Chương 1:Tổng quan về Ngân hàng Trung ương 1.Khái niệm và sự ra đời của NHTW 1.1.Khái niệm NHTW - NHTW là một định chế tài chính hỗn hợp, vừa là cơ quan qlý NN về tiền tệ, tín dụng, th
Trang 1NGHIỆP VỤ NHTW
GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế
Trang 2Nội dung môn học NVNHTW Dành cho các Lớp chuyên ngành TCNH
ST
3 Nghiệp vụ phát hành và Điều hòa tiền mặt của NHTW 5t
9 Nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán nội bộ của NHTW 3t
Trang 3Chương 1:
Tổng quan về Ngân hàng Trung ương
1.Khái niệm và sự ra đời của NHTW
1.1.Khái niệm NHTW
- NHTW là một định chế tài chính hỗn hợp,
vừa là cơ quan qlý NN về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động NH; lại vừa mang tính chất là một DN
- Mục tiêu hoạt động của NHTW là nhằm ổn định giá trị đồng nội tệ, trên cơ sở đó góp phần thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô (kiểm soát LP, việc làm, tăng trưởng KT) chứ ko vì
Trang 41.Khái niệm và sự ra đời của NHTW
1.2 Sự ra đời của Ngân hàng TW
- Cơ sở kinh tế: sự phân chia chức năng phát hành tiền trong hệ thống NH
- Cơ sở pháp lý: các Nhà nước ban hành các đạo luật về phát hành tiền
- Sự ra đời của NHTW thể hiện qua 3 giai
Trang 51.Khái niệm và sự ra đời của NHTW
1.3 Đặc trưng của Ngân hàng TW
Là cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, độc quyền phát hành GBNH, thực hiện chức năng quản lý NN về tiền tệ-TD-NH
NHTW nắm giữ công cụ quản lý kinh tế
vĩ mô quan trọng nhất- CSTT
NHTW thực hiện chức năng quản lý bằng biện pháp hành chính, kết hợp
Trang 71.4 Bản chất của NHTW
NHTW có thể biệt lập hoặc phụ thuộc C.phủ, nhưng về mặt bản chất,NHTW vừa thực hiện chức năng độc quyền phát hành GBNH vào lưu thông, vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ
- tín dụng – ngân hàng.
Trong hoạt động nó không giao dịch với công chúng mà chỉ giao dịch với Kho bạc
và các NH trung gian
Trang 93 Chức năng của NHTW
3.1.Phát hành tiền
- NHTW là trung tâm phát hành tiền duy nhất của quốc gia Toàn bộ tiền mặt/tiền pháp định- đều do NHTW phát hành theo chế độ độc quyền.
- Tiền mặt có hiệu lực lưu thông ko hạn chế trong phạm vi quốc gia
Trang 103 Chức năng của NHTW
3.2 Là NH của các TCTD:
- NHTW cấp GPKD cho các TCTD, xử lý vi phạm luật lệ NH
Trang 113 Chức năng của NHTW
3.3.Là NH của nhà nước/CP:
- Ở nhiều nước, NHTW là người quản
lý tiền nong cho CP CP sẽ mở TK giao dịch ko lãi suất tại NHTW.
- Ở VN,chức năng này do Kho bạc Nhà nước đảm nhiệm.
Trang 123 Chức năng của NHTW
3.3.Là NH của nhà nước/CP:
Các hoạt động mà NHTW hoạt động cho CP:
+NHTW thay mặt NN quản lý NN về tiền tệ, tín
dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động NH;
+NHTW đại diện cho NN tại các tổ chức TC quốc tế; +NHTW mở TK và đại lý TC cho CP;
+NHTW thanh toán cho KBNN;
+NHTW tư vấn cho CP về các C/sách K.tế-TC-T.tệ;
+NHTW quản lý dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ,
….
Trang 134.Bảng Tổng kết tài sản và Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW
4.1 Bảng Tổng kết tài sản của NHTW
4.2 Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW
Trang 144.1 Bảng Tổng kết tài sản của NHTW
Tài sản CÓ % Tài sản NỢ %
Chứng khoán 76,8 Tiền mặt đang lưu thông 81,6 Cho vay 0,06 Tiền dự trữ 11,8 Vàng và tài khoản SDR 6,4 Tiền gửi của Kho bạc 2,74 Tiền đúc của Kho bạc 0,15 Tiền gửi của nước ngoại và
Tiền gửi khác 0,18Tiền mặt đang thu 1,85 Tiền mặt trả sau 1,06 Tài sản Có khác 14,6 Tài sản Nợ khác 4,62
Trang 154.2a.Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW
Tài sản CÓ Số
tiền Tài sản NỢ tiền Số
1-TS Có nước ngoài 1- Tiền dự trữ (A + B)
A.Tiền trong lưu thông B.Tiền gửi của các TCTD 2-Cho CP vay 2-TS Nợ nước ngoài
3-Cho các TCTD vay 3- Tiền gửi của CP
4-TS Có khác 4-Vốn và các quỹ
Trang 164.2b.Bảng Cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW
Trang 174.2b.Bảng Cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW
- Cho biết khối lượng tiền dự trữ của NHTW tại một thời điểm nhất định.
- Là căn cứ để xác định dự trữ ngoại hối của nhà nước do NHTW quản lý tại một thời điểm nhất định, là cơ sở lập Cán cân TT quốc tế, cho biết
Trang 185 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(The State Bank of Vietnam-SBV)
Thành lập: 6-5 - 1951
Thống đốc: Nguyễn Văn Bình
Phó Thống Nguyễn Toàn Thắng; Đặng Thanh Bình;Nguyễn Đồng Tiến; Nguyễn Phước
Thanh; Lê Minh Hưng;Đào Minh Tú
Địa chỉ:Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội
Điện thoại:+84.4 39.343.327
Fax:+84.4 39.349.569
Trang 20- Ngày 21-01-1960: Đổi tên NHQG VN thành Ngân hàng Nhà nước VN
- Tháng 7-1976: Thống nhất Hệ thống NH trong cả nước thành 1 hệ thống NH 1 cấp
- Tháng 5-1978: Đổi tiền để thống nhất tiền tệ
Trang 215.1 Quá trình hình thành và phát triển
của NHNN VN
NHNN Việt Nam có nhiệm vụ:
- Phát hành giấy bạc, điều hòa LTTT
- Huy động vốn của dân, điều hòa và mở rộng tín dụng để phat triển SX
- Quản lý ngoại tệ, vàng bạc, thực hiện các giao dịch với nước ngoài vệ ngoại hối
- Quản lý ngân quỹ QG (Quỹ NSNN)
- Đấu tranh tiền tệ với địch
Trang 22- Luật NHNN (1997,2003,2010) và Luật các TCTD (1997, 2004, 2010)
Trang 235.2 Mô hình tổ chức của NHNN VN
Tham khảo
- Luật NHNN (năm 1997,2003, 2010)
- Nghị định 96/2008/NĐ-CP ngày
26/8/2008
Trang 2616 Sở Giao dịch
17 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
18 Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
19 Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
20 Viện Chiến lược ngân hàng
21 Trung tâm Thông tin tín dụng
22 Thời báo Ngân hàng
23 Tạp chí Ngân hàng
24 Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
Trang 275.3 Cơ chế Quản lý tài chính
của NHNN VN
Thu nhập của NHNN VN
Chi của NHNN VN
Phân phối chênh lệch Thu-Chi
Yêu cầu SV đọc, rút ra nhận xét về Cơ chế Q.lý TC của NHTW
Trang 285.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
1- XD và trực tiếp điều hành thực hiện CSTT
- NHTW là cơ quan của CP được giao nhiệm vụ trực tiếp điều hành công cụ CSTT quốc gia
- Chủ trì XD Dự án CSTT quốc gia
- Trực tiếp điều hành CSTT quốc gia
- Báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện CSTT quốc gia
Trang 295.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
2- Phát hành tiền: NHTW quyết định về:
- Chất liệu tiền tệ: tiền giấy/tiền kim loại
- Xác định quy mô và cơ cấu tiền tệ phát hành
- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền
- Thực hiện việc tiêu hủy, xử lý tiền hỏng, thu hồi, thay thế tiền
Trang 315.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Mở tài khoản cho các TCTD
trong và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ VN
Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Đại lý cho KBNN
Trang 325.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
5 Hoạt động quản lý ngoại hối
6 Hoạt động thanh tra và kiểm soát
7 Hoạt động nghiên cứu và cung cấp thông tin
8 Hoạt động đối ngoại
Trang 33Chương 2: Nghiệp vụ điều hành
Chính sách tiền tệ quốc gia
Đặc trưng của CSTT
Mục tiêu của CSTT
Thực thi CSTT
CSTT ở Việt Nam
Trang 341 Đặc trưng của CSTT
1.1.Khái niệm:
Các quan niệm về CSTT
Điều 2-Luật NHNN:CSTT quốc gia
là một bộ phận của Cs kinh tế- tài chính của NN nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế LP, góp phần thúc đẩy phát triển K.tế-XH, đảm bảo QPAN và nâng cao đời sống ND
Trang 351.1.Khái niệm
- Điều 3 Luật NHNN năm 2010 ghi rõ: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công
cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu
đề ra.
Trang 361.1.Khái niệm
Các xu hướng hoạch định CSTT
- CSTT mở rộng: làm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích đầu tư, mở rộng SXKD, tạo việc làm CSTT nhằm chống suy thoái K.tế và chống thất nghiệp
- CSTT thắt chặt: tác động ngược lại CSTT nhằm kiềm chế tình trạng tăng trưởng quá nóng của nền K.tế hoặc chống LP
Trang 37Thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng
Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
do Hiến pháp và pháp luật quy định
Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm
Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNH
quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của
Trang 381.2 Đặc trưng của CSTT
CSTT là một bộ phận hữu cơ cấu thành CSTC quốc gia
CSTT là công cụ quản lý K.tế vĩ mô
NHTW là cơ quan được giao trọng trách XD và trực tiếp điều hành thực hiện CSTT
Mục tiêu tổng quát của CSTT là ổn định giá trị đồng tiền và góp phần
Trang 391.3 Mối quan hệ giữa CSTT và
Trang 40 Ổn định giá trị đối ngoại của đồng
tiền trên cơ sở cân bằng cán cân
TTQT và ổn định tỷ giá hối đoái
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế
Tạo việc làm, giảm thất nghiệp
Trang 41 Các loại mục tiêu điều hành
- Mục tiêu trung gian
- Mục tiêu hoạt động
Trang 422 Mục tiêu của CSTT
2.3 Nội dung cơ bản của CSTT
Kiểm soát cung ứng tiền và điều hòa lưu thông tiền tệ
K CT = H/V
Kiểm soát hoạt động tín dụng
Kiểm soát ngoại hối
Chính sách đối với NSNN
Trang 433 Các công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ
Điều 10, Chương 3- Luật NHNN Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ
Trang 453.1 Công cụ tái cấp vốn
Điều 11, Chương 3- Luật NHNN
1 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện
thanh toán cho tổ chức tín dụng.
Trang 463.1 Công cụ tái cấp vốn
2 Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín
dụng theo các hình thức sau đây:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy
tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác.
Trang 473.1 Công cụ tái cấp vốn
Cơ chế tác động:
+ Thứ nhất, với công cụ này, NHTW sẽ điều chỉnh tăng/giảm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu tùy thuộc vào mục tiêu của CSTT trong từng thời
kỳ là thắt chặt/mở rộng, từ đó làm giảm/tăng khối lượng tiền cung ứng.
Trang 483.1 Công cụ tái cấp vốn
Cơ chế tác động:
+ Thứ hai, bên cạnh tác động thông qua lãi suất tái cấp vốn, NHTW còn sử dụng công cụ hạn mức tái cấp vốn để tác động trực tiếp về mặt lượng đối với
dự trữ của hệ thống NHTM
Trang 503.1 Công cụ tái cấp vốn
+ Nhược điểm:
- NHTW ở thế bị động, không nắm chắc được kết quả của sự điều tiết
- Quyền lực của NHTW và NHTM là ngang
nhau , nếu NHTM không thực hiện
vay/không vay thì tác động của công cụ là không đạt được mục tiêu đề ra
Trang 513.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Điều 14, Chương 3- Luật NHNN
1 Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Trang 523.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Điều 14, Chương 3- Luật NHNN
2 Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại
tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Trang 533.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Điều 14, Chương 3- Luật NHNN
3 Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi.
Trang 543.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Cơ chế tác động:
- Khi NHTW tăng/giảm tỷ lệ DTBB hạn chế /làm tăng khả năng cung ứng tín dụng của NHTM.
- Khi NHTW tăng/giảm tỷ lệ DTBB phí tín dụng của NHTM tăng /giảm lãi suất cho vay tăng/giảm.
Trang 553.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
+ Ưu điểm:
- Là công cụ thể hiện quyền lực mạnh của NHTW
- Tạo nên mối quan hệ giữa việc tạo tiền của
NHTM và nhu cầu tái cấp vốn tại NHTW.
- Tạo sự cạnh tranh giữa các NHTM, tác động của
tỷ lệ DTBB khá vô tư đối với các NHTM.
- Đảm bảo cho NHTW có được nguồn tài chính để giúp các NHTM tránh được rủi ro do mất khả
Trang 563.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Bài tập thực hành:
Xác định mức DTBB của ngân hàng ACB trong tháng 6-200N
Trang 573.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
+ Nhược điểm
- Chi phí quản lý lớn
- Có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
ngay của một NHTM nếu nó có mức dự trữ vượt quá tương đối thấp
- Nếu sự điều chỉnh diễn ra thường xuyên sẽ gây tình trạng kém ổn định cho các NHTM và việc quản lý khả năng thanh khoản của các NHTM khó khăn hơn.
Trang 583.3 Công cụ nghiệp vụ
thị trường mở
Điều 15, Chương 3- Luật NHNN
1 Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với
tổ chức tín dụng.
2 Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
Trang 593.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
"Nghiệp vụ thị trường mở
“ Open market operations) là hoạt động NHNN mua vào hoặc bán ra những giấy tờ có giá của Chính phủ trên thị trường tiền tệ Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, ngân hàng trung ương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cung tiền và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường.
Trang 603.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Tại Việt Nam, theo nghiệp vụ thị trường mở chỉ là việc mua bán giấy tờ
có giá ngắn hạn như tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
Trang 613.3 Công cụ nghiệp vụ
thị trường mở
Cơ chế tác động
- Khi bán các loại GTCG ngắn hạn, NHTW có thể thu hẹp tín dụng, giảm khối lượng tiền
tệ theo ý muốn để ngăn chặn lạm phát.
- Khi mua các loại GTCG ngắn hạn, NHTW có thể mở rộng tín dụng, tăng khối lượng tiền
tệ thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng kinh tế, tăng khả năng thanh toán của các NHTM
Trang 623.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Kết quả tác động:
- Tác động trực tiếp vào dự trữ của hệ thống NHTM: NHTW mua/bán làm tăng/giảm dự trữ của NHTM.
- Tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường,
theo 2 con đường:
Trang 633.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
* Việc mua/bán GTCG ngắn hạn của NHTW tác động làm tăng/giảm dự trữ của NHTM làm tăng/giảm khả năng cung ứng tín dụng LS thị trường giảm/tăng.
* Việc NHTW mua/bán một loại chứng khoán
trên thị trường sẽ làm cho nguồn cung về
chứng khoán đó giảm giá của chứng khoán tăng khả năng sinh lời của chứng khoán
giảm (LS của chứng khoán đó thấp).Lãi suất
Trang 643.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
+ Ưu điểm:
- NHTW chủ động can thiệp vào thị trường tiền
tệ, từ đó tác động trực tiếp và khả năng cung ứng tín dụng của các TCTD.
- Độ linh hoạt và chính xác cao, có thể điều tiết
ở bất kỳ mức độ nào
- NHTW có thể đảo ngược tình thế dễ dàng
- Thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém, đơn giản
về thủ tục hành chính
Trang 653.3 Công cụ nghiệp vụ
thị trường mở
+ Nhược điểm:
- Tác động có thể không như ý muốn khi hoạt
động mua GTCG của NHTW nhằm bơm thêm
vốn khả dụng cho các NHTM có thể bị triệt tiêu một phần hay toàn bộ do mất cân đối trong
cán cân thanh toán hoặc số dư tiền gửi ngân
sách ở NHTW tăng lên.
- Khả năng phát huy hiệu quả của nghiệp vụ TTM không chỉ phụ thuộc vào NHTW mà còn bị chi phối bởi môi trường kinh tế vĩ mô, hành vi của
Trang 663.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Điều 12, Chương 3- Luật NHNN
1 Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái
cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
2 Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng
trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín
dụng khác
Trang 673.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Lãi suất cơ bản là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN trong ngắn hạn
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, lãi suất cơ bản chỉ áp dụng cho VND, do Ngân hàng Nhà nước công bố, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh