1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo nhóm Nucleic acid ppt

40 326 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc sơ cấp- Trong DNA cũng như RNA đều có cùng đơn vị cấu trúc sơ cấp, tức là các Nucleotide được nối với nhau bởi liên kết 3'-5' phosphodiester.. Chức acid thứ 3 của phosphoric aci

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC

MÔN HỌC : SINH HÓA ĐẠI CƯƠNG

-Chủ đề : Nucleic acid GVHD: TRẦN THỊ LỆ MINH

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 11 THỨ 3 - TIẾT 7 - PV235

Trang 3

Deoxyrinucleic (DNA)

Ribonucleic acid (RNA)

I Khái niệm Nucleic acid

(genetic information) Acid nucleic có mặt ở hầu hết các tế bào sống và virút

- Hai loại acid nucleic phổ biến nhất:

1

2

Trang 4

1 Cấu trúc sơ cấp

- Trong DNA cũng như RNA đều có cùng đơn vị cấu trúc sơ cấp, tức là các Nucleotide được nối với nhau bởi liên kết 3'-5' phosphodiester

- Mỗi nhóm phosphate được ester hóa tạo H của đầu 3' của Pentose và H đầu 5' của Pentose kế tiếp Chức acid thứ 3 của phosphoric acid vẫn còn tự

do nên tạo tính acid cho các phân tử

Nucleic acid (ADN và ARN)

- Theo quy ước, người ta luôn đọc một chuỗi Nucleic acid theo hướng 5'-3'

2 Cấu trúc bậc 2

- Cả hai loại Nucleic acid ADN và ARN đều được cấu tạo bởi Nucleic Tuy nhiên, có một số sự khác biệt như:

II Cấu trúc Nucleic acid

Trang 5

III.Thành phần hóa học của Nucleic acid

Trang 6

1 Nucleotide

- Nucleotide là đơn vị cơ sở của Nucleic Acid

- Nucleotide được tạo thành khi Phosphoric kết hợp với nhóm -OH

của Pentose trong Nucleoside qua liên kết Ester tại vị trí C3' và

C5'.

- Các Nucleotide có thể ở dạng monophosphate hoặc dạng

diphosphate như Adenosinediphosphate (ADP) hoặc triphosphat như

Adenosientriphosphate (ATP)

Deoxyguanosine -5'- monophosphate (dGMP)

Adenosine -3',5'- monophosphate cyclic (cAMP)

Trang 7

Polynucleotied (Nucleic acid)

Ngưng tụ Thủy giải kiềm yếu hoặc do các enzyme

Trang 8

A Phosphoric acid

- Acid phosphoric hay nói đúng hơn là Acid Orthophosphoric là một axit trung bình có công thức hóa học H3PO4

- Dung dịch Acid phosphoric có những tính chất chung của axit như đổi

mà quỳ tím thành đỏ, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối, kim loại

Trang 10

2 Cách gọi tên:

AdenineGuanineUracileCytosineThymine

AdenosineGuanosineUridineCytidineThymine ribonucleoside hayRibothymidine (hiếm)

DeoxyadenosineDeoxyguanosineDeoxyuridineDeoxycytidineDeoxythymidine

Trang 11

• Tên gọi của các nucleoside monophosphate:

5'-monophosphate = dAMP

Trang 12

Nucleoside được cấu tạo bởi Pentose và Base

Trang 14

2 Đường pentose

- Trong DNA có chứa gốc đường Deoxyribose, trong RNA chứa gốc đường Ribose nằm dưới dạng vòng

- Công thức cấu tạo của đường pentose:

Trang 15

a Deoxyribonucleic acid (DNA)

- Deoxyribonucleic acid (DNA) là một phân tử mã hóa bản thiết kế di truyền của sinh vật. Nói cách khác, DNA chứa tất cả các thông tin cần thiết

để xây dựng và duy trì một sinh vật

Trang 16

- DNA là một polymer dài được làm từ các đơn vị lặp đi lặp lại được gọi là nucleotide. Cấu trúc của DNA là động dọc theo chiều dài của nó, có khả năng cuộn thành các vòng chặt chẽ và các hình dạng khác.

- Bốn căn cứ được tìm thấy trong DNA là: Adenine(A), Cytosine(C), Guanine(G) và Thymine (T)

Cấu trúc hóa học của DNA; liên kết hydro được hiển thị dưới dạng các đường chấm chấm

Trang 17

* Tổng hợp DNA (Sự nhân đôi)

Trang 18

Nơi xảy ra: Nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian

Nguyên tắc nhân đôi: Nguyên tắc bổ sung A-T/G-X và nguyên tắc bán bảo tồn

Trong quá trình sao chép, hai mạch của DNA tách nhau

Mỗi mạch trở thành mạch khuôn cho sự sinh tổng hợp của mạch mới bổ sung cho nó

- Hai mạch mới được tổng hợp = mạch con

- Hai mạch gốc = mạch mẹ

• Kết quả: 1 DNA mẹ ban đầu → 2 AND con giống nhau và giống mẹ

Mỗi ADN con mang một mạch cũ của mẹ và mạch mới

Trang 19

+Sự nhân đôi DNA ở tế bào prokaryotes:

Gồm 3 bước:

1 Khởi đầu sao chép

•. Bắt đầu tại điểm khởi đầu sao chép được gọi là ORI (Chỉ có 1 điểm)

•.Enzyme Helicase bẻ gãy các liên kết hydrogen,tách mạch kép DNA →chạc ba sao chép.

Trang 20

DNA gyrase (AKA topoisomerase): di chuyển phía trước helicase, cắt DNA để làm giảm sự xoắn

Protein SSB (single strand binding protein): gắn vào mạch đơn DNA làm căng mạch, ngăn chặn sự xoắn của mạch đơn DNA

DNA primase: tổng hợp mồi

Unable to covalently link the 2 individual

Trang 21

2 Sự kéo dài

DNA polymerase III sẽ thêm nucleotide vào đầu 3’ của mồi để tạo nên mạch con → mạch mới được kéo dài theo hướng 5’→ 3’

DNA ligase: Nối các đoạn okazaki (các đoạn DNA ngắn) , tạo liên kết cộng hóa trị giữa 2 mạch DNA

Trang 22

Mạch sớm (Leading strand) Mạch muộn (Lagging strand)

Hướng vào chạc ba sao chép

→ >─, tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

Hướng ra chạc ba sao chép ← >─, tổng hợp theo chiều 3’ → 5’

Trang 23

3 Kết thúc sao chép

Quá trình sao chép kết thúc khi các chạc ba sao chép gặp nhau

DNA ligase tạo liên kết cộng hóa trị giữa hai mạch DNA

* Ngoài ra còn có :

- DNA polymeraza II: sửa sai sau khi nối các đoạn okazaki

- DNA polymeraza III: lắp ráp nu, kéo dài mạch đơn mới

- Telomeraza: hạn chế sự cố đầu mút.Chỉ có trong tinh hoàn và buồng trứng,ở tất cả các tế bào sinh dưỡng enzim này ko hoạt động

Trang 24

+Sự nhân đôi DNA ở tế bào Eukaryotes

• Sự sao chép DNA ở prokaryote và eukaryote giống nhau ngoại trừ

- Eukaryote có nhiều điểm ORI trên chromosomes

- Chromosomes ở dạng thẳng

Trang 25

b Axit ribonucleic ( RNA )

- Axit ribonucleic ( RNA ) là một polymer phân tử quan trọng trong vai trò sinh học khác nhau trong mã hóa, giải mã, quy định, và biểu hiện

của gen RNA và DNA là axit nucleic, và, cùng với lipid, protein và carbohydrate, tạo thành bốn đại phân tử chính cần thiết cho tất cả các dạng sống được biết đến

Một vòng kẹp tóc từ một mRNA trước. 

Trang 26

-  Mỗi nucleotide trong RNA chứa một đường ribose, với cacbon được đánh thứ tự từ 1' đến 5' Nhìn chung, một base được gắn vào vị trí 1' là adenine(A), cytosine(C), guanine(G) hoặc uracil(U) Adenine và guanine là các purine, cytosine và uracil là các pyrimidine Một nhóm phosphat gắn vào vị trí 3' của một đường ribose và vào vị trí 5' của đường ribose tiếp theo

Cặp base Watson-Crick trong siRNA Cấu trúc hóa học của RNA  

Trang 27

*Tổng hợp RNA

 1 Khái niệm

  - Là quá trình truyền thông tin di truyền trên mạch mã gốc của gen (DNA) sang mARN theo nguyên tắc bổ sung

  - Quá trình xảy ra trong nhân, vào kì trung gian của quá trình phân bào

2 Phân loại: Có 3 loại

Trang 29

3 Cơ chế phiên mã

a. Thời điểm : xảy ra trước khi tế bào tổng hợp prôtêin.

b Thành phần tham gia: Các loại enzim, các loại nuclêôtit tự do (A, U, G, X)

   Một phân tử AND khuôn

c. Diễn biến:

Trang 30

*Bước 1 Khởi đầu:

Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch khuôn có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu

*Bước 2 Kéo dài chuỗi ARN:

Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ và các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nucluotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung:A-U/G-X

Trang 31

Lưu ý

- Cả 2 mạch DNA đều có thể là mạch khuôn

- Sự phiên mã luôn theo chiều 5’ → 3’

- Ở prokaryotes, sự phiên mã và dịch mã diễn ra cùng lúc

- Ở eukaryotes, mARN sau phiên mã được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng

Trang 32

4 Operon

• Đoạn DNA cần được phiên mã gọi là operon

• Một operon gồm vùng điều hòa và gene nằm ở đầu 3’ của vùng điều hòa

• Ở prokaryotes: Operon = vùng điều hòa + nhiều gene

Trang 33

• Ở eukaryotes: Operon = Vùng điều hòa + một gene

5’

3’

3’

5’

• Sự khởi đầu phiên mã xảy ra khi RNA pol nhận diện và gắn vào promoter

• Promoter là trình tự nằm ở vùng điều hòa

• Đây là vùng rất quan trọng trong điều hòa sự phiên mã và biểu hiện gene

Trang 34

5 RNA Polymerase

Là enzyme tổng hợp RNA

• Ở Prokaryotes, chỉ có 1 loại

• Ở Eukaryotes có 3 loại cho sự phiên mã các loại RNA khác nhau

Trang 35

IV.Một số tính chất của Nucleic acid

- Dung dịch nucleic acid có độ nhớt cao, có hoạt tính quang học làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực

chất này dùng để định lượng nucleic acid và xác định độ sạch của nucleic acid

- Nucleic acid là phương tiện sinh học chính có nhiệm vụ lưu giữ và truyền đạt thông tin duy truyền, tuy vậy RNA cũng có khả năng hoạt động giống như một enzym

- Ngoài ra Nucleic acid còn có tính kị nước ít được biết đến Nucleic acid không tan trong ethanol, TCA, nước lạnh, nước nóng và dung dịch HCl loãng Nó tan trong dung dịch NaOH loãng, rượu và HCl

Trang 36

V Trao đổi nucleic acid.

* Sự phân giải nucleic acid

a Thủy phân nucleic acid

DNA Deoxyribonucleotide

ARN Ribonucleotide

Deoxyribonucleotide và Ribonucleotide gọi chung là các Mononucleotide

RibonucleaseDeoxyribonuclease

Trang 37

b Phân giải Mononucleotide

Mononucleotide Nucleoside + H3PO4

Phosphatase

Nucleotidase

Base Nitơ( Purine & Pyrimidine )

Pentose

Nucleosidase

Trang 38

c Phân giải Base Purine

Trang 39

d Phân giải Base Pyrimidine

H2O + alanine

Trang 40

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 14/04/2019, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w