1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiệp vụ Quản lý ngoại hối của NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

56 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 554 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm Ngoại hối  Hoạt động ngoại hối  Dự trữ ngoại hối nhà nước  Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam  Thị trường ngoại hối/ngoại tệ  Cán cân thanh toán quốc tế... Hoạt

Trang 1

NGHIỆP VỤ NHTW

GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế

Trang 2

Chương 7

Nghiệp vụ Quản lý ngoại hối

của NHTW

Trang 4

Nội dung

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGOẠI HỐI

VÀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NHTW

4 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NHNN VIỆT NAM

Trang 6

1.1 Một số khái niệm

Ngoại hối

Hoạt động ngoại hối

Dự trữ ngoại hối nhà nước

Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam

Thị trường ngoại hối/ngoại tệ

Cán cân thanh toán quốc tế

Trang 7

Ngoại hối

 Ngoại tệ: Đồng tiền được sử dụng trong

thanh toán quốc tế và khu vực;

 Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ,

gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện

thanh toán khác;

 c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ,

gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công

Trang 8

 Đồng tiền của nước CHXHCN Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển

ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế

Trang 9

Hoạt động ngoại hối

Hoạt động ngoại hối là hoạt động

của người cư trú, người không cư

trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên

lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối

Trang 10

Các khái niệm liên quan

Trang 11

Dự trữ ngoại hối nhà nước

Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài

sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 12

Dự trữ ngoại hối nhà nước gồm:

 a) Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại

tệ ở nước ngoài;

 b) Chứng khoán, giấy tờ có giá khác

bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức

nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành;

 c) Quyền rút vốn đặc biệt SDR, tiền dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế;

 d) Vàng do NH Nhà nước quản lý;

 đ) Các loại ngoại hối khác của Nhà nước

Trang 13

Nguồn hình thành

Dự trữ ngoại hối nhà nước

 Ngoại hối mua từ NSNN và thị

trường ngoại hối.

 Ngoại hối từ các khoản vay Ngân

hàng và Tổ chức tài chính quốc tế.

 Ngoại hối từ tiền gửi của KBNN và

các Tổ chức tín dụng.

Trang 14

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ

nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ

của Việt Nam

Trang 15

Thị trường ngoại hối (TTNH)

Thị trường ngoại hối là thị trường tại đó diễn ra các giao dịch mua, bán, trao đổi các phương tiện thanh toán quốc tế, trong đó chủ yếu là các giao dịch, trao đổi ngoại tệ

Trang 16

Thị trường ngoại hối (TTNH)

TTNH là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ

 Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng

Trang 17

1.2 Mục đích dự trữ ngoại hối

 Tài trợ cho các giao dịch ngoại hối của nền kinh tế

 Can thiệp vào thị trường ngoại hối

để điều tiết tỷ giá, đảm bảo mục tiêu tỷ giá cả trong ngắn hạn, trung

và dài hạn

 Tích trữ tài sản quốc gia

Trang 18

1.3 Hoạt động Quản lý ngoại hối

của NHTW

1.3.1 Các cơ chế quản lý ngoại hối

1.3.2 Nội dung quản lý ngoại hối

1.3.3 Hoạt động Quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam

Trang 19

1.3.1 Các cơ chế quản lý ngoại hối

Trang 20

1.3.1 Các cơ chế quản lý ngoại hối

b- Cơ chế có sự quản lý của Nhà nước

+ Cơ chế Nhà nước quản lý hoàn toàn:

Với cơ chế này, CP độc quyền ngoại

thương và độc quyền ngoại hối; CP áp dụng các biện pháp hành chính áp đặt, nhằm tập trung tất cả ngoại hối vào tay Nhà nước

Trang 21

1.3.1 Các cơ chế quản lý ngoại hối

b- Cơ chế có sự quản lý của Nhà nước

+ Cơ chế Nhà nước quản lý có điều tiết

Theo cơ chế này, Nhà nước tiến hành điều tiết gắn chặt theo diễn biến của thị trường, Nhà nước thực hiện kiểm soát ở mức độ

nhất định

Trang 22

1.3.2 Nội dung quản lý ngoại hối

a- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng

Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

(Điều 31 Luật NHNN)

b- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước

(Điều 32 Luật NHNN)

Trang 23

1.3.3 Hoạt động Quản lý ngoại hối

của NHNN Việt Nam

a- Chính sách quản lý ngoại hối

b- Chính sách tỷ giá

c- Quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia d- Cơ cấu dự trữ ngoại hối

Trang 24

a- Chính sách quản lý ngoại hối

Khái niệm:

Chính sách quản lý ngoại hối (gọi tắt là Chính sách ngoại hối- CSNH) là những quy định pháp lý, thể chế của Chính phủ trong quản lý ngoại tệ và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ cũng như các loại

ngoại hối khác

Trang 25

a- Chính sách quản lý ngoại hối

Mục tiêu của chính sách ngoại hối:

 Ổn định giá trị đồng tiền quốc gia

 Thiết lập sự cân bằng trong cán cân

thanh toán quốc tế

 Tăng dự trữ ngoại hối

Trang 26

a- Chính sách quản lý ngoại hối

Đối tượng của chính sách ngoại hối:

 Người cư trú

 Người không cư trú

Trang 27

a- Chính sách quản lý ngoại hối

Nội dung của chính sách ngoại hối

 Quy định đối với các giao dịch vốn

 Quy định đối bới các giao dịch vãng lai

 Quy định về hoạt động ngoại hối của các

TCTD: cấp giấy phép hoạt động, phạm vi

và điều kiện hoạt động, cho vay và thu nợ bằng ngoại tệ trong nước, phát hành GTCG

Trang 28

 Nguyên tắc xác định tỷ giá

 Công bố tỷ giá

Trang 29

Cơ chế hình thành tỷ giá hối đoái

của đồng Việt Nam

1 Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ

mô cụ thể trong từng thời kỳ

Trang 30

NHNN điều hành tỷ giá

 Xác định biên độ của tỷ giá bán lẻ xoay quanh tỷ giá bình quân được xác định

trên thị trường ngoại tệ liên NH

 Xây dựng mối liên hệ chặt chẽ giữa CS

tỷ giá và CS lãi suất

 Điều hành tỷ giá trong mối quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng phối hợp các công

cụ của CSTT

Trang 31

2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

2.1 Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối

2.2 Các chủ thể tham gia giao dịch trên TT ngoại hối

2.3 Vai trò của TT ngoại hối

Trang 32

2.1 Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối

 Hoạt động ngoại thương phát triển  liên quan đến các loại tiền tệ của các quốc gia

 nhu cầu trao đổi tiền tệ đòi hỏi phải có một cơ chế (địa điểm, tỷ lệ trao đổi), đó

là Thị trường ngoại hối ( the foreign

exchange market)

Mối quan hệ: quan hệ ngoại thương phát

triển  ra đời TTNH, càng thúc đẩy quan

hệ ngoại thương phát triển  TTNH càng phát triển

Trang 33

2.2 Các chủ thể tham gia giao dịch trên TT ngoại hối

 NHTW: với tư cách là người tổ chức, điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của

TTNH  mục đích ổn định giá trị đồng nội

tệ, kiểm soát tỷ giá hối đoái

 Các NHTM: tham gia mua bán ngoại tệ

nhằm mục đích kinh doanh, hoặc thực hiện vai trò TGTC, mua bán hộ khách hàng

Trang 34

2.3 Vai trò của TT ngoại hối

 TTNH đáp ứng nhu cầu mua, bán, trao đổi ngoại tệ nhằm phục vụ cho hoạt động XNK và các hoạt động DV

có liên quan khác

 TTNH là phương tiện giúp các nhà đầu tư chuyển đổi ngoại tệ nhằm tìm kiếm loại nhuận hoặc san sẻ rủi ro

Trang 35

3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NGOẠI HỐI CỦA NHTW

3.1 Hoạt động giao dịch ngoại hối

3.1.1 Giao dịch ngoại hối trong nước

3.1.2 Giao dịch ngoại hối trên TT

quốc tế

3.2 Các hình thức giao dịch ngoại hối của NHTW

Trang 36

3.1.1 Giao dịch ngoại hối

trong nước

a- Mục đích:

 Điều chỉnh tỷ giá;

 Theo mục tiêu của CSTT;

 Không vì mục đích lợi nhuận

Trang 37

3.1.1 Giao dịch ngoại hối

trong nước

b- Đối tác của NHTW:

 NHTW là người mua/ bán cuối cùng

 Đối tác của NHTW là các NHTM, các TCTD, hoặc có khi là cả các DN xuất nhập khẩu lớn

Trang 38

3.1.1 Giao dịch ngoại hối

trong nước

c- Tác động:

 Các giao dịch của NHTW trên TTNH

có thể ảnh hưởng đến cung cầu ngoại hối  có khả năng điều chỉnh

tỷ giá và có thể làm thay đổi lượng tiền cơ sở (MB)  ảnh hưởng đến mục tiêu của CSTT

Trang 39

Tác động cụ thể:

 Trong cơ chế tỷ giá thả nổi: sự biến động của tỷ giá do thị trường quyết định, NHTW không có nghĩa vụ can thiệp tỷ giá hoạt động của NHTW trên THNH chỉ nhằm mục đích điều chỉnh khối lượng tiền cơ sở MB

 Trong cơ chế tỷ giá thả nổi có sự điều tiết: NHTW có nghĩa vụ can thiệp vào TTNH

nhằm mục đích điều chỉnh tỷ giá  điều

Trang 40

3.1.1 Giao dịch ngoại hối

Trang 41

3.1.2 Giao dịch ngoại hối

trên TT quốc tế

a- Mục đích:

 Bảo tồn và phát triển Quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia;

 Chuyển đổi cơ cấu ngoại tệ nắm giữ

nhằm giảm thiểu rủi ro;

 Thu lợi nhuận

Trang 42

3.1.2 Giao dịch ngoại hối

Trang 43

3.1.2 Giao dịch ngoại hối

 Kinh doanh chứng khoán

 Ủy thác đầu tư

 Thực hiện các giao dịch kinh doanh

Trang 44

3.2 Các hình thức giao dịch

ngoại hối của NHTW

3.2.1 Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot)

3.2.2 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Trang 45

4 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH

NGOẠI HỐI CỦA NHNN VIỆT NAM

4.1 Quản lý nhà nước về ngoại hối và

dự trữ ngoại hối

4.2 Thị trường ngoại hối ở Việt Nam

4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối

của NHNN Việt Nam

4.4 Quản lý nhà nước về hoạt động

kinh doanh vàng

Trang 46

4.1 Quản lý nhà nước về ngoại hối và dự trữ ngoại hối

4.1.1 Quản lý nhà nước về ngoại hối

 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối (Điều 31 Luật NHNN)

Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ VN theo quy định của pháp luật.

Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ.

Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho TCTD, các tổ chức khác có hoạt động

ngoại hối.

Trang 47

(Tiếp theo)

Trình Thủ tướng CP quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để bảo đảm

an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia.

Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường

ngoại tệ liên ngân hàng.

Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý

ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.

Trang 48

4.1 Quản lý nhà nước về ngoại hối và dự trữ ngoại hối

4.1.2 Quản lý nhà nước về dự trữ ngoại hối

a- Mục đích: NHNN Việt Nam là cơ quan

quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước nhằm:

 Thực hiện CSTT quốc gia,

 Bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế,

 Bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nước

Trang 49

4.1.2 Quản lý nhà nước về

dự trữ ngoại hối

b- Nội dung:

Dự trữ ngoại hối được lập thành 2 quỹ:

 Quỹ Dự trữ ngoại hối

 Quỹ Bình ổn tỷ giá và giá vàng

Trang 50

4.1.2 Quản lý nhà nước về

dự trữ ngoại hối

c- Các nguyên tắc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước:

 Dự trữ theo nguyên tệ hoặc hiện kim, hạch toán theo năm tài chính

 Đảm bảo tính thanh khoản cao

 Sinh lời thông qua các nghiệp vụ đầu tư:

Trang 51

Các nghiệp vụ đầu tư ngoại hối:

1.Gửi ngoại tệ và vàng ở trong nước

và nước ngoài 2.Mua/bán ngoại tệ và vàng ở nước ngoài

3.Mua /bán hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ do

CP các nước, các NH nước ngoài,

Trang 52

Điều 32 Luật NHNN về Quản lý Dự trữ ngoại hối NN

1 Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy

định của pháp luật về ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế và bảo toàn Dự trữ

ngoại hối nhà nước.

Trang 53

Điều 32 Luật NHNN về Quản lý Dự trữ ngoại hối NN

2 Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp

bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự toán ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật

Trang 54

Điều 32 Luật NHNN về Quản lý Dự trữ ngoại hối NN

3 Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và

đột xuất về quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.

4 Bộ Tài chính kiểm tra việc quản

lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trang 55

Tài liệu tham khảo

 Luật NHNN (2010)

 Pháp lệnh ngoại hối (2005)

 Các văn bản có liên quan

Trang 56

23/03/24 56

Phần trình bày kết thúc

Xin chân thành cám ơn!

Ngày đăng: 12/04/2019, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w