1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương I, Bài 17 (trang 64)Tóm tắt:0,5 mol H2(k) + 0,5 mol I2(k) với T = 4480C ; V = 10 lít , BÀI TẬP HÓA HỌC

4 729 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a, Tính vận tốc ban đầu của phản ứng.

Trang 1

Chương I, Bài 17 (trang 64)

Tóm tắt:

0,5 mol H2(k) + 0,5 mol I2(k) với T = 4480C ; V = 10 lít

Có PƯ : H2(k) + I2(k) ↔ 2HI(k)

Hs cân bằng: k = 50 ; Hãy tính:

a, Số mol I2 lúc cân bằng

b, Áp suất riêng phần của mỗi chất lúc cân bằng?

Giải:

a, Cho PƯ : H2(K) + I2(k) ↔ 2HI(r)

BĐ: 0,5 0,5 (mol)

PƯ: x x 2x (mol) đk: x< 0,5 (mol) CB: 0,5 – x 0,5 – x 2x (mol)

Số mol I, lúc CB là: nI = 0,5 – x (mol)

Mặt khác: ADCT K=

↔ (2x)2/(0,5 – x)(0,5 – x) = 50 ↔ 4x2 = 50(0,5 – x)2

↔ 4x2 = 50 (0,25 – x + x2)

x = 0,679

x = 0,3897

Đối chiếu điều kiện: x < 0,5 => x = 0,39 (mol)

NI(cb) = 0,5 – 0,39 = 0,11 (mol)

Vậy số mol I2 lúc cân bằng là 0,11 (mol)

b, Ta có công thức Pi = P Ni

với P = ; Ni

Số áp suất lúc cân bằng là

n = 0,5 – x + 0,5 – x + 2x = 1 (mol)

Số áp suất lúc cân bằng là:

Trang 2

P = = 5,91 (atm) ; Σnni = 0,39.2 + 0,11.2 = 1

* PH2 = P.NH2 = 5,91 (0,5 – 0,39) = 0,65 (atm)

* PI2 = P.NH2 = PH2 = 0,65 atm

* PHI = P NHI = 5,91.(0,39.2) = 4,61 (atm)

Tóm tắt:

12 mol Ak + 8 mol Bk trong một bình kín với Vpư = 2 lít PƯ: 2A + B → C

Kpư = 2,5 M-2 min-1 và phản ứng là đơn giản

a, Tính vận tốc ban đầu của phản ứng

b, Tính vận tốc lúc chất mất đi 20% lượng ban đầu

Giải:

Ta có: Ck = = 6 (M)

CB = = 4 (M)

a, vpư = k.Ca

A.Cb

B = 2,5.62.4 = 360 M.min-1

b,

PƯ: 2A + B → C

Khi A mất đi 20% lượng ban đầu :

CA 20% = = 1,2 (M)

Nồng độ A còn: 6 – 1,2 = 4,8 (M)

Trang 3

Để quá trình được thực hiện thì A mất → B phải mất theo.

Theo pt, lượng B mất bằng một nửa lượng A mất = x 1,2 = 0,6 (mol) Nồng độ B còn : 4 – 0,6 = 3,4 (M)

 v = 2,5.4,82.3,4 = 195,84 M.min-1

Chương III bài 16 (trang 136)

Tóm tắt : Cần thêm bn ml nước để 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2 M có

độ điện ly tăng gấp đôi

Giải:

Ta có : độ điện ly tính theo công thức : α =

Gọi α1, C1 là độ điện ly và nồng độ ban đầu

Gọi α2,C2 là độ điện ly và nồng độ sau

Theo ct: α2 = 2α1

ADCT : α = => α1 = ; α2 =

Mà α2 = 2α1  4k/C1 = k/C2 ↔ 1/C2 = 4/C1 ↔ C1 = 4C2 hay C2 = C1/4 Theo nồng độ đượng lượng : CM = (nồng độ tỉ lệ nghịch với V)

 1/V2 = 1/4V1 ↔ 4V1 = V2

 Lại có : VH20 = V2 – V1 = 4V1 – V1 = 3V1 = 3.300 = 900 ml

 Vậy VH20 cần để thỏa mãn điều kiện = 900 ml

Chương IV bài 10 (trang 204)

Biết η = 0,97 (V)

Tính Eph = ? để phân hủy dd NiSO4 1M trong H20 ở 250C

Giải:

Trang 4

Ta có: NiSO4 → Ni2+ + SO4

2-H20 ↔ H+ + OH –

Anot(+) : OH- ; SO42- Catot(-) : Ni2+ ; H+

4OH- - 4e → 2H20 + O2↑ Ni2+ + 2e → Ni+

O2 | OH- || Ni2+ |Ni

φ1 φ2

 Điện cực trơ: O2 + 2H20 + 4e- → 4OH

-φ1 = φO2/OH- = φ0

O2/OH- + 0,059.lg [OH-]-1

= 0,401 – 0,059.lg(10-7) = + 0,814

Ni2+ + 2e → Ni+

φ2 = φ0

Ni2+/Ni +

= - 0,025 + = - 0,025 (V)

Vì φ1 > φ2 => Epc = φ1 - φ2 = 0,814 + 0,25 = 1,064

Vậy Eph = 1,064 + 0,97 = 2,034 (V)

Ngày đăng: 25/04/2016, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w