THỨC ĂNChất hữu cơ Chất vô cơ Tro, Ash 5 Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng Hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ CP = Ntóng số × 6.25 2 Hợp chất hữu cơ không có chứa Nitơ Protein thuần Chứa n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM T4-I Lớp lý thuyết: Thứ 4_Tiết 10, 11, 12
Trang 4MỤC LỤC
KHÁI QUÁT VỀ CÁC THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN 5
1 Các thành phần của thức ăn: 5
2 Các dưỡng chất được phân tích (%): 5
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 6
1 Chuẩn bị nguyên liệu: 6
2 Tóm tắt quá trình phân tích: 6
3 Cách tính toán: 6
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VẬT CHẤT KHÔ TUYỆT ĐỐI MẪU T4-I (1) 8
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PROTEIN TỔNG SỐ 12
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÉO THÔ CỦA MẪU THỨC ĂN T4-I (3) 17
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH XƠ THÔ CỦA MẪU THỨC ĂN T4-I (4) 20
PHÂN TÍCH KHOÁNG TOÀN PHẦN CỦA MẪU THỨC ĂN T4-I (5) 23
NFE (DẪN XUẤT VÔ ĐẠM) 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5THỨC ĂN
Chất hữu cơ Chất vô cơ (Tro, Ash) (5)
Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng
Hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ
CP = Ntóng số × 6.25 (2) Hợp chất hữu cơ không có chứa Nitơ
Protein thuần
Chứa nitơ không phải potein Béo thô (3) Xơ thô (4) NFE (dẫn xuất vô đạm)
KHÁI QUÁT VỀ CÁC THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CÓ
TRONG THỨC ĂN
1 Các thành phần của thức ăn:
Sơ đồ cấu tạo thức ăn
2 Các dưỡng chất được phân tích (%):
Trang 6PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1 Chuẩn bị nguyên liệu:
− Mẫu thức ăn trong dùng để phân tích đã được xay nhỏ và bảo quản trong hủ nhựa
có nắp đậy Và được xem như có chứa hơn 88% vật chất khô
Chọn nguyên liệu phân tích: Mẫu thức ăn T4-I.
Phương pháp phân tích chung:
Trang 7CV% =SD TB × 100
Điều kiện: CV < 5%
Trang 8PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VẬT CHẤT KHÔ TUYỆT ĐỐI
MẪU T4-I (1)
1 Nguyên tắc:
− Các mẫu thức ăn có hàm lượng chất khô lớn hơn 86% có thể xác định ngay VCKtuyệt đối, nhưng đối với mẫu quá nhiều nước thì cần phải xác định VCK khôngkhí trước rồi sau đó mới xác định VCK tuyệt đối
− Mẫu (T4-I) được sấy khô ở 100-1050C, lượng nước sẽ mất hết, phần còn lại là chấtkhô hoàn toàn của mẫu
Trang 9− Cân vào 2 chén nhôm với lượng mẫu như sau (chén số 15: 2.013g và chén số 58:2.0811g) Sau đó đặt vào tủ sấy ở 100-1050C trong 6 – 8 giờ, để sấy lần 1.
− Lấy 2 chén (15 và 58) sau sấy lần 1 ra để nguội trong bình hút ẩm (10p), đem cân
và ghi lại số liệu: chén 15 (7.0459g) và chén 58 (7.1015)
Trang 10− Sau đó sấy mẫu lần 2 trong tủ sấy 100-1050C trong 4 giờ rồi lấy ra để nguội trongbình hút ẩm (10p) rồi đem cân và ghi lại số liệu: chén 15 (7.0358g) và chén 58(7.0948g).
− So sánh trọng lượng mẫu sau 2 lần sấy thấy thay đổi nên sẽ tiếp tục sấy lần 3
− Sấy lần 3: đặt tiêp tục 2 chén vào tủ sấy 100-1050C trong 4 giờ, lấy ra để nguộitrong bình hút ẩm (10p) rồi đem cân, ghi lại số liệu: chén 15 (7,0337g) và chén 58(7.0933g)
− Lại so sánh trọng lượng sấy lần 2 và 3 thấy không thay đổi thì ngừng thao tác và
Tính kết quả.
4 Tính kết quả:
Công thức :
Trang 11%VCK tuyệt đối = (Trọng lượng chén +mẫu sau sấy )−Trọng lượng chén không
Trọng lượng mẫu đem phân tích x 100
% Ẩm độ tuyệt đối = 100 - %VCK tuyệt đối
Bảng 1: Kết quả phân tích VCK tuyệt đối của mẫu T4-I
7.0377g
88.22g
Trang 12PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PROTEIN TỔNG SỐ
và được giữ lại trong acid boric (H3BO3)
- Đem định phân bằng acid HCl 0.1N, căn cứ lượng acid đã tiêu hao để trung hòa
NH3 ta sẽ tính được lương NH3, từ đó tính Nitơ tổng số và suy ra lượng proteintổng số
- Ống đông Cân phân tích có độ chính xác 0.0001g
- Phễu thủy tinh
- Chất chỉ thị màu (0.1% methyl red và 0.1% bromocresol green)
- Acid HCl chuẩn 0.1N Acid sulfuric đậm đặc
- Hổn hợp chất xúc tác: sulfat đồng/ sulfat kali theo tỉ lệ 1/9 Sodium hydroxyd 35%
- Acid Boric (H3BO3)
Trang 133 Tiến hành
Có 3 giai đoạn:
Giai đoạn vô cơ hóa:
Ký hiệu 2 mẫu để phân tích đạm là M1 và M2 và lần lượt thực hiện các thaotác sau :
- Cân M1 (1.0013 g) , M2 (1.0016) trên 2 tờ giấy lọc, gói cẩn thận, lần lượt cho vào
2 bình kjeldahl 750 - 800 ml, cho tiếp vào mỗi bình khoảng 12g chất xúc tác và30ml H2SO4 đậm đặc Đặt bình lên bếp 6 đốt khoảng 75-90 phút cho đến khidung dịch trong bình có màu xanh lục trong hoàn toàn là được
Trang 14 Giai đoạn chưng cất:
- Chuẩn bị 50 ml acid boric trong bình tam giác 300 ml Đặt bình tam giác có chứaacid boric sao cho lượng acid trên phải ngập đầu ống nhựa của hệ thống làm lạnhdẫn ra Cho thêm vào bình kjeldahl có chứa sẵn mẫu đã đốt 300ml nước cất và200ml NaOH 35% Đặt bình kjeldahl lên hệ thống chưng cất, mở điện và nước.Màu hồng của acid boric trong bình tam giác hứng phía dưới dần dần sẽ chuyểnsang màu xanh lá cây và đạt được 300ml là được
Trang 15 Giai đoạn phân định:
- Dùng burette có chứa acid HCl 0.1N định phân đến khi dung dịch chuyển sangmàu hồng như màu ban đầu của acid boric là dừng lại Ghi lại thể tích HCl 0.1N
0.001458 là số g Nitơ tương ứng với 1ml HCl 0.1N
a: là số ml HCl 0.1N thực sự dùng để tác dụng với NH3 của mẫu (sau khi
đã trừ lượng HCl của mẫu trắng)
Trang 16Bảng 2: Kết quả phân tích Protein tổng số của mẫu T4-I
Trung bình: % Protein thô = 38.30%
% protein thô trên chất khô của mẫu = % proteinthô của mẫu % chất khô của mẫu x 100
= 38.3088.24x 100
= 43.40%
Trang 17PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÉO THÔ CỦA MẪU THỨC ĂN
T4-I (3)
1 Nguyên tắc:
− Lipid hay chất béo được hình thành do sự hóa hợp este hóa của acid béo vàglycerin Chất béo có thể được hòa tan bởi các dung môi: ether, phenol,acetol, Khi xác định chất mỡ người ta thường dùng ether làm dung môi hòatan vì nhiệt độ sôi thấp (35°C)
− Ether được làm bay hơi liên tục, và được làm ngưng lạnh rơi qua mẫu lôi cuốntheo các chất tan trong ether và trở lại cốc đựng ether ban đầu Khi tiến trìnhhoàn tất ether được chưng cất và ngưng lại trong phần chứa khác, phần còn lạikhông bay hơi là chất béo thô
− Khi xác định béo thô trong thức ăn thường dùng dung môi là ether vì có thể hòatan chất béo, sáp, một số sắc tố,
Trang 18− Đặt tên 2 mẫu đem phân tích lần lược là M1 và M2 sau đó thực hiện các thao tácsau:
− Cân mẫu 2.0018 g và 2.0097 g gói kín trong tờ giấy lọc lần lượt theo thứ tự là M1
và M2 Cho gói mẫu vào tủ sấy ở 105oC trong 8 giờ Lây mẫu ra, để nguội trongbình hút ẩm, ta được trọng lượng sau sấy của mẫu M1là 2.5525 g và mẫu M2 là2.5724 g
− Tiếp theo, đặt 2 gói mẫu vào bộ phận giữa của hệ thống Soxhlet, rót ether vào lưngbình cầu ở duới cùng, lắp hệ thống ngưng lạnh vào, cho hệ thống hoạt động
− Ether trong bình cầu được đun sôi cách thủy, ether bị bốc hơi theo theo đưởngcong lớn vào bộ phận giữa khi đến bộ phận làm lạnh thì sẽ ngưng lại thành giọt vàrơi xuống bộ phận giữa
− Ether trong bộ phận giữa vượt khỏi điểm cao nhất của đường công nhỏ thì sẽ theođường công nhỏ xuống lại bình cầu (nguyên tắc bình thông nhau)
− Sự tuần hoàn cứ tiếp tục diễn ra vậy Thời gian kết thúc tùy theo lượng chất béo cótrong mẫu
Trang 19− Khi thấy ether trong ống hình trụ bị mất màu, kiểm tra chất béo đã hết chưa bằngcách lấy một ít ether trong ống hình trụ nhỏ lên mặt kính chờ cho ether bay hơi hếtnếu không để lại vết mờ trên kính thì chất béo đã hết ngược lại phải tiết tục chiếtbéo.
− Kết thúc công đoạn chiết béo, lấy 2 gói mẫu ra khỏi Soxhlet và cho vào tủ sấytrong 8 giờ.Sau đó, lấy mẫu để nguội trong bỉnh hút ẩm rồi cân trọng lượng Ghinhận số liệu
4 Tính toán kết quả:
2 Sử dụng phương pháp gián tiếp để tính kết quả:
Bảng 3: Kết quả phân tích Béo thô của mẫu T4-I
EE
AFTER EE
Trung bình: % Béo thô = 1.82%
% Béo thô trên chất khô của mẫu = % béo thôcủa mẫu % chất khô của mẫu x 100
= 88.241.82 x 100
= 2.06%
Trang 20PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH XƠ THÔ CỦA MẪU THỨC ĂN
T4-I (4)
Phương pháp Henneberg và Stoman
1 Nguyên tắc:
- Mẫu thức ăn nghiền nhỏ, đem xử ly bằng dung dịch H2SO4 loãng, base loãng
- Acid ulfuric loãng thủy phân các chất hòa tan trong acid như carbonhydrat, biến
nó thành đường đơn, ngoài ra 1 phần protein cũng bị hòa tan Còn base sẽ thủyphân chất béo biến nó thành xà phòng và Glycerin, hòa tan toàn bộ protid
- Acid và kiềm có thể hòa tan được một phần chất khoáng, sau khi xử lý đem đốt,trọng lượng phần bã mất đi là chất xơ thô
- Cân chính xác 2g mẫu, gói bằng giấy lọc mang đi chiết béo bằng hệ thống Soxhlet
từ 4 – 6 giờ để loại bỏ bớt trọng lượng chất béo có trong mẫu
Trang 21- Sau khi chiết béo, sấy khô giấy lọc ở 105oC trong 2 giờ, cân và ghi lại trọng lượng
- Cho toàn bộ mẫu đã chiết béo trong giấy lọc vào cốc 600ml và cho dung dịchH2SO4 đến vạch 200ml
- Đặt lên bếp đun sôi và đun tiếp 30 pút kể từ khi bắt đầu sôi, tránh độ sôi quá lớnlàm mẫu bám lên thành cốc
- Sau khi đun, nhắc cốc ra để yên 5 – 10 phút cho phần chất rắn lắng xuống
- Lọc lần 1 qua giấy lọc với bơm chân không, dung bình xịt rửa mẫu nhiều lần vớinước cất, sau đó dùng bình xịt tia rửa toang bộ mẫu trên giấy lọc vào cốc đun
- Cho 10ml NaOH 25% vào cốc đun và cho them nước cất đến vừa đủ 200ml, đunsôi hoàn lưu 30 phút kể từ khi bắt đầu sôi
- Lọc lần 2, chuyển toàn bộ mẫu trong cốc đun lên giấy lọc, rửa nhiều lần với nướccất rồi đem sấy khô ở 105oC trong 4 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 10 – 15 phút.Cân và ghi lại trọng lượng
- Trong thời gian đun mẫu, sấy khô chén sứ ở 105oC, để nguội trong bình hút ẩm vàcân trọng lượng chén
- Xếp tờ giấy ở phần trên cho vào chén sứ để vào lò đốt ở 600oC trong 2 giờ, đểnguội trong bình hút ẩm rồi đem cân
4 Tính toán kết quả:
- TL chất xơ còn khoáng = TL giấy lọc sau khi lọc – TL giấy lọc trước khi lọc
- TL chất khoáng = TL chén sứ sau khi đốt – TL chén sứ không
- TL chất xơ = TL chất xơ còn khoáng – TL chất khoáng
Trang 22Bảng 4: Kết quả phân tích Xơ thô của mẫu T4-I
DRY
BURN
CF (%)
AVERAG E
CV %
M1_22 0.7960g 2.0033g 0.8599g 23.8132
g
23.8146g
2.92
Trung bình %xơ thô = 3.02%
% Béo thô trên chất khô của mẫu = % chất xơ % chất khô của mẫu x 100
= 88.243.02 x 100
= 3.42%
Trang 23PHÂN TÍCH KHOÁNG TOÀN PHẦN CỦA MẪU THỨC ĂN
- Cân trọng lượng chén lần lượt là 18.3512 ( chén số 4) và 21.3822 (chén số 52)
- Sau đó cân 3.0036g mẫu vào chén số 4 và 3.0828g mẫu vào chén số 52
- Đặt 2 chén sứ đã cân mẫu vào lò nung tiến hành nung ở 600oC trong 4 giờ
Trang 24- Sau khi nung lượng mẫu trong chén biến thành tro xốp màu trắng xá gắp ra đểnguội trong bình hút ẩm và cân trọng lượng.
- Trong khi nung nếu có thấy các hạt acid silic (HSiO3) bám vào chén và mẫu làmmẫu không cháy được hoàn toàn thì phải ngừng đốt, để nguội, nhỏ vào đó vài giọtnước cất để hòa tan hết các acid silic rồi tíếp tục nung cho đến khi cháy hết hoàntoàn
4 Tính toán kết quả
% Khoáng tổng số= TLchén và mẫu sau đốt −TL chén không Trọng lượng mẫuđem phân tích X100
Bảng 5: Kết quả phân tích Khoáng tổng số của mẫu T4-I
NFE (DẪN XUẤT VÔ ĐẠM)
1 Tóm tắt kết quả các dưỡng chất được phân tích:
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu thực hành Lý thuyết dinh dưỡng - Bộ môn dinh dưỡng gia súc – Khoa Chăn nuôi thú y – Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM.