Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp
Trang 1CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo con người là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt thể lực, trí lực, tâm lực đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực của nguồn nhân lực để phát triển doanh nghiệp, đất nước
Chức năng đào tạo được gọi một cách phổ biến là phát triển nguồn nhân lực, phối hợp hoạt động đào tạo và phát triển trong tổ chức
Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có
tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện bởi doanh nghiệp Phát triển nguồn nhân lực như vậy là bao gồm tất cả các hoạt động học tập, thậm chí chỉ vài ngày, vài giờ
Đào tạo và phát triển là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chức công việc trong tổ chức cũng như mục tiêu Thêm vào đó, đào tạo và phát triển được thiết kế để giúp đỡ, hỗ trợ nhân viên tiếp tục có những đóng góp tích cực cho tổ chức
Xét về nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động đó là đào tạo, giáo dục và phát triển
a Đào tạo: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được
chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
b Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai; có thể
cho người đó khi chuyển tới công việc mới trong một thời gian thích hợp
c Phát triển: Là quá trình học tập nhằm mở ra cho các cá nhân những công
việc, cơ hội mới dựa trên nhữngđịnh hướng tương lai của tổ chức
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết cho sự thành công của tổ chức
và sự phát triển tiềm năng của con người
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tất cả những hoạt động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong mọi tổ chức, bao gồm việc công cấp các kiến thức, thông tin, sự hiểu biết về tổ chức và mục tiêu của tổ chức, rèn luyện kỹ năng
và xây dựng các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động, giúp họ thực hiện tốt công việc của mình cả trong hiện tại và tương lai
Trang 21.2 Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có
và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu
rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai
1.3 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm:
- Về mặt xã hội đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp
để chống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước
- Về phía doanh nghiệp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là để đáp ứng được yêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đó là một hoạt động sinh lợi đáng kể
- Về phía người lao động nó đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt
1.4 Nguyên tắc của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên 4 nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Con người hoàn toàn có năng lực phát triển Mọi người trong một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng để thường xuyên phát triển để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như cá nhân họ
Thứ hai: Mỗi người đều có giá trị riêng, vì vậy mỗi người là một con người cụ thể khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp những sáng kiến Thứ ba: Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp với nhau Hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức
đó Khi nhu cầu của người lao động được thừa nhận và đảm bảo thì họ sẽ phấn khởi trong công việc
Trang 3Thứ tư: Đào tạo nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể, vì đào tạo nguồn nhân lực là những phương tiện để đạt được sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất
1.5 Xuất khẩu lao động ( XKLĐ)
XKLĐ là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế đối ngoại mà hàng hóa đem xuất là sức lao động của con người còn khách mua là chủ thể nước ngoài Nói cách khác, XKLĐ là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao động cho nước ngoài
Nghị định số 152/NĐ-CP xác định rằng: ‘ Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế- xã hội góp phần phát triển nguồn lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước… cùng với giải pháp giải quyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một quyết lược quan trọng, lâu dài, gốp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ”
Chất lượng lao động xuất khẩu
Lao động xuất khẩu là những người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hợp đồng ký kết giữa người lao đông với các công ty, tổ chức nước ngoài và những người đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức khác
Chất lượng LĐXK được hiểu là năng lực sinh thể, văn hóa, đạo đức, tư tưởng
và sự thống nhất với kỹ năng lao động theo nghề nghiệp của người LĐKX Cụ thể
ở đây chất lượng LĐXK Cụ thể ở đây chất lượng LĐXK được đánh giá bởi các tiêu chí sau:
- Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn: các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm liên quan đến công việc của người lao động
- Khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ
- Hiểu biết về văn hóa, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, khả năng hòa nhập cộng đồng và ứng xử với các nền văn hóa khác
- Phẩm chất người lao động: bao gồm tác phong lao động, ý thức kỷ luật, khả năng làm việc với cường độ cao, khả năng thích ứng với môi trường mới…
Sự cần thiết phải đào tạo và phát triển đối với LĐXK
Dịch vụ XKLĐ chỉ thực hiện được và có hiệu quả khi chất lượng LĐXK đáp ứng được yêu cầu thị trường Chất lượng LĐXK lại phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình đào tạo và giáo dục định hướng Hiện nay Việt Nam chủ yếu XKLĐ chưa qua
Trang 4đào tạo hoặc đào tạo ít để làm những công việc giản đơn nên hiệu quả không cao, đơn giá tiền lương của lao động Việt Nam thấp, chưa tạo được thương hiệu trên thị trường lao động quốc tế Ở nhiều thị trường, LĐXK Việt Nam ngày càng bộc lộ nhiều điểm yếu đó là kỹ năng tay nghề thấp không đáp ứng được yêu cầu, trình độ ngoại ngữ hạn chế dẫn tới nhiều bất đồng, thiếu ý thức kỷ luật Trong khi đó với
xu hướng hiện nay việc XKLĐ ngày càng đòi hỏi khắt khe về kỹ năng tay nghề, về chấp hành kỷ luật và trình độ ngoại ngữ Nếu Việt Nam không nâng cao chất lượng LĐXK thì sẽ không thể cạnh tranh với các nước khác trên thị trường LĐXK quốc tế
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, PHÁT TRIÊN NGUỒN NHÂN LỰC LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO Ở NƯỚC TA
Trang 52.1 Thực trạng chất lượng lao động xuất khẩu
Về trình độ chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ
Chất lượng lao động xuất khẩu Nước ta về chủ yếu vẫn xuất khẩu lao động phổ thông chưa qua đào tạo
Năm Số LĐ xuất khẩu ( người) Tỷ lệ có nghề ( %)
2004 68000
<20
2005 70407
2006 78855
Bảng 1: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo và có nghề trước khi đi XKLĐ
Những lao động đã qua đào tạo chất lượng cũng chưa cao, đa số chỉ đáp ứng được những công việc giản đơn, chưa tập trung vào đào tạo lao động kỹ thuật cao Trình
độ ngoại ngữ của đa số lao động còn chủ yếu dẫn tới những sự cố như hiểu lầm, xung đột trong quan hệ chủ- thợ và hạn chế trong giao tiếp, trao đổi, tiếp thu kiến thức mới tại nơi tiếp nhận LĐXK
Về phẩm chất, ý thức kỷ luật
Ưu điểm
Lao động xuất khẩu nước ta tiếp thu công việc nhanh, cần cù, chịu khó, trình
độ văn hóa khá, nhiều lao động đã chủ động học ngoại ngữ, nâng cao trình
độ tay nghề, tìm hiểu về văn hóa pháp luật, chuẩn bị những điều kiện cần thiết để đi làm việc
Hạn chế
Lao động đi xuất khẩu phần đông là lao động từ các vùng nông thôn và hoạt động trong nông nghiệp nên tác phong làm việc, tập quán suy nghĩ và hành động còn nhiều điểm chưa phù hợp với môi trường làm việc tiên tiến ở các nước tiếp nhận lao động Về mặt thể lực còn yếu so với các nước khác trong khu vực nên khả năng chịu đựng kém khi làm những công việc nặng nhọc
Tình trạng lao động Việt Nam bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài và phải
về nước trước thời hạn còn rất phổ biến Theo số liệu thống kê, tính đến hết năm
2004, tỷ lệ lao động Việt nam bỏ trốn tại Anh là 100%, Nhật Bản là 34%,tại Hàn Quốc là 59,25%
Tình trạng này không chỉ gây nhiều thiệt hại cho doanh nghiệp như bị đối tác phạt tiền, tốn kém chi phí hòa giải, thất thu khoản phí dịch vụ được thu theo quy định của Nhà nước nếu người lao động bỉ trốn, ngoài ra còn làm giảm uy tín của
Trang 6lao động Việt Nam, dẫn tới nguy cơ thu hẹp các thị trường XKLĐ trong tương lai Thực tế tại một số thị trường, lao động Việt Nam đã không còn được ưa chuộng như trước do sự thiếu ý thức kỷ luật của các lao động gây ra đặc biệt là tại thị trường Malayxia, nhiều doanh nghiệp đã từ chối nhận các lao động nam Việt Nam Nguyên nhân của thực trạng trên một phần là do chất lượng nguồn lao động đầu vào không cao, mặt khác là do hạn chế trong công tác giáo dục định hướng của doanh nghiệp XKLĐ
2.2 Thực trạng đào tạo và phát triển cho lao động xuất khẩu
2.2.1 Nội dung đào tạo, phát triển lao động xuất khẩu
2.2.1.1 Trình tự xây dựng chương trình đào tạo:
Cũng giống như các loại hình đào tạo khác, đào tạo LĐXK phải tuân theo quy trình tiếp cận sau:
- Xác định và phân tích nhu cầu đào tạo căn cứ vào kế hoạch XKLĐ, thực trạng nguồn lao động, quy định của Nhà nước và yêu cầu của đối tác
- Phân tích nhu cầu công việc, mô công việc, xác định các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc
- Phân tích nhu cầu cá nhân, đặc điểm đối tượng tuyển sinh, kỹ năng nghề đã
có, khả năng trí tuệ, thể lực, tâm lý, tình cảm, hoàn cảnh gia đình, các mối quan hệ
- Phân tích đặc điểm văn hóa, xã hội của nước lao động sẽ đến làm việc
- Sử dụng phương pháp tiếp cận và kỹ thuật đánh giá nhu cầu đào tạo
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Xác định mục tiêu và thiết kế nội dung chương trình, phương thức đào tạo
2.2.1.2 Nội dung đào tạo và giáo dục định hướng:
Nội dung đào tạo lao động xuất khẩu
Nội dung chương trình đào tạo cho LĐXK được thực hiện theo quy định của Nhà nước Các doanh nghiệp thường có chương trình đòa tạo và giáo dục định hướng từ 2 đến 3 tháng song chương trình này với khoảng thời gian ngắn không thể đủ để giáo dục nhân cách, bổ sung đầy đủ tri thức cũng như khắc phục được những khác biệt xã hội, chuẩn mực đạo đức Do đó các doanh ghiệp cần có sự lựa chọn chất lượng lao động ngay từ đầu và chương trình đào tạo bắt buộc phải có nhưng nội dung sau:
Đào tạo bổ túc nghề: để người lao động có thể đáp ứng được yêu cầu nêu ra trong hợp đồng với chủ sử dụng lao động
Trang 7Đào tạo nâng cao tay nghề: vì sẽ tốn thêm tiền và thời gian của người lao động nên khi đào tạo nâng cao người ta thường chú ý đến nhu cầu đào tạo nâng cao theo yêu cầu cụ thể của đối tác
Đào tạo ngoại ngữ: đào tạo ngoại ngữ giúp người lao động nâng cao và đạt được trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu của công việc ở nước ngoài Trong quá trình đào tạo ngoại ngữ ngoài những kiến thức cơ bản chung còn cần bổ sung những kiến thức ngoại ngữ liên quan đến môi trường, văn hóa, phong tục tập quán của nước mà người lao động đến làm việc
Nội dung giáo dục định hướng:
Giáo dục định hướng phải đảm bảo các nội dung sau:
Giáo dục về luật pháp của Việt Nam và nước bạn đặc biệt là các vấn đề liên quan đến luật lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của lao động khi làm việc ở nước ngoài, những vấn đề về chi tiết của hợp đồng đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
Giáo dục về phong tục tập quán củ nước bạn tạo thuận lợi cho người lao động hòa nhập với môi trường mới
Giáo dục về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người lao động với doanh nghiệp, Nhà nước trong việ thực hiện hợp đồng
Giáo dục về kỷ luật, tác phong lao động, những quy định về vệ sinh an toàn lao động
2.2.1.3 Hình thức đào tạo
Các doanh nghiệp tùy thuộc vào nguồn cung cấp lao động, số lượng lao động cần tuyển, loại hình lao động cần tuyển, nội dung cần đào tạo và giáo dục cũng như khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để lựa chọn phương thức tổ chức qua trình đào tạo và giáo dục định hướng cho phù hợp có thể đào tạo và giáo dục định hướng tại doanh nghiệp hoặc phối hợp với các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức một phần hoặc toàn bộ khâu đao tạo
và giáo dục định hướng cho người lao động
2.2.1.4 Chi phí đào tạo
Trang 8Mức học phí: theo quy định của Bộ luật lao động thương binh và xã hội, hiện nay ở các doanh nghiệp mức thu học phí đào tại cho người lao đông đi làm việc nước ngoài được tính theo tháng đào tạo với 120 tiết học/tháng và mức thu tối đa là 500.000/tháng/1 người học Căn cứ vào đó mỗi cơ sở đào tạo quyết định một mức thu cụ thể phù hợp với nội dung chương trình, thời gian đào tạo của từng thị trường
và mức chi phí hợp lý để đảm bảo duy trì, phát triển hoạt động đào tạo
Mức lệ phí kiểm tra sát hạch: khoản này chỉ có khi doanh nghiệp XKLĐ không
có cơ sở đào tạo phải đi thuê đào tạo bên ngoài Mức lệ phí kiểm tra sát hạch không được thu của người lao động mà phải do doanh nghiệp trả cho cơ sở nhận đào tạo cho họ theo mức phí mà hai bên thỏa thuận
2.2.1.5 Kiểm tra và cấp chứng chỉ
Sau khi người lao động đã tham gia khóa đào tạo lao động xuất khẩu, cơ sơ đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng, cung cấp chứng chỉ đào tạo và giáo dục định hướng cho họ theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và
xã hội
2.2.2 Đánh giá thực trạng đào tạo và phát triển cho lao động xuất khẩu
2.2.2.1 Kết quả
Tính đến năm 2006 một hệ thống các trường và trung tâm đào tạo có thể tham gia đào tạo LĐXK đã được hình thành ở các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp bao gồm 157 trường dạy nghề công lập, 70 trường dạy nghề ngoài công lập,
170 trường trung học chuyên nghiệp và cao đẳng có dạy nghề, 148 trung tâm dạy nghề, 150 trung tâm dịch vụ việc làm có dạy nghề và khoảng hơn 140 cở sở đào tạo và giáo dục định hướng của các doanh nghiệp XKLĐ
Sau một thời gian mất thị trường vì tuyển không đủ số lượng và chất lượng, không đáp ứng yêu cầu đối tác, nhiều doanh nghiệp XKLĐ đã chủ động tự cứu mình bằng cách đầu tư xây trường, mở thêm cơ sở đào tạo nghề cho lao động trước khi đưa đi nước ngoài làm việc
Trung tâm dịch vụ du lịch và cung ứng lao động OSC VN đã đầu tư xây dựng Trung tâm Đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng XKLĐ OSC-Việt Hàn có quy
mô đào tạo 1000 lao động/năm, trong năm 2006 đã đưa 3000 lao động có tay nghề
đi các thị trường
Trang 9Công ty CP Thương mại Châu Hưng, Công ty CP Cung ứng nhân lực quốc tế và Thương mại Sông Đà (Simco), Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và thương mại (Sona)… cũng đang xúc tiến và chạy nước rút để mở cơ sở dạy nghề, tăng quy mô đào tạo LĐXK Trong năm 2006, công ty CP Châu Hưng đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để đầu tư xây dựng một môi trường chuyên đào tạo LĐXK quy mô lớn – TTO
Tính đến nay hầu hết các doanh nghiệp XKLĐ đã thành lập được cơ sở đào tạo
và giáo dục định hướng cho người lao động để đảm bảo nguồn lao động thường xuyên, ổn định và có chất lượng
Mức phí của đa số các doanh nghiệp đưa ra đều phù hợp với quy định và nội dung đào tạo Cụ thể trường đào tạo nguồn lực Châu Hưng, mức học phí là 350.000 đồng/tháng, công ty Phát triển Kỹ thuật Việt Nam 1.050.000 đồng/ 3 tháng đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng, công ty Đầu tư và thương mại Vạn Xuân mức học phí là 635.000 đồng//2 tháng đào tạo giáo dục định hướng và người lao động không phải đóng thêm tiền nếu sau khóa đào tạo này họ chưa được tuyển chọn ngay mà phải tiếp tục học bổ sung
2.2.2.2 Hạn chế
Nhiều năm qua do bị bó hẹp bởi quy định của Bộ LĐ-TB-XH “ có hợp đồng đã được thẩm định mới được tuyển chọn và giáo dục định hướng cho người lao động” nên nhiều doanh nghiệp XKLĐ lâm vào tình trạng bị động trong việc tạo nguồn Một số địa phương và doanh nghiệp XKLĐ do chạy theo số lượng nên ít chú trọng đến việc chuẩn bị nguồn lao động chất lượng cao, việ giáo dục định hướng chưa đạt được đúng yêu cầu dẫn đến người lao động không nắm bắt được luật pháp
và các yêu cầu của nước đến làm việc thậm chí không chấp hành những điều đã cam kết, tự ý bỏ trốn gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp về cả uy tín lẫn kinh tế Việc thực hành của các học viên còn bị xem nhẹ đặc biệt là những lao động giúp việc gia đình và chăm sóc người già, bệnh nhân dẫn đến tình trạng lao động sau khi nhập cảnh Đài Loan đã không qua được thời gian thử việc bị trả lại gây thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
3.1 Phương hướng, mục tiêu đào tạo, phát triển cho lao động xuất khẩu
Mục tiêu đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho XKLĐ đã được xác định rõ trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đó là hiện đại hóa và mở rộng các cơ sở đào tạo nghề, tăng nhanh tỷ lệ được đào tạo trong số lao động xuất khẩu nâng tỉ lệ lao động có nghề đi làm việc ở nước ngoài lên 70% trong đó lao động lành nghề
và trình độ cao chiếm 30% vào năm 2010 và năm 2015 tỉ lệ này lầ 100%, 40%
3.2 Các giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao chất
lượng lao động xuất khẩu
3.2.1 Về phía Nhà nước
3.2.1.1 Các cơ chế chính sách
Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nâng cao kỹ thuật nghề cho người lao động, tham gia cung ứng lao động kỹ thuật cho xuất khẩu và có thể nhận lại họ vào làm việc sau khi hoàn thành hợp đồng về nước
Các cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu được ưu đãi về thuế sử dụng đất, ưu đãi tín dụng và được thu phí theo quy định
Doanh nghiệp XKLĐ được liên kết đào tạo với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài nước hoặc tự đào tạo nguồn lao động có nghề đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng ký kết với các đối tác
Theo đề án quy hoạch dạy nghề LĐXK đến năm 2010 các doanh nghiệp XKLĐ được phép đào tạo trước 30% trong tổng số lao động đi XKLĐ hàng năm để tạo nguồn lao động dự trữ Quy định này tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động liên kết với các trường dạy nhề đào tạo tay nghề cho nguồn lao động
3.2.1.2 Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu
Khuyến khích các cơ sở dạy nghề trong đó các cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp XKLĐ thuộc cac thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nhân lực kỹ thuật và các ngành nghề thị trường lao động đang có nhu cầu
Lựa chọn 10 trường dạy nghề trong số các trường trọng điểm đê làm nòng cốt trong việc tạo nguồn, đào tạo lao động có trình độn chuyên môn kỹ thuật cao, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho lao động đi làm việc ở nước ngoài