SƠ LƯỢC VỀ ENZYME- Enzimechất xúc tác sinh học-biocatalisateur có thành phần cơ bản là protein - Enzim có trong mọi tế bào,làm nhiệm vụ xúc tác đặc hiệu cho các phản ứng sinh hóa nhất đị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN SINH HÓA ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn:Trần Thị Lệ Minh
Tiết: 7,8,9 thứ ba
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
MÔN: SINH HÓA ĐẠI CƯƠNG
CHỦ ĐỀ: ENZYME
DANH SÁCH NHÓM
1 NGUYỄN THỊ ÁI LINH 17112289 NHÓM TRƯỞNG
2 NGUYỄN THẢO MINH HIẾU 17112063
3 NGUYỄN THỊ MỸ TIÊN 17112218
4 NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN 17112219
5 PHAN ĐẶNG CẨM TIÊN 17112220
6 TRẦN THỊ BÍCH TUYỀN 17112246
7 TRƯƠNG VĂN VIỆT 17112253
8 THẠCH KIM THỊ VÂN ANH 17112393
9 ĐINH THÁI THÙY TRANG 17112404
Trang 3I SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
II CẤU TẠO CỦA ENZYME
IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
III.DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
VI ỨNG DỤNG CỦA ENZYME
VII MỘT SỐ COENZYME THƯỜNG GẶP
V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME
Trang 4I SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
1 NGUỒN GỐC
-Trước thế kỉ XVII con người đã biết cách lên
men rượu, muối dưa, làm tương, quá trình này
chứng tỏ có sự hiện diện của enzyme
-Năm 1833, Nhà hóa học Pháp Anselme Payen đã
phát hiện ra enzym đầu tiên diastase-amylase
-Năm 1897, Eduard Buchner phát hiện ra sự lên
men không có tế bào mà nhờ một chất khác,
enzym lên men sucrose "zymase"
- Từ đó đến nay các nhà khoa học đã tìm ra
khoảng 2000 enzim,trong đó hơn 200 enzim
thu nhận ở dạng tinh thể
Trang 5I SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
- Enzime(chất xúc tác sinh học-biocatalisateur)
có thành phần cơ bản là protein
- Enzim có trong mọi tế bào,làm nhiệm vụ xúc
tác đặc hiệu cho các phản ứng sinh hóa nhất
định trong cơ thể
- Nhờ enzim mà 1 số phản ứng xảy ra rất khó
khăn khi ở điều kiện bên ngoài cơ thể lại có thể
phản ứng rất nhanh chóng,liên tục,nhịp
nhàng,với nhiều phản ứng liên hợp trong điều
kiện bình thường của cơ thể sinh vật
2 KHÁI NIỆM
Trang 6I SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
3 PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU ENZYME
- Tách và tinh chế enzyme để có các chế phẩm enzyme có độ tinh khiết cao dùng cho việc nghiên cứu và sử dụng trong y học
Trang 7I SƠ LƯỢC VỀ ENZYME
3 PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU ENZYME
- Làm sáng tỏ bản chất của quá trình xúc tác của
enzyme và cơ chế tác dụng của nó
- Nghiên cứu sinh học enzyme
- Nghiên cứu tính đặc hiệu của các enzyme
- Nghiên cứu cải tiến phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm mới của hóa lý, sinh học vào nghiên cứu enzyme
- Nghiên cứu enzyme ứng dụng trong thực tế
+ cải tạo nguồn nguyên liệu vi sinh vật+ Chọn phương pháp tách
+ dùng lặp lại ( enzyme không tan )
Trang 8II CẤU TẠO CỦA ENZYME
1 BẢN CHẤT HÓA HỌC
-Có tất cả các thuộc tính của protein
-Có khối lượng lớn thay đổi rộng từ 12000 Dalton
đến 1000000 Dalton hoặc lớn hơn
-Enzyme tan trong nước tạo thành dung dịch keo
+Tan trong muối loãng, glycerin và dung môi hữu cơ có cực
-Enzyme không bền, dễ biến tính dưới tác dụng của
nhiệt độ cao
+Enzyme bị biến tính sẽ mất khả năng xúc tác Cấu trúc protein của
enzym TIM.
Trang 9II CẤU TẠO CỦA ENZYME
2 THÀNH PHẦN CẤU TẠO
-Enzyme 1 thành phần( 1 cấu tử): là 1 protein đơn
giản
-Enzyme 2 thành phần(2 cấu tử): là 1 protein phức
tạp nghĩa là 1 protein đơn giản với 1 nhóm ngoại
nào đó không phải protein
+Phần protein gọi là apoprotein hay opoenzyme
+Phần không phải protein gọi là nhóm ngoại hoặc coenzyme( thường là những chất hữu cơ đặc
Trang 10II CẤU TẠO CỦA ENZYME
3 CẤU TRÚC BẬC 4 CỦA ENZYME
-Phần lớn các enzyme trong tế bào đều có cấu trúc bậc 4
-Các enzyme có cấu trúc bậc 4 là enzyme oligomer và polymer do nhiều đơn
vị nhỏ cấu tạo nên
-Mỗi đơn vị nhỏ là 1 chuỗi polypeptide, có thể giống hoặc khác nhau về cấu tạo và chức năng => Các đơn vị nhỏ được gọi là promoter
-Các enzyme có cấu trúc bậc 4 chứa 2-4 promoter or 4-6 promoter
-Sự sắp xếp các mảnh dưới đơn vị trong phân tử có tính đối xứng cao
Trang 11Mô hình fisher(a) và mô
hình koshland(b)
II CẤU TẠO CỦA ENZYME
4 TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG
-Trong quá trình xúc tác của enzym vùng cấu trúc
không gian đặc biệt tham gia trực tiếp vào phản
ứng để kết hợp với cơ chất gọi là "trung tâm hoạt
động".-Là phần của phân tử enzyme trực tiếp kết
hợp với cơ chất
-Tham gia trực tiếp trong việc tạo thành và chuyển
hóa phức chất trung gian giữa enzyme và cơ chất
để tạo thành sản phẩm phản ứng
-Cấu tạo đặc biệt của trung tâm hoạt động quyết
định tính đặc hiệu và hoạt tính xúc tác của enzym
Trang 12II CẤU TẠO CỦA ENZYME
4 TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG
- Trong "enzym hai cấu tử" ngoài mạch polypeptid mà các nhóm chức kết hợp
để tạo trung tâm hoạt động, còn có các nhóm chức coenzym và các nhóm
ngoại khác kết hợp tạo thành trung tâm hoạt động
- Ở enzym chứa kim loại, các ion kim loại cũng tham gia vào việc tạo trung tâm hoạt động
-Trong các nhóm chức tham gia tạo trung tâm hoạt động cần phân biệt hai
nhóm: "tâm xúc tác" (tham gia trực tiếp vào hoạt động xúc tác của enzym)
và "nền tiếp xúc" (giúp enzym kết hợp đặc hiệu với cơ chất)
- Một enzym có thể có 2 hoặc nhiều trung tâm hoạt động, tác dụng của các
trung tâm hoạt động không phụ thuộc vào nhau
Trang 13II CẤU TẠO CỦA ENZYME
5 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
-Theo mô hình ổ khóa, chìa khóa
-Mỗi ổ khóa có một chìa khóa Do
đó mỗi enzyme chỉ có một xúc tác
cho một loại cơ chất nhất định
Trang 14III DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
-Có nhiều cách gọi tên enzyme, cách gọi
thông dụng cổ điển như các tên pepsin,
trypsin, chimotrypsin…
-Ngoài ra, người ta thường gọi tên enzyme
bằng cách lấy tên cơ chất đặc hiệu của
enzyme cộng thêm đuôi từ “ase”
Ví dụ: +Urease là enzyme tác dụng vào ure
+Proteinase là enzyme tác dụng vào protein
+Lipase là enzyme tác dụng vào lipid
1 DANH PHÁP
Trang 152 PHÂN LOẠI ENZYME THEO PHẢN ỨNG
Enzym
e
Oxydoreduct ase
Transferase Hydrolase
Liase Isomerase Ligase
III DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
Trang 162 PHÂN LOẠI ENZYME THEO PHẢN ỨNG
on, gắn oxy vào cơ chất
Phân thanh các phân lớp theo chức năng nhường hydro, electronLớp lớn nhất
-Dehydrogenase: xúc tác phản ứng tách H trực tiếp
từ cơ chất và chuyển đến NAD+,NADP+, FMN, FAD.-Catalase: cho phép phân hủy các perodyde tạo
thành O để oxi hóa các cơ chất
-Peroxydase: xúc tác oxi hóa cơ chất phụ thuộc vào peroxide
Trang 172 PHÂN LOẠI ENZYME THEO PHẢN ỨNG
tác phản ứng chuyển
vị các nhóm
và các gốc
hóa học khác nhau
Phân thành các phân lớp theo nhóm được vận chuyển
Vận chuyển nhóm (CH3, NH2,
….)
Dựa vào nhóm chuyển vị khác nhau
mà enzyme có tên gọi khác nhau như: -Phosphotransferase: xúc tác chuyển vị gốc phosphat
ATP+D-hexose phosphate
→ADP+D-hexose-6 Aminotransferase: xúc tác phản ứng chuyển amine giữa các acid amine và cetoacid.
Vd:R₁-CH.NH₂-COOH + R₂-CO-COOH→
R₁-CO-COOH+ R₂-CH.NH₂-COOH -Methyltransferase: xúc tác chuyển
giao methyl từ SAM thanh chất nền của chúng.
III DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
Trang 182 PHÂN LOẠI ENZYME THEO PHẢN ỨNG
Xúc tác cho phản ứng thủy phân
- Esterase: các enzyme xúc tác thủy phân các liên kết ester.Nhóm này gồm carboxyesterase, lipase,
phosphoesterase
- Glucosidase xúc tác phản ứng thủy phân các liên kết glycosidic Enzyme điển hình là amylase, maltase,
cellulase và cellobiase
- Peptidase: xúc tác thủy phân liên kết peptide trong protein và peptide Lớp enzyme này chia thành 2 nhóm:
endopeptidase và exopeptidase
- Amidase: xúc tác quá trinh thủy phân amid Các enzyme quan trọng là urease, asparagnase, glutaminase và arginase
Trang 19Phân thanh các phân lớp theo kiểu liên kết hóa học được phân giải hay tạo thành.
+C-C-liase gồm Decarboxylase xúc tác phản ứng tác carboxyl ra khỏi cơ chất và Aldehyde-liase xúc tác phản ứng tác aldehyde khỏi cơ chất
+C-O-liase: xúc tác phản ứng kết hợp hoặc khử nước của các hợp chất hữu cơ.
Vd HOOC-CHOH CH₂-COOH
↔ HOOC-CH=CH-COOH +C-N-liase xúc tác phản ứng kết hợp hoặc khử NH₃
III DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
Trang 20Vận chuyển các nguyên
tử hay nhôm nguyên tử trong nội bộ một phân tử
Lớp nhỏ nhất
isomerase xúc tác quá trình đồng phân hóa của 3-
phosphoglycerinic aldehyde
và phosphodihydroxy aceton+Ngoài ra còn có các
racemase xúc tác phản ứng đồng hóa huyền hóa nhóm
OH hay H tạo đồng phân D,L
2 PHÂN LOẠI ENZYME THEO PHẢN ỨNG
III DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
Trang 21Hình thành nên các liên kết nhờ tiêu tốn năng lượng
-Các enzyme đại diện cho nhóm này:
+Aminoacyl-t-RAN synthetase:hình thành liên kết C-O trong phản ứng hoạt hóa aminoacid tổng hợp protein
+Glutamine synthenase: hình thanh liên kết C-N trong tổng hợp glutamine
+Ligase amino acid: hình thanh liên kết C-N trong tổng hợp
protein+Acetyl CoA carboxylase: hình thanh liên kết C-C trong tổng hợp acid béo
III DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI
Trang 22IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
cal/mol
- Enzim chỉ tác dụng lên một số cơ chất và một số kiểu nối hóa học nhất định trong phân tử
Trang 231 TÍNH ĐẶC HIỆU
IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
được chuyển hóa thành nhiều dạng
khác nhau, mỗi phản ứng được xúc
tác bởi các enzim khác nhau
CH COOH R
NH2
H2O
FMN (FAD) (FADHFMNH22)amino acid
C COOH O
R' COOH O
Trang 241 TÍNH ĐẶC HIỆU
IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
1.2 Đặc hiệu cơ chất
- Enzim chỉ xúc tác một kiểu
phản ứng dựa trên một kiểu hóa
học tạo nên cơ chất
- Tính đặc hiệu này liên kết với
nguồn gốc hóa học và sự sắp xếp
không gian của các amino acid
tạo nên tâm hoạt động
1.3 Đặc hiệu liên kết
-Enzim có khả năng tác dụng lên một kiểu nối hóa học nhất định trong phân tử cơ chất mà không phụ thuộc bản chất hóa học của các cấu
tử tham gia tạo thành liên kết đó
-VD:Enzim lipase xúc tác thủy phân các nối ester của lipid, còn
aminopeptidase xúc tác thủy phân nối peptide trong polypeptide và protein
Trang 251 TÍNH ĐẶC HIỆU
IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
1.4 Đặc hiệu nhóm
-Enzim có khả năng tác dụng lên
một kiểu liên kết nhất định khi
một trong hai cấu tử tham gia tạo
thành liên kết này có cấu tạo nhất
định
-VD:Enzim carboxypeptidase xúc
tác thủy phân các nối peptide
trong phân tử protein và nối
peptide này phải nằm kề nhóm
cacboxy tự do
1.5 Đặc hiệu tuyệt đối
-Enzim chỉ tác dụng tên một cơ chất nhất định và hầu như không
có tác dụng với chất nào khác
VD:Enzim urease hầu như chỉ có tác động với ure, thủy phân nó thành khí carbonic và ammoniac
H2N-CO-NH2 + H2O
CO2 + 2NH3
Trang 261 TÍNH ĐẶC HIỆU
IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
1.6 Đặc hiệu lập thể
-Có nhiều loại enzim có khả năng phân biệt
được hai loại đồng phân quang học ( dạng L
và D) Như trường hợp một L-amino acid
oxydase
-Chỉ nhận biết L-amino acid và cũng tương
tự như vậy để chuyển hóa một D-amino acid
thì cần phải có D- amino acid oxydase
-VD:Enzim fumarase cho phép gắn một phân
tử nước trên liên kết đôi của fumaricc acid
( đồng phân trans), nhưng không thực hiện
với maleic acid ( đồng phân cis)
C
COOH
C H
CH2COOH
Fumaric acid (trans) L - malic acid
C
C
H COOH
COOH
H
H2O fumarase
Maleic acid (cis)
Trang 27IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
*HOẠT ĐỘ CỦA ENZIM
-Người ta không định lượng enzim một cách trực tiếp mà
thường xác định gián tiếp thông qua xác định độ hoạt động
của enzim ( hoạt độ của enzim).
-Một số phương pháp xác định hoạt độ của enzim: 3 nhóm
+Đo lượng cơ chất bị mất đi hay lượng sản phẩm được tạo
thành trong một thời gian nhất định ứng với một nồng độ
enzim nhất định.
+Đo thời gian cần thiết để thu được một lượng biến thiên
nhất định của cơ chất hay sản phẩm ứng với một nồng độ
enzim nhất định.
+Chọn nồng độ enzim như thế nào để trong một thời gian
nhất định thu được sự biến thiên nhất định về cơ chất hay
sản phẩm.
-Đơn vị hoạt độ của enzim:
+Đơn vị enzim quốc tế (UI) là lượng enzim có khả năng xúc tác làm chuyển hóa được một
micromole cơ chất sau một phút ở điều kiện tiêu chuẩn
1 UI = 1 mol cơ chất/giây +Katal (kat) là lượng enzim có khả năng xúc tác làm chuyển hóa được
1 mol cơ chất sau 1 giây ở điều kiện tiêu chuẩn.
1 Kat = 1 mol cơ chất/ giây
Trang 28IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
2.HOẠT HÓA ENZYME
2.1 Chất hoạt hóa Enzyme
-Trong hoạt động xúc tác, có
những chất tác động làm tăng hoạt
độ của enzyme, gọi là chất hoạt
hóa
-Các chất hoạt hóa enzyme như
coenzyme, NAD, NADP,
vitamin C; một số cation kim loại
(K+, Ca2+, Mg2+, ); anion
halogen (Cl-, Br-, )
2.2Cơ chế hoạt hóa
- Trong cơ thể enzyme được sản sinh ở các cơ quan hay các tuyến Những enzyme này ban đầu
thường ở dạng chưa hoạt động gọi
là chuẩn enzyme (proferenzyme) muốn hoạt động enzyme phải nhờ chất hoạt hóa
Trang 29IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
2.HOẠT HÓA ENZYME
2.3 Kiểu hoạt hóa
-Các cation kim loại hóa trị 2 tham gia vào cấu tạo trung tâm hoạt động để
vận chuyển điện tử hoặc làm cầu nối để gắn cơ chất vào enzyme
-Cắt một đoạn enzyme tạo trung tâm hoạt động của enzyme
HCl
Trang 30IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
- VD:
Enzyme-SH + ICH2-COOH
Enzyme-S-COOH + HI Enzyme-SH + Cl-Hg-C6H4
Enzyme-S-Hg-C6H4-COOH + HCl
3.1 Ức chế thuận nghịch
Trang 31IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
3 KÌM HÃM ENZYME
-Ức chế cạnh tranh
+Ức chế cạnh tranh xảy ra khi
enzyme thiếu tính đặc hiệu tuyệt
đối
+Cơ chất (S) với chất ức chế (I) có
cấu tạo giống nhau → Enzyme có
thể LK với cơ chất hoặc với chất ức
→Cấu trúc enzyme bị biến đổi → Enzyme không có khả năng xúc tác
- Sự ức chế không cạnh tranh phụ thuộc vào nồng độ cơ chất và ái lực enzyme
Trang 32IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
3 KÌM HÃM ENZYME
Trang 33IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
Trang 34IV TÍNH CHẤT CỦA ENZYME
-Chỉ cần lượng nhỏ enzyme
có thể xúc tác rất nhiều
chất nền
-Enzyme tác dụng nhanh Chúng có thể chuyển đổi cơ chất trong 1 đơn vị thời gian
4 CÁC TÍNH CHẤT KHÁC
Trang 35V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME
1 ẢNH HƯỞNG NỒNG ĐỘ ENZYME VÀ CƠ CHẤT
2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
3 ẢNH HƯỞNG CỦA PH
4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT CẢM ỨNG
Trang 36Trong tất cả các phản ứng Enzyem khi các điều kiện khác không đổi thì tốc phản ứng chỉ phụ thuộc vào nồng độ Enzyem [E] và cơ chất [S]
1.1 Ảnh hưởng của nồng độ Enzyem
-Trong điều kiện nồng độ cơ chất [S] cố định
(đầy đủ cơ chất) thì V=k[E]
1 ẢNH HƯỞNG NỒNG ĐỘ ENZYME VÀ CƠ CHẤT
V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME
1.2 Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
-[E]càng caovận tốc phản ứng E càng lớn
-Vận tốc E cực đại khi toàn bộ E liên kết với
cơ chất [ES]=[E]
Trang 37V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME
2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
-Nhiệt độ là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn đến hoạt động xúc tác của E (E bản chất là protein nên không bền với nhiệt)
-Khi nhiệt độ tăng 10o tốc độ phản ứng tăng 1,42 lần Khi tăng
nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng nhanh, nhưng đến một mức độ nào
đó sẽ làm tốc độ phản ứng giảm do sự biến tính của E
Trang 38V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME
3 ẢNH HƯỞNG CỦA PH
-E rất nhạy với pH của môi trường pH có tác
dụng rất quan trọng đối với tốc độ phản ứng của E
-Mỗi E điều có trị số pH thích hợp cho sự hoạt
động của nó và tại đó tốc độ phản ứng xảy ra
nhanh nhất, ngoài trị số pH đó tốc độ phản ứng E
giảm dần
Trang 39V YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME
Trang 40VI ỨNG DỤNG CỦA ENZYME
Trang 41- Phân tích xác định nồng độ cơ chất như glucose, cholesterol… với sự
hỗ trợ của enzym
- Xác định hoạt tính xúc tác của enzym trong mẫu sinh vật
- Xác định nồng độ cơ chất với sự hổ trợ của thuốc thử enzym đánh
và mỹ phẩm…
VI ỨNG DỤNG CỦA ENZYME
1 TRONG Y DƯỢC
Trang 42-Enzym là một công cụ để chế biến các phế liệu
của công nghiệp thực phẩm thành thức ăn cho
người và vật nuôi Đặc diệt được dùng trong một
số ngành công nghiệp thực phẩm:
- Sản xuất rượu vang
- Sản xuất nước quả và nước uống không có rượu
- Sản xuất các mặt hàng từ quả: quả cô đặc, mứt
- Sản xuất nước giải khát
- Sản xuất cà phê…
Trang 43-Có thể sử dụng các loại chế phẩm enzym
khác nhau để chuyển hóa các phế liệu, đặc
biệt là các phế liệu nông nghiệp cải tạo đất
phục vụ nông nghiệp
- Ở Nhật Bản hàng năm đã sản xuất hàng
vạn tấn chế phẩm cellulase các loại để dùng
trong nông nghiệp Ở nước ta việc dùng
enzym vi sinh vật góp phần trong sản xuất
phân hữu cơ đang được khai thác để thay
thế cho phân hóa học
VI ỨNG DỤNG CỦA ENZYME
3 TRONG CÔNG NGHIỆP