1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư nam phát riverside với 2000 dân

133 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải sẽ được tiền xử lý qua song chắn rác để loại bỏ rác thô, sau đó qua bể thu gom, đến bể điều hòa để điều tiết lưu lượng và cân bằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trướ

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp với nội dung:“Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Nam Phát Riverside,Quận 8, TP.HCM với 2000 dân”.Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với các chỉ tiêu ô nhiễm chính là BOD (300 mg/L), Nitơ tổng (65 mg/L), SS (350 mg/L), Photpho tổng (10 mg/L), tổng Coliform (4,5.104MPN/100ml), dầu mỡ động thực vật (40 mg/L) Yêu cầu nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, loại A trước khi thải vào sông Cần Giuộc Công nghệ được đề xuất thiết kế trong đồ án này là bể Anoxic kết hợp bể Aerotank đóng vai trò chủ yếu Nước thải sẽ được tiền xử lý qua song chắn rác để loại

bỏ rác thô, sau đó qua bể thu gom, đến bể điều hòa để điều tiết lưu lượng và cân bằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi được đưa vào các công trình phía sau Hiệu suất mong muốn của công nghệ đề xuất đối với các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải là, 90% đối với BOD, 70% đối với SS, và bảo đảm nước thải đầu ra đạt yêu cầu cần phải xử lý QCVN 14:2008/BTNMT, loại A

ABSTRACT



Graduated project with the content: "Designing a wastewater treatment system ofNam Phat Riverside residential area, District 8, Ho Chi Minh city with 2000 inhabitants" Design calculation system waste water treatment system The main pollutants are BOD (300 mg/L), total nitrogen (65 mg/L), SS (350 mg/L), total phosphorus (10 mg/L), total coliform (4.5.104MPN/100ml), animal and vegetable grease (40 mg/L) Waste water output reaches QCVN 14:2008/BTNMT, type A standard before discharge into Can Giuoc river The proposed design in this project is

the Anoxic Tank Combined Aerotank which plays a key role Waste water will be

pre-treated through the trash to remove the coarse, then through the collection tank, to the regulating tank to regulate the flow and balance the concentrationof pollutants in the effluent before it is put into the works behind Desired performance of the proposed technologies for pollution indicators in wastewater 90 % for BOD, 70% for

SS, and ensure effluent satisfactory need to handle QCVN 14:2008/BTNMT, type A

Trang 2

Điểm số bằng số Điểm số bằng chữ

TP HCM, ngày tháng năm 2018 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Th.S Trần Ngọc Bảo Luân

Trang 3

Điểm số bằng số Điểm số bằng chữ

TP HCM, ngày tháng năm 2018 GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN iii

ABSTRACT iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BẢNG xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv

LỜI MỞ ĐẦU xv

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU DÂN CƯ NAM PHÁT RIVERSIDE, QUẬN 8, TP HỒ CHÍ MINH VÀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC 6

1.2.1 Vị trí địa lý quận 8 6

1.2.2 Địa hình địa chất công trình 7

1.2.3 Khí tượng thủy văn 8

1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC 11

1.4 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 12

1.4.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt 13

1.4.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 13

1.4.3 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đối với đời sống 15

1.5 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI 16

1.5.1 Thông số vật lý 16

1.5.2 Thông số hóa học 16

1.5.3 Thông số vi sinh vật học 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 19

Trang 5

2.1.2 Phương pháp xử lý hoá lý 25

2.1.3 Phương pháp xử lý sinh học 27

2.1.4 Khử trùng nước thải 31

2.1.5 Phương pháp xử lý bùn cặn 32

2.2 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN THỰC TẾ 35

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 37

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 37

3.1.1 Công nghệ xử lý phải thỏa mãn các yếu tố 37

3.1.2 Xác định lưu lượng tính toán nước thải khu dân cư Nam Phát Riverside 37

3.1.3 Mức độ xử lý cần thiết 38

3.2 THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO 39

3.3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI DỰ ÁN KHU DÂN CƯ NAM PHÁT RIVERSIDE QUẬN 7 40

3.3.1 Phương án 1 41

3.3.2 Phương án 2 45

3.4 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 48

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 51

4.1 SONG CHẮN RÁC 51

4.1.1 Nhiệm vụ 51

4.1.2 Tính toán song chắn rác 51

4.2 BỂ THU GOM KẾT HỢP LẮNG CÁT NGANG VÀ VỚT DẦU 55

4.2.1 Nhiệm vụ 55

4.2.2 Tính toán 55

4.3 BỂ ĐIỀU HÒA SỤC KHÍ 58

4.3.1 Nhiệm vụ 58

Trang 6

4.4.1 Nhiệm vụ 64

4.4.2 Tính toán 64

4.5 BỂ AEROTANK 67

4.5.1 Nhiệm vụ 67

4.5.2 Tính toán 68

4.6 BỂ LẮNG ĐỨNG 78

4.6.1 Nhiệm vụ 78

4.6.2 Tính toán 78

4.7 BỂ KHỬ TRÙNG TIẾP XÚC 87

4.7.1 Nhiệm vụ 87

4.7.2 Tính toán 87

4.8 BỂ NÉN BÙN 89

4.8.1 Nhiệm vụ 89

4.8.2 Tính toán 89

4.9 MÁY ÉP BÙN BĂNG TẢI 92

4.9.1 Nhiệm vụ: 92

4.9.2 Tính toán 92

CHƯƠNG 5 KỸ THUẬT VẬN HÀNH, BẢO TRÌ VÀ BẢO DƯỠNG 95

5.1 QUY TRÌNH VẬN HÀNH 95

5.2 VẬN HÀNH KHỞI ĐỘNG 95

5.2.1 Kiểm tra máy móc, thiết bị 95

5.2.2 Kiểm tra hoá chất 101

5.3 CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 103

5.4 CÔNG TÁC BẢO TRÌ VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG 104

5.4.1 Hệ thống đường ống và bể chứa 104

5.4.2 Các thiết bị 105

CHƯƠNG 6 DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG - VẬN HÀNH 107

Trang 7

6.3 CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH 111

6.3.1 Chi phí điện năng 111

6.3.2 Chi phí hóa chất 113

6.3.3 Chi phí nhân công 113

6.3.4 Chi phí khấu hao 113

6.3.5 Chi phí bảo trì 113

KẾT LUẬN − KIẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 8

Hình 1.2 Bản đồ vị trí dự án khu dân cư Nam Phát Riverside 2

Hình 1.3 Mặt bằng tổng thể dự án 3

Hình 1.4 Công viên cây xanh 4

Hình 1.5 Cửa hàng tiện lợi 5

Hình 1.6 Trường tiểu học 5

Hình 1.7 Một số trường đại học 6

Hình 1.8 Bản đồ quận 8 7

Hình 2.1 Song chắn rác 19

Hình 2.2 Song chắn rác thô 20

Hình 2.3 Song chắn rác cơ khí 20

Hình 2.4 Thiết bị nghiền rác 21

Hình 2.5 Bể điều hòa 22

Hình 2.6 Bể lắng ngang 23

Hình 2.7 Bể lắng đứng 24

Hình 2.8 Bể lắng ly tâm 25

Hình 2.9 Bể keo tụ-tạo bông 26

Hình 2.10 Cơ chế quá trình keo tụ-tạo bông 26

Hình 2.11 Bể Aerotank 27

Hình 2.12 Bể Anoxic 29

Hình 2.13 Mô tả bể MBBR 30

Hình 2.14 Bể khử trùng 32

Hình 2.15 Bể nén bùn (dạng bể lắng đứng) 33

Hình 2.16 Bể tự hoại 3 ngăn 33

Hình 2.17 Máy ép bùn băng tải 34

Hình 2.18 Máy ép bùn khung bản 34

Hình 2.19 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công ty TNHH liên doanh Chí Hùng 35

Trang 9

Hình 3.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 1 41

Hình 3.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 2 45

Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo song chắn rác 52

Hình 4.2 Tiết diện ngang các loại thanh của song chắn rác 53

Hình 5.1 Quy trình công việc 95

Trang 10

Bảng 1.2 Tải trọng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm 14

Bảng 1.3 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng 15

Bảng 3.1 Hệ số không điều hòa đối với nước thải sinh hoạt 38

Bảng 3.2 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng 38

Bảng 3.3 Hiệu suất xử lý của phương án 1 – phương án lựa chọn 43

Bảng 3.4 Hiệu suất xử lý của phương án 2 47

Bảng 3.5 So sánh công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank với công nghệ MBBR 48

Bảng 4.1 Hệ số β để tính sức cản cục bộ của song chắn rác 53

Bảng 4.2 Tóm tắt các thông số thiết kế song chắn rác 54

Bảng 4.3 Tóm tắt các thông số thiết kế bể thu gom kết hợp lắng cát và vớt dầu 57

Bảng 4.4 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa 59

Bảng 4.5 Các thông số cho thiết bị khuấy tán khí 59

Bảng 4.6 Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa sục khí 64

Bảng 4.7 Tóm tắt các thông số thiết kế bể Anoxic 67

Bảng 4.8 Các thông số tính toán bể Aerotank 68

Bảng 4.9 Các thông số đặc trưng cho kích thước bể Aerotank 70

Bảng 4.10 Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank 77

Bảng 4.11 Thông số thiết kế bể lắng đứng 79

Bảng 4.12 Tóm tắt các thông số thiết kể bể lắng đứng 86

Bảng 4.13 Tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng 89

Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể nén bùn trọng lực 89

Bảng 4.15 Tóm tắt các thông số thiết kế bể nén bùn 92

Bảng 5.1 Các loại máy móc, thiết bị cần kiểm tra trước khi vận hành 95

Bảng 5.2 Các bể cần kiểm tra khi vận hành 97

Bảng 5.3 Sự cố thường gặp ở máy bơm nước thải và biện pháp khắc phục 98

Bảng 5.4 Sự cố thường gặp ở các bơm 98

Trang 11

Bảng 5.7 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục 103

Bảng 5.8 Lịch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bơm 105

Bảng 5.9 Lịch bảo trì, bảo dưỡng máy thổi khí 106

Bảng 6.1 Chi phí xây dựng 107

Bảng 6.2 Chi phí thiết bị 110

Bảng 6.3 Chi phí điện năng 111

Bảng 6.4 Chi phí hoá chất 113

Bảng 6.5 Chi phí nhân công 113

Trang 12

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

BOD : Nhu cầu oxy sinh học

COD :Nhu cầu oxy hóa học

DO : Nhu cầu oxy hòa tan

MBBR : Moving Bed Biofilm Reactor

MLSS : Sinh khối lơ lửng

MLVSS : Sinh khối bay hơi hỗn hợp

Trang 13

nhà ở cho người dân đang là vấn đề rất được quan tâm trong xã hội Chính vì vậy mà các khu chung cư, dân cư và khu căn hộ cao cấp được xây dựng rất nhiều để đáp ứng nhu cầu này

Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mà nhiều khu chung cư, dân cư và khu căn

hộ vẫn chưa thực sự quan tâm đến vấn đề xử lý nước thải do chính họ thải ra, điều đó gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh nói chung và sức khỏe con người nói riêng

Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, đến nay Công ty Hai Thành không chỉ có chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực nhà thép tiền chế, mà còn mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Điển hình cho sự thành công đó là dự án Nam Phát Riverside.Chính vì thế việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư Nam Phát Riverside đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra hệ thống chung là hoàn toàn đúng đắn và cần thiết

Trang 14

lại đây quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Bên cạnh đó xã hội Việt Nam cũng có những thay đổi đáng kể, tốc độ

đô thị hóa ngày càng rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Các đô thị lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, công nghiệp lớn nhất cả nước, có số dân tập trung ngày càng cao theo mỗi năm

Để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao về chất lượng môi trường sống cũng sự gia tăng dân số, trong một vài năm trở lại đây các dự án cải tạo, nâng cấp đô thị, xây dựng mới các cao ốc văn phòng cho thuê, khu căn hộ cao cấp, khu dân cư tiện ích được đẩy mạnh nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao

về chất lượng môi trường sống, về nhu cầu nhà ở trong các khu vực đô thị nói riêng Hiện nay trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh có rất nhiều dự án quy hoạch các khu dân cư, căn hộ cao cấp, chỉnh trang đô thị, trong đó khu dân cư Nam Phát Riverside là một phần của Quận 8, TPHCM đang được xây dựng nhằm giải quyết vấn

đề nhà ở đáp ứng nhu cầu an cư lạc nghiệp cho dân cư

Tuy nhiên trong giai đoạn khu dân cư Nam Phát Riverside đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường nảy sinh là tất yếu Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm… đều bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh Đặc biệt là vấn đề nước thải, với quy mô khu dân cư khoảng 2.000 người thì hàng ngày lượng nước sinh hoạt thải ra ngoài là tương đối lớn Về lâu dài nếu không có biện pháp xử lý khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận nước thải

Do đó, việc đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư Nam Phát Riverside trước khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nước tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho môi trường trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Chính vì lý do đó đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

cho khu dân cư Nam Phát Riverside, quận 8,TPHCM với 2000 dân, đã được lựa

chọn làm đồ án tốt nghiệp

Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Nam Phát Riverside, Quận 8, TPHCM với 2000 dân, để nước thải sau khi qua hệ thống xử

Trang 15

C NỘI DUNG ĐỀ TÀI

- Giới thiệu tổng quan về dự án khu dân cư Nam Phát Riverside, Quận 8, TP Hồ Chí Minh và nước thải sinh hoạt

- Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

- Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

- Tính toán các công trình đơn vị

- Kỹ thuật vận hành các công trình, bảo trì và bảo dưỡng

- Dự toán kinh phí xây dựng – vận hành

- Lập bản vẽ thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải (7 bản vẽ)

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về dân số, điều kiện tự

nhiên làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi Dự án đi vào hoạt động

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý

nước thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành

Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý

để đưa ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn (QCVN 14:2008/BTNMT, Cột A)

Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham

khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan

Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các

công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công

nghệ xử lý nước thải

E Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

- Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại khu dân cư Nam Phát Riverside, Quận 8, TPHCM, từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng trong sạch hơn

- Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn

đề ô nhiễm môi trường do nước thải của khu dân cư

- Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho nhân viên cũng như Ban quản lý khu dân cư

Trang 16

- Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp lân cận, sinh viên tham quan, học tập

F KẾT CẤU BÀI LUẬN VĂN

- Đề tài gồm 6 chương trình bày, những nội dung được thu thập qua các công trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo, các bài luận văn và quá trình tính toán thiết kế trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp “ Tính toán thiết kế hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Nam Phát Riverside, Quận 8, TPHCM với 2000 dân.”

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về dự án khu dân cư Nam Phát Riverside, Quận 8, TP Hồ Chí Minh và nước thải sinh hoạt

Chương 2:Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Chương 3:Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Chương 4: Tính toán các công trình đơn vị

Chương 5:Kỹ thuật vận hành các công trình, bảo trì và bảo dưỡng

Chương 6:Dự toán kinh phí xây dựng - vận hành

Kết luận – Kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU DÂN CƯ NAM PHÁT RIVERSIDE, QUẬN 8, TP HỒ CHÍ MINH VÀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Hình 1.1 Khu dân cư Nam Phát Riverside[16]

Tên dự án: KHU CĂN HỘ NAM PHÁT RIVERSIDE

Chủ dự án: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH HAI THÀNH Địa chỉ chủ dự án: 79C Đông Hồ, P.8, Q.Tân Bình, Tp.HCM

Vị trí địa lý của dự án:

Nam Phát Riverside nằm ngay trung tâm quận 8 trên đường Phạm Thế Hiển, dự án

có 2 mặt tiền mặt trước là Nguyễn Văn Linh, mặt sau là Phạm Thế Hiển giúp cho giao thông thuận tiện về Quận 8, quận 5, quận 6 và đặc biệt là trung tâm Phú Mỹ Hưng một cách dễ dàng và nhanh chóng

Loại hình đầu tư: Khu dân cư

Quy mô diện tích đất: 7 ha

Số lượng nền: khoảng 400 nền

Trang 18

Hình 1.2 Bản đồ vị trí dự án khu dân cư Nam Phát Riverside [16]

Mục tiêu và quy mô của dự án:

Dự án Nam phát Riverside có tổng diện tích 7 ha, quy mô lớn đủ rộng cho xây dựng khu nhà ở, khu căn hộ cao cấp và đặc biệt là các cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống dân cư nơi đây

Dự án Nam Phát Riverside nằm trong tổng thể quy hoạch 26000 ha – của khu đô thị Nam Sài Gòn Đây là vị trí đất vô cùng hiếm hoi giữa lòng thành phố, nơi tập trung mọi hoạt động kinh tế- chính trị- văn hóa đặc biệt quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh

Dự án Nam Phát Riverside được xây dựng và phát triển bởi một chủ đầu tư uy tín trên lĩnh vực bất động sản, đã làm được nhiều dự án quy mô và thành công lớn như: khu dân cư Hai Thành Tên Lửa, căn hộ Hai Thành, chung cư Phú Lợi, Phú Thịnh Riverside, khu dân cư Phú Lợi,Osaka Garden, khu dân cư Tân Kim, khu dân cư An Lạc, hơn nữa công ty có nguồn vốn bền vững với nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh

đa dạng

Trang 19

 Về tiện ích-dịch vụ:

Môi trường xanh – sinh thái là những từ ngữ dùng để chỉ ưu điểm nổi bật nhất của

dự án Nam Phát Riverside Nơi đây không chỉ là chốn an cư, sum họp thân mật của các gia đình mà còn là thiên đường tươi đẹp giữa thành phố Được bao bọc bởi con sông lớn Cần Giuộc với bề ngang dài 120m, đây là con sông xanh mát lớn thứ hai của thành phố, góp phần quan trọng trong điều tiết khí hậu nơi đây ôn hòa

Dự án Nam Phát Riverside nằm liền kề khu C và khu D Phú Mỹ Hưng, đón đầu quy hoạch Cảng Phú Định và bến xe Miền Tây mới Nằm trong khu vực trọng điểm, có nhiều quy hoạch công trình giao thông quan trọng của thành phố: Cầu Phú Định nối quận 6 và quận 8, mở rộng tuyến đường Trịnh Quang Nghị hoàn thành tuyến đường

Trang 20

vành đai 2… Điều đó cho thấy tương lai sẽ là một nơi thuận tiện nhất cho di chuyển tới các khu trung tâm khác của thành phố.

Nam Phát Riverside có đầy đủ các tiện ích quan trọng như các dự án khác mà chủ đầu tư là Công ty Hai Thành đã từng xây dựng rất thành công, bao gồm

- Trường học chất lượng cao, đội ngũ giáo viên trình độ chuyên môn tốt, là nơi bạn yên tâm gửi gắm con em mình học tập và rèn luyện Trường học trong nội khu dự án rất thuận tiện cho việc đi lại học tập và tham gia các khóa học nhóm, khóa học năng khiếu của trẻ

- Bệnh viện: bệnh viện chất lượng cao, các bác sĩ làm việc thâm niên lâu năm sẽ mang đến sự bảo đảm an toàn về sức khỏe, chăm sóc gia đình và người thân của bạn

- Khu mua sắm: Siêu thị rộng lớn, các khu trung tâm thương mại phục vụ nhu cầu mua sắm cho bạn hằng ngày Bạn không cần phải lo âu về bữa tối mà chỉ cần đặt bữa tại nhà hàng hoặc mua sắm tại siêu thị, moi thứ trở nên thật linh hoạt và dễ dàng

- Spa chăm sóc sức khỏe và làm đẹp cho các chị em phụ nữ sau ngày dài mệt mỏi với công việc Nơi đây xứng đáng là tuyệt phẩm thứ hai của các chị em phụ nữ

- Khu vui chơi cho trẻ, công viên là những nơi vui chơi, giải trí cho bạn và gia đình Bên cạnh đó có thể tham gia các hoạt động ngoài trời, tập luyện thể dục thể thao, đi bộ thư giãn… cây xanh mang đến không khí trong lành tươi mát cho gia đình bạn

Hình 1.4 Công viên cây xanh

Trang 21

Hình 1.5 Cửa hàng tiện lợi

Hình 1.6 Trường tiểu học [16]

Trang 22

Hình 1.7 Một số trường đại học [16] 1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC

1.2.1 Vị trí địa lý quận 8

Quận 8 thuộc khu vực nội thành và nằm ở phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh, có

tọa độ địa lý từ 10045’8’’ đến 10041’45’’ vĩ độ Bắc; 106035’51’’ đến 106041’22’’ kinh

đô Đông:

- Phía Đông giáp quận 4, quận 7

- Phía Tây giáp quận Bình Tân và huyện Bình Chánh

- Phía Nam giáp huyện Bình Chánh

- Phía Bắc giáp quận 5, quận 6

Quận có diện tích tự nhiên 1.917,49 ha, dân số 423.129 người, gồm 16 đơn vị hành chính cấp phường Toàn bộ diện tích Quận 8 là đồng bằng có địa hình thấp với cao độ trung bình so với mặt nước biển là 1,2m trong đó thấp nhất là 0,3m (phường 7) và cao nhất là 2,0 m (phường 2), với chu vi khoảng 32 km

Trang 23

Quận 8 nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu đô thị cũ (quận 5 và quận 6) và khu đô thị mới Nam Thành phố, nên chịu tác động của sự phát triển đô thị hóa cao, có hệ thống giao thông khá phát triển ngày càng được cải thiện với một số tuyến chính nối từ trung tâm thành phố qua quận 8 đến khu đô thị Nam Sài Gòn: Đại lộ Đông Tây, Đại lộ Nguyễn Văn Linh, đường Phạm Thế Hiển, đường Tạ Quang Bửu, đường An Dương Vương, ; do đó, Quận 8 hội đủ các nhân tố cần thiết cho ngành thương mại, dịch vụ phát triển (ngành trọng điểm phát triển trên địa bàn trong những năm qua) một cách toàn diện Ngoài ra với vị trí thuận lợi, Quận 8 còn có tiềm năng để thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài cho phát triển: công nghiệp và xây dựng phát triển đô thị.Cùng với sự phát triển của hệ thống hạ tầng là các dự án cải thiện môi trường nước, các dự án bồi thường hỗ trợ, tái định cư nhà ở ven sông, các dự án công viên cây xanh dọc sông, kênh… đến nay Quận 8 dần thoát khỏi tình trạng “vùng nước đen” của khu vực.

Hình 1.8 Bản đồ quận 8

1.2.2 Địa hình địa chất công trình

Địa hình và địa mạo Quận 8 được hình thành bởi sự chia cắt của các con sông và kênh rạch

Địa hình của Quận bằng phẳng, độ dốc của địa hình nhỏ hơn 0,1% nhưng thấp, trũng Cao độ trung bình của Quận là 1,20m trong đó khu vực có độ cao thấp nhất là

Trang 24

phường 7 (0,3m) và khu vực có độ cao cao nhất là phường 2 (2,0m) quận có đến 2/3 diện tích tự nhiên nằm dưới ngưỡng của đỉnh chiều cường lịch sử 1,60m (tháng 11 năm 2011) trong đó vùng bị ảnh hưởng lớn nhất cũng là khu vực có địa hình thấp nhất

là phường 6, phường 7, phường 15 và phường 16

Đặc điểm địa mạo (hay hình thể) của Quận bị các kênh Đôi, Tầu Hủ, sông Cần Giuộc, rạch Hiệp Ân, rạch Ông Lớn, Ông Nhỏ, Xóm Củi, Ruột Ngựa, Bà Tàng, Lò Gốm, Kênh Ngang số 1, Kênh Ngang số 2, Kênh Ngang số 3 lại chia nhỏ Quận 8 thành những khu vực riêng biệt được kết nối qua hệ thống cầu

Nằm ở rìa võng chuyển tiếp giữa vùng nâng Đông Nam Bộ và đới sụt võng Cửu Long Trên mặt lộ ra các sản phẩm sét, bột, cát chứa nhiều bùn thực vật là các lớp (đất yếu), chưa được quá trình nén chặt tự nhiên, có tuổi Holocen, nên sức chịu tải của đất rất yếu từ 0,3 kg/cm2 tới 0,7 kg/cm2, chiều dày các lớp trầm tích trẻ Holocen rất dày và không ổn định, đáy lớp từ 40,3m tới 41,2m

Bên dưới các lớp trầm tích Holocen, là các trầm tích Pleistocen, Pliocen, chúng phủ không chỉ hợp lên bề mặt đá móng Mezozoi có tuổi Juta - Kreta ở độ sâu >100m Bên cạnh đó vào mùa mưa mực nước ngầm dâng cao cách mặt đất từ 0,5 - 0,8 m đã tạo ra những hiện tượng không có lợi cho các công trình xây dựng

1.2.3 Khí tượng thủy văn

a Khí hậu:

Quận 8 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất cận xích đạo với

2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 27-280C; cao nhất vào tháng 4

và thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 (năm sau), chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 40C Tuy nhiên, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lại khá cao từ 5 - 100C

- Lượng bức xạ trung bình 140 Kcal/cm2/năm, có sự thay đổi theo mùa Mùa khô có bức xạ cao, cao nhất vào tháng 4 và tháng 5 (400 - 500 cal/cm2/ngày) Mùa mưa có bức xạ thấp hơn, cường độ bức xạ cao nhất đạt 300 - 400 cal/cm2

/ngày

- Nắng: Tháng có số giờ nắng cao nhất là 8,6 giờ/ngày (tháng 2), tháng có số giờ

nắng ít nhất là 5,4 giờ/ngày Số giờ nắng cả năm khoảng 1.890 giờ

- Lượng mưa: Dao động trong khoảng từ 1.329 mm - 2.178 mm (trung bình năm đạt 1.940 mm/năm), phân bố không đều giữa các tháng trong năm, tập trung chủ yếu từ

Trang 25

tháng 6 đến tháng 10, chiếm 90% lượng mưa cả năm, Ngược lại vào mùa khô, lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng 2 có số ngày mưa ít nhất.

- Gió: Hướng gió thịnh hành ở khu vực Quận 8 là Đông Nam và Tây Nam Gió Đông Nam và Nam thịnh hành vào mùa khô; gió Tây Nam thịnh hành vào mùa mưa; riêng gió Bắc thịnh hành vào giao thời giữa hai mùa Hướng gió hoạt động trong năm

có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí các khu công nghiệp, dân cư, nhất là các ngành công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm không khí

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 80%, nhìn chung độ ẩm không

ổn định và có sự biến thiên theo mùa, vào mùa mưa trung bình lên đến 86%, tuy nhiên vào mùa khô trung bình chỉ đạt 71%

Quận nằm trong vùng rất ít thiên tai về khí hậu, biến động thời tiết đáng kể nhất ở Quận cũng như của thành phố là tình trạng hạn cục bộ trong mùa mưa (mùa mưa đến muộn hoặc kết thúc sớm hoặc có các đợt hạn trong mùa mưa)

b Chế độ thủy văn

b1 Mạng lưới sông chính

- Kênh Tẻ, Kênh Đôi được tách ra từ sông Sài Gòn tại cửa Tân Thuận, Quận 4, dài khoảng 32 km, đoạn chảy qua Quận 8 dài 12 km, bề rộng nhất đạt 130m, khu vực hẹp nhất rộng 75m

- Sông Cần Giuộc là sông nhánh của sông Soài Rạp, hợp lưu tại ngã 3 sông Soài Rạp và sông Vàm Cỏ, sông dài khoảng 38km, đoạn chảy qua Quận 8 dài 2,2km

b2 Các kênh, rạch trong Quận

Hệ thống sông, kênh, rạch của Quận 8 khá dày, bao gồm nhiều kênh rạch lớn nhỏ như: sông Bến Lức, sông Ông Lớn, kênh Lò Gốm, kênh Tàu Hủ, rạch Hiệp Ân, rạch Nước Lên, với tổng chiều dài khoảng 30km Hệ thống kênh rạch này kết hợp với các rạch nhỏ, mạng lưới thoát nước dọc tuyến đường giao thông tạo ra hệ thống thoát nước chính cho toàn Quận, tạo khả năng tiêu nước về mùa mưa cũng như khi triều cường

Hệ thống sông, kênh, rạch như trên đã tạo nên những lợi thế riêng của quận trong giao thông đường thủy, điều tiết không khí, tiêu thoát nước mưa, nước thải trong khu dân cư, các cơ sở sản xuất

Chế độ thuỷ văn của các sông, kênh, rạch phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là chế độ bán nhật triều sông Sài Gòn và chế độ mưa Biên độ triều trung bình từ 1,0-1,1m, triều cường cao nhất là 1,6m nhỏ nhất là 0,3m

Trang 26

Bảng 1.1 Các kênh rạch trên địa bàn Quận 8

4 Rạch Vàm Nước Lên Sông Chợ Đệm Phân bón Bình Điền

14 Rạch Ông Nhỏ Ngã 3 rạch Ông Lớn Cuối tuyến

Trang 27

19 Rạch Năng Cống Bà Lựu Ngã 3 rạch Ruột Ngựa

20 Rạch Nhảy Đường An Dương Vương Rạch Ruột Ngựa

1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC

Trên phương diện kinh tế, địa hình Quận 8 với chế độ bán nhật triều làm cho sông nước ở Quận 8 bị nhiễm phèn, mặn, nhất là khu vực các phường 11, 12, 13 và 16 Song Quận 8 không phải không có nhiều vùng được phù sa các sông bồi đắp, tạo nên diện tích nông nghiệp của Quận 8 rộng gần ½ diện tích tổng thể Ở Quận 8 có những cánh đồng lúa xanh tốt (giáp huyện Bình chánh), những đồng ruộng cói lớn, những cánh đồng rau, những vườn dừa và trái cây quanh hồ ao nuôi cá mang sắc thái miền quê hơn là thành thị

Giao thông ở Quận 8 thuận lợi nhất là đường thủy bởi hệ thống 23 kênh rạch lớn nhỏ trên địa bàn Quận nối các phường với nhau và với các địa phương khác trong và ngoài Thành phố Kênh Đôi rộng 50 mét, sâu 20 mét có thể lưu thông tàu bè loại lớn Các kênh rạch, sông khác đều vừa sâu vừa rộng vừa dài tạo ra những huyết mạch giao thông mà không quận, huyện nào có được Tuy nhiên hệ thống giao thông đường bộ Quận 8 cũng khá phát triển Đường Phạm Thế Hiển nối Quận 8 với trung tâm Thành phố, các đường và hẻm khác đang xen làm thành hệ thống giao thông mạn nhện khắp Quận Đặc biệt là hệ thống cầu của Quận 8, với 44 cầu, tổng chiều dài lên tới hơn 2.500 mét Những cầu như cầu chữ Y, cầu Nhị Thiên Đường, cầu Chà Và, cầu Hiệp

Ân với trọng tải lớn được xây dựng từ lâu và được nâng cấp nhiều lần làm tăng tính trọng điểm lưu thông của nó Chỗ gặp gỡ giao thông thủy và bộ là những bến, cảng, một thế mạnh khác về giao thông và kinh tế của Quận 8 Toàn Quận có 14 bến đò ngang, các cảng Chánh Hưng, Dương Bá Trạc, Bình Đông, Bình Lợi

Đi liền với cảng là hệ thống kho tàng có từ đầu thế kỷ XX đến nay Toàn Quận 8 có

83 cơ sở kho hàng lớn nhỏ với diện tích 278.640 m2, bao gồm 30 cơ sở kho hàng do Trung ương quản lý, 33 cơ sở kho hàng do Thành phố quản lý và 20 cơ sở kho hàng thuộc Quận Tất cả tạo nên một Quận 8 là “Trạm trung chuyển quy mô” ở phía Tây – Nam Thành phố, đưa Quận 8 trở thành một trong những quận có cảng quan trọng của Thành phố Hồ Chí Minh

Tuy là quận nội thành nhưng Quận 8 lại bán nông bán thị, kinh tế có cả nông nghiệp, cả công nghiệp, tiểu thủ công, dịch vụ và thương mại, … Kết cấu kinh tế độc

Trang 28

đáo ấy thích hợp với vị trí vùng đệm của Quận 8 và trước hết nó là sản phầm của sự kết hợp lại những tầng lớp dân cư hội tụ về đây.

Những người nông dân từ Cần Giuộc, Cần Đước, Đức Hoà lên vùng đất này khai phá và canh tác nông nghiệp Những người lao động nghèo từ miền Bắc, miền Trung, miền Đông Nam Bộ đến các bến cảng ở đây bán sức lao động cho các chủ cảng, chủ hãng xay xát lúa gạo, bột mì, hãng buôn Đó là hai nguồn cư dân đông nhất từ cuối thế

kỷ trước tụ về Quận 8 Sau đó những người nông dân và lao động nghèo từ miền Tây, miền Đông, từ các vùng địa phương khác Thành phố lại dồn về vùng đệm Quận 8, đưa dân số Quận 8 trong những năm chiến tranh lên hàng chục vạn người, với 2 thành phần chủ yếu là công nông Cư dân của Quận 8 đông nhất là người Việt chiếm khoảng 85,4%, người Hoa cũng có mặt ở Quận 8 từ rất sớm với tỷ lệ khoảng hơn 11%; ngoài

ra còn có người Chăm, Khơ-me chiếm khoảng hơn 0,3% Các tầng lớp dân cư ở Quận

8 phần lớn theo đạo Phật (35%) với 52 chùa được xây dựng khắp nơi Một số tôn giáo khác cũng không ít tín đồ như: đạo Thiên Chúa (11,5%) với 12 nhà thờ, Tin Lành (0,4%) có 5 nhà thờ, Cao Đài (0,48%) có 2 thánh thất, Đạo Hồi (0,52%) có 2 thánh đường…

Nhìn chung các tầng lớp dân cư, tôn giáo ở Quận 8 dù từ nhiều nguồn gốc, thành phần đa dạng khác nhau, nhưng chủ yếu là người lao động nghèo, nông dân và công nhân khuân vác, làm thuê, chung số phận tha hương tụ hội lại nên đã chung lưng đấu cật, đoàn kết thân ái, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, cùng xây dựng và bảo vệ xóm ấp quê hương Quận 8 trong suốt hơn một thế kỷ qua, nhất là trong những năm chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ cũng như trong hoà bình xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội Mặt khác với bản chất với bản chất là những người lao động nghèo làm thuê, làm mướn từ tứ phương hợp lại, người dân Quận 8 cũng mang theo về đây cả ý thức phản kháng cường quyền, không chịu sống nhục, không chịu khuất phục trước những kẻ cậy quyền thế đi áp bức kẻ bần hàn và luôn nung nấu căm thù bọn cướp nước cùng lũ bán nước Có một thời gian những hảo hớn giang hồ, những tay anh chị hùng cứ ở các vùng giáp ranh, bán nông bán thị xây dựng và phát triển thành lực lượng Bình Xuyên Những người lao động nghèo ở Quận 8 phân biệt rõ đâu là hảo hớn giang

hồ đâu là phản dân, hại nước để có thái độ tích cực với Bình Xuyên, góp phần phân hoá lực lượng đối lập này Đặc biệt là phong trào đấu tranh yêu nước của các tầng lớp nhân dân Quận 8 những năm đầu thế kỷ XX đã cùng nhân dân toàn Thành phố từng bước xây dựng lực lượng cách mạng, đưa phong trào nơi đây hướng theo ngọn cờ cách mạng vô sản

1.4 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Trang 29

1.4.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt

- Nguồn phát sinh tại khu căn hộ chủ yếu là nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động vệ sinh của khu dự án

- Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform…)

- Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải, tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

- Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống

và tập quán sống, điều kiện khí hậu

- Tải trọng chất bẩn theo đầu người được xác định trong Bảng 1.1

1.4.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

- Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt

- Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :

 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh

 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…

- Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2, H2O, CH4,…

Trang 30

Bảng 1.2 Tải trọng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm [19]

Chỉ tiêu

Tải trọng chất bẩn (g/người.ngày đêm)

Các quốc gia đang phát triển gần gũi với Việt Nam

Theo Tiêu chuẩn TCXD 51-2008 của Việt Nam

Trang 31

Bảng 1.3 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng [19]

STT Thành phần

nước thải Đơn vị Nồng độ

QCVN 14:2008/BTNMT, cột

1.4.3 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đối với đời sống

Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong

nước thải gây ra

▪ COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng và làm giảm pH của môi trường

▪ SS: lắng đọng ở nguồn tếp nhận, gây điều kiện yếm khí

▪ Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước

▪ Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

▪ Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở

và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra)

▪ Màu: mất mỹ quan

Trang 32

▪ Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu

ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôi thối

1.5 CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI

1.5.1 Thông số vật lý

 Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)

Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có bản chất là:

▪ Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét);

▪ Các chất hữu cơ không tan;

 Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)

Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý

 Mùi

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S – mùi trứng thối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

 Độ màu

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co)

Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải

Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường

 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)

Trang 33

- COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất hoá học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật

- COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

 Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)

- BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng:

- Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian

- Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật

 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)

- DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo

- Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực

 Nitơ và các hợp chất chứa nitơ

- Nitơ là thông số quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất Nitơ là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin có trong nhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các protein này dần dần bị các vi sinh vật

dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất nitơ vô cơ như

NH4+, NO3−, NO2− và có thể cuối cùng trả lạiN2 cho không khí

- Thuật ngữ “nitơ tổng” là tổng nitơ tồn tại ở tất cả các dạng trên Nitơ là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật

Trang 34

 Phospho và các hợp chất chứa phospho

- Trong các loại nước thải, phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng

phosphate Các hợp chất phosphate được chia thành phosphate vô cơ và

phosphate hữu cơ

- Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của

sinh vật Việc xác định phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng

để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ

thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học

- Phospho và các hợp chất chứa phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng

phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích

sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam

 Chất hoạt động bề mặt

- Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa

nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo

ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh

hoạt và trong một số ngành công nghiệp

1.5.3 Thông số vi sinh vật học

Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh

cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh,

phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài

trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán

 Vi khuẩn: các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh về

đường ruột, như dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn

(typhoid) do vi khuẩn Salmonella typhosa

 Virus: có trong nước thải có thể gây các bệnh có liên quan đến sự rối loạn hệ

thần kinh trung ương, viêm tủy xám, viêm gan Thông thường khử trùng bằng

các quá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được virus

 Giun sán (helminths): giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn liền

với hai hay nhiều động vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ

này Chất thải của người và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Tuy

nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu diệt giun sán rất hiệu quả

Trang 35

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH

HOẠT 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăng cường quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử

lý của các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và BOD giảm đi 10 – 15%

a Song chắn rác

Hình 2.1 Song chắn rác [11]

Song chắn rác (lưới chắn rác): là một công trình xử lý cơ học sơ bộ trong hệ thống

xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn

có kích thước lớn trong nước thải để đảm bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo

Trang 36

Có thể phân loại song chắn rác theo các hình thức như sau:

Theo khe hở của song chắn rác, có 3 kích cỡ: loại thô lớn (30 – 200mm), loại trung bình (16 – 30mm), loại nhỏ (dưới 16mm)

Theo cấu tạo của song chắn rác: loại cố định và loại di động

Theo cách thức làm sạch thiết bị chắn rác ta có thể chia làm hai loại: loại làm sạch bằng tay, loại làm sạch bằng cơ giới

Song chắn rác thô: chỉ dùng cho những trạm xử lý nhỏ có lượng rác < 0,1 m3

/ngày đêm Khi rác tích lũy ở song chắn rác, mỗi ngày vài lần người ta dùng cào kim loại để lấy rác ra và cho vào máng có lổ thoát nước ở đáy rồi đổ vào các thùng kín để đưa đi

xử lý tiếp tục

Hình 2.2 Song chắn rác thô [11]

Song chắn rác cơ khí: chỉ dùng cho những trạm xử lý nhỏ có lượng rác > 0,1

m3/ngày đêm và hoạt động liên tục, răng cào lọt vào các khe hở giữa các thanh kim loại, cào được gắn vào xích bản lề ở hai bên song chắn rác có liên hệ với động cơ điện qua bộ truyền động Cào cơ giới có thể chuyển động từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên theo dòng nước

Hình 2.3 Song chắn rác cơ khí [11]

Cấu tạo: Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng 1

góc 45 –600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 –850 nếu làm sạch bằng

Trang 37

máy Tiết diện của song chắn rác có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp Song chắn rác tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng bị tắc bởi các vật giữ lại Do đó thông dụng hơn cả

là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy Vận tốc nước chảy qua song chắn rác giới hạn trong khoảng từ 0,6 –1m/s Vận tốc cực đại dao động trong khoảng 0,75m/s – 1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn

Bố trí bể: Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước

thải và trước các công trình xử lý nước thải

b Thiết bị nghiền rác:

Hình 2.4 Thiết bị nghiền rác [11]

Nguyên lý: cắt và nghiền vụn rác thành các hạt, các mảnh nhỏ lơ lửng trong nước thải để không làm tắc ống, không gây hại cho bơm

Cấu tạo: gồm hệ thống hai trục có lắp các dao cắt có móc được chế tạo bằng hợp

kim của thép có khả năng chịu mài mòn và va đập cao Hai trục máy nghiền rác quay đồng bộ theo hai chiều ngược nhau làm cho các dao cắt trên các trục móc, kéo, xé và lôi rác vào cắt nghiền nhỏ rác ra rồi đẩy ra ngoài

 Ưu Điểm:

Sử dụng máy nghiền rác trong hệ thống xử lý nước thải giúp giảm số lần làm sạch song chắn rác Máy nghiền rác chỉ thích hợp cho các trạm xử lý công suất nhỏ

 Nhược Điểm:

- Phải bảo dưỡng dụng cụ cắt thường xuyên

- SS tăng → ảnh hưởng công đoạn xử lý tiếp theo

- Gây tắc nghẽn hệ thống phân phối khí và thiết bị làm thoáng

Trang 38

Bể điều hòa được phân loại như sau:

 Bể điều hòa lưu lượng

 Bể điều hòa nồng độ

 Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ

Cấu tạo: là một bể chứa nước thải gồm hệ thống khuấy trộn, hệ thống sục khí (các

đĩa sục khí hoặc ống đục lỗ) và hệ thống máy bơm (bơm nén khí và bơm nước thải)

Nguyên lý hoạt động: sử dụng hệ thống khuấy trộn cơ học và sục khí để điều hòa

nồng độ nước thải Điều hòa pH, nồng độ các ion,…bằng cách dùng hóa chất, dùng nước thải…Nhờ sục khí và khuấy trộn nên có khả năng xử lý một phần chất hữu cơ Dùng hệ thống bơm hoặc van để điều chỉnh lưu lượng

Bố trí bể: bể điều hoà đặt sau hố thu gom, nhận nước thải trực tiếp từ hố gom, đặt

nửa chìm nửa nổi trên mặt đất Tại mỗi bể điều hòa, chúng ta có thể dùng cánh khuấy hoặc sục khí để điều hòa nồng độ các chất trong nước thải Ở đây, ta lựa chọn phương pháp khuấy trộn là sục khí bằng máy nén Phương pháp này sử dụng lượng điện năng không lớn và còn có tác dụng tăng lượng oxy hòa tan trong nước, giúp cho quá trình oxy hóa Crôm và Xianua trong nước thải tốt hơn Nước thải sau khi điều hòa có hàm lượng oxy hòa tan cao

 Ưu điểm:

Trang 39

- Xử lý sinh học được nâng cao, giảm nhẹ quá tải, pha loãng các chất gây ức chế sinh học và pH được ổn định

- Chất lượng đầu ra và hiệu quả nén bùn của bể lắng đợt 2 được cải thiện do bông cặn đặc chắc hơn

- Diện tích bề mặt lọc giảm, hiệu quả lọc được nâng cao, và hơn nữa chu kì rửa lọc đồng đều hơn do tải lượng thuỷ lực thấp hơn

- Trong xử lý hoá học, ổn định tải lượng sẽ dể dàng điều khiển giai đoạn chuẩn bị

và châm hoá chất tăng cường độ tin cậy của quy trình

 Nhược điểm:

- Diện tích mặt bằng hoặc chỗ xây dựng cần tương đối lớn

- Bể điều hoà hoà ở những nơi gần khu dân cư cần được che kín để hạn chế mùi

- Đòi hỏi phải khuấy trộn và bảo dưỡng

- Chi phí đầu tư tăng

Trang 40

Bể lắng ngang là bể hình chữ nhật, có hai hay nhiều ngăn hoạt động đồng thời Nước chuyển động từ đầu này đến đầu kia của bể

Chiều sâu của bể lắng H=1,5 –4m, chiều dài L=(8 –12)xH, chiều rộng B=3 –6m Bể lắng ngang được ứng dụng khi lưu lượng nước thải > 15.000m3/ngày Hiệu quả lắng 60%

Trong bể lắng, một hạt chuyển động theo dòng nước có vận tốc v và dưới tác dụng của trọng lực chuyển động xuống dưới với vận tốc ω Như vậy, bể lắng có thể lắng những hạt mà quỹ đạo của chúng cắt ngang đáy bể trong phạm vi chiều dài của nó Vận tốc chuyển động của nước trong bể lắng không lớn hơn 0,01m/s Thời gian lắng 1–3 giờ

 Bể lắng đứng

Hình 2.7 Bể lắng đứng [11]

Bể lắng đứng là bể chứa hình trụ có đáy chóp Nước thải được cho vào hệ thống theo ống trung tâm Sau đó, nước chảy từ dưới lên trên vào các rãnh chảy tràn Như vậy, quá trình lắng cặn diễn ra trong dòng đi lên, vận tốc nước là 0,5 –0,6m/s Bể lắng ngang được ứng dụng khi lưu lượng nước thải < 20.000m3/ngày

Chiều cao vùng lắng khoảng 4 –5m Mỗi hạt chuyển động theo nước lên trên với vận tốc v và dưới tác dụng của trọng lực, hạt chuyển động xuống dưới với vận tốc ω Nếu ω > v hạt lắng nhanh, nếu ω < v hạt bị nước cuốn lên trên Các hạt cặn lắng xuống dưới dáy bể được lấy ra bằng hệ thống hút bùn

Hiệu quả lắng của bể lắng đứng thấp hơn bể lắng ngang khoảng 10 –20%

 Bể lắng ly tâm

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w