một số chất chữa cháy thường dùng ( 1.0 đ )

Nêu tóm tắt đặc điểm và phạm vi sử dụng một số chất chữa cháy sau

a/ Nước

b/ Bụi nước

c/ Hơi nước

d/ Bọt chữa cháy

e/ Bột chữa cháy

f/ Các loại khí không tham gia phản ứng cháy

Bộ môn duyệt Giáo viên ra đề

Đỗ Thị Ngọc Khánh

Ngày đăng: 20/05/2018, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w