giáo án công nghệ 8 cả năm đầy đủ có định hướng phát triển năng lực mới nhất 20182019. giáo án có đầy đủ các tiết theo ppct mới nhất hiện nay có lược bỏ các phần giảm tải theo ppct, với các bài kiểm tra có đầy đủ ma trận. án công nghệ 8 bài 59giáo án công nghệ 8 bài 58giáo án công nghệ 8 bài 57giáo án công nghệ 8 bài 56giáo án công nghệ 8 bài 53giáo án công nghệ 8 bài 52giáo án công nghệ 8 bài 51giáo án công nghệ 8 bài 50giáo án công nghệ 8 bài 49giáo án công nghệ 8 bài 48......
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:13/08/2016
VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích
3 Thái độ:
- Có nhận thức đúng đắn đối với việc học môn vẽ kỹ thuật
- Có ý thức làm việc theo quy trình, yêu thích vẽ kỹ thuật
II CHUẨN BỊ :
1 Đối với giáo viên:
- Tranh ảnh hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
- Một số bản vẽ kĩ thuật, mô hình các sản phẩm cơ khí, công trình kiến trúc
- SGK, giáo án, tài liệu liên quan
2 Đối với học sinh:
- Đọc trước bài mới SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức lớp : 8C :
2 Kiểm tra: SGK, vở ghi
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ
kĩ thuật.
GV: Ngày nay mọi sản phẩm của các ngành
công nghiệp từ dụng cụ, máy móc hay các thiết
bị đều phải căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật để tiến
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Trang 2hành chế tạo, lắp ráp, vận hành hoặc sửa chữa.
GV: YC HS nghiên cứu nội dung SGK/29 và
cho biết:
- Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật?
HS: Nghiên cứu và trả lời
GV Nhận xét và chốt KT
GV: Trong BVKT người thiết kế cần thể hiện
được những yếu tố nào?
HS : Suy nghĩ và trả lời
- Thể hiện được hình dạng, kích thước và 1 số
yêu cầu khác để xác định sản phẩm
GV đưa ra hình ảnh 1 số bản vẽ kĩ thuật cho HS
quan sát và cho biết 1 số yếu tố được thể hiện
qua BVKT
GV : Em hãy kể ra một số lĩnh vực kĩ thuật mà
em biết?
GV nhấn mạnh: Mỗi lĩnh vực đều phải có
trang bị các loại máy, thiết bị và cần có cơ sở
hạ tầng, nhà xưởng Do đó bản vẽ kĩ thuật được
chia làm 2 loại lớn:
- Bản vẽ cơ khí
- Bản vẽ xây dựng
GV: Các bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng tay, bằng
dụng cụ vẽ hoặc sự trợ giúp của máy tính điện
tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ
thuật đối với sản xuất và đời sống.
GV: Quan sát hình 1.1 hãy cho biết ý nghĩa
của từng hình vẽ a,b,c,d?
GV: Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết được nội
dung của hình vẽ do vậy hình vẽ là phương tiện
quan trọng dùng trong giao tiếp
- Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông
tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạngcác hình vẽ và các kí hiệu theo cácquy tắc thống nhất và thường được
vẽ theo tỉ lệ
- Có 2 loại bản vẽ kĩ thuật thuộc 2lĩnh vực quan trọng:
+ Bản vẽ cơ khí: gồm các bản vẽliên quan đến thiết kế, chế tạo, lắpráp, sử dụng,…các máy và thiết bị.+ Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽliên quan đến thiết kế, thi công, sửdụng, các công trình kiến trúc vàxây dựng
II Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạngkết cấu của sản phẩm hoặc côngtrình
Trang 3GV nhấn mạnh: Hình vẽ là một phương tiện
quan trọng dùng trong giao tiếp…
GV: Đưa mô hình ngôi nhà, lõi thép cho học
sinh quan sát
- Các sản phẩm và công trình trên muốn chế
tạo hoặc thi công đúng như ý muốn của nhà
thiết kế thì người thiết kế phải thể hiện nó bằng
cái gì ?
HS trả lời: Được thể hiện bằng BVKT
GV: Người công nhân khi chế tạo một sản
phẩm hoặc xây dựng một công trình thì có thể
căn cứ vào cái gì? ( căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật)
GV: Quan sát hình 1.2 SGK hãy nói mối liên
quan đến bản vễ kĩ thuật?
HS: Quan sát và trả lời
GV: Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật
đối với sản xuất?
GV: YC HS quan sát H 1.3 trong SGK/6 và cho
biết
- Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ
dùng và các thiết bị đó thì ta cần phải làm gì?
HS: Quan sát và trả lời : Cần có sơ đồ, bản vẽ
GV nhấn mạnh : Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần
thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi và
sử dụng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu BV dùng trong các
lĩnh vực kĩ thuật.
GV cho HS xem sơ đồ hình 1.4 SGK
- Bản vẽ được dùng trong lĩnh vực nào ? Hãy
nêu một số lĩnh vực mà em biết ? các lĩnh vực
kỹ thuật đó cần trang thiết bị gì ? Có cần xây
dựng cơ sở hạ tầng không ?
Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùngchung trong ngành kĩ thuật
III Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Để sử dụng có hiệu quả và an toànthì mỗi chiếc máy hay thiết bị phảikèm theo bản chỉ dẫn bằng lời vàbằng hình vẽ
IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.
Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn liềnvới bản vẽ kỹ thuật và mỗi lĩnh vực
kĩ thuật đều có loại bản vẽ riêng củangành mình Học vẽ kĩ thuật để ứngdụng vào sản xuất và đời sống
Trang 4GV: Phát phiếu học tập và cho HS làm việc
theo nhóm với thời gian 5 phút
- Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng
- Xây dựng: Máy xây dựng, phương tiện vận
chuyển
- Giao thông: Phương tiện giao thông, đường
giao thông, cầu cống
- Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình
thủy lợi, cơ sở chế biến
4 Củng cố
- GV củng cố lại kiến thực trọng tâm của bài
- Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật?
Trang 5Tiết 2 Ngày dạy:
- Nguồn sáng (đèn pin), bao diêm, vỏ bao thuốc lá
- Bìa cat tông cứng gập làm mô hình mặt phẳng chiếu
2 Đối với học sinh:
- Một số hình hộp để quan sát
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp: 8C :
2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất.
Cho ví dụ minh hoạ ?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu
GV: Nêu tình huống khi trời nắng hoặc tối có
ánh điện ta nhìn thấy bóng của mình ở dưới
Trang 6GV tiến hành thí nghiệm
Dùng đèn pin chiếu vật mẫu là bao diêm hoặc
bao thuốc lá chiếu lên mặt tường Sau đó di
chuyển vị trí của đèn pin
GV yc HS quan sát và cho biết:
- Ta thu được gì sau khi chiếu các mẫu vật lên
tường?
- Em có nhận xét gì về sự liên hệ giữa các tia
sáng và bóng của mẫu vật?
HS trả lời:
- Ta thu được bóng ( hình chiếu) của vật thể
- Khi ta di chuyển vị trí của bóng đèn, các tia
sáng sẽ di chuyển và bóng (hình chiếu) của
các vật thể cũng di chuyển
GV nhận xét và kết luận:
- Con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên
trên để diễn tả hình dạng của vật thể bằng
- Em hãy chỉ ra đâu là mặt phẳng chiếu, tia
chiếu, hình chiếu trên thí nghiệm và trong
h2.1?
- Khái niệm về hình chiếu
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các phép chiếu
GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 2.2 đặt
câu hỏi:
- Nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu
trong các hình 2.2a, 2.2b, 2.2c SGK?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Kết luận: Đặc điểm các tia chiếu khác
nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
GV : Cho ví dụ về các phép chiếu này trong tự
nhiên?
Chiếu một vật thể lên một mặt phẳng tađược hình gọi là hình chiếu
Trang 7HS: Suy nghĩ và trả lời.
GV: Các tia sáng của Mặt Trời chiếu vuông
góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu
vuông góc
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các phép chiếu
vuông góc và vị trí các hình chiếu trên bản
vẽ.
GV: YC HS Quan sát hình 2.3 và mô hình ba
mặt phẳng chiếu và cho biết:
- Nêu vị trí của các mặt chiếu đối với vật thể?
GV: YC HS Quan sát hình 2.4 và cho biết
- Nêu tên gọi của các hình chiếu và cho biết
hướng chiếu tương ứng?
HS quan sát và trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong SGK và
nghiên cứu trả lời
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
GV: Cho HS quan sát mô hình
- Vật thể được đặt ntn đối với các mặt phẳng
chiếu?
GV nói rõ vì sao phải mở các mặt phẳng
chiếu( vì hình chiếu phải được vẽ trên cùng 1
bản vẽ)
GV: Hãy nêu vị trí của mặt phẳng chiếu bằng
và mặt phẳng chiếu cạnh khi mở?
HS: Tìm hiểu mô hình và thảo luận theo nhóm
Các nhóm trả lời và nhận xét chéo nhau
GV : Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để
biểu diễn vật thể ? Nếu dùng một hình chiếu
có được không ?
HS trả lời : Mỗi hình chiếu là hình 2 chiếu, vì
vậy phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn
hình dạng của vật thể
III Các hình chiếu vuông góc
1 Các mặt phẳng chiếu
- Mặt chính diện (Mặt phẳng chiếuđứng)
- Mặt nằm ngang (Mặt phẳng chiếubằng)
- Mặt cạnh bên phải ( Mặt phẳng chiếucạnh)
Trang 8Ngày 15 tháng 8 năm 2016
Phó hiệu trưởng
Ngọ Thị Liên
Trang 9Tuần 2 Ngày soạn: 12/08/2016
THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Biết được các hình chiếu trên bản vẽ
- Biết biểu diễn hình chiếu trên mặt phẳng chiếu
- Nội dung bài thực hành
2 Đối với học sinh:
- Thước kẻ, bút chì , giấy A4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo thực hành của hs
3 Bài mới:
HĐ1 : Hướng dẫn ban đầu
GV- Gọi một HS lên đọc nội dung bài
thực hành
- Giải thích các bước tiến hành:
+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ
bảng 3.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu
(x) vào ô thích hợp của bảng
I Giai đoạn hướng dẫn ban đầu
- Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểu cácbước tiến hành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hành vào vở
Trang 10GV Đi quan sát và hướng dẫn HS làm bài
và kiểm tra cách tiến hành thực hành bài
tập của HS
HĐ 3: Tổng kết đánh giá bài thực hành
- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập
thực hành:
- GV hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài
làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, có thể chấm một số
bài trước lớp để nhận xét kết quả
Làm bài trên khổ A4 hoặc vào vở bài tập
II Giai đoạn thực hành
Ngày 13 tháng 8 năm 2016
Phó hiệu trưởng Ngọ Thị Liên
Trang 11Tuần 2 Ngày soạn: 12/08/2016
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
1 Đối với giáo viên:
- Mẫu vật: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều , bìa cứng 3 mpc, bao diêm
2 Đối với học sinh:
- Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật : Hộp phấn, hộp bút
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp : 8c :
2.Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3.Giảng bài mới:
ĐVĐ: Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng Để nhận dạngđược các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều:Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối đa diện “
HĐ 1: Tìm hiểu khối đa diện
GV: Cho HS quan sát hình 4.1 và mô
hình
HS: Quan sát và nghiên cứu
GV: Các khối hình học được bao bởi
I Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đa giácphẳng
Trang 12GV: Treo tranh các hình chiếu của
hình lăng trụ đều YC HS đọc câu hỏi
Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữnhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Bảng 4.1Hình Hình chiếu Hình dạng Kích thước
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều
Hình lăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên làcác hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều
Bảng 4.2Hình Hình chiếu Hình dạng Kích thước
Trang 13GV Gọi HS nhận xét
HĐ 3: Tìm hiểu hình chóp đều
GV Cho hs qsát tranh và mô hình
GV: Cho biết khối đa diện ở hình 4.6
SGK được bao bởi các hình gì ?
GV vẽ hình 4.7 lên bảng và hs trả lời
3 câu hỏi sgk để điền vào bảng 4.3
GV : Nhận xét, Đưa ra đáp án đúng
IV Hình chóp đều 1.Thế nào là hình chóp đều
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2.Hình chiếu của hình chóp đều
Bảng 4.3Hình Hình chiếu Hình dạng kíchthước
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV hướng dẫn HS làm bài tập cuối bài
Ngày 13 tháng 8 năm 2016
Phó hiệu trưởng
Ngọ Thị Liên
Trang 14
THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
2 Đối với học sinh:
- Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
HĐ1 : Hướng dẫn ban đầu I Giai đoạn hướng dẫn ban đầu
Trang 15- Gọi một HS lên đọc nội
đánh giá bài làm của mình
dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, có
thể chấm một số bài trước
- Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểu các bước tiếnhành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hành vào vở
II Giai đoạn thực hành
Trang 16Ngày 7 tháng 9 năm 2016
Phó hiệu trưởng
Ngọ Thị Liên
Trang 17Tuần 3 Ngày soạn: 06/9/2016
1 Đối với giáo viên:
- Tranh vẽ hoặc mô hình vật thể một số khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón và hìnhcầu
- Mô hình khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón, hình cầu
2 Đối với học sinh:
- Đọc trước bài 6 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp: 8c
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học
3.Giảng bài mới:
ĐVĐ: Khối tròn xoay là một khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳngquanh một đường cố định( Trục quay ) của hình Để nhận dạng được các khối tròn xoaythường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc được bản vẽ vật thể của chúng,chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối tròn xoay “
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1 : Tìm hiểu khối tròn xoay
GV: yc HS quan sát mô hình kết hợp với
hình ảnh trong SGK và hoạt động nhóm
5p trả lời câu hỏi:
-Các khối tròn xoay tên gọi là gì? Chúng
1.Khối tròn xoay
- Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhậtmột vòng quanh một cạnh cố định tađược hình trụ (Hình 6.2a)
- Hình nón: Khi quay một tam giác
Trang 18được tạo thành như thế nào?
HS: Báo cáo kết quả
GV cho HS quan sát mô hình hình trụ
- Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu ?
GV vẽ lần lượt các hình chiếu và bảng
6.1 SGK lên bảng, yêu cầu học sinh đối
chiếu hình 6.3 SGK
GV: Mỗi hình chiếu có dạng như thế
nào? thể hiện kích thước nào?
GV hướng dẫn HS làm vào bảng 6.1
GV cho HS quan sát mô hình hình nón
GV: Hãy nêu tên gọi các hình chiếu?
GV cho HS quan sát mô hình hình cầu
GV: Hãy nêu tên gọi các hình chiếu?
vuông một vòng quanh một cạnh gócvuông cố định ta được hình nón ( Hình6.2b )
- Hình cầu: Khi quay một nửa hình trònmột vòng quanh đường kính cố định, tađược hình cầu ( Hình 6.2c )
KL: khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường
cố định (trục quay) của hình
VD: Cái nón, quả bóng, vỏ hộp sữa
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
1 Hình trụ
Hình chiếu Hình dạng
Kích thước
Kích thước
Đứng Tam giác d, h
Cạnh Tam giác d, h
3 Hình cầu
Trang 19Hình chiếu có dạng hình gì? Nó thể hiện
kích thước nào của khối hình cầu?
Gọi HS đứng tại chỗ trả lời sau đó nhận
xét và yêu cầu HS về nhà kẻ , điền bảng
vào vở
Hình chiếu Hình dạng
Kích thước
Chú ý: Thường dùng 2 hình chiếu đểbiểu diễn khối trồn xoay, một hình chiếuthể hiện mặt bên và chiều cao, 1 hìnhchiếu thể hiện hình dạng và đường kínhmặt đáy
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
5 Hướng dẫn về nhà: + Trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài
+ Chuẩn bị đồ dùng giờ sau thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 7 tháng 9 năm 2016
Hiệu phó
Ngọ Thị Liên
Trang 20Tuần 4 Ngày soạn: 12/9/2016
THỰC HÀNH BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
- Có ý thức tìm hiểu trong thực tế các khối tròn xoay Giáo dục tính cẩn thận,chính xác
- Cần giữ vệ sinh nơi làm việc góp phần bảo vệ môi trường
2 Đối với học sinh:
- Thước kẻ, bút chì, compa, giấy A4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 8c :
2 Kiểm tra bài cũ: xen kẽ trong giờ
3 Giảng bài mới:
ĐVĐ: Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn, để từ đó hìnhthành kĩ năng đọc bản vẽ các khối tròn và phát huy trí tưởng tượng không gian, hômnay chúng ta sẽ học bài: “ Đọc bản vẽ các khối tròn xoay “
Trang 21HĐ 1 : Hướng dẫn ban đầu
Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành
Gọi một HS lên đọc nội dung bài thực
hành
Giải thích các bước tiến hành:
+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành và
kẻ bảng 7.1 vào bài làm, sau đó đánh
dấu (x) vào ô thích hợp của bảng để
chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ
với các vật thể
+ Phân tích vật thể bằng cách đánh
dấu ( x) vào bảng 7.2 Căn cứ vào
phần chuẩn bị nội dung bài 7
Cách làm báo cáo thực hành
GV treo bảng phụ hình 7.2 các vật thể
Nêu cách trình bày bài làm trên khổ A4
HĐ 2: Tổ chức thực hành
Hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra cách
tiến hành thực hành bài tập của HS
Hđ 3:Tổng kết đánh giá bài thực
hành:
-GV thu bài làm của HS &Đưa ra đáp
án đúng
I Giai đoạn hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểucác bước tiến hành thực hành
- Ghi nội dung tiến hành thực hành vàovở
Làm bài trên khổ A4Làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn củaGV
II Giai đoạn tổ chức thực hành
Vật thể
Bản vẽ
Vật thể
Khối hh
Trang 22- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập
thực hành:
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu bài học
4 Củng cố
- GV thu bài về chấm, có thể chấm một số bài trước lớp để nhận xét kết quả
5 Hướng dẫn về nhà:
- GV dặn HS đọc trước bài 8 SGK
- Mỗi tổ làm mô hình: Quả cam, ống lót
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 13 tháng 9 năm 2016
Hiệu phó
Ngọ Thị Liên
Trang 23Tuần 4 Ngày soạn: 16/9/2016
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT
BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết
1 Đối với giáo viên:
- Tranh vẽ hoặc mô hình vật thể ( quả cam ống lót)
- Một miếng nhựa trong
- Bản vẽ ống lót hình 9.1 SGK
2 Đối với HS:
- Chuẩn bị mô hình: Quả cam, ống lót
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 8C
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu hỏi : Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật Áp dụng vẽ hình chiếu của hình
sau :
Trang 243 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV : Đưa vật thể(quả cam bị cắt làm
đôi) cho HS quan sát
GV : Trong lĩnh vực kĩ thuật cũng vậy
Để diễn tả các kết cấu bên trong bị che
khuất của vật thể ( lỗ, rãnh của chi tiết
máy ) trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùng
phương pháp cắt
GV trình bày quá trình vẽ hình cắt thông
qua vật mẫu ống lót bị cắt đôi và hình
GV : Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu về
bản vẽ của ống lót thông qua phần II
HĐ 2 : Tìm hiểu về bản vẽ chi tiêt
- Bên ngoài hình dạng ra sao
HS: Bên trong : Hình trụ vì hình chiếu
I Khái niệm về hình cắt
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vậtthể ở sau mặt phẳng cắt
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch( H8.2d )
II Nội dung của bản vẽ chi tiết
a Hình biểu diễn
- Gồm hình cắt ( Vị trí hình chiếu đứng)
Và hình chiếu cạnh
- Biểu diễn hình dạng bên trong vàbên ngoài của ống lót
Trang 25GV: Giải thích việc căn cứ vào số ghi
kích thước trên bản vẽ để chế tạo, kiểm
-Nêu các nội dung trong khung tên
- Tên gọi chi tiết máy ( ống lót )
Gv hướng dẫn HS đọc bản vẽ chi tiết
GV: Vậy để đọc được thông thạo bản vẽ
- Cơ sơ thiết kế
III Đọc bản vẽ chi tiết
Trình tự: 1.Khung tên 2.Hình biểu diễn
3 Kích thước
4 Yêu cầu kĩ thuật
5 Tổng hợp
Trang 26Ngày 17 tháng 9 năm 2016
Hiệu phó
Ngọ Thị Liên
Trang 27Tuần 5 Ngày soạn: 16/9/2016
BIỂU DIỄN REN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước ren
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp.
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
* Định hướng phát triển năng lực
- Rèn năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật và năng lực giải quyết vấn đề cho HS
II CHUẨN BỊ :
1 Đối với giáo viên
- Vật mẫu: Đèn sợi đốt xoáy, đui xoay, vít, bu lông, đai ốc vv
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Thế nào là bản vẽ chi tiết ? Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu về chi tiết có ren
GV: yc HS quan sát hình 11.1 và cho
biết:
- Những chi tiết có ren trong hình 11.1
- cho biết công dụng của ren trên các chi
Trang 28Công dụng:
a.Làm cho mặt ghế được lắp ghép với
chân ghé
b Làm cho nắp lọ mực lắp kín với lọ mực
c,e Để bóng đèn lắp ghép với đui đèn
d Làm cho 2 chi tiết được ghép lại với
nhau.(vít cấy)
g,h.Để lắp ghép các chi tiết với nhau
- Em hãy cho nhận xét sự thuận lợi của
việc ghép nối bằng ren
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy ước vẽ
ren.
GV: Tại sao phải quy ước vẽ ren? Quy
ước vẽ ren có gì đặc biệt?
GV: Cho HS quan sát mẫu vật
-Em hãy cho biết thế nào được gọi là ren
ngoài?
- Hãy cho biết các vật mẫu ở trên có vật
mẫu nào có ren ngoài?
GV: - Treo tranh vẽ hình 11.2 và 11.3
Giới thiệu: hình 11.2
- d: kí hiệu đường kính ngoài
- d1: kí hiệu đường kính trong
H11.3:+ Đỉnh ren, giới hạn ren, chân ren,
vòng đỉnh ren, vòng chân ren
GV YC HS làm bài tập trong SGK/36
Hs thảo luận nhóm 3’ sau đó trình bày
-Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét
GV chốt kiến thức
GV: Cho HS quan sát mẫu vật
-Em hãy cho biết thế nào được gọi là ren
-Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liềnmảnh và chỉ vẽ ¾ vòng
2.Ren trong<ren lỗ>
Trang 29- Hãy cho biết các vật mẫu ở trên có vật
mẫu nào có ren trong?
Đọc yêu cầu tìm hiểu của phần 1
-Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liềnmảnh
3.Ren bị che khuất-Đường đỉnh ren , đường chân ren,đường giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt
4 Củng cố
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi : 1,2,3/37( SGK)
5 Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị đủ đồ dùng, dụng cụ cho bài thực hành : Bài 10+bài 12
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 17 tháng 9 năm 2016
Hiệu phó
Ngọ Thị Liên
Trang 30Tuần 5 Ngày soạn: 16/9/2016
THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT VÀ CÓ REN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Hiểu một cách đầy đủ nội dung bản vẽ chi tiết
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và có ren
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói
3 Thái độ :
- Tác phong làm việc đúng quy định, ý thức tổ chức kỷ luật tốt
- Cần giữ vệ sinh nơi làm việc góp phần bảo vệ môi trường
* Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật: Đọc hiểu các bản vẽ kĩ thuật đơn giản
và năng lực giải quyết vấn đề và năng lực hợp tác cho HS
II CHUẨN BỊ :
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan
- Vẽ phóng to bản vẽ 12.1
- Bộ vật liệu, dụng cụ vẽ
2 Đối với học sinh:
- Bộ dụng cụ vẽ
- Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành
- Đọc trước bài 10 và bài 12 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 8C :
2 Kiểm tra bài cũ:
CH : Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?Quy ước vẽ ren ngoài ?
3 Bài mới
Trang 31Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành
HS: Nghiên cứu: Nội dung, các bước
tiến hành bài tập
- Nêu nội dung những công việc cần
làm?
- Nêu các bước tiến hành?
- Đọc bản vẽ côn có ren theo trình tự
-Nêu công việc cần làm
- Nhắc lại nội dung bảng 9.1
- Nhắc lại nội dung bản vẽ chi tiết
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần có
thể em chưa biết
HS: Thực hiện bài tập theo các bước:
GV: Theo dõi uốn nắn những học sinh
Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩthuật, khung tên
Tên gọi chi tiết: Côn có ren
*Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa
- Dùng để lắp với trục của cọc lái( Xe đạp)
II Giai đoạn Tổ chức thực hành
- Bước 1: Kẻ khung bản vẽ, khung tên vào
Trang 324 Hướng dẫn về nhà
- Đọc bản vẽ chi tiết Vòng đai (SGK/34)
- Xem trước nội dung bài: Bản vẽ lắp
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 17 tháng 9 năm 2016
Hiệu phó
Ngọ Thị Liên
Trang 33Tuần 6 Ngày soạn: 23/9/2016
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ
*Định hướng phát triển năng lực : Có năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật để đọc hiểu
bản vẽ lắp đơn giản
II CHUẨN BỊ :
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
- Bảng phụ vẽ H13.1; 13.3 SGK
- tranh vẽ bản vẽ lắp bộ vòng đai
2 Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài, trả lời các câu hỏi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 8C
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3 Giảng bài mới:
ĐVĐ: Sau khi hoàn thành việc sản xuất các chi tiết, để có sản phẩm làm công việc lắpráp căn cứ vào hướng dẫn nào để lắp ráp ta nghiên cứu bài “ Bản vẽ lắp”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: So với bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp
có công dụng gì?
HS: Đọc phần I
- Nêu công dụng của bản vẽ lắp
I Nội dung của bản vẽ lắp
- Diễn tả hình dạng kết cấu của một sảnphẩm, vị trí tương quan giữa các chi tiếtmáy
Trang 34- Cho ví dụ cụ thể ?
- So sánh với công dụng của bản vẽ chi
tiết
GV yc HS nghiên cứu SGK và thảo
luận trong 7’ các câu hỏi sau:
- Bản vẽ lắp gồm có những nội dung
nào và trên bản vẽ có những hình chiếu
nào ? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào
- Vị trí tương đối giữa các chi tiết ntn ?
- Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì
- Bảng kê chi tiết gồm những nội dung
gì
- Khung tên ghi những mục gì
Hs trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét
GV chốt kiến thức
- Nêu mục đích đọc bản vẽ lắp ( Biết
được hình dạng, kết cấu, vị trí tương
quan giữa các chi tiết của sản phẩm )
GV: Đọc mẫu lại toàn bộ các nội dung
HS: - Tháo lắp bộ vòng đai trên mẫu vật
GV: Cho VD các loại vòng đai trong
thực tế, tác dụng của chúng.?
Hs trả lời
GV nhận xét và chốt KT
- Dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụngsản phẩm
Có 4 nội dung:
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu bằng vàHCĐ có cắt cục bộ, thể hiện chi tiết:
Vòng đai (2), Đai ốc (2), Bu lông (2)
- Vị trí tương đối giữa các chi tiết
Trang 355 HDVN: Luyện đọc bản vẽ bộ vòng đai
Chuẩn bị bài Thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giản
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 24 tháng 9 năm 2016
Đã duyệt tiết
Hiệu phó
Ngọ Thị Liên
Trang 36Tuần 6 Ngày soạn: 23/9/2016
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí
*Định hướng phát triển năng lực : Có năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật để đọc hiểu
bản vẽ lắp đơn giản
II CHUẨN BỊ :
1 Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
- Bảng phụ vẽ bảng theo mẫu bảng 13.1
- tranh vẽ bản vẽ lắp bộ ròng rọc
2 Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 8C
2 Kiểm tra bài cũ
Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
Giáo viên nêu rõ mục tiêu bài 14
Trình bày nội dung và trình tự tiến hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm theo
Trang 37HS Phân tích, liên hệ vào bản vẽ lắp bộ ròng rọc.
Hoạt động 3: Thực hành
GV: Hướng dẫn HS đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc
HS : Tổ chức thực hành theo sự hướng dẫn của gv
Bài làm hoàn thành tại lớp
II Các bước tiến hành:
Làm tương tự bài 13 bảng 13.1
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp bộ ròng rọc
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
- Tỉ lệ bản vẽ
- Bộ ròng rọc
- Tỉ lệ 1:2
2 Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số
lượng chi tiết
- Bánh ròng rọc (1)-Trục (1)
4 Kích thước - Kích thước chung của
- Dũa hai đầu trục tháo cụm 1-2 dũa hai đầu móc treo tháo cụm 3-4
- Lắp cụm 3-4 tán đầu móc treo
- Lắp cụm 1,2 tán 2 đầu trục
- Dùng để nâng vật nặng lên cao
4) Củng cố:
- GV nhận xét và đánh giá giờ học của học sinh
- GV: HD hs tự đánh giá bài thực hành của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Thu báo cáo về nhà chấm
5) Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài TH
- Đọc và chuẩn bị cho bài 15: Bản vẽ nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 24 tháng 9 năm 2016
Đã duyệt tiết
Hiệu phó
Trang 38Ngọ Thị Liên
Trang 39Tuần 7 Ngày soạn: 29/9/2016
BẢN VẼ NHÀ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần nắm được :
1 Kiến thức:
- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
2 Kĩ năng:
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho HS:Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật: Sử dụngcác kí hiệu,quy ước, các hình biểu diễn để đọc hiểu bản vẽ nhà đơn giản
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Thiết bị dạy học : Tranh bản vẽ nhà một tầng (H15.1 SGK), Tranh Kí hiệu quy ước một
số bộ phận của ngôi nhà
- Học liệu : Thiết kế bài giảng công nghệ 8, SGK,
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 8C :
2 Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp.
3 Giảng bài mới
Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong xây dựng Bản vẽ gồm các hình biểu diễn(mặt bằng, mặt đứng,mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước cấu tạocủa ngôi nhà Để hiểu ró nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giảnchúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà
(Thời gian : 10 phút)
1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu : HS nắm được nội dung của bản vẽ nhà
- Phương pháp :
+ Phương pháp thảo luận
Trang 40+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh)
+ Phương pháp : Nêu vấn đề, thuyết trình
2 Hình thức tổ chức hoạt động
- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh hình phối
cảnh nhà một tầng và trả lời câu hỏi
GV: Muốn có được ngôi nhà đẹp này đúng
như thiết kế thì chủ nhà phải cần có trang
bị ban đầu nào?(ngoài chuẩn bị về nguyên
vật liệu và nhân công)?
- Cần có bản vẽ thiết kế
GV nhận xét
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và trả
lời câu hỏi
- BV có tên là gì? Do ai tạo ra? Thuộc cấp
- Gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác
định hình dạng, kích thước và kết cấu của
ngôi nhà
GV:Các hình biểu diễn đó là các hình chiếu
của ngôi nhà, nó được gọi tên như thế nào
trong bản vẽ nhà?
- Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
GV yc HS thảo luận theo cặp theo gợi ý
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua
các bộ phận nào của ngôi nhà?
- Diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
I Nội dung bản vẽ nhà
+ Cắt ngang qua cửa sổ và song song với nềnnhà,
+ Diễn tả vị trí, kích thước của tường, vách, cửa đi, cửa sổ và kích thước chiều dài,