Biết cách tính hóa trị và lập CTHH Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thành hợp chất... Cách lập công thức hóa học , cách tính phân tử khối K
Trang 1 Biết cách tính hóa trị và lập CTHH
Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố tạo thành hợp chất
Giáo viên : Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)
Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)
Học sinh : Bảng nhóm
C TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Trang 2TG Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
Tổ chức tình huống dạy học
Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có một CTHH Nhưng
tại sao lại biết chỉ số nguyên tử của từng nguyên tố trong
hợp chất gồm 2 nguyên tố hóa học để viết được CTHH ?
Như đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
và hóa trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hóa
trị, ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được CTHH của
hợp chất Nhưng hóa trị của một nguyên tố được xác
định bằng cách nào ? Để giải thích những vấn đề nêu
trên, chúng ta tìm hiểu về hóa trị
2HS lên bảng mỗi em trình bày 1 CTHH
HS : trả lời câu hỏi kiểm tra (các CTHHđược ghi lên bảng và giữ lại khi giảng bài)
20/ HĐ 2 : Hóa trị của một nguyên tố
GV : Nguyên tử hidro bé nhất chỉ gồm 1p và 1e, người ta
chọn khả năng liên kết của nguyên tử H làm đơn vị và
gán cho H có hóa trị 1 Hãy xét một số hợp chất có chứa
nguyên tố hidro : HCl, H20, NH3, CH4
− Từ CTHH, hãy cho biết khả năng liên kết của các
nguyên tử các nguyên tố Cl , O , N , C với nguyên tử H
có giống nhau không ? khác nhau thế nào ?
Học sinh nhóm trao đổi và phát biểu :
– Khả năng liên kết với H của các nguyêntố này là khác nhau
HS thảo luận nhóm và phát biểu
– Hóa trị của Cl là I vì liên kết với 1nguyên tử H , hóa trị của O , N , C lần lượt
I Hóa trị của một nguyên
1) Cách xác định :
Qui ước :– H hóa trị I từ đó chỉ ra hóa trịcủa nguyên tố khác
Ví dụ :HCl , H2O , NH3 , CH4
Cl có hóa trị I
Trang 3TG Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
GV kết luận : Các nguyên tố này có hóa trị khác nhau
Người ta qui ước gán cho H hóa trị I Một nguyên tử
nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì
nói nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu , tức là lấy hóa trị
của H làm 1 đơn vị hóa trị
– Theo qui ước đó hóa trị của các nguyên tố Cl , O , N ,
C lần lượt là bao nhiêu ?
GV chuyển ý : Nếu hợp chất không có hidro thì hóa trị
của nguyên tố xác định thế nào ?
Xét các hợp chất Na20, Ca0, Al203 Hóa trị của 0xi
được xác định bằng 2 đơn vị Hãy cho biết hóa trị từng
nguyên tố còn lại ?
GV treo bảng 1 trang 42 SGK yêu cầu HS kiểm chứng
GV chuyển ý : Còn đối với hợp chất 3 nguyên tố thì
cách xác định hóa trị như thế nào ?
Xét các công thức : HN03 , H2SO4 , H3PO4 , HOH Ta
xem cả nhóm NO3 như nguyên tố thứ 2 , nhóm NO3 liên
kết với 1 nguyên tử H ta nói NO3 có hóa trị I
– Hãy cho biết hóa trị của các nhóm nguyên tố còn lại ?
GV giới thiệu bảng 2 trang 43 SGK
– Qua các ví dụ trên em hãy cho biết hóa trị của một
nguyên tố là gì ?
là II , III , IV
HS thảo luận nhóm ,ghi hóa trị Na, Ca, Al vào bảng con
Na là I , Ca là II , Al là III
Nhóm SO4 có hóa trị II vì liên kết với 2nguyên tở H , PO4 hóa trị III , OH có hóatrị I
HS trả lời theo SGK , GV ghi lên bảng
O có hóa tri II
N có hóa trị III
C có hóa trị IV– O hóa trị II, từ đó chỉ ra hóa trịcủa nguyên tố khác
Ví dụ :Na2O , CaO , Al2O3
– Một nguyên tố có thể cónhiều hóa trị
HĐ 3 : Quy tắc hóa trị
II Quy tắc hóa trị :
1 Quy tắc :
Trang 4TG Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
GV hướng dẫn cách thực hiện :
− Các nhóm hãy thảo luận để tìm ra các giá trị : x a và
y b => mối liên hệ giữa 2 giá trị đó
– Em hãy nêu qui tắc về hóa trị ?
GV thông báo : Qui tắc này đúng ngay cả khi A hay B là
một nhóm nguyên tử
Ví dụ : Zn(OH)2
II 1 = I 2
GV : Từ qui tắc hóa trị ta có thể áp dụng để tính hóa trị
của một nguyên tố hay nhóm nguyên tử trong hợp chất
GV đưa ra ví dụ 1 và ví dụ 2 yêu cầu HS thảo luận nhóm
và trả lời
HĐ 3 : Củng cố
GV yêu cầu HS thực hiện nhanh bằng miệng bài tập 2b
trang 37 SGK và bài 4a trang 38 SGK
Al2O3 : III 2 và II 3
P2O5 : V 2 và II 5
H2S : I 2 và II 1 Nhận xét :
x a = y b
HS trả lời như SGK
HS thảo luận nhóm trả lời GV ghi lênbảng
Hướng dẫn về nhà :
Học quy tắc hóa trị
Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở
Đọc trước phần 2b/ II trang 36 vận dụngquy tắc hóa trị để lập công thức hóa họccủa hợp chất
Cần yêu cầu học sinh học thuộc hóa trịmột số nguyên tố phổ biến
Trong CTHH, tích của chỉ số vàhóa trị của nguyên tố này bằngtích của chỉ số và hóa trị củanguyên tố kia
Gọi a là hóa trị của Fe
Ta có : 1 a = 3 I
⇒ a = IIIVậy hóa trị của Fe là III
Ví dụ 2 : Tính hóa trị của nhóm
SO3 trong hợp chất H2SO3
Gọi b là hóa trị của nhóm SO3
Ta có : b = I 2 = II
Hóa trị của SO3 là II
D RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5 Rèn luyện kỹ năng lập công thức hóa học của chất và kỹ năng tính toán hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố
Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của công thức hóa học
Thái độ :
HS chăm chỉ học tập , rèn luyện tư duy hóa học
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bảng ghi hóa trị một số nguyên tố (bảng 1 trang 42)
Bảng ghi hóa trị một số nhóm nguyên tử (bảng 2 trang 43)
Học sinh : Bảng nhóm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
5/ HĐ 1.Kiểm tra :
– Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp
chất sau : N02, H2S, Fe203, CaH2 Hãy cho biết hóa trị của
một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì ?
− Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố Biết
– HS trả lời :Hóa trị của N là IV
S là II , Fe là III , Ca là II
HS trả lời như vở ghi
II Quy tắc hóa trị :
1 Quy tắc
2 Vận dụnga) Tính hóa trị của một nguyên tố
Trang 6Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
công thức hóa học Na2S04 (nhóm (S04) hóa trị II) Hãy
giải thích đó là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa
trị
Tổ chức tình huống dạy học :
Tiết học trước, chúng ta đã vận dụng quy tắc hóa trị để
xác định hóa trị một nguyên tố Hiểu được hóa trị, biết
được hóa trị nhưng làm thế nào để lập được CTHHH
cũng như viết đúng CTHH ? cũng như viết đúng CTHH
Bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó
– HS nêu qui tắc hóa trị :
− Viết công thức dạng chung : Nx0y
− Theo quy tắc hóa trị , ta có :
30/ HĐ 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
GV đưa ra ví dụ 1 và trình bày các bước thực hiện
– Viết công thức dạng chung gồm KHHH của các
nguyên tố nitơ , oxi có KHHH là gì ?
– GV : Số nguyên tử nitơ và oxi trong phân tử lần lượt là
x, y tìm x , y bằng cách nào ?
– Dựa vào qui tắc về hóa trị , hãy viết thành đẳng thức ?
– Hãy chuyển thành tỉ lệ x y ?
− Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử là những số
đơn giản nhất Vậy x là bao nhiêu ? y là bao nhiêu ?
– Viết thành công thức hóa học ?
GV đưa ra ví dụ 2 yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
Nitơ : N Oxi : O NxOy
IV x = II y = =21
IV
II y x
x = 1 ; y = 2 NO2
HS thảo luận nhóm và thực hiện
HS thảo luận nhóm và rút ra cách lậpnhanh : Hóa trị của nguyên tố thứnhất là chỉ số của nguyên tố thứ hai ,
Chọn x , y là số tự nhiên đơn giảnnhất
I
II y x
Trang 7Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
thực hiện ở bảng con mỗi nhóm
Sau khoảng 1 phút GV gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên
bảng chữa câu a và b
GV đặt vấn đề : Khi làm bài tập hóa học đòi hỏi chúng
ta phải có kỹ năng lập CTHH nhanh và chính xác Từ
các ví dụ trên em có thể rút ra được cách nào lập CTHH
nhanh hơn không ?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đưa ra cáh lập nhanh
GV tổng hợp các ý kiến của nhóm :
Có 3 trường hợp :
Nếu a = b , thì x = y = 1
Nếu a ≠ b và b a tối giản , thì x = b ; y = a
Nếu b a chưa tối giản , thì phải giản ước để có b a và
lấy x = b/ ; y = a/
GV yêu cầu HS thực hiện nhanh bài tập 5 trang 38 SGK
trường hợp 2 hóa trị có thể đơn giảnđược thì phải đơn giản
HS thảo luận nhóm , ghi vào bảngcon
Hãy cho biết các CTHH sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại
công thức sai cho đúng
K(SO4)2 ; CuO3 ; Na2O ; Ag2NO3 ; SO2 ; Al(NO3)3 ; FeCl3 ;
Zn(OH)3 ; Ba2OH
HS nhóm thảo luận và viết CTHH rabảng con Sau đó lên dán ở bảngđen , cả lớp nhận xét
Các CT sai phải sữa lại :K(SO4)2 K2SO4
CuO3 CuO
Trang 8Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
HĐ 4 : Hướng dẫn về nhà
Xem lại bài học
Làm các bài tập : 5 , 6 , 7 , 8 trang 38 SGK
Đọc bài đọc thêm trang 39
Chuẩn bị bài “ Luyện tập 2”
Học ôn các khái nệm : CTHH , ý nghĩa CTHH , hóa
Trang 9Ngày soạn : 18/10/2007
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức :
Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị
Cách lập công thức hóa học , cách tính phân tử khối
Kỹ năng :
Rèn kỹ năng tính hóa trị của nguyên tố, biết đúng hay sai cũng như
lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị
Rèn luyên khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học
Các đề bài tập được chuẩn bị sẵn trên bảng phụ hoặc viết ra
giấy (khi sử dụng thì gắn lên bảng)
Học sinh : Ôn tập các kiến thức : CTHH , ý nghĩa của CTHH , hóa trị
15 /
2
HĐ 1 Kiến thức cần nhớ
GV : Phát phiếu học tập
− Yêu cầu học sinh đọc
nội dung và chuẩn bị lần
HS : Nhóm chuẩn bịcâu hỏi 1 → Viết côngthức hóa học lên bảngcon
1 Kiến thức cần nhớ :
Hãy trả lời các câuhỏi :
1 Chất được biểu diễn
Trang 10Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
lượt từng câu hỏi
− GV : Chỉ định học sinh
lên bảng
1 HS cho thí dụ CTHH hợp
chất hai nguyên tố → Nêu
ý nghĩa : 1 HS cho thí dụ
CTHH hợp chất gồm
nguyên tố và nhóm
nguyên tử → nêu ý nghĩa
GV chỉ định 1 HS phát
biểu câu hỏi 3 , 1 HS phát
biểu câu hỏi 4 Sau khi HS
trả lời câu hỏi 4 GV yêu
cầu HS làm bài tập 1/41
SGK
(GV sử dụng bảng phụ đã
viết sẵn đề bài tập 1 )
GV chỉ định 2 HS lên bảng
, mỗi HS tính hóa trị của
nguyên tố trong 2 công
thức
GV chuyển ý : Người ta áp
dụng qui tắc hóa trị để tính
hóa trị của nguyên tố ,
ngoài ra còn vận dụng qui
− Một học sinh lênbảng ghi CTHH
HS : Nhóm 2 chuẩn bịcâu hỏi
HS : Cả lớp nhận xét
HS chuẩn bị câu hỏi 3và 4
HS làm bài tập 1
HS cả lớp nhận xét saukhi trên bảng làm xong
bằng CTHH hãy chothí dụ CTHH của đơnchất kim loại, đơn chấtphi kim (ở thể rắn, ởthể khí)
2 Hãy cho thí dụCTHH của hợp chấtcó thành phần gồm :
Hai nguyên tố
Một nguyên tố vànhóm nguyên tử
Từ các CTHH trên,hãy nêu ý nghĩa củaCTHH
3 Hóa trị của mộtnguyên tố (hay nhómnguyên tử là gì ?) Khi xác định hóa trị,lấy hóa trị của nguyêntố nào làm đơn vị,nguyên tố nào là haiđơn vị
4 Hãy phát biểu quytắc hóa trị và cho biếtchúng ta vận dụng quy
Trang 11Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
tắc này để lập công thức
30 /
2
HĐ 2 : Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài
tập 2 theo nhóm
GV gợi ý : Từ các công
thức XO và YH3 ta có thể
xác định hóa trị của X và
Y
– Hãy tính hóa trị của X
và Y dựa vào hóa trị của O
và H
– Từ hóa trị của X và Y ,
hãy lập công thức của hợp
chất gồm 2 nguyên tố X và
Y Sau đó so với công
thức đã cho , công thức
nào phù hợp chọn
GV hướng dẫn bài tập 3 ,
yêu cầu HS làm vào vở
– Tính hóa trị của sắt trong
Fe2O3
– Từ hóa trị của Fe là III
và SO4 là II , hãy lập công
HS : Nhóm thảo luậnlàm bài tập 2
– Hóa trị của X là II ,của Y là III
O
X => a = II
I b
H
Y 3 => b = IIIHóa trị của X là II , của Y là III
x
X3Y2
Câu đúng là câu DBài 3/41 SGK Gọi t là hóa trị của Fetrong Fe2O3
Fe t 2O II3
t 2 = II 3
2t = 6
Trang 12Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
5
’
thức hóa học , sau đó so
với công thức đã cho ,
công thức nào phù hợp
HS ghi vào vở bài tập
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm bài 4 trang 41 SGK
x I = y I = = 11
I
I y x
AlCl3 = 27 + 35,5 3 = 133,5
b) K2SO4 = 174 BaSO4 = 233
Al2(SO4)3 = 342
Trang 13Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
HĐ
4 : Hướng dẫn về nhà
Học bài để chuẩn bị làm
kiểm tra viết.chú ý đến
dạng bài tập 1, 2 phần bài
tập SGK của các bài
nguyên tố hóa học, phân
tử, đơn chất, hợp chất,
CTHH, hóa trị
Học thuộc hóa trị một
số nguyên tố hóa học (đã
phổ biến)
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, biết tính hóa trị của nguyên tố và lập Công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tự giác, độc lập suy nghĩ của học sinh
Qua tiết kiểm tra phân loại được 3 đối tượng, giáo viên có kế hoạch kiểm giảng dạy
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Đề bài kiểm tra
Tiết :16 Bài :kt
Trang 15Học sinh : Học ôn lý thuyết và làm bài tập các bài đã học
§Ị bµi
Câu 1 : (2điểm) Điền những từ thích hợp vào chỗ trống ( )trong các câu sau :
a) là những chất tạo nên từ một
b) Những chất tạo nên từ hai trở lên gọi là
c) là những chất có gồm những nguyên tử khác loại
d) Hầu hết các có phân tử là hạt hợp thành, còn là hạt hợp thành của đơn chất kim loại
Câu 2: (1điểm) Hãy khoanh tròn vào một trong những chữ A, B, C, D ở đầu câu mà em cho là đúng.
Nguyên tố hóa học là :
A Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số nơtron trong hạt nhân
B Là những nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng
C Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
D Là những nguyên tử có cùng số lớp electron
Câu 3 : (1điểm) Ghép các câu ở cột A với cột B để được câu đúng :
1 Khí Amoniac tạo nên từ N và H a) Ý chỉ hai nguyên tử Nitơ
2 Cách viết 2N b) Đều gồm hai nguyên tử cùng một
nguyên tố hóa học
3 Phân tử H2 và phân tử 02 giống nhau ở
4 Khí 0xi tạo nên d) Là một hợp chất
1 + ; 2 + ; 3 + ; 4 +
Trang 16Câu 4 : (2điểm) Tính hóa trị của Fe trong các công thức sau :
a) FeCl2 ; b) Fe2(S04)3
Câu 5 : (2điểm) Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm :
a) Ca (II) và Cl (I) ; Na (I) và P04 (III)
Câu 6 : (2điểm) Chọn công thức hóa học đúng trong các công thức sau đây, chỉ ra những công thức viết sai và sửa lại cho đúng :
NaCl2 ; Al203 ; Zn0H §¸p ¸n
Câu 1 : a) Đơn chất, nguyên tố hóa học (0,5đ)
b) Nguyên tố hóa học, hợp chất (0,5đ)
Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl2 là II (1đ)b) Gọi b là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(S04)3
Ta có : 2 b = 3 II ⇒ b = 3 II2. = III
Trang 17Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(S04)3 là III (1đ)
Câu 5 : a) Công thức có dạng chung CaxCly
Suy ra x = 1 ; y = 2Chọn x = 1 ; y = 2
Phân tử khối là : 40 + 35,5 x 2 = 111 (0,5đ)b) Công thưcù có dạng chung :
⇒ x = 3 ; y = 1
Phân tử khối là : (23 3) + 31 + (16 4) = 164 (0,5đ)
Câu 6 : Công thức hóa học đúng là : Al203 (0,5đ)
Sửa lại cho đúng là : NaCl ; Zn (0H)2 (1đ)
C Kết qủa :
Lớp Sỉ số 9 − 10 7 − 8 5 − 6 3 − 4 1 − 2
8A 2
Trang 188A 4
IV RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 19
Ngày soạn : 25/10/2004
Tiết : 27
Sự biến đổi chất
A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Tiết :17 Bài :12
Trang 20 Tranh vẽ : Hình 2.1 trang 45, SGK
Hóa cụ : Ống nghiệm, nam châm, thìa lấy hóa chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn
Hóa chất : Bột sắt, lưu huỳnh, đường cát trắng
C TỔ CHỨCHOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2
’
HĐ 1
Tổ chức tình huống : Trong
chương trước, các em đã học
về chất Các em đã biết khí
oxy, nước, sắt, đường là
những chất và trong điều
kiện bình thường mỗi chất
đều có những tính chất nhất
Trang 21Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
định Nhưng không phải các
chất chỉ có biểu hiện về tính
chất mà chất có thể có
những biến đổi khác nhau
Chúng ta tìm hiểu xem chất
có thể xảy ra những biến đổi
gì ? Thuộc loại hiện tượng
nào ? Qua bài sự biến đổi
các chất
15’ HĐ 2 Hiện tượng vật lý
GV : Sử dụng tranh vẽ (hình
2.1) Đặt câu hỏi :
− Quan sát ấm nước đang
sôi, em có nhận xét gì trên
mặt nước ?
− Mở nắp ấm sôi và quan
sát nắp ấm, em có nhận xét
gì ?
− Trước sau nước có còn là
nước không ? Chỉ biến đổi
về gì ?
− GV : Yêu cầu HS đọc
SGK : “Hòa ta muối ăn
những hạt muối ăn xuất hiện
trở lại” Đặt câu hỏi :
− HS : Nhóm quan sáthình vẽ, thảo luận, trảlời các câu hỏi
1HS ghi bảng → chỉcó sự biến đổi về thể
− HS đọc SGK, thảoluận phát biểu
1HS ghi bảng → muốichỉ thay đổi hìnhdạng, vị mặn vẫn còn
I Hiện tượng vật lý :
Quan sát :Nước = Nước = Nước
(rắn) (lỏng) (hơi)
Hòa tan muối ăn vàonước nước muối ,đun sôi nước muối
muối ăn
Nhận xét : Nước muốiăn vẫn giữ nguyên
Trang 22Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
“Trước sau muối ăn có còn
là muối không ? Chỉ biến
đổi về gì ?
− GV : Hai hiện tượng trên
là hiện tượng vật lý Vậy thế
nào là hiện tượng vật lý ?
− HS : Nhóm phátbiểu sau đó đọc SGK chất là chất ban đầuKết luận : Hiện tượng
chất biến đổi mà vẫngiữ nguyên là chấtban đầu được gọi làhiện tượng vật lý
20’ HĐ 3 : Hiện tượng hóa học
GV : Làm thí nghiệm mô tả
theo SGK (thí nghiệm 1a) :
Trộn đều bột Fe với S rồi
chia làm 2 phần bằng nhau
Đưa nam châm lại phần 1 ,
sắt bị nam châm hút
Đổ phần 2 vào ống nghiệm
rồi nung nóng Yêu cầu HS
quan sát sự thay đổi màu sắc
của hỗn hợp ?
Đưa nam châm vào sản
phẩm thu được , gọi HS
nhận xét ?
– Em có kết luận gì về các
quá trình biến đổi trên ?
Các nhóm thực hiệnthí nghiệm theo hướngdẫn
HS : Nhóm thảo luậnphát biểu :
– Hỗn hợp nóng đỏlên và dần chuyểnsang màu đen
– Sản phẩm thu đượckhông bị nam châmhút chất rắn thuđược không còn tínhchất của sắt nữa
II Hiện tượng hóa học
Thí nghiệm 1 :Trộn đều bột sắt vớibột lưu huỳnh rồi chialàm 2 phần bằng nhauĐưa nam châm vàophần 1 sắt bị namchâm hút
Đun nóng phần 2 , thuđược chất rắn màuxám là sắt II sunfua Thí nghiệm 2 :Đốt đường trắng ,đường bị phân hủythành than và nước
Trang 23Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
GV yêu cầu các nhóm tiến
hành làm thí nghiệm đun
nóng đường (TN2)
Giới thiệu hóa cụ
Hướng dẫn thao tác :
Cho một ít đường trắng vào
ống nghiệm
Đun nóng ống nghiệm
bằng ngọn lửa đèn cồn
HS quan sát nhận xét ?
− Sự biến đổi màu sắc của
đường như thế nào ?
− Trên thành ống nghiệm có
hiện tượng gì ?
– Các quá trình biến đổi trên
có phải là hiện tượng vật lý
không ? tại sao?
GV thông báo : Các quá
trình trên là hiện tượng hóa
học Vậy hiện tượng hóa
học là gì ?
– Muốn phân biệt hiện
tượng vật lý và hóa học ta
dựa vào dấu hiệu nào ?
– Quá trình biến đổitrên đã có sự thay đổivề chất có chấtmới tạo thành
HS : Nhóm thảo luận,phát biểu :
– Đường chuyển dầnsang màu nâu , rồiđen (than) thành ốngnghiệm xuất hiệnnhững giọt nước – Các quá trình trênkhông phải là hiệntượng vật lý , vì cácquá trình trên đều cósinh ra chất mới – Hiện tượng hóa họclà quá trình biến đổicó sịnh ra chất mới – Dựa vào dấu hiệu
Nhận xét : S, Fe vàđường đã biến đổithành chất khác
Kết luận : Hiện tượngchất biến đổi có tạo rachất khác được gọi làhiện tượng hóa học
Trang 24Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
có chất mới tạo ra haykhông ?
1
10 / HĐ 4 : Vận dụng
1 Phân biệt hiện tượng vật
lý và hóa học sau :
a) Dây sắt cắt nhỏ thành
đoạn và tán thành đinh
b) Hòa tan axit axetic vào
nước được dd axit axetic
dùng làm giấm ăn
c) Cuốc xẻng làm bằng sắt
để lâu trong không khí bị gỉ
d) Đốt cháy gỗ , củi
GV yêu cầu HS trả lời và
giải thích
2) Hãy điền vào chỗ trống
những từ và cụm từ thích
hợp :
“ Với các …………có thể xảy ra
các biến đổi thuộc hai loại
hiện tượng Khi có sự thay
đổi về………….mà……… vẫn giữ
nguyên thì biến đổi thuộc
loại hiện tượng ………….còn khi
HS thảo luận nhóm ,trả lời :
Trong các quá trìnhtrên , hiện tượng vậtlý là a, c Vì trong cácquá trình đó khôngsinh ra chất mới
Hiện tượng hóa học là
c , d Vì các quá trìnhnày có sinh ra chấtmới
HS thảo luận nhóm vàtrả lời :
“ Với các chất có thể
xảy ra các biến đổithuộc hai loại hiệntượng Khi có sự thay
đổi về trạng thái Ma ø
chất vẫn giữ nguyên
Trang 25Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
có sự biến đổi……… này
thành …………khác , sự biến
đổi thuộc loại hiện tượng
thì biến đổi thuộc loại
hiện tượng vật lý.còn
khi có sự biến đổi
chất này thành chất
khác , sự biến đổithuộc loại hiện tượng
Trang 26A MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức :
Hiểu được phản ứng hóa học (PƯHH) là quá trình làm biến đổi chất
này thành chất khác Chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong
phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành là chất tạo ra
Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Kỹ năng :
Từ hiện tượng hóa học, biết được các chất tham gia và các sản phẩm
để ghi được phương trình chữ của PƯHH và ngược lại, đọc được
PƯHH khi biết phương trình chữ
B CHUẨN BỊ :
Tranh vẽ hình 2.5 trang 48 SGK
Hóa chất : dung dịch HCl loãng, kẽm viên
Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀHỌC :
8
5’ HĐ 1
Kiểm tra :
− Cho thí dụ về hiện
tượng hóa học ? Thế nào
là hiện tượng hóa học
− HS : Trả lời câu hỏikiểm tra
− HS : Cả lớp chú ý nghe
Trang 27Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
2
− Cho biết quá trình nào
là hiện tượng hóa học ?
Giải thích ? (GV sử dụng
đề bài tập 2 trang 47
SGK)
Tổ chức tình huống :
Các em đã biết, khi có
biến đổi chất này thành
chất khác, ta nói đó là
hiện tượng hóa học Sự
biến đổi này diễn ra theo
một quá trình Quá trình
này gọi là gì ? Bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm
nghĩa về PƯHH về chất
tham gia, chất tạo thành
− Vậy PƯHH là gì ?
− GV : Hãy cho biết tên
các chất tham gia và tên
các chất tạo thành trong
− HS : Nhóm thảo luận,phát biểu Sau đó GV cho
Cách ghi :
Tên các chất phảnứng → tên các sảnphẩm
Trang 28Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
các PƯHH sau đây :
Khi bị nung nóng, đường
bị biến đổi thành than và
nước
Đun nóng hỗn hợp sắt
và lưu huỳnh tạo ra chất
sắt (II) sunfua
− GV : PƯHH được ghi
theo phương trình chữ như
sau : Tên các chất tham
gia → tên các sản phẩm
− Hãy ghi phương trình
chữ của PƯHH nêu trên
− GV : Hướng dẫn cách
đọc phương trình chữ của
phản ứng Sau đó cho
phương trình chữ của PƯ
và yêu cầu HS đọc
Kẽm + axit clohidric →
khí hidro + kẽm lorua
− HS : Nhóm ghi từngphương trình chữ củaPƯHH lên bảng con
− 1HS lên bảng ghi
− Làm bài tập 3 trang 51SGK
− 1HS đọc
Ví dụ : Đường → đun than +nước
Đọc là : Đường
phân hủy thànhnước và than
Lưu huỳnh + sắt →t o
sắt II sunfua
Đọc là : Lưu huỳnh
tác dụng với sắt tạo
ra sắt II sunfua
1
15’ HĐ 3 : Diễn biến của
PƯHH
GV : Có gì thay đổi trong
PƯHH ? Phân tử thể hiện
II Diễn biến của PƯHH :
nóng
Trang 29Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
đầy đủ tính chất hóa học
của chất, phản ứng giữa
các phân tử thể hiện phản
ứng giữa các chất
cũng như nguyên tử 0 có
còn liên kết với nhau
không ?
− Sau phản ứng những
nguyên tử nào liên kết
với nhau ?
− Các phân tử trước và
sau phản ứng có khác
nhau không ?
− GV : Qua phân tích sơ
đồ nêu trên, ta kết luận
được điều gì ?
− HS : Nhóm quan sát sơđồ và lần lượt trả lời cáccâu hỏi
− HS : Nhóm phát biểusau đó HS đọc SGK phầnkết luận
− Làm bài tập 4 trongSGK
Trong PƯHH chỉ cóliên kết giữa cácnguyên tử thay đổilàm cho phân tử này
Trang 30Tl Giáo viên Học sinh Nội dung ghi bài
− GV : Treo bảng phụ :
Đề bài tập số 4, gọi HS
lên bảng điền vào
biến đổi thành phântử khác
5’ HĐ 4 : Vận dụng
– Khi chất phản ứng thì
hạt vi mô nào thay đổi ?
– Trả lời từng câu hỏi bài
tập 2 trang 50, SGK
Hướng dẫn về nhà :
− Học bài phần 1 , 2
− Làm các bài tập 1, 2, 3,
4 trang 50 SGK
− Đọc trước phần 3, 4 / III
Từ những thí nghiệm đã
làm trong bài trước “Sự
biến đổi chất”, hãy ghi
nhớ những hiện tượng
quan sát được
– Khi chất phản ứng cáchạt phân tử phản ứng(thay đổi) Nếu là đơnchất kim loại thì nguyêntử phản ứng
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31Ngày soạn : 20/9/2004
Tiết : 27
Trang 32 Tiếp tục củng cố cách viết phương trình chữ, khả năng phân biệt
được hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học, và cách dùng các khái
niệm hóa học
Rèn kỹ năng thực hành, quan sát và nhận xét
Tư tưởng :
HS yêu thích bộ môn qua các hiênk tượng hóa học
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
Hóa chất : Zn (Al) , HCl , P đỏ , Na2S04 , BaCl2 , CuS04
Dụng cụ : Ống nghiệm , Kẹp gỗ , Đèn cồn , Muôi sắt
Tiết :19 Bài :13
Trang 33 Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1 và đề bài luyện tập 2
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10’
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ và
chữa bài tập về nhà :
− Nêu định nghĩa phản ứng
hóa học, giải thích các khái
niệm : chất tham gia, sản
15’
HĐ 2 Khi nào thì phản ứng
hóa học xảy ra ?
− GV : Hướng dẫn các nhóm
HS làm thí nghiệm cho một
mảnh kẽm vào dung dịch
3 Khi nào thì phản ứng hóa học xảy ra
?
Trang 34Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
→ Quan sát
→ Qua thí nghiệm trên, các
em thấy muốn phản ứng hóa
học xảy ra, nhất thiết phải
có điều kiện gì ?
− GV : Thuyết trình thêm :
Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì
phản ứng xảy ra dễ dàng và
nhanh hơn (Các chất ở dạng
bột thì bề mặt tiếp xúc nhiều
hơn ở dạng lá)
− GV : Đặt vấn đề :
Nếu để một ít phốt pho đỏ
(hoặc than, bột lưu huỳnh)
trong không khí, các chất có
tự bốc cháy không ?
− GV : Hướng dẫn HS đốt
than hoặc phốt pho đỏ trong
không khí và yêu cầu HS
nhận xét, rút ra kết luận ?
− GV : Yêu cầu HS liên hệ
đến quá trình chuyển hóa từ
tinh bột sang rượu Hỏi HS
là cần điều kiện gì ?
GV : Hướng dẫn HS rút ra
− Có bọt khí
− Miếng kẽm nhỏ dần
− HS : Các chất tham giaphản ứng phải tiếp xúcvới nhau
− HS : Trả lời không
− HS : Một số phản ứngmuốn xảy ra phải đượcđun nóng đến một nhiệtđộ thích hợp
− HS : Cần có men rượucho quá trình chuyểnhóa đó
Trang 35Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
kết luận
GV : Giới thiệu :
“Chất xúc tác là chất kích
thích cho phản ứng xảy ra
nhanh hơn, nhưng không
biến đổi sau khi phản ứng
kết thúc “
− GV : Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi : “Khi nào thì phản
ứng hóa học xảy ra?”
− HS : Có những phảnứng cần có mặt chất xúctác
− HS : 1) Các chất phản ứngphải tiếp xúc với nhau2) Một số phản ứng cầncó nhiệt độ
3) Một số phản ứng cầncó mặt của chất xúc tác
− Phản ứng xảy rađược khi các chấttham gia tiếp xúcvới nhau, có trườnghợp cần đun nóng,có trường hợp cầnchất xúc tác
15’
HĐ 3 : Làm thế nào để
nhận biết có phản ứng hóa
học xảy ra
GV : Yêu cầu HS quan sát
các chất trước thí nghiệm
GV : Hướng dẫn HS làm thí
4 Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
Trang 36Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1) Cho một giọt dung dịch
BaCl2 vào dung dịch Na2S04
2) Cho một dây sắt (hoặc
dây nhôm vào dung dịch
CuS04)
− GV : Yêu cầu HS quan sát
và rút ra nhận xét
GV :Qua các thí nghiệm
vừa làm và thí nghiệm kẽm
tác dụng với dung dịch
HCl(ở phần III) Các em hãy
cho biết :
– Làm thế nào để nhận biết
có phản ứng hóa học xảy
ra ?
− Dựa vào dấu hiệu nào để
biết có chất mới xuất hiện ?
GV : Ngoài ra sự tỏa nhiệt
− HS : Nhận xét
− Qua thí nghiệm 1 : Cóchất không tan màutrắng tạo thành
− Ở thí nghiệm 2 : Trêndây sắt có một lớp kimloại màu đỏ bám vào(Cu)
− HS : Dựa vào dấuhiệu có chất mới xuấthiện, có tính chất khácvới chất phản ứng
− HS : Những tính chấtkhác mà ta dễ nhận biếtlà :
− Màu sắc − Tính tan −
Trạng thái (ví dụ : Tạo
ra chất rắn không tan,
− Nhận biết phảnứng xảy ra dựa vàodấu hiệu có chấtmới tạo thành, cótính chất khác vớichất phản ứng (màusắc, trạng thái)
Trang 37Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
và phát sáng cũng có thể là
dấu hiệu có phản ứng hóa
học xảy ra
Ví dụ : Ga cháy ; nến cháy
tạo ra chất khí ) Ngoài ra sự tỏa
nhiệt và phát sángcũng có thể là dấuhiệu có PƯHH xảyra
5’ HĐ 4 : Luyện tập củng cố
− GV : Yêu cầu HS nhắc lại
nội dung cơ bản của tiết học
1) Khi nào phản ứng hóa học
xảy ra ?
2) Làm thế nào nhận biết có
phản ứng hóa học xảy ra ?
− GV : Cho các nhóm HS
thảo luận bài luyện tập 1
Bài tập 1 :
Sơ đồ tượng trưng cho phản
ứng giữa kim loại magie
(Mg) và axit clohidric (HCl)
tạo ra magie clorua (MgCl2)
và khí Hidro (H2) như sau :
− HS : Trả lời lý thuyết
− HS : Thảo luận nhómkhoảng 3 phút