109 4 Cao hông thước gậy: từ mặt đất đến điểm cao 5 Cao mông thước gậy: từ mặt đất đến khớp 6 Cao khum thước gậy: từ mặt đất đến điểm cao nhất của xương thiêng xương khum.. 111 7 Cao xươ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***
BÁO CÁO THỰC HÀNH GIỐNG
ĐỘNG VẬT 1
Giáo viên hướng dẫn: ThS Đoàn Trần Vĩnh Khánh
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
5 Đào Thị Khánh Ngọc 17112124
6 Nguyễn Hoàng Cẩm Nguyên 17112128
Trang 3THỰC HÀNH GIỐNG ĐỘNG VẬT 1
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG 1:
GIÁM ĐỊNH VÀ XẾP CẤP NGOẠI HÌNH THỂ CHẤT BÒ CÁI LAI HF2
Bảng nhận xét, đánh giá ngoại hình thể chất bò cái lai HF2 (Số 559 ở trên bôi đậm, số 622 ở dưới in nghiêng)
Bộ phận Tiêu chuẩn để cho
điểm tối đa
Điểm tối đa
Hệ số Điểm x hệ số
A Đặc điểm
chung
5 25 điểm
1.Nhìn khái quát Cơ thể khỏe mạnh, kết
cấu giữa các phần cân đối Hình dáng thanh đẹp, da mõng tính hiền lành, có cấu tạo hình nêm
5
4
8
2 Đặc điểm giống Đặc trưng cho bò sữa,
có lông đen hoặc xám đen (F1), lang trắng rõ
5
5
15
Trang 41 Đầu cổ Đầu thanh nhẹ, đặc
trưng cho bò cái sữa
Mắt to sáng, mồm rộng, mũi to vừa phải, sừng thanh Đầu và cổ kết hợp hài hòa
4
4
8
2 Vai và ngực Vai dài, rộng và phẳng
Ngực rộng, khoảng cách giữa hai chân trước rộng, xương sườn thưa, dài Cổ vai và ngực kết hợp cân đối
3
4
8
3 Lưng và hông Lưng dài rộng và
phẳng Lưng và hông kết hợp tốt
5
4
4
4 Bụng Bụng phát triển nở
nhưng không xệ hoặc quá thót, to đều về phía sau kết hợp hài hòa với bầu vú treo tạo thành hình nêm
5
5
10
5 Mông và đuôi Mông dài rộng, phẳng
không quá dốc, xương ngồi rộng Đuôi dài thẳng, cân xứng, chùm lông đuôi dài, dầy và trắng ở F2 và F3
4
4
8
Trang 56 Bốn chân Bốn chân thon khỏe,
chắc chắn, cân đối, móng tròn khít Khoảng cách giữa 4 chân rộng
Đi lại nhanh nhẹn, tự nhiên
5
3
9
1 Hình dạng, kích
thước
Bầu vú dài, rộng và sâu,
cả 4 vú phát triển đều
Hệ thống dây chằng vững chắc Da mỏng, mịn, đàn hồi, toàn bộ bầu vú có cấu trúc chắc chắn và kết hợp hài hòa với cơ thể
3
4
12
2 Núm vú Có 4 vú cân xứng, núm
vú dài và to đều Các núm vú thẳng cách xa nhau và cùng nằm trên
1 mặt phẳng Da núm
vú mịn, mỏng và đàn hồi
4
3
6
3 Tĩnh mạch Hệ thống tĩnh mạch vú
phát triển, to, dài và nổi
rõ, tạo thành mạng lưới tĩnh mạch dưới da xung quanh bầu vú và lưới
5
3
3
Trang 6số 622 đạt 91/115 điểm hay 79/100 điểm
Nhận Xét:
Dựa vào bảng thang điểm dùng để xếp cấp ngoại hình thể chất bò sữa cái lai HF2, bò
số 559 thuộc nhóm đặc cấp kỷ lục (85 điểm trở lên) và bò số 622 thuộc nhóm đặc cấp (từ 75 – 84 điểm)
Trang 7THỰC HÀNH GIỐNG ĐỘNG VẬT 1
BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG 2:
CÁC CHIỀU ĐO CƠ THỂ BÒ CÁI LAI
SIND
Vị trí các chiều đo trên bò:
STT Vị trí đo đạt trên bò Kết quả đo đạt (cm)
1 Cao đỉnh đầu (thước gậy): từ mặt đất đến điểm
giữa của đỉnh đầu khi thú đứng tự nhiên và dài
trán của đầu hợp với mặt đất một góc 45 độ
120
Trang 83 Cao lưng( thước gậy): từ mặt đất đến đốt sống
ngực cuối cùng hay còn gọi là chỗ thấp nhất của
lưng Chiều cao này cho thấy gia súc có bị võng
lưng hay không
109
4 Cao hông (thước gậy): từ mặt đất đến điểm cao
5 Cao mông (thước gậy): từ mặt đất đến khớp
6 Cao khum (thước gậy): từ mặt đất đến điểm cao
nhất của xương thiêng (xương khum) Hai chiều
cao hông và cao khum cho biết sự phát triển
chiều cao ở phần thân sau
111
7 Cao xương ngồi (cao u ngồi) (thước gậy):từ mặt
đất đến điểm cao nhất của mấu u xương ngồi
phía sau Chiều này khi so với chiều cao hông và
cao khum có thể xác định được mức độ dốc của
mông nhiều hay ít
103
8 Cao chân sau (thước dây): từ mặt đất đến khớp
9 Dài thân chéo (thước gậy, thước kéo): từ chỗ lồi
phía trước của khớp xương canh tay bả vai đến
mấu u xương ngồi phía sau 110
10 Dài đầu (thước compa, thước kéo): từ đỉnh
xương chẩm đến biên giới lông da ở mũi 38
11 Dài trán (thước compa, thước kéo): từ đỉnh
xương chẩm đến điểm giữa đường nối hai khóe
mắt phía trên
12
Trang 912 Dài thân xoắn( thước dây): từ giữa xương ức
phía trước, đi qua giữa hai chân trước đến điểm
thấp nhất của lưng, vòng qua phía bên kia đến
mấu trước của u xương hông và kết thúc ở phía
sau của mấu u xương ngồi phía sau
178
13 Dài thân ức hông u ngồi (thước dây): từ giữa
xương ức phía trước đến mấu trước của xương
hông và kết thúc ở phía sau của mấu u xương
ngồi phía sau bên cùng
148
14 Rộng trán lớn nhất ( thước compa, thước kéo):
đường nối hai điểm ngoài cùng của hố xương
vành mắt
21
15 Rộng trán nhỏ nhất (thước compa, thước kéo):
khoảng cách hẹp nhất của xương trán 15
16 Rộng ngực (thước dây): khoảng cách hai bên
phần ngực phía trước gần sát xương bả vai 30
17 Rộng hông ( thước compa): khoảng cách giữa
hai điểm ngoài cùng của hai mấu xương hông 41
18 Rộng mông (thước compa): khoảng cách giữa
hai điểm ngoài cùng của khớp xương chậu đùi 31
19 Rộng u ngồi ( thước compa, thước kéo): khoảng
cách hai điểm mép trong của xương ngồi Ba
Trang 1020 Vòng ngực (thước dây): chu vi quanh ngực, tiếp
giáp ngay phía sau xương bả vai 143
21 Vòng bụng (thước dây): chu vi qua trước rún 180
22 Vòng đùi (thước dây): từ điểm ngay phía trước u
xương hông vạch một đường thẳng song song
với mặt đất đi ngang với điểm khớp chậu đùi
đến đường phân chia giữa hai đùi ở phía sau rồi
nhân đôi
80
23 Vòng xương ống (thước dây): chu vi xương của
bàn chân trước chỗ nhỏ nhất 16
24 Sâu ngực (thước gậy, compa): khoảng cách theo
mặt phẳng trực giao ở sát ngay sau xương bả
vai, từ phía trên xương sống xuống xương ức
56
25 Sâu bụng (thước gậy, compa): từ đốt xương
sườn cuối cùng trên lưng thẳng góc xuống tiếp
xúc với thành bụng
69
26 Sâu đầu (thước compa): khoảng cách từ điểm
giữa đường rộng trán lớn nhất điểm cong nhất
của xương hàm dưới
24
Dựa vào vòng ngực 143cm tra bảng đổi chiếu, trọng lượng của bò là 227 kg
Nhật xét: Bò khảo sát là giống bò Vàng, tai nhỏ, u yếm kém phát triển, lông da màu vàng đậm, có tầm vóc nhỏ bé