Giáo trình Kế toán Du lịch và khách sạn bao gồm 7 chương, với nội dung chính như: Những vấn đề chung về kế toán; Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu; Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; Kế toán tài sản cố định; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)
Hà Nội, năm 2013
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dung nguyên bản hoặc trích dung cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Vài nét giới thiệu xuất xứ giáo trình:
Giáo trình này được viết theo Dự án thí điểm xây dựng chương trình và giáo trình dạy nghề năm 2011 – 2012 của TCDN – BLĐTBXH để làm tài liệu dạy nghề trình độ cao đẳng nghề
Quá trình biên soạn: Trên cơ sở tham khảo các giáo trình, tài liệu của các chuyên gia về lĩnh vực kế toán, kết hợp với yêu cầu thực tế của nghề Quản trị nhà hàng, Giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực có hiệu quả của các giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy môn Kế toán
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/ môn học: Căn cứ vào chương trình dạy nghề và thực tế hoạt động nghề nghiệp, phân tích nghề, tiêu chuẩn kỹ năng nghề, Kế toán Du lịch và Khách sạn là môn học bổ trợ cho nghề Quản trị nhà hàng Ngày nay, nhu cầu đi du lịch của con người ngày càng cao do
đó hoạt động kinh doanh du lịch - khách sạn cũng phát triển rất mạnh Để đảm bảo quá trình kinh doanh du lịch - khách sạn hiệu quả thì việc nắm vững các kiến thức cơ bản về kế toán du lịch khách sạn là rất cần thiết
Cấu trúc chung của giáo trình Kế toán Du lịch và khách sạn bao gồm 7 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Chương 3: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Chương 4: Kế toán tài sản cố định
Chương 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 7: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Sau mỗi chương đều có hệ thống các câu hỏi và bài tập để củng cố kiến thức cho người học
Cuốn giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị trong nước Song chắc hẳn quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Ban biên soạn mong muốn và thực sự cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012 Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: Th.s Trần Thị Thanh
2 CN Đào Thúy Hằng
Trang 43
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN 10
1 Khái niệm kế toán 10
1.1 Khái niệm kế toán 10
1.2 Các thước đo sử dụng 11
2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán 11
2.1 Vai trò của kế toán 11
2.2 Nhiệm vụ của kế toán 12
3 Đối tượng nghiên cứu của kế toán 12
3.1 Tài sản 13
3.2 Nguồn vốn 14
4 Các phương pháp kế toán 14
4.1 Phương pháp chứng từ kế toán 15
4.2 Phương pháp tài khoản kế toán 18
4.3 Phương pháp tính giá 20
4.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán 21
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
25
1 Kế toán vốn bằng tiền 25
1.1 Kế toán tiền mặt 25
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 28
2 Kế toán các khoản phải thu 32
2.1.Kế toán các khoản phải thu khách hàng 32
2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 34
2.3 Kế toán các khoản phải thu khác 36
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 43
1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 43
1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 43
1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 44
Trang 54
2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC 45
2.1 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC nhập kho 45
2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, CCDC xuất kho 46
3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 48
3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 49
3.2 Tài khoản kế toán sử dụng 49
4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 50
4.1 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu 50
4.2 Phương pháp kế toán công cụ dụng cụ 54
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 56
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 58
1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định 58
1.1 Khái niệm 58
1.2 Đặc điểm 58
2 Phân loại tài sản cố định 59
2.1 Căn cứ vào hình thái biểu hiện 59
2.2 Căn cứ vào quyền sở hữu 60
3 Xác định nguyên giá tài sản cố định 60
4 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 62
4.1 Chứng từ kế toán sử dụng 62
4.2 Nội dung kết cấu tài khoản 62
5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 63
5.1 Kế toán tăng tài sản cố định 63
5.2 Kế toán giảm tài sản cố định 65
6 Kế toán khấu hao TSCĐ 68
6.1 Khái niệm 68
6.2 Phương pháp tính khấu hao 69
6.2.3 Phương pháp khấu hao theo sản lượng 74
6.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 75
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 77
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 79
1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương 79
Trang 65
1.1 Khái niệm và nhiệm vụ 79
1.2 Hình thức trả lương trong doanh nghiệp 80
1.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 82
2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 84
2.1 Chứng từ sử dụng 84
2.2 Tài khoản sử dụng 85
3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 86
3.1 Phương pháp kế toán tiền lương 87
3.2 Kế toán các khoản trích theo lương 88
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 90
CHƯƠNG 6.KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DU LỊCH – KHÁCH SẠN 94
1 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh 94
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh 94
1.2 Phân loại chi phí sản xuất 94
1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 96
2 Kế toán giá thành sản phẩm 98
2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 98
2.2 Phân loại giá thành 98
2.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 98
3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 103
4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 104
4.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 104
4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 105
4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 106
4.4 Tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm 109
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6 111
CHƯƠNG 7.KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH – KHÁCH SẠN 116
1 Kế toán bán hàng 116
1.1 Các khái niệm cơ bản 116
1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 117
Trang 76
1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 119
2 Kế toán chi phí bán hàng 121
2.1 Khái niệm 122
2.2 Tài khoản sử dụng 122
2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 122
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 123
3.1 Khái niệm 124
3.2 Tài khoản sử dụng 124
3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 125
4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 126
4.1 Khái niệm 126
4.2 Tài khoản sử dụng 127
4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 127
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 7 130
GỢI Ý TRẢ LỜI MỘT SỐ BÀI TẬP MẪU 134
THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
PHỤ LỤC 150
Trang 87
MÔN HỌC
KẾ TOÁN DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN
Mã môn học: MH10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Kế toán Du lịch và Khách sạn là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình dạy nghề trình độ Cao đẳng "Quản trị nhà hàng" Môn học này được bố trí học trước các môn chuyên môn nghề
- Tính chất:
+ Kế toán Du lịch và Khách sạn là môn học lý thuyết kết hợp với làm bài tập thực hành
+ Đánh giá kết thúc môn học bằng hình thức kiểm tra hết môn
Mục tiêu của môn học:
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về kế toán: Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, và đối tượng của kế toán
+ Phân loại được tài sản của đơn vị kế toán
+ Nêu được các phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Du lịch – Khách sạn nói riêng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam
+ Sử dụng được các phương pháp kế toán để ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào các tài khoản, sổ kế toán có liên quan
Thực hành, Bài tập
Kiểm tra
I Những vấn đề chung về kế toán
- Khái niệm kế toán
- Vai trò nhiệm vụ kế toán
Trang 9nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Kế toán các khoản phải thu
- Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Trang 109
trích theo lương
Những vấn đề chung về tiền lương
và các khoản trích theo lương
Phương pháp kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương
VI Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
Trang 1110
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
Mã chương: MH10-01 Giới thiệu:
Chương 1 giới thiệu tổng quát các vấn đề chung về kế toán, cho học sinh cái nhìn tổng quát về kế toán (khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, các thước đo chính,
và các đối tượng kế toán cụ thể…)
Chương 1 cũng giới thiệu cho học sinh các phương pháp kế toán cụ thể: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Kết thúc chương có phần câu hỏi ôn tập và bài tập vận dụng cho các nội dung đã học
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán
- Xác định được đối tượng kế toán (phân biệt được tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp)
- Kể tên được các phương pháp kế toán
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nội dung chính:
1 Khái niệm kế toán
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm kế toán
- Kể tên được các thước đo sử dụng trong kế toán
- Xác định được các thước đo sử dụng trong công tác kế toán
1.1 Khái niệm kế toán
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, con người đều phải tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh, tạo ra của cải vật chất là cơ sở để xã hội loài người tồn tại và phát triển Các quá trình hoạt động sản xuất đó được lặp đi lặp lại và không ngừng đổi mới, hình thành nên quá trình tái sản xuất xã hội Khi tiến hành các hoạt động sản xuất con người luôn quan tâm đến chi phí bỏ ra và kết quả lao động đem lại, luôn tích luỹ kinh nghiệm để đạt hiệu quả cao Từ đó hình thành hoạt động tổ chức và quản lý của con người đối với quá trình sản xuất, kế toán chính là một trong những hoạt động như vậy
Kế toán là môn khoa học thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Để hiểu một cách cụ thể hơn, có thể phân tích trên các mặt sau:
Trang 1211
- Về hình thức: Kế toán là việc tính toán và ghi chép bằng con số về mọi hiện tượng kinh tế - tài chính phát sinh trong đơn vị vào các loại chứng từ sổ sách có liên quan và qua đó lập ra được các báo cáo cần thiết
- Về nội dung: Kế toán là việc cung cấp thông tin về toàn bộ diễn biến thực tế trong quá trình hoạt động của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu kiểm soát, đánh giá và ra các quyết định kinh tế
- Về trạng thái phản ánh: Kế toán phản ánh cả trạng thái tĩnh và động nhưng trạng thái động là thường xuyên và chủ yếu
1.2 Các thước đo sử dụng
Khái niệm kế toán đã chỉ rõ: “Kế toán là môn khoa học thu thập, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật
và thời gian lao động” Do đó, để thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình,
kế toán phải sử dụng 3 thước đo chính:
- Thước đo giá trị: sử dụng đơn vị tiền tệ (VD: tiền Việt Nam như: VNĐ, nghìn đồng, trăm đồng, triệu đồng…; hay ngoại tệ như: USD, EUR,…)
- Thước đo hiện vật: sử dụng các đơn vị đo có thể cân, đong, đo, đếm được trên các tài sản là các hiện vật cụ thể (VD: cái, chiếc, con, kg,…)
- Thước đo thời gian lao động: sử dụng đơn vị thời gian lao động (VD: giờ công, ngày công, tháng, quý, năm…)
2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán
Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò và nhiệm vụ của kế toán
- Xác định được các đối tượng cần thiết sử dụng thông tin kế toán 2.1 Vai trò của kế toán
Vai trò chủ đạo của kế toán trong nền kinh tế là cung cấp các thông tin về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng cần thiết sử dụng các thông tin kế toán Các đối tượng cần thiết sử dụng thông tin kế toán bao gồm:
- Các đối tượng bên trong doanh nghiệp:
+ Các nhà quản trị: có chức năng hoạch định và kiểm soát hoạt động của đơn vị Để thực hiện chức năng của mình các nhà quản trị cần có các thông tin
để ra các quyết định đúng đắn Các thông tin này được thể hiện thông qua các báo cáo kế toán
+ Đối với các chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc: Những thông tin trên báo cáo tài chính giúp cho chủ doanh nghiệp đánh giá trình độ cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời ra các quyết định về phân phối thu nhập
Trang 13+ Đối với các nhà đầu tư tương lai: Họ xem xét khả năng sinh lợi, tiềm lực tài chính để có các quyết định nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không
- Các đối tượng bên ngoài có liên quan đến lợi ích gián tiếp của doanh nghiệp:
+ Các cơ quan quản lý Nhà nước (Cơ quan thuế, cơ quan lập kế hoạch đầu
tư, cơ quan thống kê…): Giúp cho Nhà nước trong việc hoạch định chính sách, soạn thảo luật lệ kinh tế cho phù hợp
2.2 Nhiệm vụ của kế toán
Để phát huy tốt vai trò của mình đối với công tác quản lý, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, xử lý thông tin kế toán phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thu chi, thanh toán cũng như tình hình sử dụng tài sản, nguồn vốn của đơn vị, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi
vi phạm chính sách, chế độ về quản lý kinh tế - tài chính
- Thực hiện việc phân tích tình hình hoạt động nói chung và tình hình tài chính của đơn vị kế toán, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong việc ra quyết định kinh tế
- Tổ chức cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
3 Đối tượng nghiên cứu của kế toán
Mục tiêu:
- Trình bày được các đối tượng nghiên cứu của kế toán
- Phân loại được tài sản và nguồn vốn
Để duy trì hoạt động, các đơn vị cần có một lượng tài sản nhất định, các tài sản đó được biểu hiện ở nhiều hình thái khác nhau (chủ yếu là hình thái tiền tệ) và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Trong quá trình hoạt động của đơn vị, tài sản luôn vận động và biến đổi cả về hình thái vật chất và giá trị, để theo dõi được từng loại tài sản và sự vận động của chúng, kế toán với tư cách là công cụ quản lý kinh tế quan trọng cần theo dõi chặt chẽ từng loại tài sản và sự vận động của các loại tài sản của đơn vị
Do đó đối tượng nghiên cứu của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị
Trang 1413
3.1 Tài sản
Tài sản là giá trị biểu hiện bằng tiền của những thứ hữu hình tồn tại trong doanh nghiệp Xét về đặc điểm luân chuyển tài sản trong doanh nghiệp có thể chia thành 2 loại cơ bản tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, gửi tiết kiệm có kỳ hạn…
- Các khoản phải thu: là tài sản của doanh nghiệp đang trong quá trình thanh toán như: Phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, Phải thu nội bộ, phải thu khác…
- Hàng tồn kho: gồm nhiều loại khác nhau tuỳ đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm…
- Tài sản ngắn hạn khác: Tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn …
Có 4 tiêu chuẩn để một tài sản là tài sản cố định
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó,
+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy,
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm,
Trang 15- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm Vay dài hạn, nợ dài hạn
- Nợ khác: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn, chi phí phải trả…
- Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính… thường có nguồn gốc trích từ lợi nhuận để lại
- Lợi nhuận chưa phân phối: là kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối được sử dụng cho kinh doanh
và coi như một nguồn vốn chủ sở hữu
- Nguồn kinh phí và quỹ khác: Quỹ khen thưởng phúc lợi, Nguồn kinh phí, nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ…
4 Các phương pháp kế toán
Mục tiêu:
- Kể tên được các phương pháp kế toán
- Trình bày được khái niệm chứng từ kế toán, tài khoản kế toán
- Xác định được các yếu tố cơ bản trên 1 chứng từ
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Trình bày được các yêu cầu và nguyên tắc tính giá
Trang 16Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán
4.1.2 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán
Là những yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi bản chứng từ và tạo nên nội dung cơ bản của nó Bao gồm:
- Tên gọi của chứng từ: Phản ánh khái quát nội dung của nghiệp vụ kinh
tế ghi trong chứng từ, là cơ sở cho việc phân loại, tổng hợp để ghi sổ kế toán như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho …
- Số hiệu chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ: Phản ánh số thứ tự, thời gian của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ giúp cho việc ghi sổ kế toán, đối chiếu, kiểm tra số liệu theo thứ tự thời gian đảm bảo tính khoa học của công tác kế toán
- Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân lập, nhận chứng từ: Yếu tố này nhằm đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất của những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ
- Nội dung của nghiệp vụ kinh tế: Yếu tố này thể hiện tính hợp pháp, hợp
lý của các nghiệp vụ kinh tế tài chính, cần diễn đạt gọn gàng, rõ ràng chính xác giúp cho việc kiểm tra, thanh tra nội dung nghiệp vụ kế toán và ghi sổ kế toán các hoạt động đó được đúng đắn
- Các đơn vị đo lường cần thiết: Yếu tố này phản ánh quy mô của hoạt động kinh tế tài chính Mỗi loại hoạt động kinh tế tài chính phải sử dụng đơn vị
đo lường thống nhất giúp cho việc kiểm tra tính hợp lệ của hoạt động kinh tế tài chính và ghi sổ kế toán hoạt động kinh tế tài chính đó
- Chữ ký, họ và tên người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán
Ngoài ra, trong mỗi bản chứng từ còn có thể có một số yếu tố bổ sung nhằm phản ánh các chỉ tiêu mang tính đặc thù của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp
cụ thể
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có đầy đủ các yếu tố quy định trên và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hoá mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán
Trang 17Mẫu chứng từ phiếu thu:
Đơn vị: Cty TNHH Thành Long
Địa chỉ:34/12 Lê Hồng Phong/HP PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 4 năm
2012
Quyển số: 01 Số: 0012
Nợ TK: 111
Có TK: 112
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Lan
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do nộp: Rút tiền gửi tại ngân hàng ACB về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền: 50.000.000 đ (Viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn)
……… Kèm theo: 01 Chứng từ gốc………
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn
Ngày 10 tháng 4 năm 2012 Người lập
phiếu Người nộp Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
dấu) Mẫu 1.1: Mẫu chứng từ phiếu thu
Trang 1817
Mẫu chứng từ phiếu chi:
Đơn vị: Cty TNHH Thành Long
Địa chỉ:34/12 Lê Hồng Phong/HP PHIẾU CHI
Ngày 15 tháng 4 năm 2012
Quyển số: 01 Số: 0032
Nợ TK: 141
Có TK: 111
Họ và tên người nhận tiền: Hoàng Văn An
Địa chỉ: Phòng Marketing
Lý do nộp: Tạm ứng tiền đi công tác
Số tiền: 8.000.000 đ (Viết bằng chữ: Tám triệu đồng chẵn)
……… Kèm theo: 01 Chứng từ gốc………
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn
Ngày 15 tháng 4 năm 2012 Người lập
phiếu Người nộp Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng
dấu) Mẫu 1.2: Mẫu chứng từ phiếu chi
4.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ở những địa điểm khác nhau, thời gian khác nhau đều phải được tập trung về phòng kế toán của đơn vị Khi nhận được chứng từ kế toán, bộ phận kế toán thực hiện việc xử lý và luân chuyển chứng từ theo một trình tự nhất định như sau:
Trang 19Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản
kế toán, được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể
4.2.2 Nội dung và kết cấu chung của tài khoản kế toán
Nội dung của tài khoản kế toán: Mỗi tài khoản kế toán đều được phản ánh 3 nội dung
+ Số dư đầu kỳ: Số dư cuối kỳ trước chuyển sang
+ Số phát sinh trong kỳ: Căn cứ vào chứng từ kế toán để phản ánh
+ Số dư cuối kỳ: Được tính bằng số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ
- Số phát sinh giảm trong kỳ
Kết cấu chung của tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán
cụ thể.Mỗi đối tượng cụ thể phản ánh ở tài khoản kế toán khác nhau có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau, yêu cầu quản lý khác nhau,nhưng xét về mặt vận động thì bất kỳ đối tượng kế toán nào cũng có thể vận động theo 2 mặt đối lập: tăng – giảm, thu – chi, nhập – xuất, vay – trả… Để phản ánh hai mặt đối lập đó, kết cấu của tài khoản kế toán được xây dựng thành 2 bên theo mô hình sơ đồ chữ T:
Nợ Tên tài khoản Có
“Nợ” và “Có” chỉ mang tính chất quy ước để phản ánh 2 mặt vận động của 1 đối tượng kế toán
a) Kết cấu chung của tài khoản tài sản:
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ghi bên Nợ
Phát sinh tăng ghi bên Nợ
Trang 2019
Phát sinh giảm ghi bên Có
b) Kết cấu chung của tài khoản nguồn vốn:
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ghi bên Có
Phát sinh tăng ghi bên Có
Phát sinh giảm ghi bên Nợ
c) Kết cấu của các tài khoản trung gian :
Các tài khoản trung gian là các tài khoản trong quá trình kinh doanh như: Tài khoản doanh thu, Tài khoản chi phí, Tài khoản xác định kết quả kinh doanh
+ Tài khoản chi phí :
Phát sinh tăng ghi bên Nợ
Phát sinh giảm ghi bên Có
Không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
+ Tài khoản doanh thu:
Phát sinh tăng ghi bên Có
Phát sinh giảm ghi bên Nợ
Không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
+ Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Dùng đề kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí
để xác định kết quả kinh doanh
Trang 2120
+ Ghi nợ 1 tài khoản, ghi có nhiều tài khoản
Ví dụ: Rút tiền gửi ngân hàng 5.000.000 đồng và tiền mặt: 2.000.000 đồng để trả nợ người bán
Nợ TK 331 : 7.000.000
Có TK 111: 2.000.000
Có TK 112 : 5.000.000
+ Ghi nợ nhiều tài khoản, ghi có 1 tài khoản
Ví dụ: Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 5.000.000 đồng và bằng tiền mặt: 2.000.000 đồng
Nợ TK111: 2.000.000
Nợ TK112: 5.000.000
Có TK131: 7.000.000
+ Ghi nợ nhiều tài khoản, ghi có nhiều tài khoản
Ví dụ: Rút 5.000.000 đồng tiền gửi ngân hàng và 2.000.000 đồng tiền mặt để trả
nợ người bán 50%, phần còn lại nộp thuế cho Nhà nước
Phương pháp tính giá là một phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ
để xác định giá trị thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
4.3.2 Yêu cầu của việc tính giá tài sản
- Tính chính xác: Có nghĩa là cần phải phản ánh được đầy đủ những chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quá trình hình thành tài sản Tính giá chính xác sẽ giúp cho việc đánh giá tài sản cả về mặt số lượng và chất lượng giúp cho việc ra quyết định đúng đắn
- Tính thống nhất: Việc tính giá phải thống nhất về phương pháp tính toán giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế và giữa các thời kỳ khác nhau Có như vậy, số liệu tính toán ra mới đảm bảo so sánh được giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp với nhau Qua đó, đánh giá được hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp, từng thời kỳ
Trang 22b) Nguyên tắc 2 : Phân loại chi phí hợp lý
Chi phí hợp lý là những chi phí liên quan đến việc hình thành tài sản Có thể chia thành 4 loại chi phí như sau:
+ Chi phí thu mua: Bao gồm các loại chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua như: chi phí bốc dỡ, bảo quản, chi phí lắp đặt chạy thử, chi phí lưu kho bãi, hao hụt trong định mức…
+ Chi phí sản xuất: bao gồm các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm như lương của nhân viên bán hàng, chi phí nguyên liệu, đóng gói, dụng cụ bán hàng…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến tổ chức công tác quản lý, điều hành trong doanh nghiệp
c) Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý
Công thức 1.1: Phân bổ chi phí
4.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
4.4.1 Khái niệm
Tổng hợp - cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý kinh tế - tài chính trong đơn vị
Trang 2322
4.4.2 Hệ thống bảng tổng hợp cân đối kế toán
Các bảng tổng hợp - cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán được gọi là báo cáo kế toán Bao gồm:
- Báo cáo tài chính năm Gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số 02 - DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số 03 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số 09 - DN
- Báo cáo tài chính giữa niên độ Gồm:
+ Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
+ Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Hình thức đánh giá:
+ Bài tập: Trả lời câu hỏi, Bài tập tính toán và định khoản kế toán, Vẽ sơ đồ chữ
T các tài khoản
+ Kiểm tra: Viết
- Yêu cầu đánh giá:
+ Phân loại được các tài khoản kế toán
+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Vẽ được sơ đồ chữ T các tài khoản
Ghi nhớ:
- Khái niệm kế toán và các đối tượng kế toán cụ thể;
- Phân loại tài sản và nguồn vốn
- Kể tên được các phương pháp kế toán
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 2423
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 I/ CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán?
2 Trình bày khái quát đối tượng nghiên cứu chung của kế toán?
3 Có mấy phương pháp kế toán đã học? Nội dung cơ bản của các phương pháp
kế toán đã học là gì?
4 Chứng từ kế toán là gì? Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán?
5 Tài khoản kế toán là gì? Trình bày nội dung và kết cấu chung của tài khoản kế toán?
6 Phân biệt kết cấu tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn?
7 Định khoản kế toán là gì? Có mấy loại định khoản kế toán? Cho ví dụ minh họa?
8 Trình bày các nguyên tắc tính giá đã học?
II/ BÀI TẬP
Bài tập 1: Phân loại tài sản và nguồn vốn theo từng đối tượng kế toán đã học?
- Tiền mặt VNĐ tại quỹ
- Ngoại tệ tại quỹ
- Khoản vay ngắn hạn ngân hàng
- Nhà xưởng sản xuất
- Văn phòng đại diện công ty
- Khoản phải thu của khách hàng
- Khoản phải trả cho người bán
- Khoản thuế phải nộp Nhà nước
- Quỹ đầu tư phát triển
- Nguồn vốn kinh doanh
- Hàng hóa
- Công cụ dụng cụ
- Tiền lương phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên
- Khoản đầu tư góp vốn liên doanh
Bài tập 2: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Ngày 1/9/N: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.000đ
- Ngày 5/9/N: Mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua chưa thuế là 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã trả hết bằng tiền chuyển khoản
Trang 2524
- Ngày 12/9/N: Khách hàng thanh toán tiền mặt còn nợ kỳ trước 80.000.000đ
- Ngày 16/9/N: Thanh toán tiền cho người bán 75.000.000đ bằng tiền mặt
- Ngày 20/9/N: Chi tiền mặt trả lương cho công nhân viên 35.000.000đ
- Ngày 22/9/N: Chuyển khoản trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 20.000.000đ
- Ngày 25/9/N: Chi tiền mặt nộp thuế cho Nhà nước 10.000.000đ
Bài tập 3: Vẽ sơ đồ chữ T của các TK có số dư đầu kỳ Biết số dư đầu kỳ của các TK như sau:
- TK Tiền mặt: 100.000.000đ
- TK Vay ngắn hạn ngân hàng: 500.000.000đ
- TK Tiền gửi ngân hàng: 350.000.000đ
- TK Nguồn vốn kinh doanh: 250.000.000đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:
1) Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 80.000.000đ
2) Khách hàng trả nợ 30.000.000đ bằng tiền mặt và 50.000.000đ bằng chuyển khoản
3) Mua hàng hóa về nhập kho trị giá 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán
4) Được cấp 1 TSCĐ hữu hình làm tăng nguồn vốn kinh doanh 80.000.000đ 5) Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000.000đ bằng tiền mặt
6) Chuyển khoản thanh toán tiền vay ngắn hạn 10.000.000đ
7) Bổ sung nguồn vốn kinh doanh bằng lợi nhuận chưa phân phối 100.000.000đ 8) Chuyển khoản trả nợ người bán ở nghiệp vụ 3
Trang 2625
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
Mã chương: MH10-02 Giới thiệu:
Chương 2 giới thiệu phương pháp kế toán của phần hành kế toán: vốn
bằng tiền và các khoản phải thu, bao gồm: khái niệm, nguyên tắc kế toán, chứng
từ và tài khoản sử dụng
Trong mỗi chương, giới thiệu cụ thể từng nội dung các nghiệp vụ kinh tế
chủ yếu liên quan, phương pháp kế toán của từng nghiệp vụ, định khoản các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kết thúc chương có phần câu hỏi ôn tập và bài tập vận dụng cho phần
kiến thức đã học
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và các
khoản phải thu
- Liệt kê được các chứng từ kế toán sử dụng
- Trình bày được nội dung và kết cấu TK 111, 112, 131, 141…
- Trình bày được phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
liên quan đến vốn bằng tiền trong doanh nghiệp du lịch – khách sạn
Nội dung chính:
1 Kế toán vốn bằng tiền
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và nguyên tắc kế toán tiền mặt
- Kể tên được chứng từ và tài khoản sử dụng
- Trình bày được nội dung và kết cấu TK 111
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Vận dụng làm được bài tập ứng dụng 1.1 Kế toán tiền mặt
1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Khái niệm:
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh
nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý, tín
phiếu, ngân phiếu …
Trang 2726
Nguyên tắc hạch toán:
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập xuất vàng, bạc, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt
và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời đểm
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê
số tiền tồn quỹ thực tế và đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
1.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
bạc … nhập quỹ
+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm
kê
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư cuối kỳ (đối với tiền
Số dư: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn
quỹ tiền mặt
1.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.1.3.1 Kế toán các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam
a) Các nghiệp vụ thu tiền mặt : Ghi Nợ TK 111, ghi Có với các tài khoản tương ứng; kế toán căn cứ vào các Phiếu thu
Trang 2827
<NV1> Thu tiền từ hoạt động cho thuê phòng nghỉ và cung cấp dịch vụ du lịch,
ăn uống, lưu trú, giải trí…
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
<NV3> Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt
Nợ TK 111(111.1) : Tiền mặt
Có TK 131, 138, 141 : phải thu của khách hàng, phải thu khác, tạm ứng
<NV4> Tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
Nợ TK 111(111.1) : Tiền mặt
Có TK 3381, 3388 - Tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
b) Các nghiệp vụ chi tiền mặt : Ghi Nợ các tài khoản tương ứng , ghi Có TK 111; kế toán căn cứ vào Phiếu chi
<NV1> Mua vật tư, trang thiết bị, công cụ dụng cụ, tài sản cố định….chi trả bằng tiền mặt
Nợ TK 152, 153, 156, 211… : Vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ…
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111(111.1) : Chi tiền mặt
<NV2> Chi tiền mặt thanh toán các khoản nợ
Nợ TK 331, 333, 334, 311: Trả nợ người bán, nộp thuế cho nhà nước, trả lương công nhân viên, vay ngắn hạn
Có TK 111(111.1) : Chi tiền mặt
<NV3> Gửi tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111(111.1) : Chi tiền mặt
<NV4> Tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
Nợ TK 1381, 1388 - Tiền mặt thiếu phát hiện khi kiểm kê
Trang 2928
- Hạch toán ngoại tệ trong doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá thực tế
+ Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh
tế
+ Tỷ giá ghi sổ kế toán (hay là tỷ giá ghi nhận nợ) là tỷ giá đã được kế toán ghi
sổ khi phát sinh khoản nợ
- Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán
b) Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt là ngoại tệ
<NV1> Khi cung cấp dịch vụ du lịch – khách sạn, phát sinh thu nhập khác bằng ngoại tệ nhập quỹ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (hay gọi là tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:
Nợ TK 111 (111.2): Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 511,711: Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 3331 (nếu có): Thuế GTGT phải nộp
+ Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007 – Nguyên tệ
<NV2> Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ:
Nợ TK 111(111.2): Tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 131, 138, 141: Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá
+ Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: Nguyên tệ
<NV3> Vay ngắn hạn hay vay dài hạn bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (1112): Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 311, 341: Tỷ giá giao dịch thực tế
+ Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: Nguyên tệ
<NV4> Khi xuất quỹ ngoại tệ thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
Nợ TK 311,331,341: Tỷ giá ghi sổ kế toán (tỷ giá ghi nhận nợ)
Nợ TK 635: Nếu lỗ tỷ giá
Có TK 111,112: Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 515: Nễu lãi tỷ giá
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu:
Trang 3029
- Trình bày được khái niệm và nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng
- Kể tên được chứng từ và tài khoản sử dụng
- Trình bày được nội dung và kết cấu TK 112
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Vận dụng làm được bài tập ứng dụng 1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Khái niệm
Tiền gửi ngân hàng (TGNH) là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân
hàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các
loại ngoại tệ, vàng bạc đá quý…
Nguyên tắc kế toán
- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanh nghiệp
là các giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo
các chứng từ gốc như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản …
- Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến
hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo
- Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân
hàng thì vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi
riêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối
chiếu xác minh lại
- Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng ngân hàng, kho bạc, công
ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
1.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
Chứng từ, sổ sách kế toán:
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Các sổ kế toán tổng hợp; Sổ kế toán chi tiết
Tài khoản sử dụng:
- Nội dung: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng : phản ánh tình hình tăng giảm và số
hiện có về các khoản tiền gửi của doanh nghiệp
Trang 3130
- Kết cấu :
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng Có + Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ,
vàng bạc đã gửi vào ngân hàng
+ Khách hàng thanh toán tiền bằng
1.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.2.3.1 Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi bằng tiền Việt Nam
a Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi
Nợ TK 112(112.1) - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng
Có TK 131- KH ứng tiền trước
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: lãi đầu tư
Có TK 511, 711 – Doanh thu, thu nhập
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
b Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 152, 153, 156, 211: Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 311, 331, 333: Thanh toán nợ vay ngắn hạn, Phải trả người bán, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 334, 338: Thanh toán lương cho người lao động, nợ ngắn hạn khác
Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811: Các khoản chi phí
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 112 (112.1)
1.2.3.2 Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi bằng ngoại tệ
a) Kế toán tăng ngoại tệ tiền gửi
Trang 3231
<NV1> Nhận được tiền do khách hàng trả nợ hoặc ứng trước bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng:
Nợ TK 1122: tỷ giá giao dịch
Nợ TK 635: Số chênh lệch tỷ giá giao dịch nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 131: tỷ giá ghi trên sổ
Có TK 515: Số chênh lệch tỷ giá giao dịch lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán
<NV2> Khi bán hàng thu bằng ngoại tê:
Nợ TK 112(112.2): tỷ giá giao dịch BQLNH
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tỷ giá giao dịch
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
b) Kế toán giảm ngoại tệ
<NV1> Chuyển khoản mua TSCĐ, vật tư, hàng hoá và các khoản chi phí:
Nợ TK 152, 153, 156: Mua vật tư, hàng hoá theo tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 211, 213: Mua TSCĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 627, 641, 642 : Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112: tỷ giá giao dịch thực tế
<NV2> Trả nợ bằng chuyển khoản ngoại tệ:
Nợ TK 311, 331, 341 : tỷ giá nhận nợ ghi trên sổ TK Nợ phải trả
Nợ TK 635: chênh lệch giảm giữa tỷ giá ghi sổ và tỷ giá nhận nợ
Có TK 112.2: tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 515: chênh lệch giảm giữa tỷ giághi sổ và tỷ giá nhận nợ
<NV3> Cuối kỳ, theo quy định đánh giá lại số đư ngoại tệ trên TK 112 theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do NHNN Việt nam công bố:
- Nếu chênh lệch tỷ giá tăng:
Trang 3332
2 Kế toán các khoản phải thu
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
- Kể tên được chứng từ và tài khoản sử dụng
- Trình bày được nội dung và kết cấu TK 131, 133, 138
- Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Vận dụng làm được bài tập ứng dụng
2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
Khái niệm
Phải thu của khách hàng là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và khách hàng phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bàn giao khối lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền
Nguyên tắc kế toán
- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ, từng lần thanh toán
- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay không phản ánh vào tài khoản này
- Khách hàng có giao dịch thường xuyên hoặc dư Nợ lớn phải thường xuyên tiến hành đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ
- Phải tiến hành phân loại nợ: đúng hạn, quá hạn hoặc nợ khó đòi để có căn cứ xác định trích lập dự phòng đối với những khoản nợ không đòi được
2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
- Nội dung: TK 131- Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu
và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng
- Kết cấu:
Trang 3433
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
- Số tiền phải thu của khách hàng về
hàng
SD: Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu
2.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
<NV1> Hàng hoá, dịch vụ được xác định là tiêu thụ nhưng chưa thu được tiền (căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu kế toán):
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
<NV2> Khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán cho khách hàng (căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn bán hàng):
Nợ TK 521, 532: Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
<NV3> Khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại (căn cứ vào văn bản xác nhận số hàng bán bị trả lại, hóa đơn bán hàng, phiếu kiểm nhận vật tư hàng hóa, phiếu nhập kho…):
Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
<NV4> Nhận được tiền do khách hàng thanh toán (căn cứ vào phiếu xác nhận
số dư nợ, Phiếu thu, Giấy báo Có):
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
<NV5> Cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán (căn cứ vào hợp đồng, Phiếu thu, Giấy báo Có…):
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 635- Số chiết khấu thanh toán
Trang 3534
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
<NV6> Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng (Căn cứ vào Phiếu thu, giấy báo Có):
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Phương pháp tính thuế (áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
đầu vào =
Giá mua chưa thuế của hàng hóa dịch
vụ mua vào trong kỳ x
Thuế suất thuế GTGT 2.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
Chứng từ, sổ sách kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi, Hóa đơn GTGT…
- Sổ cái tài khoản, Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết tài khoản…
Tài khoản sử dụng
- Nội dung: Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
- Kết cấu:
Trang 3635
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng đã trả lại, được giảm;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư: Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại nhưng NSNN chưa
hoàn trả
2.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
<NV1> Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT (căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho):
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611 …: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331 …: Tổng giá thanh toán
<NV2> Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ dùng ngay (không nhập kho) vào quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị của vật tư hàng hoá mua được tính ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (căn cứ vào HĐ GTGT, bảng phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh (nếu có)…:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241 …: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331 …: Tổng giá thanh toán
<NV3> Khi mua hàng hoá, bán ngay (không nhập kho)(căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…):
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331 …: Tổng giá thanh toán
<NV4> Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá dùng vào sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm chịu thuế GTGT (căn cứ vào hồ sơ chứng từ nhập khẩu hàng hóa, tờ khai hải quan…):
+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:
Nợ TK 152, 156, 211: Giá mua + thuế nhập khẩu
Trang 3736
Có TK 112, 331: Giá mua
Có 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
+ Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu phải nộp:
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 (33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
<NV5> Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Lưu ý: Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của tháng đó thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó Số còn lại được khấu trừ vào kỳ tính thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT
<NV6> Nếu số thuế GTGT được hoàn lại (căn cứ vào hồ sơ hoàn thuế), ghi:
Nợ TK 627, 641, 642: Nếu không được khấu trừ của TSCĐ
Có TK 133: Phần thuế GTGT không được khấu trừ
2.3 Kế toán các khoản phải thu khác
+ Các khoản phải thu do đơn vị cho vay, mượn vật tư, tiền vốn tạm thời
+ Giá trị các tài sản thiếu đã phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân còn chờ xử lý
+ Các khoản phải thu của nhân viên về tiền điện, nước, tiền nhà
+ Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính
+ Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
Trang 3837
2.3.2 Tài khoản sử dụng
- Nội dung: Tài khoản 138 – Phải thu khác: phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản 131, 136 và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này
- Kết cấu:
Nợ TK 138 – Phải thu khác Có
- Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên
nhân chờ giải quyết
- Giá trị tài sản thiếu được bồi thường
- Các khoản cho vay mượn tạm thời
- Các khoản lãi chưa thu được
- Các khoản phải thu khác
- Giá trị tài sản thiếu đã được xử lý
- Số tiền thu được thuộc nợ phải thu khác
SD: Các khoản nợ khác còn phải thu
2.3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý (TK 138.1)
Về nguyên tắc chỉ hạch toán vào TK 138.1 giá trị tài sản mất mát, hư hỏng chưa xác định được nguyên nhân, còn chờ giải quyết
<NV1> Trường hợp TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu, mất chưa rõ nguyên nhân còn chờ quyết định xử lý:
Nợ TK 1381-Tài sản thiếu chờ xử lý: Giá trị còn lại
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ: Giá trị hao mòn
Có TK 211- Tài sản cố định hữu hình: Nguyên giá TSCĐ
Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ
<NV2> Trường hợp vật tư hàng hoá mất mát, hao hụt chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý:
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 111, 152, 153, 156 …
<NV3> Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn
cứ quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 111, 112, 334: Phần cá nhân, tổ chức phải bồi thường
Nợ TK 632: Phần giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý
Có TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý
b) Kế toán các khoản phải thu khác (TK 138.8)
Trang 3938
<NV1> Trường hợp tài sản thiếu, mất mất đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm bồi thường:
Nợ TK 1388- Phải thu khác
Có TK 111, 152, 153, 156 …: Nếu mất tiền hoặc vật tư, hàng hoá
<NV2> Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác, ghi:
Nợ TK 1388- Phải thu khác
Có TK 111, 112, 152, 153: Nếu cho vay bằng tiền hoặc vật tư, hàng hoá
<NV3> Các khoản lãi được thu nhưng chưa thu được như lãi cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư, tiền phạt, bồi thường:
Nợ TK 1388- Phải thu khác: Nếu chưa thu được tiền
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
+ Kiểm tra: Viết
- Yêu cầu đánh giá:
+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vẽ được sơ đồ chữ T các tài khoản: 111, 112, 131, 133, 138
Ghi nhớ:
- Khái niệm và nguyên tắc kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng và thuế GTGT được khấu trừ;
- Nội dung và kết cấu TK 111, 112, 131;
- Tính được thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 403) Trình bày nội dung và kết cấu TK 111, 112
4) Kế toán các khoản thu, chi bằng ngoại tệ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng sử dụng những loại tỷ giá nào? Cho ví dụ minh họa?
5) Trình bày khái niệm và nguyên tắc kế toán các khoản phải thu của khách hàng?
6) Thuế GTGT được khấu trừ là gì? Cách tính? Cho ví dụ?
II/ BÀI TẬP
A – Kế toán vốn bằng tiền
Bài tập 1: Khách sạn K tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 3/N có tình hình như sau:
Số dư đầu tháng của TK 111.1: 30.000.000đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1) Mua nguyên vật liệu đông lạnh về nhập kho, giá mua chưa thuế 8.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt
2) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 80.000.000đ
3) Nhân viên bộ phận Marketing thanh toán tiền tạm ứng đi công tác 3.000.000đ bằng tiền mặt
4) Chi tiền mặt để trả nhà cung cấp nước uống đóng chai cho khách sạn 5.000.000đ
5) Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 1.000.000đ chưa rõ nguyên nhân
Yêu cầu:
1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2) Vẽ sơ đồ chữ T tài khoản 111.1
Bài tập 2: Đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng có tình hình như sau:
Số dư đầu kỳ TK 111.2: 5.000$ x 19.000đ/$
1) Mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua chưa thuế 1.000$, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán, tỷ giá thực tế là 19.000đ/$