1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CN10-HK I năm học 08-09

66 196 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nông, Lâm, Ngư Nghiệp
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 827,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có ý nghĩa nh thế nào trong việc bảo đảm an ninh lơng thực quốc + Tỉ lệ giá trị hàng nông sản giảm vì mức độ đột phá của NN so với các ngành khác còn chậm HS nghiờn cứu biểu đồ và trả l

Trang 1

Bài1: BÀI MỞ ĐẦU

I/MỤC TIấU:

1-Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng hớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới

II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tỡm hiểu, sưu tầm cỏc số liệu về tỡnh hỡnh sản xuất nụng, lõm nghiệp ở địa phương

-Tranh hỡnh 1.1, 1.2, 1.3 / SGK

III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nghiờn cứu SGK, quan sỏt tranh, thảo luận nhúm

2-Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương trỡnh cụng nghệ lớp 10 (4ph)

3-Giảng bài mới:(35ph) ĐVĐ: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thệu với chúng ta về

nông, lâm, ng nghiệp, tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnhvực này?

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H ĐỘNG CỦA TRề NỘI DUNG

I/ Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh

tế quốc dân (10ph)

1/ Sản xuất nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc

Ngành nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nớc

2/ Ngành nông lâm, ng nghiệp sản xuất và cung cấp lơng thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

3/ Ngành nông, lâm, ng nghiệp có vai

Trang 2

? Hoạt động nụng , lõm, ngư

nghiệp cú ảnh hưởn thế nào

đối với sinh thỏi mụi trường?

có ý nghĩa nh thế nào trong việc

bảo đảm an ninh lơng thực quốc

+ Tỉ lệ giá trị hàng nông sản giảm vì mức

độ đột phá của NN so với các ngành khác còn chậm

HS nghiờn cứu biểu đồ

và trả lời HS: Ảnh hưởng tiờu cực

và tớch cực…

HS: Năng suất và chất ợng sản phẩm còn thấp

l Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu

và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lợng cao ngoài

trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu

4/ Hoạt độngnông lâm ng nghiệp còn chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế

II/ Tình hình sản xuất nông lâm, ng

nghiệp của n ớc ta hiện nay: (10ph)

1/ Thành tựu:

a/ Sản xuất lơng thực tăng liên tục

b/ Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành

SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

c/ 1 số SP của ngành nông , lâm, ng nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế

VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ, cá basa

2/ Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lợng cao

Trang 3

trường hiện nay thỡ nhiệm vụ

phỏt triển nụng nghiệp phải

gắn với yờu cầu gỡ?

?Nhà nước đó đưa ra luật gỡ để

hạn chế ảnh hưởng xấu đến

mụi trường?

ra 1 số cỏ nhõn nhận thức về cụng tỏc bảo vệ mụi trường cũn thấp, chỉ quan tõm đến lợi ớch kinh tế trước mắt

HS trả lời: một nền nông nghiệp sản xuất đủ lơng thực, thực phẩm

đáp ứng yêu cầu trong

n-ớc và xuất khẩu nhng không gây ô nhiễm và suy thoái môi trờng

HS:

- Gắn nhiệm vụ phỏt triển nụng , lõm, ngư nghiệp với bảo vệ mụi trường, bảo vệ nguồn tài nguyờn đang cú nguy cơ ngày càng cạn kiệt dần

-Luật bảo vệ mụi trường(

2 Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngành này thành ngành sản xuất chính

3 Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển nhanh và bền vững theo h-ớng nông nghiệp sinh thái - một nền nông nghiệp sản xuất đủ lơng thực, thực phẩm đáp ứng yêu cầu trong nớc

và xuất khẩu nhng không gây ô nhiễm

và suy thoái môi trờng

4 Áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất l-ợng sản phẩm

5 Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch

để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lợng nông, lâm, thuỷ sản

4/ Củng cố; ( 4 ph)

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

5/ Bài tập về nhà: (1ph) Trả lời câu hỏi SGK Cho biết sự phát triển của nông, lâm, ng ở địa phơng em( thành tựu, hạn chế, sự áp dụng tiến bộ KHKT)?

-Học sinh biết được mục đớch ý nghĩa của cụng tỏc khảo nghiệm giống cõy trồng

-HS biết được nội dung của cỏc thớ nghiệm so sỏnh giống cõy trồng, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảng cỏo trong hệ thống khảo nghiệm giống cõy trồng

Liờn hệ:-Ảnh hưởng của giống mới đến hệ sinh thỏi, đến cõn bằng hệ sinh thỏi mụi trường

II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 4

-Tìm hiểu, sưu tầm các số liệu về tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp ở địa phương

-Tranh vẽ Hình2.1,hình2.2, hình2.3

III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nghiên cứu SGK, quan sát tranh, thảo luận nhóm

IV/KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Mục đích, ý nghĩa khảo nghiệm giống cây trồng

-Các loại thí nghiệm giống cây trồng

V/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1-Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2-Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu Phần1:NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP (4ph)

3-Giảng bài mới:(35ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

GV: Vì sao các giống cây trồng

phải khảo nghiệm trước khi đưa

ra sản xuất đại trà?

GV gợi ý cho HS

? Nếu đưa giống mới vào sản

xuất không qua khảo nghiệm dẫn

đến hậu quả như thế nào?

Liên hệ:

?Giống mới có ảnh hưởng đến

hệ sinh thái không?

?Giống mới có phá vỡ cân

bằng sinh thái môi trường

trong khu vực không?

GV phân nhóm thảo luận và

Vì mọi tính trạng và đặc điểm của giống cây trồng thường chỉ biểu hiện ra trong những điều kiện nhất định

HS có thể trao đổi để trả lời :

Nếu không qua khảo nghiệm không biết được những đặc tính giống và yêu cầu kỹ thuật canh tác nên hiệu quả sẽ thấp

HS tiến hành đọc phần hai của bài thảo luận cử đại diện trả lời

Những nhóm khác bổ sung

I/MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG:(10ph)

1-Nhằm đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh là việc làm cần thiết.2-Cung cấp những thông tin chủ yếu

về yêu cầu kỹ thuật canh tác và hướng

sử dụng những giống mới được công nhận

Như vậy, một giống cây trồng mới chọn tạo hoặc mới nhập nội, nhất thiết phải qua khâu khảo nghiệm

II/ CÁC LOẠI THÍ NGHIỆM KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG:(25ph)

1-Thí nghiệm so sánh giống:

a-Mục đích: So sánh giống mới chọn tạo hoặc nhập nội với các giống phổ biến rộng rãi trong sản xuất đại trà về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng nông sản và tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi

b-Phạm vi tiến hành :trên ruộng thí nghiêm và đối chứng ở từng địa phương Nếu giống mới vượt trội so với giống phổ biến trong sản xuất đại trà về các chỉ tiêu trên thì được chọn

và gởi đến Trung tâm Khảo nghiệm giống Quốc gia để khảo nghiệm trong

Trang 5

đích của từng loại thí nghiệm.

? Khi nào giống được phổ biến

trong sản xuất đại trà?

? Để người nông dân biết về một

giống cây trồng cần phải làm gì?

?Mục đích của thí nghiệm sản

xuất quảng cáo?

? Thí nghiệm được tiến hành

trong phạm vi nào?

HS: Nếu giống khảo nghiệm đáp ứng được yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận giống Quốc gia và được phép phổ biến trong sản xuất

mạng lươí khảo nghiệm giống trên toàn quốc

2-Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật:

a-Mục đích:Nhằm kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật gieo trồng

b-Phạm vi tiến hành:Tiến hành trong mạng lưới khảo nghiệm giống Quốc gia nhằm xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế độ phân bón của giống…Trên cơ sở đó, người ta xây dựng quy trình kỹ thuật gieo trồng để mở rộng sản xuất ra đại trà

Nếu giống khảo nghiệm đáp ứng được yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận giống Quốc gia và được phép phổ biến trong sản xuất

3-Thí nghiệm sản xuất quáng cáo:

a-Mục đích:Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà, cần bố trí thí nghiệm sản xuất quảng cáo

b-Phạm vi tiến hành: được triển khai trên diện rộng Trong thời gian thí nghiệm, cần tổ chức hội nghị đầu bờ

để khảo sát, đánh giá kết quả đồng thời cần phải phổ biến quảng cáo trên thông tin đaị chúng để mọi người biết

Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

GV ghi sẵn lên phiếu ,học sinh lên gắn vào những ô tương ứng

5-Dặn dò:(1ph)

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Xem trước bài 3,4/ SGK

Trang 6

-Học sinh biết được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.

-Nắm đựơc hệ thống sản xuất giống cây trồng

-Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng

III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Nghiên cứu SGK, quan sát sơ đồ, tranh vẽ, thảo luận nhóm

IV/KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

-Quy trình sản xuất giống cây trồng

V/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1-Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2-Kiểm tra bài cũ:(4ph)

1/Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đại trà?

2/Mục đích của các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng ?

Đáp án

1/Vì mọi tính trạng và đặc điểm của giống cây trồng thường chỉ biểu hiện ra trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định

2/Mục đích:

-Thí nghiệm so sánh giống cây trồng

-Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

-Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

3-Giảng bài mới:(35ph)

? Cho biết mục đích của

công tác sản xuất giống cây

trồng ?

GV treo sơ đồ:Hệ thống sản

xuất giống cây trồng

?Quan sát sơ đồ cho biết hệ

HS quan sát sơ đồ ,đọc

kỹ phần hai SGK ,trao đổi nhóm ghi tóm tắt các

ý chính theo câu hỏi của

GV

I/MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC SẢN

XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG (5ph)

1-Duy trì củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống.2-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

3-Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

II/ HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG ( 7ph)

-Nơi thực hiện: Các xí nghiệp, các trung tâm sản xuất giống chuyên trách

Trang 7

phấn chéo và cĩ loại nhân

giống vơ tính.Vì vậy quy

trính sx giống cũng cĩ sự

khác nhau

GV treo sơ đồ: Sản xuất hạt

giống theo sơ đồ duy trì và

sơ đồ phục tráng ở cây tự

thụ phấn

sơ đồ duy trì

HS quan sát các sơ đồ theo sự hướng dẫn của

GV

2-Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống

nguyên chủng từ hạt giống siêu nguyên chủng:

-Định nghĩa:Hạt giống nguyên chủng:là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng

-Nơi thực hiện:Các cơng ty hoặc các trung tâm giống cây trồng

3-Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác

nhận:

-Định nghĩa:Hạt giống xác nhận được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng để cung cấp cho nhân dân sản xuất đại trà

-Nơi thực hiện: Các cơ sở nhân giống liên kết giữa các cơng ty, trung tâm và cơ sở sản xuất

III/QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG

CÂY TRỒNG :(23ph) 1-Sản xuất giống cây trồng nơng nghiệp:

Dựa vào phương thức sinh sản của cây trồng

a-Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:

-Đối với giống cây trồng do tác giả cung

cấp giống hoặc cĩ hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì:

+Năm thứ nhất:Gieo hạt tác giả ( hạt SNC), chọn cây ưu tú

+Năm thứ hai:Hạt cây ưu tú gieo thành từng dịng

Chọn các dịng đúng giống , thu hoạch hỗn hợp hạt.Những hạt đĩ là hạt SNC +Năm thứ ba:Nhân giống NC từ SNC

Giáo viên: Dương Bá Vạn GA:Cơng nghệ10

SNC

NC

Trang 8

-Trường hợp nào dùng sơ đồ

duy trì ,trường hợp nào dùng

sơ đồ phục tráng

GV treo sơ đồ sản xuất

HS làm việc với SGK,thảo luận nhóm về 3 ý

gv đưa ra

+Năm thứ tư : Sản xuất hạt giống xác nhận từ giống NC

-Đối với các giống nhập nội, giống bị

thoái hóa (không còn giống SNC) sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng:

+Năm thứ nhất:Gieo hạt của vật liệu khởi đầu (cần phục tráng) chọn cây ưu tú

+Năm thứ hai:Đánh giá dòng lần 1 Gieo hạt cây ưu tú thành dòng, chọn hạt của 4-5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ ba

+Năm thứ ba: Đánh giá dòng lần 2 Hạt của dòng tốt nhất chia làm hai để nhân sơ

bộ và so sánh giống Hạt thu hoạch được

ở vụ tiếp theo trong khu cách li

VẬT LIỆU KHỞI ĐẦU

Trang 9

giống ở cây trồng thụ phấn

chéo:

? Nêu những điểm khác giữa

quy trình nầy với quy trình

sản xuất giống ở cây tự thụ

phấn?

Nghiên cứu SGK cho biết

sản xuất giống ở cây trồng

nhân giống vô tính gồm mấy

giai đoạn? Nội dung công

việc của từng giai đoạn đó là

gì?

GV treo tranh vườn nhân

giống cây lâm nghiệp:

Yêu cầu phải có khu sản xuất giống cách li ,loại

bỏ những cây không đạt yêu cầu trước khi cây tung phấn

HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS: Chọn cây trội

khảo nghiệmchọn cây đạt tiêu chuẩn nhân giống cho sản xuất

-Vụ thứ hai: Đanùh giá thế hệ chọn lọc- Loại bỏ hàng và cây xấu thu hạt cây còn lại trộn lẫn lô hạt SNC

-Vụ thứ ba:Nhân hạt giống SNC ở khu cách li Loại bỏ cây xấu  thu hạt cây còn lạilô hạt NC

-Vụ thứ tư:Nhân hạt giống NC ở khu cách li Loại bỏ cây xấucòn lại là hạt xác nhận

c-Sản xuất giống ở cây trồng nhân

-Giai đoạn 2: Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống cấp NC từ SNC

-Giai đoạn3: Sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm từ giống NC

2-Sản xuất giống cây rừng:

-Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống hoặc vườn giống

-Lấy hạt giống từ rừng giống sản xuất cây con để cung cấp cho sản xuất Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

4-Củng cố và luyện tập:(4ph)

1/So sánh sự giống nhau và khác nhau trong quy trình sản xuất giống ở 3 nhóm cây trồng 2/Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng là gì?

5-Dặn dò:(1ph)

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Xem trước bài5

-Sưu tầm hạt giống : lúa, ngô, đậu đỏ…

Trang 10

-Thuốc thử: 1lọ do GV chuẩn bị theo cách sau đây:

+Cân 1g indicago (camin), hòa tan trong 10ml cồn 960 , thêm 90ml nước cất, thu được dung dịch A

+Lấy 2ml H2SO đặc (d=1,84), hòa tan trong 98ml nước cất, thu được dung dịchB +Lấy 20ml dung dịch B đổ vào dung dịch A, thu được thuốc thử

2/Mẫu ghi kết quả thí nghiệm:

Tổng số hạt thí

nghiệm

Số hạt bị nhuộm màu (hạt chết)

Số hạt không bị nhuộm màu( hạt sống)

Tỉ lệ hạt sống(%)

III/PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Phối hợp các phương pháp trực quan, biểu diễn thí nghiệm, diễn giảng

IV/KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

Quy trình thực hành

V/TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :

1-Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2-Kiểm tra bài cũ:(4ph)

1/ Sản xuất giống cây trồng được thực hiện theo quy trình:

A.Chọn cây trội- Chọn cây đạt tiêu chuẩn SNC- Khảo nghiệm- Nhân giống cho sản xuất B.Chọn cây đạt tiêu chuẩn SNC- Khảo nghiệm- Chọn cây trội- Nhân giống cho sản xuất C.Chọn cây trội- Khảo nghiệm- Nhân giống cho sản xuất – Chọn cây đạt tiêu chuẩn SNC.D.Chọn cây trội- Khảo nghiệm- Chọn cây đạt tiêu chuẩn SNC- Nhân giống cho sản xuất 2/Hệ thống sản xuất giống cây trồng được tiến hành theo trình tự:

A.Sản xuất hạt giống xác nhận NC SNCĐại trà

Trang 11

-GV giới thiệu bài thực hành :

+Mục tiêu bài họcNêu tóm tắt

+Kiểm tra hạt giống HS dược

giao chuẩn bị (Ngô ,đậu lạc)

GV làm mẫu các buớc của qui

trình trên ,lưu ý kỹ thuật trong

-Ổn định nhóm thực hành ,kiểm tra hạt giống mang theo

-Nhận dụng cụ để thực hành

HS nghe GV giới thiệu quy trình xác định sức sống của hạt

Ghi chép từng bước của quy trình hoặc vẽ

sơ đồ quy trình

HS quan sát kỹ các thao tác rồi tiến hành theo nhóm,cẩn thận tỉ

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

(10ph)

1-Bước 1: Lấy 50 hạt giống , dùng giấy

thấm lau sạch, xếp vào hộp petri

2-Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri

-Nếu nội nhũ bị nhuộm màu kà hạt chết

-Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt sống

Cắt đôi hạt,quan sát nội nhũ

Lau sạch hạt sau khingâm

Mẫu hạt

giống

Ngâm hạt trong thuốc thử

Trang 12

5-Dặn dò:(1ph) -Nhắc nhỡ vệ sinh sau thực hành-Xem trước bài 6 / SGK

-Sưu tầm một số thành tựu công nghệ nuôi cấy mô trong nhân giống cây trồng



Trang 13

Tiết5 :

TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP

I/ MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

-Học sinh hiểu được khái niệm nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp nuôi

cấy mô tế bào

-Biết được nội dung cơ bản của quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào

2-Kỹ năng:

Thực hiện được một số thao tác kỹ thuật cơ bản trong quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào

3-Thái độ:

Ham hiểu biết khoa học công nghệ, có ý thức say sưa học tập hơn

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Sưu tầm một số tranh ảnh giơiù thiệu phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

-Vẽ to sơ đồ quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào hoặc vẽ lên phim trong dùng đèn chiếu

-Đèn chiếu

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Vấn đáp tìm tòi, đặt và giải quyết vấn đề kết hợp với phương pháp giải thích minh họa và trực quan bằng hình ảnh

IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Khái niệm phương pháp nuôi cấy mô tế bào

-Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

-Quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2- Kiểm tra bài cũ:(4ph)

3- Nội dung bài mới: (35ph)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

NỘI DUNG

GV đặt vấn đề qua câu hỏi: Để

tạo ra nhiều giống cây trồng

phong phú đa dạng người ta áp

dụng biện pháp truyền thống gì?

Với thời gian bao lâu?

GV:Các phương pháp chọn và

nhân giống cây truyền thống

thường kéo dài và tốn nhiều vật

liệu giống, tốn nhiều diện tích

HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời:

Phương pháp lai tạo, gây đột biến, gây đa bội thể Với thời gian

rất dài

Trang 14

Ngày nay nhờ ứng dụng khoa

học kỹ thuật mới, các nhà tạo

giống đã đề ra phương pháp tạo

và nhân giống mới vừa nhanh ,

tốn ít vật liệu, diện tích Bài hôm

nay chúng ta nghiên cứu về

phương pháp đó

GV đặt vấn đề vào phần I: Vậy

thế nào là nuôi cấy mô tế bào ?

?Cơ thể các loài thực vật được

cấu tạo như thế nào?

?Các tế bào thực vật có thể sống

khi tách rời khỏi cây mẹ không?

Cần có những điều kiện gì?

?Những tế bào được nuôi sống

trong môi trường nhân tạo này

sẽ phát triển như thế nào?

?Vậy thế nào là nuôi cấy mô tế

bào?

GV nêu vấn đề chuyển tiếp sang

phần II:

HS thaỏ luận nhóm qua các câu

hỏi gợi ý sau:

?Tế bào thực vật có các hình

thức sinh sản nào?

?Vì sao một tế bào có thể phát

triển thành một cây hoàn chỉnh?

?Em hiểu thế nào về tính toàn

năng của tế bào thực vật?

?Em hãy trình bày quá trình

phân chia, phân hóa, phản phân

hóa tế bào thực vật?

? Em hãy nêu bản chất của kỹ

thuật nuôi cấy mô tế bào ?

GV treo sơ đồ Quy trình công

nghệ nhân giống bằng công

nghệ nuôi cấy mô tế bào:

HS: đọc phần I trong SGK, kết hợp quan sát tranh ảnh, mẫu vật về nuôi cấy mô tế bào và trả lời các câu hỏi của

GV

HS thảo luận và đọc SKG trả lời các câu hỏi ghi ra giấy

Tế bào thực vật có tính toàn năng ,chứa hệ gen giống như tất cả những

tế bào sinh dưỡng khác đều có khả năng sinh sản vô tính tạo thành

cơ thể hoàn chỉnh

I/KHÁI NIÊM VỀ PHƯƠNG PHÁP

NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO : (5ph)

Là phương pháp tách rời mô, tế bào đem nuôi cấy trong một môi trường thích hợp để chúng tiếp tục phân bào rồi biệt hóa thành mô cơ quan và phát triển thành cây mới

II/CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

TẾ BÀO : (10ph)

1-Cơ sở khoa học của phương pháp

nuôi cấy mô tế bào :

-Tính toàn năng tế bào

-Khả năng phân chia tế bào

-Khả năng phân hóa tế bào-Khả năng phản phân hóa tế bào

2-Bản chất của kỹ thuật nuôi cấy mô

tế bào :

Là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự phân hóa, phản phân hóa trên cơ sở tính toàn năng của

tế bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng

III/QUY TRÌNH CÔNH NGHỆ

NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CẤY

MÔ TẾ BÀO : (20ph)

1-Quy trình công nghệ nhân giống

bằng nuôi cấy mô tế bào ;

a-Chọn vật liệu nuôi cấy:

-Là tế bào của mô phân sinh

-Không bị sâu bệnh (virut) được trồng trong buồng cách li để tránh hoàn

Trang 15

? Quan sát sơ đồ cho biết các

bước của quy trình công nghệ

nuôi cấy mô tế bào ?

?Vật liệu nuôi cấy lấy từ bộ

phận nào của cây và phải đảm

bảo yêu cầu gì?

?Tế bào mô phân sinh sau khi đã

khử trùng được nuôi cấy trong

môi trường nào ?Nhằm mục

đích gì?

?Kể tên một số giống cây trồng

được nhân lên bằng phương

pháp nuôi cấy mô tế bào ?

Cho các nhóm trao đổi ,mời đại

diện của từng nhóm trình bày

HS quan sát biểu đồ quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy

mô tế bào ,đọc SGK phần III thảo luận và

c-Tạo chồi trong môi trường nhân tạo: -Mẫu được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo chồi -Môi trường dinh dưỡng: MS

d-Tạo rễ:

-Khi chồi đã đạt chuẩn kích thước (về chiều cao) thì tách chồi và cấy chuyển sang môi trường tạo rẽ -Bổ sung chất kích thích sinh trưởng ( NAA, IBA)

e-Cấy cây vào môi trường thích ứng để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên

f-Trồng cây trong vườn ươm:

-Sau khi cây phát triển bình thường

và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm

-Ứng dụng nuôi cấy mô: nhân nhanh được nhiều giống cây lương thực, thực phẩm(lúa chịu mặn, khäu ôn; khoai tây,suplơ, măng tây ), giống cây nông nghiệp(mía, cà phê ), giống cây hoa( cẩm chướng, đồng tiền, lili ), cây

ăn quả(chuối, dứa, dâu tây ), cây lâm nghiệp( bạch đàn keo lai, thông, tùng, trầm hương )

Trang 16

một nội dung trong quy trình ,gv

bổ sung và tóm tắt

4- Củng cố và luyện tập:(4ph)

1/Nêu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào ?

2/Hoàn thành sơ đồ sau:

5- Dặn dò:(1ph)

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Đọc trước bài một số tính chất của đất trồng

-Làm bài tập:Chọn câu trả lời đúng nhất :



Chọn vật liệu nuôi cấy ? ? ? ? Trồng cây TVƯ

Trang 17

-Học sinh biết đượ keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp thụ của đất

-Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

2-Kỹ năng:

Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp

3-Thái độ:

-Bảo vệ, cải tạo đất bằng những biện pháp kỹ thuật thích hợp

-Trong trồng trọt cần phải bón phân hợp lí, cải tạo đất để bảo vệ môi trường

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Sơ đồ hình 7-SGK

Phiếu học tập số 1

So sánh keo âm và keo dương

Chỉ tiêu so sánh Keo âm Keo dươngNhân (Có hay không)

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Trực quan, vấn đáp tìm tòi phát hiện vấn đề

IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Keo đất và khả năng hấp phụ của đất

-Phản ứng của dung dịch đất

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2- Kiểm tra bài cũ:(4ph)

1/Nêu cơ sở khoa học cuả phương pháp nuôi cấy mô tế bào

2/Vẽ sơ đồ quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào ?

Đáp án:

1/Cơ sở khoa học: tính toàn năng của tế bào: sự phân chia, phân hóa, phản phân hóa

2/Sơ đồ Quy trình công nghệ

3- Nội dung bài mới: (35ph)

GV đặt vấn đề: Trong sản xuất trồng trọt đất vừa là đối tượng vừa là tư liệu sản xuất đất là môi trường chủ yếu vủa mọi loại cây.Muốn sản xuất trồng trọt có hiệu quả phải biết các tính chất của đất

GV gọi 2 HS lên làm thí nghiệm

về tính chất hoà tan của đất và

lấy đường làm đối chứng:

Trang 18

sạch vào khuấy đều

+ Cốc 2 : Đựng đường giã nhỏ

cho nước sạch vào

?Nhận xét sự khác nhau giữa hai

cốc ?

? Hãy giải thích vì sao nước pha

đường thì trong, còn nước pha

đất thì đục?

?Vậy keo đất là gì?

GV treo sơ đồ cấu tạo của keo

đất và cho HS hoàn thành phiếu

học tập số 1:

So sánh keo âm và keo dương

?Keo nào quan trọng? Vì sao?

?Giải thích tại sao keo đất mang

HS rút ra từ thí nghiệm định nghĩa keo đất

HS quan sát sơ đồ làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả :

-Giống :Nhân ,lớp ion quyết định điện và lớp ion bù.Lớp ion bù gồm lớp ion bất động và lớp ion khuyếch tán

-Khác nhau ở lớp ion quyết định :keo âm có lớp ion quyết định âm ,lớp ion bù dương keo dương có lớp ion quyết định dương ,lớp ion bù âm

Học sinh : keo âm vì có lớp ion khuyếch tán mang điện tích dương, nhờ vậy có khả năng trao đổi với các ion dương của dung dịch đất Đây

là cơ sở của sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng ,làm tăng khả năng hấp thụ của đất ,hạn chế sự rửa trôi xói mòn đất

Vì keo đất có các lớp ion bao quanh nhân và tạo ra

Q bề mặt hạt keo

-HS vận dụng kiến thức

đã học ,nghiên cứu SGK

và trả lời các câu hỏi

a-Khái niệm về keo đất :

Là những phân tử có kích thước

<1/1000mm, không hòa tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù(trạng thái lơ lửng trong nước)

b-Cấu tạo keo đất : Gồm:

-Nhân keo

-Lớp ion quyết định điện (Nằm ngoài nhân):

+Mang điện âm: Keo âm

+Mang điện dương: Keo dương -Lớp ion bù (Nằm ngoài lớp ion quyết định điện ) mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện gồm 2 lớp:

+Lớp ion bất động

+ lớp ion khuyếch tán

Keo đất có khả năng trao đổi ion của mình ở ion khuyếch tán với các ion của dung dịch đất Đây chính là cơ

sở của sự trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng

2-Khả năng hấp phụ của đất :

Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, các phân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét ; hạn chế sự rửa trôi chúng dưới tác động của nước mưa, nước tưới

Trang 19

?Dựa vào kiến thức đã học trong

chương trình công nghệ 7 cho

biết thế nào là dung dịch đất ?

Đất có những loại phản ứng

nào?

?Vai trò của nồng độ ion H+ và

ion OH- trong phản ứng dung

dịch đất ?

?Độ chua của đất được chia

thành mấy loại? Là những loại

? Vậy nhiệm vụ của người sản

xuất nông nghiệp khắc phục hậu

quả trên như thế nào?

? Những đặc điểm nào của đất

làm cho đất hoá kiềm?

?Vì sao phải nghiên cứu phản

ứng của dung dịch đất ?

HS Nghiên cứu phản ứng của dung dịch đất trong sản xuất giúp ta xác định các giống cây trồng phù hợp với từng loại đất và đề ra các biện pháp cải tạo đất

HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS: Phơi ải ,nuôi bèo hoa dâu ,làm phân xanh ,làm thuỷ lợi

II/PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH ĐẤT : (15ph)

A/Khái niệm:Phản ứng của dung

dịch đất chỉ tính chua,tính kiềm hoặc trung tính của đất Phản ứng của dung dịch đất do nồng độ [H+]và [OH-] quyết định

-Nếu [ H+] > [OH-]đất có phản ứng chua

-Nếu [ H+ ] = [OH- ] đất có phản ứng trung tính

-Nếu [ H+ ] < [ OH-]đất có phản ứng kiềm

B/Các loại phản ứng của đất :

1-Phản ứng chua của đất :

Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al3+

ở trong đất , độ chua của đất được chia làm 2 loại:

a-Độ chua hoạt tính

do nồng độ ion H+ trong dung dịch đất gây nên

Độ chua hoạt tính được biểu thị bằng

pH H 2 O

Độ pH thường dao động từ 3-9b-Độ chua tiềm tàng

Do H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên

2-Phản ứng kiềm của đất :

Ở một số loại đất có chứa các muối kiềm Na2CO3, CaCO3 Khi các muôí này thủy phân tạo thành NAOH và Ca(OH)2 làm cho đất hóa kiềm

*Ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp :

Bố trí cây trồng cho phù hợp, bón phân, bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất

III/ ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT :

(10ph)

1-Khái niệm :

Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho cây đạt năng

Trang 20

Dựa vào nguồn gốc hình thành ,

độ phì nhiêu của đất được chia

làm mấy loại? Là gì ?

?Từ khái niệm em hãy cho biết

những yếu tố nào quyết định độ

phì nhiêu của đất ?

?Muốn làm tăng độ phì nhiêu

của đất phải áp dụng các biện

pháp kỹ thuật nào?

GV phát phiếu học tập với câu

hỏi liên hệ:

?Em hãy nêu một số ví dụ về

ảnh hưởng tích cực của các hoạt

b-Độ phì nhiêu nhân tạo: là độ phì nhiêu được hình thành do kết quả hoạt động sản xuất của con người

Trong sản xuất nông , lâm nghiệp ,

để được năng suất cây trồng cao, ngoài độ phì nhiêu của đất cần phải

có các điều kiện: giống tốt, thời tiết thuận lợi và phải đảm bảo chế độ chăm sóc tốt, hợp lý

4- Củng cố và luyện tập:(4ph) Chọn câu trả lời đúng nhất :

Câu 1:Keo đất là các phần tử nhỏ ,có kích thước từ 1-20nm,mỗi hạt có nhân và có đặc diểm :

A/ Hoà tan trong nước ,lớp vỏ ngoài mang điện tích dương

B/ Không hoà tan trong nước ,lớp vỏ ngoài mang điện tích âm.

C/ Không hoà tan trong nước ,ngoài nhân là 3 lớp vỏ ion có thể mang điện tích (-) hoặc (+).

D/ Không hoà tan trong nước ,ngoài nhân có 2 lớp điện tích trái dấu là lớp ion quyết định điện và

lớp ion bù

Câu 2: Khả năng hấp phụ của đất là khả năng :

A/ Giữ lại chất dinh dưỡng ,các phần tử nhỏ nhưng không làm biến chất ,hạn chế sự rửa trôi.B/ Giữ lại nước ,oxi,do đó giữ lại được các chất hoà tan

C/ Giữ lại chất dinh dưỡng ,các phần tử nhỏ làm biến chất ,hạn chế sự rửa trôi

D/Giữ lại chất dinh dưỡng ,đảm bảo nứoc thoát nhanh chóng

Câu 3:Phản ứng chua của đất được đo bằng trị số pH, nếu:

A/ pH < 7 – đất trung tính B/ pH < 7 – đất kiềm

C/ pH > 7 – đất chua D/ pH > 7 – đất chua

ĐA :1d ,2a ,3c

5- Dặn dò:(1ph)

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Đem mẫu đất xám bạc màu và đất tiư sỏi đá



Tiết 7:

Trang 21

-Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất

-Có các biện pháp cải tạo và sử dụng dất phù hợp

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

3.Bón vôi ,cải tạo đất

4.Luân canh ,chú ý cây họ đậu

,cây phân xanh

5.Bón phân hợp lý ,tăng phân hữu

-Phiếu học tập 2:

BIỆN PHÁP TÁC DỤNGBiện pháp công trình -

-Biện pháp nông học

-III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Thuyết trình kết hợp với phương pháp diễn giảng, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu

-Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2- Kiểm tra bài cũ:(4ph)

1/Kể tên các loại đất mà em biết?

2/Địa phương em thường sử dụng biện pháp gì để cải tạo đất ?

Trang 22

GV đặt vấn đề: Đất Việt Nam hình thành trong điệu kiện nhiệt đới nóng ẩm nên chất hữu cơ vàmùn trong đất rất dễ bị khoáng hóa, các chất dinh dưỡng trong đất dễ hòa tan và bị nước mưa rửa trôi Khoảng 70% diện tích đất phân bố ở vùng đồi núi nên đất chịu ảnh hưởng mạnh của sự xói mòn Đất bị thoái hóa mạnh Diện tích đất xấu nhiều hơn đất tốt Vậy cần cải tạo và sử dụng đất này như thế nào  Bài mới:

GV: giới thiệu tranh ảnh về đất

xám bạc màu và cho học sinh

quan sát, nhận biết các mẫu đất

và nêu câu hỏi

cho học sinh thảo luận:

?Đất xám bạc màu thường phân

GV treo tranh ảnh đất xói mòn

mạnh trơ sỏi đávà cho học sinh

xem vật mẫu trả lời câu hỏi:

?Nguyên nhân nào dẫn đến đất

-Chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài học

Quan sát kỹ tranh vẽ

GV giới thiệu ,chú ý những điểm gợi ý của GV

-Đọc kỹ nội dung phần

I thảo luận nhóm về các nội dung GV nêu ra Lấy dẫn chứng thực tế

ở địa phương

HS nghiên cứu SGk hoàn thành phiếu học tập và báo cáo kết quả

Quan sát tranh ảnh ,kết hợp với SGK và kiến thức thực tế hoặc đã

-Tập quán canh tác lạc hậu

-Lạm dụng phânbón

-Sử dụng không đúng kỹ thuật khi phun thuốc bảo vệ thực vật

-Phân bố: Ở các vùng trung du Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

2- Tính chất của đất xám bạc màu :

-Tầng đất mặt mỏng Thành phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít.đất thường bị khô hạn

-Đất chua hoặc rất chua, nghèo chất dinh dưỡng , nghèo mùn

-Số lượng vi sinh vật trong đất ít Hoạt động của vi sinh vật đất yếu

3-Biện pháp cải tạo và hướng sử

dụng:

a-Biện pháp cải tạo : -Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới tiêu hợp lí ngăn chặn rửa trôi, xói mòn -Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí tăng mùn và tăng kết cấu của đất -Bón vôi cải tạo đất  khử chua

-Luân canh cây trồng :Cây họ đậu, cây lương thực , cây phân xanh.cải tạo đất

b-Sử dụng đất xám bạc màu :Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn:Khoai lang, thuốc lá

II/CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT

XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ:

(8ph)

1- Nguyên nhân gây xói mòn đất :

-Xói mòn đất là quá trình phá hủy lớp

Trang 23

+Địa hình ảnh hưởng đến xói

mòn đất , rửa trôi đất thông qua

?Từ nguyên nhân em hãy cho

biết: xói mòn đất thường xảy ra

ở vùng nào? Đất nông nghiệp

và đất lâm nghiệp, đất nào chịu

tác động của quá trình xói mòn

đất mạnh hơn? Tại sao?

?Nghiên cứa SGK cho biết tính

chất của đất xói mòn trơ sỏi đá

và so sánh với tính chất cuả đất xám bạc

màu

HS nghiên cứu SGk hoàn thành phiếu học tập và báo cáo kết quả

đất mặt và tầng đất dưới do tác động của nước mưa, nước tưới, tuyết tan hoặc gió

-Nguyên nhân chính là lượng mưa lớn và địa hình dốc

2-Tính chất của đất xói mòn mạnh

trơ sỏi đá:

-Hình thành phẩu diện đất không hoàn chỉnh, có trường hợp mất hẳn tầng mùn

-Sét và limon cuốn trôi đi, trong đất cát sỏi chiếm ưu thế

-Đấùt chua hoặc rất chua, nghèo mùn

và chất dinh dưỡng -Số lương vi sinh vật ít, họat động của vi sinh vật đất yếu

3-Cải tạo và sử dụng đất xói mòn :

a-Biện pháp công trình : -Làm ruộng bậc thang  hạn chế xói mòn

-Trồng thêm cây ăn quả  bảo vệ đất

-Canh tác nông, lâm kết hợp

-Trồng cây bảo vệ đất , bảo vệ rừng đầu nguồn, biện pháp quan trọng hàng đầu là trồng cây phủ xanh đất

4- Củng cố và luyện tập:(4ph) Hoàn thành bảng tổng kết sau

Loại đất Đặc điểm Biện pháp Tác dụng Sử dụngĐất xám bạc màu

Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

Trang 24

ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN

I/ MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

-Học sinh biết được sự hình thành tính chất chính của đất mặn, đất phèn

-Biết được biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Thuyết trình kết hợp giảng giải, thảo luận nhóm

IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn.

-Biện pháp cải tạo và sử dụng đất phèn

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2- Kiểm tra bài cũ:(4ph)

1/Để cải tạo đất xám bạc màu người ta dùng biện pháp nào?

A.Cày sâu B.Bón phân hữu cơ C.Tưới tiêu hợp lí D.Cả 3 biện pháp trên

2/Đói với đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, biện pháp quan trọng hàng đầu là:

A.Làm ruộng bậc thang B.Bón phân hữu cơ

C.Trồng cây phủ xanh đất D.Luân canh và xen canh

Đáp án: 1/ D 2/ C

3- Nội dung bài mới: (35ph)

ĐVĐ Trong các loại đất canh

Trang 25

cải tạo mới sử dụng được

GV cho HS quan sát tranh ảnh

và thảo luận các câu hỏi sau:

( Do khí hậu biến đổi)

?Nguyên nhân biến đổi khí

-Lắng nghe bạn trình bày và bổ sung những phần còn thiếu

1-Nguyên nhân hình thành :

-Đất mặn là loại đất chứa nhiều cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dung dịch đất

-Nguyên nhân : +Do nước biển tràn vào

+Do ảnh hưởng của nước ngầm.Về mùa khô, muối hòa tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

-Phân bố: vùng đồng bằng ven biển

2-Đặt điểm, tính chất của đất mặn:

-Thành phần cơ giới nặng Tỉ lệ sét từ 50%60% Đất chặt, thấm nước kém.Khi bị ướt,đất dẻo, dính Khi bị khô, đất nứt nẻ, cứng

-Chứa nhiều muối tan NaCl, Na2SO4

nên áp suất thẩm thấu của dung dịch đất lớn, làm ảnh hưởng đến quá trình hút nước và chất dinh dưỡng của cây trồng -Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

-Hoạt động của vi sinh vật yếu

3-Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

đất mặn :

a-Biện pháp cải tạo : -Biện pháp thủy lợi: Đắp đê ngăn nước biển, xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lí

-Biện pháp bón vôi:Khi bón vôi vào đất , cation canxi sẽ tham gia phản ứng trao đổi theo sơ đồ sau:

-Tháo nước rửa mặn

-Bón bổ sung chất hữu cơ để nâng cao

độ phì nhiêu cho đất -Trồng cây chịu mặn: để giảm bớt lượng Na trong đất sau đó trồng các cây trồng khác

b-Sử dụng đất mặn:

K Đ

K

Đ

Trang 26

? Sử dụng đất mặn như thế nào

cho hợp lý?

GV giới thiệu một số tranh ảnh

về đất phèn ,sơ đồ làm liếp cải

tạo đất phèn ,nêu các câu hỏi

cho HS thảo luận :

?Nguyên nhân gây nên đất

?Vì sao nói đất phèn là loại đất

xấu cần cải tạo?

Tính chất của đất phèn có

những điểm nào giống và khác

với đất xám bạc màu, đất xói

-Xây dựng hệ thống tưới tiêu

-Bón vôi

-Đọc SGK chuẩn bị các câu hỏi và trả lời các câu hỏi của GV-Lắng nghe bạn trình bày và bổ sung những phần còn thiếu:

Hình thành ở vùng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh

phân hủy giải phóng S

HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập

để giữ đất và bảo vệ môi trường

II/BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ

DỤNG ĐẤT PHÈN: (18ph)

1/Nguyên nhân hình thành :

Hình thành ở vùng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh phân hủy giải phóng S

+ Trong điều kiện yếm khí, S+ Fe( trong phù sa)FeS2.

+Trong điều kiện thoát nước,thoáng khí, FeS2 bị oxi hóa  H2SO4 Làm cho đất chua trầm trọng Vì vậy tầng chứa FeS2 còn gọi là tầng sinh phèn

2/Đặc điểm, tính chất của đất phèn:

-Thành phần cơ giới nặng.Tầng mặt khi khô cứng, nứt nẻ

-Đất rất chua pH < 4 Trong đất có nhiều chất độc hại cho cây trồng (Al3+ ;

Fe3+ ; CH4 ; H2S ) -Độ phì nhiêu thấp

-Hoạt động của vi sinh vật yếu

3-Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

đất phèn:

a-Biện pháp cải tạo : -Biện pháp thủy lợi:Xây dựng hệ thống kênh tưới, tiêu nước để thau chua, rửa mặn, xổ phèn và thấp mạch nước ngầm

-Bón vôi khử chua và làm giảm độc hại của nhôm tự do Khi bón vôi vào đất

sẽ xảy ra phản ứng sau : -Bón phân hữu cơ , đạm, lân và phân vi lượng để nâng cao độ phì nhiêu của đất -Cày sâu, phơi ải để cho quá trình chua hóa diễn ra mạnh, nhờ nước mưa, nước tưới để rửa phèn

-Lên liếp lớp đất phèn phía dưới được lật lên phía trên, gốc rạ, cỏ dại bị

úp xuống phía dưới  đệm hữu cơ, hai bên liếp có rãnh tiêu phèn Khi tưới nước ngọt chất phèn được hòa tan và trôi xuống r ãnh ti êu

Trang 27

-Cày sâu ,phơi

ải ,lên liếp ,xây dựng hệ thống tưới tiêu ,rửa phèn

-Bón phân hữu

cơ ,đạm ,vi lượng

-Bón phân hữu cơ

b-Sử dụng đất phèn:

-Trồng lúa

-Trồng cây chịu phèn

4- Củng cố và luyện tập:(4ph)

1/Tính chất của đất phèn có điểm nào giống với đất xám bạc màu , đất xói mòn

2/Biện pháp cải tạo của 3 loại đất này?

Đáp án:

1/Đất chua , độ phì nhiêu thấp, vi sinh vật hoạt động yếu

2/Bón vôi khử chua,bón phân, tưới tiêu hợp lí

5- Dặn dò:(1ph)

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Xem trước bài 12

-Sưu tầm nhãn các loại phân hóa học, mẫu phân và tìm hiểutình hình sử dụng phân bón ở địa phương:

+Những loại phân địa phương đang dùng trong sản xuất

Trang 28

-Quan sát mô tả các tầng trên phẩu diện đất

2-Kỹ năng:

-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

3-Thái độ:

-Thực hiện đúng quy trình -Có ý thức tổ chức kỹ luật, trật tự

-Giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình thực hành

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Đào sẵn một phẩu diện đất có lát cắt rộng dễ quan sát

-Dao, thước, xẻng dùng trong trường hợp có phẩu diện đất

*Phiếu thực hành:

1-Tên bài thực hành

2-Mục tiêu cần đạt được

3-Yêu cầu nội dung công việc:

-Mỗi nhóm học sinh xác định pH KCl và pH H2O của 2 mẫu đất khác nhau

-Mỗi nhóm làm 1phẩu diện đất và quan sát sự phân hoá các tầng đất

4-Tường thuật những công việc đã làm

5-Kết quả: -Ghi kết quả của 2 mẫu đất vào bảng sau:

MẪU ĐẤT TRỊ SỐ PH ĐO ĐƯỢC

pH H2O pH KClMẫu 1

Mẫu 2

-Ghi kết quả bảng phẩu diện đất vào bảng sau:

Tầng đất Độ sâu (cm) Màu sắc

Họ tên học sinh (nhóm thực hành)

III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

Phối hợp phương pháp trực quan , thao tác mẫu, diễn giảng

IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

Trang 29

Xác định độ chua của đất

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2- Kiểm tra bài cũ:(4ph)

1/Em hãy khoanh vào chữ Đ nếu cho câu sau là đúng, chữ S nếu cho là sai:

A Keo đất có lớp ion khuyếch tán mang điện tích âm là keo dương Đ ; S

B Keo đất có lớp ion khuyếch tán mang điện tích âm là keo âm Đ ; S

C Keo đất có lớp ion khuyếch tán mang điện tích dương là dương Đ ; S

2/Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp trong bảng điền vào chỗ trống cho câu sau trở thành câu đúng:

Đạt năng suất; chất hữu cơ; chất dinh dưỡng; thu hoạch; cung cấp; hấp phụ;

Độ phì của đất là khả năng của đất đồng thời và không ngừng nước, , không chứa các chất độc hại cho cây

Đáp án:

1/ A : ; B : ; C :

2/Độ phì của đất là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưõng, không chứa các chất độc hại cho cây, đảm bảo cho cây đạt năng suất cao

3- Nội dung bài mới: (35ph)

-Lưu ý học sinh kỹ năng lắc

bình theo chiều kim đồng hồ

hoặc chiều ngang

-Lưu ý học sinh đặt máy trên

bàn

-Công bố tr ị số pH của các

Ổn định theo nhóm phân công của GV

Chú ý theo dõi để năn quy trình thực hiện đo pH đất ,mục tiêu bài học

Theo dõi từng bước thực hiện của GV ,chú ý những kỹ năng khó :+Sử dụng cân kỹ thuật + Lắc bình

I/GI ỚI THIỆU BÀI THỰC

HÀNH: (5ph)

Giới thiệu mục tiêu

II/TỔ CHỨC, PHÂN CÔNG

NHÓM: (5ph)

III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

(20ph)

1-Xác định độ chua của đất:

-Bước 1: Cân hai mẫu đất , mỗi mẫu

20g, đổ mỗi mẫu vào một bình tam giác dung tích 100ml

-Bước 2: Dùng ống đong, đong 50ml

dung dịch KCl 1N đổ vào bình tam giác thứ nhất và 50ml nư ớc cất vào bình tam giác thứ hai

-Bước 3: Dùng tay lắc 15 ph.

-Bước 4: Xác đ ịnh pH của đất

Dùng máy đo pH để đo Vị trí bấu điện cực ở giữa dung dịch huyền phù Đọc kết quả trên máy khi số đã hiện

ổn định trong 30giây, ghi kết quả vào bảng(Mẫu phần chuẩn bị )

Trang 30

mẫu đất để học sinh đối chiếu

khi đánh giá kết quả

2-Quan sát phẩu diện đất:

-Bước1: Chuẩn bị phẩu diện: Mặt cắt sâu khoảng 1m, phẩu diện phải rộng.-Bước 2:Xác định tầng đất

-Bước 3:Quan sát và mô tả phẩu diện đất

IV/ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: (5ph)

-Học sinh tự đánh giá theo mẫu sau:

Chỉ tiêu đánh giá Kết quả Người đánh giá

Thực hiện quy trình Tốt Đạt Không đạt

4-Củng cố và luyện tập: (4ph )

-GV nhận xét chung buổi thực hành

-GV đánh giá cho điểm cuối cùng

5- Dặn dò:(1ph)

-Thu dọn vệ sinh lớp học sau giờ thực hành

-Xem trước bài biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá.-Đem mẫu đất



Tiết10:

MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

Trang 31

2-Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, tổng hợp

3-Thái độ:

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất ở địa phương

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Nhãn các loại phân bón hóa học, mẫu phân hóa học đang được sử dụng phổ biến tại địa phương -Phiếu học tập

Loại phân bón Đặc điểm ,Tính chất Cách sử dụng

-Báo cáo của học sinh

IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

-Đặc điểm ,tính chất của một số loại phân bón thường dùng trong nông , lâm nghiệp

-Kỹ thuật sử dụng

V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức lớp:(1ph)

2- Kiểm tra bài cũ:(4ph)

So sánh 4 loại đất theo bảng sau:

Loại đất Nguyên

nhân

Đặc điểmTính chất

GV chuẩn bị sẳn nội dung trả lời vào từng phiếu học sinh lên gắn vào từng ô tương ứng

3- Nội dung bài mới: (35ph)

GV vào bài bằng câu hỏi :

?Bón phân có tác dụng gì? HS Bón phân là cung cấp

I/MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN

THƯỜNG DÙNG TRONG

Trang 32

GV Bón phân là cung cấp

chất dinh dưỡng cho cây

.Chất dinh dưỡng mà cây

phân bón vào bài

?Phân hoá học thường dùng

là những loại phân nào?

GV tóm tắt ,kết hợp với

tranh ảnh hoặc mẫu vật thật

cho HS quan sát

? Tại sao các loại phân

đạm ,lân ,kali được gọi là

phân hoá học?

?Thử định nghĩa về phân

hữu cơ và phân vi sinh?

Gv cho HS thảo luận và

hoàn thành phiếu học tập:

TT P.hoá

học

Hữu cơ

Vi sinh1

tố dinh dưỡng

trả lời các câu hỏi sau:

?các loại phân hoá học dễ

tan gồm những loại nào ?

Bón cho cây như thế nào là

hợp lý?

chất dinh dưỡng cho cây

HS quan sát vật thật kết hợp với kiến thức thực tế

- Chuồng

- Bắc Phân vi sinh - Cố định đạm

-Phân hữu

cơ vi sinh

HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập

-Phân hóa học có thể là phân đơn, phân đa: phân đạm, lân, kali

2-Phân hữu cơ:

-Là loại phân được chế biến từ các chất thải của động vật, người, xác các loại thực vật và vi sinh vật

-Phân hữu cơ gồm: phân chuồng, phân xanh, phân bắc

1-Đặc điểm của phân hóa học:

-Chứa ít nguyên tố dinh duỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao

-Dễ hòa tan( trừ phân lân) nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh

-Bón nhiều và liên tục  đất hóa chua

2-Đặc điểm của phân hữu cơ:

-Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng, nhưng thành phần và tỉ lệ không ổn định

-Những chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây không sử dụng được ngay

mà phải qua quá trình khoáng hóa cây

Trang 33

?Phân lân có đặc điểm gì và

sử dụng như thế nào?

?Vì sao không nên sử dụng

phân hoá học quá nhiều?

BS Bón phân hoá học nhiều

gây chua cho đất do xảy ra

sự trao đổi ion,ion H+ trên bề

mặt hạt keo bị đẩy ra dung

BS: cách ủ phân hữu cơ

?Phân vi sinh vật được sử

dụng như thế nào?

HS :Phân đạm và kali

Nên dùng để bón thúc ,nếu bón lót chỉ với một lượng nhỏ

HS Khó tan nên dùng để bón lót

Cây không hấp thụ hết đễ

bị rửa trôi,gây chua cho đất

Bón lót hoặc bón thúc đảm bảo phù hợp với từng loại đất ,loại cây

HS : Phải ủ trước khi bón

3-Đặc điểm của phân vi sinh vật

-Chứa nhiều vi sinh vật sống Khả năng sống và tồn tại của vi sinh vật phụ thuộc điều kiện ngoại cảnh nên thời hạn sử dụng ngắn

-Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một nhóm cây trồng nhất định

-Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm không hại đất

-Bón đạm, kali nhiều năm liên tục đất

sẽ bị chua nên cần bón vôi để cải tạo -Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.Tùy từng loại cây trồng mà bón từng loại NPK khác nhau

Ví dụ: SGK

-Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, hiện nay đang có xu hướng sản xuất phân phức hợp, phân nén, phân chậm tan

2-Sử dụng phân hữu cơ:

4- Củng cố và luyện tập:(4ph)

1/Loại phân bón nào dưới đây được dùng để bón lót?

A Sunphat amôn B Urê C Supe lân D Kali clorua

2/Loại phân bón nào dưới đây khi bón liên tục nhiều năm yhường gây chua cho đất

A Lân hữu cơ vi sinh B Phân đạm

C Phân hỗn hợp NPK D Azogin

Ngày đăng: 28/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ duy trì - CN10-HK I năm học 08-09
Sơ đồ duy trì (Trang 7)
Sơ đồ phục tráng giống : - CN10-HK I năm học 08-09
Sơ đồ ph ục tráng giống : (Trang 8)
Sơ đồ tổng quát sản xuất phân vi  sinh - CN10-HK I năm học 08-09
Sơ đồ t ổng quát sản xuất phân vi sinh (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w