Nội dung giáo trình được chia thành 6 chương: Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch Chương 2: Tài khoản – Ghi sổ kép Chương 3: Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Chương 4: Kế toán vật liệu, công cụ và hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Chương 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Chương 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong hoạt động khách sạn, nhà hàng. Chương 7: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong hoạt động dịch vụ du lịch Chương 8: Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch Chương 9: Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Chương 10: Báo cáo tài chính
Trang 1CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH
Mục tiêu:
Sau khi nghiên cứu chương này, người học sẽ:
- Hiểu được khái niệm riêng của doanh nghiệp du lịch
- Hiểu được trình tự và nội dung công việc phải làm để tổ chức công tác kếtoán trong một doanh nghiệp du lịch
- Hiểu được các hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp du lịch
và điều kiện vận dụng từng hình thức
Yêu cầu:
Nắm rõ vị trí của kế toán trong hệ thống quản lý dịch vụ du lịch
Vận dụng được phương pháp tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp dulịch như:
+ Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
+ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
+ Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán
+ Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo kế toán
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Thương mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng Hoạt độngthương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làmphát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhânvới các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thượngmại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiệnchính sách kinh tế xã hội
1.1.1.2.Một số đặc điểm của kinh doanh thương mại
- Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại làlưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm cácquá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
- Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loạivật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán Hàng hoá
Trang 2trong kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra hànghóa còn có thể được hình thành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh,
do thu hồi nợ Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theocác tiêu thức như sau:
+ Phân theo ngành hàng:
* Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh)
* Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng
* Hàng hoá lương thực, thực phẩm chế biến
+ Phân theo nguồn hình thành gồm: hàng hoá thu mua trong nước, hàng nhậpkhẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh…
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: lưu chuyển hàng hoá trongdoanh nghiệp thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán
lẻ
+ Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian với số lượng nhiều để tiếp tụcquá trình lưu chuyển hàng hoá
+ Bán lẻ là việc bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng ít
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá trongdoanh nghiệp thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay ngành hàng
Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữacác loại hàng
1.1.2 Đặc điểm quy trình mua, bán hàng hoá
1.1.2.1 Đặc điểm quy trình mua hàng hóa
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hànghoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua và bán Mua hàng
là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữangười mua và người bán về giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng,
là quá trình vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa - doanhnghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệmthanh toán tiền cho nhà cung cấp
Hàng mua trong doanh nghiệp thương mại là những hàng hoá mà doanh nghiệpmua vào với mục đích tồn trữ để bán ra nhằm mục đích thu lợi nhuận
Hàng hoá được coi là hàng mua của doanh nghiệp thương mại nếu thoả mãn 3điều kiện sau đây:
- Hàng hoá phải thông qua một phương thức thanh toán tiền hàng nhất định
- Doanh nghiệp nắm giữ quyền sở hữu hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền tệhay một loại hàng hoá khác
Trang 3- Hàng hóa mua vào với mục đích bán ra, hoặc gia công sản xuất rồi bán raNgoài ra, các trường hợp ngoại lệ sau hàng hoá cũng được coi là hàng mua:
- Hàng mua về vừa dùng cho hoạt động kinh doanh, vừa tiêu dùng trong nội bộdoanh nghiệp… mà chưa phân biệt rõ mục đích
- Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu
- Trong doanh nghiệp thương mại hàng hoá luân chuyển chủ yếu là mua ngoài,các trường hợp nhập khác là không thường xuyên và rất thưa thớt
- Đối với đơn vị bán buôn hàng mua chủ yếu là từ nhà sản xuất, từ nhập khẩu
- Đối với đơn vị bán lẻ hàng mua chủ yếu từ đơn vị bán buôn
1.1.2.2 Đặc điểm quy trình bán hàng hóa
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp thươngmại được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái tiền tệ
Đối tượng phục vụ của doanh nghiệp thương mại là người tiêu dùng cá nhân,các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác và cơ quan tổ chức xã hội
+ Hàng bán ra thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp mua vào hoặc sản xuất,chế biến
Ngoài ra trong một số trường hợp đặc biệt cũng được xác định là hàng bán.+ Hàng xuất sử dụng nội bộ (ghi nhận theo giá bán), phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của DN
+ Hàng xuất để trả lương
+ Hàng xuất để biếu tặng
+ Hàng xuất đổi không tương tự về bản chất
+ Hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu
- Các trường hợp sau đây không hạch toán là hàng bán:
+ Hàng xuất giao gia công chế biến
+ Hàng thu do thanh lý hay nhượng bán TSCĐ
+ Hàng gửi đại lý kí gửi hay chưa xác định là tiêu thụ
+ Hàng gửi bán chưa xác định là tiêu thụ
Trang 4+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng (khoản đầu
tư, khoản miễn thuế của NN)
1.2 TỔ CHỨC CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc tổ chức công tác của kế toán trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính cần thiết nhằm kiểm tra, giám sát
có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị kế toán cũng như trongphạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị mộtcách khoa học và hợp lý có ý nghĩa quan trọng để kế toán thực hiện tốt vai trò là công
cụ quản lý của mình
Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị kế toán là tổ chức lao động kế toán đế
áp dụng các phương pháp kế toán, nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tinkinh tế phục vụ cho công tác quản lý kinh tế đơn vị
1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán
Để thực hiện tốt vài trò là công cụ quản lý đắc lực cho việc điều hành doanhnghiệp, kế toán trong các doanh nghiệp thương mại cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơbản sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tàisản, vật tư tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,qua đó tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kì
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính, kỉ luật thu nộp, thanh toán, phát hiện kịp thời các hành vi tham ô lãng phítài sản, tiền vốn của nhà nước, tập thể
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và hữu ích phục vụ việc điềuhành quản lý doanh nghiệp
1.2.1.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ
a) Nguyên tắc thứ nhất, tổ chức công tác kế toán trong DN phải tuân thủ các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành của Nhà nước.
Để thực hiện được việc quản lý thống nhất công tác kế toán, Nhà nước banhành hệ thống văn bản pháp lý về kế toán, yêu cầu tất cá các đơn vị kế toán trong nềnkinh tế phải tuân theo, bao gồm: Luật Kế toán quy định về nội dung công tác kế toán,
tổ chức bộ máy kế toán, người làm công tác kế toán và hoạt động nghề nghiệp kếtoán; chuẩn mực kế toán đưa ra những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để
Trang 5ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; chế độ kế toán là những quy định và hướngdẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể và các văn bản pháp
lý khác có liên quan đến hoạt động kế toán Việc tuân thủ các văn bản pháp lý về kếtoán do Nhà nước ban hành khi tổ chức công tác kế toán sẽ đảm bảo kế toán là mộtcông cụ quản lý, giám sát chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thôngtin đầy đủ, trung thực, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan Nhànước
b) Nguyên tắc thứ hai, tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Trong mỗi nền kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác nhau vớinhững đặc điểm, điều kiện hoạt động, quá trình thực hiện và cung ứng dịch vụ, yêucầu và trình độ quản lý kinh tế khác nhau sẽ tạo nên sự khác nhau về tổ chức côngtác kế toán Do đó, để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, khi tổchức công tác kế toán, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổchức quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm và điều kiện riêngcủa từng đơn vị như chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động, quy mô, sự phân cấpquản lý, trình độ và yêu cầu quản lý, số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên
kế toán, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hạch toán, sự phân bố mạng lưới vàđiều kiện giao thông, liên lạc, Khi đó, doanh nghiệp sẽ lựa chọn được mô hình tổchức bộ máy kế toán, hệ thống số kế toán phù hợp và tìm được những phương án tối
ưu trong quá trình lựa chọn áp dụng các quy định, các phương pháp kế toán
c) Nguyên tắc thứ ba, tố chức công tác kế toán trong các đơn vị phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả luôn được coi trọng trong công tác tổ chứcnói chung và tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nóiriêng Theo nguyên tắc này, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo khoa học, hợp lý,thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của kế toán, phát huy đầy đủ vai trò, tác dụngcủa kế toán trong công tác quản lý kinh tế, chất lượng công tác kế toán đạt được mứccao nhất với chi phí hạch toán tiết kiệm nhất
d) Nguyên tắc thứ tư, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo kết hợp tốt giữa
kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai loại kế toán có những đặc điểmkhác nhau về nhiều mặt như: Đối tượng sử dụng thông tin, đặc điểm của thông tin, kỳbáo cáo, Tuy vậy, chúng có điểm giống nhau là đều dựa trên cùng một nguồn sốliệu ban đầu, đều thu thập, xứ lý, cung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp Do
Trang 6đó, khi tố chức công tác kế toán phải nghiên cứu việc kết hợp giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị, nâng cao hiệu quả của kế toán quản trị đối với chức năng quản lý
1.2.2 Nội dung tố chức công tác kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm nhiềunội dung khác nhau Những nội dung cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán tàichính trong doanh nghiệp bao gồm:
- Tổ chức bộ máy kế toán
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Tổ chức kiểm tra kế toán
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán
- Tổ chức trang bị, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật xử lý thông tin
1.2.2.1 Tố chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Đây là nội dung đầu tiên trong tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp
Để tổ chức bộ máy kế toán hiệu quả Trước hết phải căn cứ vào mức độ phân cấpquản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ cho từng bộ phận trong doanh nghiệp nhằmxác định mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp Sau đó, phân công nhiệm vụ cụthể cho từng bộ phận, phần hành và nhân viên kế toán, đảm bảo sự phối hợp tốt nhấtgiữa các bộ phận và nhân viên kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Xét cả về lý luận và thực tiễn, tổ chức bộ máy kế toán có thể được thực hiện theomột trong ba mô hình, đó là: mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán, mô hình tổchức bộ máy kế toán tập trung và mô hình tố chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừaphân tán Mỗi mô hình tổ chức bộ máy kế toán có đặc điểm riêng, thích hợp với từngđơn vị có quy mô và các điều kiện cụ thể khác nhau
Trang 7Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa được quy địnhdanh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quy định vềchứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tàichính chấp thuận.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:
- Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉtiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùngmột nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợp đặcbiệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì cóthể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cảcác liên chứng từ
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quyđịnh cho chứng từ kế toán
Ký chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từmới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy địnhcủa pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặcbút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toándùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người
Trang 8phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợpkhông đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó.
Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụtrách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng đượcthay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kế toánphải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc ngườiđược uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trênchứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng.Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toántrưởng
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền”của người đứng đầu doanh nghiệp Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lạicho người khác
Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, cácnhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (vàngười được uỷ quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai
do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần.Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký
Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được kýchứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệmcủa người ký
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanhnghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ,
an toàn tài sản
Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tranhững chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý củachứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giámđốc doanh nghiệp ký duyệt;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Trang 9 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách,chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thựchiện (không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốcdoanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ sốkhông rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầulàm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán
ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lầnphát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng
từ kế toán Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầuphải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: tênchứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế củachứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên
và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt Bản chứng từ dịch ra tiếng Việtphải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài
Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toánquy định trong chế độ kế toán này Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệpkhông được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng,mục nát Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tàichính uỷ quyền in và phát hành Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kếtoán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từngloại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tàichính
Trang 10Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thểmua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu củachứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.
Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.
Danh mục chứng từ kế toán
Bảng 1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
TÍNH CHẤT BB
(*) HD (*) A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA
BTC
I/ Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL x
II/ Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,
hàng hoá
Trang 117 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau,
thai sản
x
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL x
7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL x
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có
Trang 12* Ghi chú: (*) BB: Mẫu bắt buộc
(*) HD: Mẫu hướng dẫn
1.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng nhất trong toàn bộ
hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành, bao gồm các tài khoảnđược chia làm 9 loại trong BCĐKT và 1 loại tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.Tại mục 2, chương 2 của Luật Kế toán có quy định về tài khoản kế toán và hệ thốngtài khoản kế toán, về việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do đó yêu cầucác doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quyđịnh để chọn hệ thống tài khoản kế toán ở đơn vị áp dụng cho phù hợp
Nhà nước quy định thống nhất về nội dung, kết cấu và phương pháp phản ánhghi chép trên các tài khoản của hệ thống tài khoản kế toán nhằm đảm bảo việc ghi sổ
kế toán, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin cho các đốitượng sử dụng Ngoài nội dung phản ánh và phương pháp ghi chép Nhà nước cũngquy định thống nhất về ký hiệu của các tài khoản bằng hệ thống các con số, thể hiệnđược loại tài khoản, nhóm tài khoản trong loại, tài khoản cấp 1 trong nhóm tài khoản
và các tài khoản cấp 2, cấp 3 trong một số tài khoản cấp 1 để thuận tiện cho việckiểm tra, đối chiếu, giảm bớt khối lượng, thời gian ghi chép và phù hợp cho việc xử
lý kế toán trên máy vi tính
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp được ban hành chínhthức theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính “Quyết định về việc ban hành chế độ Kế toán doanh nghiệp”, kết hợp thông tư206/2009/TT-BTC ngày 27/10/2009 và thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng theo thông tư số 138/2011/TT –BTC ban hành ngày 04/10/2011 bổ sung QĐ 48/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
“Quyết định về việc ban hành chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính quyđịnh để lựa chọn, áp dụng một hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ: Một doanh nghiệp chỉđơn thuần hoạt động kinh doanh thương mại thì không thực hiện quá trình sản xuất
Do đó, không sử dụng tài khoản 621, 622, 627, 154, 155… hoặc một doanh nghiệp ápdụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì không sửdụng tài khoản 611, 631
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán khác với hệthống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định thì phải được Bộ tài chính chấp
Trang 13thuận bằng văn bản Thông thường những ngành kinh doanh có đặc thù khác nhautrong hoạt động đòi hỏi phải có một hệ thống tài khoản kế toán mà trong đó có nhữngtài khoản cấp một bổ sung với hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, hoặc quy định
về tài khoản chi tiết cấp 2 khác với hệ thống tài khoản thống nhất
Doanh nghiệp quy định mở chi tiết các tài khoản đã lựa chọn phục vụ yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Việc doanh nghiệp lựa chọn những tài khoản hợp lý sẽ xử lý và cung cấp thôngtin kế toán đầy đủ, hữu ích, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Việcquy định chi tiết các tài khoản áp dụng ở mức độ nào tùy thuộc vào yêu cầu quản lý,trình độ của cán bộ kế toán, phương tiện kỹ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thôngtin kế toán Những doanh nghiệp thực hiện kế toán trên máy thường quy định đượcchi tiết nhiều hơn, theo đó có thể quản lý chặt chẽ hơn các đối tượng quản lý kinh tếtài chính
Việc tổ chức thực hiện, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong từng doanhnghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
- Phản ánh, hệ thống hoá đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính trong doanhnghiệp
- Phù hợp với những quy định thống nhất của Nhà nước và các văn bản hướngdẫn thực hiện của Bộ chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên
- Phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ phâncấp quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp
- Đảm bảo mối quan hệ với các chỉ tiêu báo cáo tài chính
- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thoả mãn nhu cầu thôngtin cho các đối tượng sử dụng
Tổ chức thực hiện và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, dovậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định, yêu cầu nêu trên
Bảng 2: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 141112 Ngoại tệ
1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
từng ngânhàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
1131 Tiền Việt Nam
06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
đối tượng
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa,
dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 Phải thu về cổ phần hoá
1388 Phải thu khác
11 139 Dự phòng phải thu khó đòi
đối tượng
13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
14 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
15 151 Hàng mua đang đi đường
yêu cầu quảnlý
Trang 1517 153 Công cụ, dụng cụ
18 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
XNKđược lập khobảo thuế
23 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
Trang 1629 217 Bất động sản đầu tư
30 221 Đầu tư vào công ty con
32 223 Đầu tư vào công ty liên kết
33 228 Đầu tư dài hạn khác
2281 Cổ phiếu2282
2288
Trái phiếuĐầu tư dài hạn khác
34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
35 241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
36 242 Chi phí trả trước dài hạn
37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
38 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
3331 1
Thuế GTGT đầu ra
3331 2
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất3338
3339
Các loại thuế khácPhí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
43 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
44 335 Chi phí phải trả
Trang 1747 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
Nợ dài hạn Trái phiếu phát hành
Mệnh giá trái phiếuChiết khấu trái phiếuPhụ trội trái phiếu
51 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
52 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
53 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
55 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty
56 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình
thành TSCĐ
LOẠI TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 184118 Vốn khác
58 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
59 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối
62 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
64 421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
65 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Áp dụng cho
DNNN
4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước các công ty,
68 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá quản lý
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 Doanh thu khác
có bán hàng nội bộ
5121 Doanh thu bán hàng hóa
5122 Doanh thu bán các thành phẩm
5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
70 515 Doanh thu hoạt động tài chính
71 521 Chiết khấu thương mại
72 531 Hàng bán bị trả lại
LOẠI TK 6
Trang 19CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
PhươngPháp kiểm
kê định kỳ
6111 Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 Mua hàng hóa
75 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
76 622 Chi phí nhân công trực tiếp
đơn vị xâylắp
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
78 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
83 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
Trang 2086 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LOẠI TK 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
87 911 Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
001 Tài sản thuê ngoài
002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia
công
Chi tiết theoyêu cầu quảnlý
003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký
cược
004 Nợ khó đòi đã xử lý
007 Ngoại tệ các loại
008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
(Nguồn: Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.2.2.4 Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp
Hình thức kế toán là hệ thống kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá vàtổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhấtđịnh Như vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toánbao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mốiquan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chépcũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán
Trang 21Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ, thể lệ kếtoán của Nhà nước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêucầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang bịphương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kếtoán và tổ chức hệ thống sổ kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ,chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng BộTài chính quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán.Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thểcủa doanh nghiệp Quy mô nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu quản lýđối với nền sản xuất xã hội ngày càng cao, yêu cầu cung cấp thông tin ngày càngnhanh làm cho hình thức kế toán cũng ngày càng được phát triển, hoàn thiện
Điều 25,26,27 và 28 của mục 2, chương II trong Luật Kế toán có nêu ra cácquy định về sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán từ việc lựa chọn áp dụng hệ thống sổ
kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán cũng như việc sửa chữa sổ kế toán, dovậy yêu cầu các doanh nghiệp phải nghiên cứu và thực hiện một cách đầy đủ
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹthuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúngquy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan
hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán
Hiện nay, theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC thì có 5 hình thức kế toán:
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (CTGS)
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
Trang 22- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1)
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sổ cái Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ/ Thẻ kếtoán chi tiết Chứng từ kế toán
Quan hệ kiểm tra đối chiếu Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Trang 23 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ (NKCT)
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ 2)-Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong cácbảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê vàNhật ký - Chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệuvào Nhật ký - Chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi
Trang 24tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
.Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 25Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theotừng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 3)Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụphát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Bảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết SổThẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hằng ngày
đối chiếu
Quan hệ kiểm tra chiếu
Ghi cuối kỳ
Trang 26phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Bảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết SổThẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Quan hệ kiểm tra
đối chiếu Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Trang 27 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 4)Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Sốliệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trênmột dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đượclập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…)phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối thángnày Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra
số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - SổCái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
“Phát sinh” ở phần =
Nhật ký
Tổng số phátsinh Nợ của tất cảcác tài khoản
Tổng số phát sinh
Có của tất cả cáctài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá
sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số
dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 28Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tàichính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy (Sơ đồ số 5)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết
kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Trang 29Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trình tự ghi sổ kế toán theo từng hình thức kế toán có thể khái quát như sau:B1: Kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ;
B2: Ghi sổ kế toán chi tiết;
B3: Ghi sổ kế toán tổng hợp;
B4: Kiểm tra đối chiếu số liệu;
B5: Tổng hợp số liệu;
B6: Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính
Mỗi hình thức kế toán có nội dung, ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng thíchhợp Do vậy, các doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những cơ sở lựa chọn hình thức
Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ kiểm tra đối chiếu
Phần mềm kế toán Chứng từ kế toánn
Trang 30kế toán để xác định hình thức kế toán thích hợp cho đơn vị mình nhằm phát huy tốtnhất vai trò chức năng của kế toán trong công tác quản lý.
vụ, năng suất lao động của nhân viên kế toán
Để đảm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanhnghiệp phải căn cứ vào hình thức tổ chức công tác kế toán (tập trung, phân tán hayvừa tập trung vừa phân tán), vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp; vào tình hình phân cấp quản lý, khối lượng, tính chất và mức độphức tạp của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính cũng như yêu cầu, trình độ quản lý vàtrình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý, cán bộ kế toán Việc tổ chức, cơ cấu bộ máy
kế toán trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với hình thức tổ chức công tác
kế toán Hiện nay trong các sản xuất kinh doanh, việc tổ chức công tác kế toán có thểtiến hành theo một trong các hình thức sau:
- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán
Đơn vị kế toán
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Đơn vị kế toán
Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập
Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập
Trang 31- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
1.2.2.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
Để đảm bảo cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp thực hiện tốt các yêucầu, nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho cácđối tượng sử dụng khác nhau những thông tin kế toán tài chính của doanh nghiệp mộtcách trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chính sách, chế độ vềquản lý kinh tế - tài chính nói chung, các chế độ, thể lệ quy định về kế toán nói riêngcần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ doanh nghiệptheo đúng nội dung, phương pháp kiểm tra Công tác kiểm tra kế toán trong doanhnghiệp được tiến hành theo những nội dung sau:
- Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kếtoán đảm bảo việc thực hiện đúng chính sách chế độ quản lý tài chính, chế độ, thể lệ
kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp, việc thựchiện trách nhiệm, quyền hạn của kế toán trưởng, kết quả công tác của bộ máy kế toán,mối quan hệ công tác giữa bộ phận kế toán và các bộ phận quản lý chức năng kháctrong doanh nghiệp
Công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp do giám đốc và kế toántrưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Trong bộ máy kế toán của doanh nghiệpnên cơ cấu riêng bộ phận kiểm tra kế toán hoặc công nhân viên chuyên tách kiểm tra
kế toán Việc kiểm tra có thể được tiến hành với tất cả các nội dung hoặc từng nộidung riêng biệt Tuỳ theo yêu cầu mà có thể kiểm tra định kỳ hay đột xuất, bấtthường
Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng chủ yếu là phương pháp đốichiếu: Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán vớinhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị có liên quan, giữa số liệu
kế toán với thực tế hoạt động SXKD của doanh nghiệp với chế độ, thể lệ kế toán hiệnhành
Đơn vị kế toán
Đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Trang 32Căn cứ để tiến hành kiểm tra kế toán là các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báocáo kế toán và chế độ, chính sách quản lý kinh tế - tài chính, chế độ thể lệ kế toán,cũng như số liệu kế toán của các đơn vị liên quan Về mặt lý thuyết, trình tự tiến hànhkiểm tra cần bắt đầu từ dưới lên: Từ chứng từ, sau đến sổ và cuối cùng là báo cáo kếtoán Tuy nhiên, để giảm bớt khối lượng công việc kiểm tra, rút ngắn thời gian kiểmtra mà vẫn đảm bảo được tính đúng đắn, khách quan của công tác kiểm tra và thu hẹpphạm vi kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm trên thực tế thường tiến hành kiểm tra theotrình tự ngược lại, từ trên xuống: từ báo cáo kế toán, sau đến sổ và cuối cùng làchứng từ.
Kiểm tra kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, công tác kếtoán doanh nghiệp nhằm phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chính sách,chế độ quản lý và kế toán, do vậy phải được thường xuyên tiến hành theo đúng chế
độ quy định Kết quả kiểm tra kế toán phải được lập biên bản hoặc trình bày trongbáo cáo kiểm tra Trong các biên bản hoặc báo cáo kiểm tra phải bao gồm các nộidung sau: Nội dung tiến hành kiểm tra, phạm vi và thời gian tiến hành kiểm tra, kếtluận, nhận xét, đề nghị của ban kiểm tra kế toán
BÀI TẬP CHƯƠNG 1
I Câu hỏi ôn tập:
1 Chứng từ kế toán phân loại theo chỉ tiêu kinh tế áp dụng trong doanh nghiệp gồmnhững loại nào?
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng như thế nào tới việc tổ chứccông tác kế toán trong đơn vị
3 Tổ chức công tác kế toán nguyên tắc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lýtrong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
4 Trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có nhiều chi nhánh được phân cấp quản lý
ở mức độ cao, địa bàn rộng sẽ được xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theohình thức nào? Vì sao? Trình bày nội dung cụ thể hình thức tổ chức bộ máy kế toánđó
5 Những căn cứ phân công công việc cho các kế toán viên ở doanh nghiệp
6 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán gồm những nội dung cụ thể nào? Nội dung nàoquan trọng nhất? Vì sao?
7 Nội dung và yêu cầu của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ
8 Yêu cầu tổ chức hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,
Trang 339 Trình bày nội dung công việc kiểm tra kế toán Ý nghĩa của công việc.8 1
II Bài tập thực hành:
Xử lý tình huống sau:
Ngày 3/3/2014, công ty A bị hỏa hoạn do sự cố về điện dẫn đến việc nhiều tài sản, vật
tư, hàng hóa và tài liệu kế toán bị hủy hoại, hư hỏng
Hỏi: 1 Trong trường hợp trên, đơn vị kế toán, người làm kế toán sẽ phải tiên hànhnhững thủ tục, công việc gì theo quy định của Pháp luật kế toán?
2 Nêu rõ trình tự, thủ tục, nội dung từng công việc phải tiến hành?
Trang 34CHƯƠNG 2 TÀI KHOẢN – GHI SỔ KÉP
Mục tiêu:
Sau khi nghiên cứu bài này, người học sẽ:
- Giải thích được tính chất và kết cấu của tài khoản kế toán
- Vận dụng được nguyên tắc ghi sổ kép để xác định và ghi nhận ảnh hưởng củacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản
- Lập và sử dụng bảng cân đối tài khoản
Yêu cầu:
- Có kiến thức về công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
2.1 TÀI SẢN – NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1.1 Tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này
2.1.1.2 Phân loại tài sản trong doanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, toàn bộ tài sản trong mộtdoanh nghiệp được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thờigian đầu tư, sử dụng và thu hồi trong vòng 1 năm Thuộc tài sản ngắn hạn bao gồm:
+ Tiền: gồm Tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý), Tiền gửingân hàng, kho bạc và tiền đang chuyển
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đíchsinh lời có thời gian thu hồi gốc và lãi trong vòng một năm như: góp vốn liên doanhngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đốitượng khác tạm thời chiếm dụng như: phải thu khách hàng ngắn hạn, phải thu nội bộ,trả trước ngắn hạn cho người bán, phải thu về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Hàng tồn kho: Là các loại tài sản được dự trữ cho sản xuất hoặc cho kinhdoanh thương mại, gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán
Trang 35+ Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước ngắnhạn và thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
- Tài sản dài hạn: Là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luânchuyển và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giátrị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên) Tài sản dài hạn bao gồm:
+ Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài (>1năm) Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi nó thoả mãn đồngthời 4 tiêu chuẩn sau:
1 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
2 Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy
3 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 10 triệu trở lên)
Tài sản cố định bao gồm: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tàichính
TSCĐ hữu hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là TSCĐ
và có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị;phương tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị chuyên dùng cho quản lý; cây lâu năm, súcvật làm việc và cho sản phẩm
TSCĐ vô hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là TSCĐnhưng không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một số tiền mà đơn vị đã đầu tưnhằm thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai, gồm: quyền sử dụng đất, bảnquyền, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phépkhai thác và chuyển nhượng
TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản cố định mà bên cho thuê tài sản có sựchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyển sở hữu tài sản cho bên chothuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
+ Đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích sinhlời, có thời gian thu hồi gốc và lãi trên một năm, như: đầu tư vào công ty con, đầu tưvào công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn
+ Các khoản phải thu dài hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối tượngkhác tạm thời chiếm dụng, có thời hạn thu hồi trên 1 năm, như: phải thu khách hàngdài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…
+ Bất động sản đầu tư: Là bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc mộtphần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đithuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc chothuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà
Trang 36không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng chomục đích quản lý hoặc để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường Vì vậy,bất động sản đầu tư khác với bất động sản chủ sở hữu sử dụng Bất động sản chủ sởhữu sử dụng là bất động sản do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợpđồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích sử dụng cho sản xuất, cung cấp hànghóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý.
+ Tài sản dài hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xâydựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn
2.1.2 Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm
Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai tháchay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản Nguồn vốn cho biết tài sản củađơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp lý đối với tàisản của mình
2.1.2.2 Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hai nguồn lànguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số tiền do các nhà đầu tư, các sáng lập viên đónggóp hoặc được hình thành từ kết quả hoạt động Đây không phải là một khoản nợ và
do đó doanh nghiệp không có trách nhiệm phải thanh toán Với những loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau, vốn chủ sở hữu được hình thành khác nhau và gồm 3 loạisau:
+ Vốn góp: Là số tiền do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu khi thành lập đơn
vị kế toán hoặc được bổ sung trong quá trình hoạt động Cần phân biệt sự khác nhaugiữa vốn góp, vốn pháp định và vốn điều lệ Vốn pháp định là số vốn tối thiểu cần có
do pháp luật quy định đối với một số lĩnh vực hoạt động nhất định Vốn điều lệ là sốvốn mà các thành viên sáng lập cam kết trước pháp luật sẽ huy động vào hoạt độngkinh doanh và được ghi trong điều lệ của đơn vị
+ Lợi nhuận chưa phân phối: Là kết quả hoạt động của đơn vị kế toán, trongkhi chưa phân phối được sử dụng cho hoạt động của đơn vị và là một nguồn vốn chủ
sở hữu
+ Vốn chủ sở hữu khác: Bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng củađơn vị kế toán được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…
Trang 37- Nợ phải trả: Là số vốn vay, vốn chiếm dụng của các tổ chức, các nhân màđơn vị kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán Nợ phải trả được phân loại theo thời hạnthanh toán, gồm có:
+ Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc chu
kì kinh doanh Ví dụ: vay ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn, tiền đặt trước ngắnhạn của người mua, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách Nhà nước, các khoản phảitrả công nhân viên, các khoản nhận kí quỹ, kí cược ngắn hạn…
+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên 1chu kì kinh doanh, như: vay dài hạn, nợ dài hạn về thuê tài chính TSCĐ, các khoảnnhận kí quỹ dài hạn, nợ do mua tài sản trả góp dài hạn, phải trả người bán dài hạn,tiền đặt trước dài hạn của người mua…
Việc phân loại tài sản và nguồn vốn có thể được khái quát qua bảng sau:
Nợ phải trả
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả
- Phải trả người bán
- Khách hàng trả trước
- Thuế phải nộp Nhà nước
- Phải trả công nhân viên
2.1.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Bất kỳ một chủ thể kinh tế nào muốn tiến hành hoạt động đều phải có mộtlượng vốn nhất định Một mặt, lượng vốn đó được biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc
Trang 38phi vật chất, được đo lường bằng thước đo tiền tệ gọi là tài sản Mặt khác, lượng vốn
đó lại được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn Một tàisản có thể do một hay nhiều nguồn vốn hình thành và ngược lại một nguồn vốn có thểtham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản khác nhau Do đó, về mặt lượng,tại bất kì thời điểm nào, tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn của một đơn vị
kế toán cũng luôn bằng nhau Sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiệnqua các phương trình kế toán sau:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản - Nợ phải trả
Trong quá trình hoạt động, tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán thườngxuyên vận động qua các giai đoạn khác nhau Qua mỗi giai đoạn vận động, vốn thayđổi cả về hình thái hiện vật lẫn giá trị Sự vận động của vốn được thể hiện qua các môhình sau:
- Đối với kinh doanh thương mại: T H T’
Các giai đoạn vận động của vốn sẽ khác nhau với lĩnh vực kinh doanh khácnhau Số lượng các giai đoạn cũng như thời gian vận động của mỗi giai đoạn có thểkhác nhau nhưng các lĩnh vực kinh doanh đều giống nhau ở điểm vốn hoạt động banđầu, biểu hiện ở hình thái giá trị và kết thúc thu được vốn cũng dưới hình thái giá trị.Hơn nữa, mỗi giai đoạn vận động đều có 3 chỉ tiêu cần được kế toán phản ánh, đó là:chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động
Tài khoản được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệttức là mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn sẽ sử dụng một tài khoản riêng Tên gọicủa tài khoản, số hiệu tài khoản, số lượng tài khoản, nội dung và công dụng của tàikhoản được Nhà nước quy định thống nhất
2.2.2 Kết cấu của tài khoản
Về mặt hình thức tài khoản có hai loại: hình thức sổ kế toán và hình thức chữ T
Trang 39-Tài khoản sổ kế toán được biểu hiện ở Sổ cái.
Chứng từ
Diễn giải
Tàikhoảnđối ứng
+ Bên trái tài khoản gọi là bên Nợ
+ Bên phải tài khoản gọi là bên Có
+ Ở giữa để ghi tên và số hiệu tài khoản
Số dư cuối kỳ
Hoặc Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
Cộng Số phát sinh
Số dư đầu kỳ
Hoặc Số dư cuối kỳ
Số phát sinh
Cộng Số phát sinh
Trang 40Nợ, Có chỉ mang tính quy ước, không có hàm ý về kinh tế (Nợ không có nghĩa
là có nghĩa vụ phải trả hay Có không có nghĩa là có được, nhận được)
Khi ghi chép vào tài khoản kế toán cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:
Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng/giảm tập hợp một bên và bên còn lạitập hợp các nghiệp vụ gây nên sự vận động giảm/tăng của đối tượng phản ánh Ghi
Nợ một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ tài khoản đó Và tương tự với bên Có
2.2.3 Phân loại tài khoản
2.2.3.1.Tài khoản tài sản ( loại 1 và 2): Đều có số dư Nợ (Ngoại trừ Tài
khoản: 131, 138, 141 - là loại tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có
và tài khoản đặc biệt như khấu hao, dự phòng luôn có số dư bên có): phản ánh sự vậnđộng các loại tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + số phát sinh nợ - số phát sinh có
2.2.3.2.Tài khoản nguồn vốn (loại 3 và 4): Đều có số dư Có (Ngọai trừ TK
Loại 3 như tài khoản: 331, 333, 334, 338 là tài khoản lưỡng tính có thể có dư nợ hoặc
dư có) phản ánh sự vận động các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp (nguồn hình thành tài sản)
Tài khoản tài sản (vốn)
Cộng PS
Số dư cuối kỳ
Cộng PS
Số dư đầu kỳ