1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà máy intel việt nam với công suất 300 m3 ngày đêm

113 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số ion kim loại ức chế các quá trình xử lý sinh học Chất vô cơ hòa tan Hạn chế việc sử dụng nước cho mục đích nông, công nghiệp Nhiệt năng Làm giảm khả năng bão hòa oxy hòa tan trong

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU xi

1 ĐẶT VẤN ĐỀ xi

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI xi

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN xi

4 NỘI DUNG THỰC HIỆN xi

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN xi

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI xii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY INTEL VIỆT NAM 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Điều kiện tự nhiên tại khu vực 1

1.2.1 Vị trí địa lý 1

1.2.2 Điều kiện địa hình 2

1.2.3 Điều kiện địa chất 2

1.2.4 Điều kiện khí tượng 2

1.2.5 Điều kiện thủy văn 3

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực 4

1.3.1 Điều kiện kinh tế 4

1.3.2 Điều kiện xã hội 5

1.4 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 5

1.4.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt 5

1.4.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 7

1.4.3 Các thông số đặc trưng ô nhiễm của nước thải 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 13

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 13

2.1.1 Phương pháp xử lý cơ học 13

Trang 2

2.1.2 Phương pháp xử lý hoá lý 19

2.1.3 Phương pháp xử lý hoá học 23

2.1.4 Phương pháp xử lý sinh học 25

2.1.5 Khử trùng nước thải 32

2.1.6 Phương pháp xử lý bùn cặn 32

2.2 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG 33

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 35

3.1 Tính chất nước thải đầu vào 35

3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý 36

3.3 Đề xuất công nghệ xử lý 37

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 46

4.1 Thông số tính toán 46

4.1.1 Mức độ cần thiết xử lý 46

4.1.2 Các thông số tính toán 46

4.2 Tính toán các công trình đơn vị 47

4.2.1 Song chắn rác 47

4.2.2 Bể thu gom 51

4.2.3 Bể tách mỡ 53

4.2.4 Bể điều hòa 54

4.2.5 Bể Anoxic 60

4.2.6 Bể MBBR 62

Các thông số về giá thể Biochip 65

4.2.7 Bể lắng 2 (Bể lắng đứng) 71

4.2.8 Bể khử trùng 77

4.2.9 Bể chứa bùn 81

CHƯƠNG 5 KHAI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG 82

5.1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ 82

5.1.1 Chi phí xây dựng 82

5.1.2 Chi phí thiết bị 83

5.1.3 Tổng chi phí đầu tư 85

Trang 3

5.2 CHI PHÍ VẬN HÀNH 85

5.2.1 Chi phí điện năng 85

5.2.2 Chi phí hóa chất 86

5.2.3 Nhân công 86

5.2.4 Chi phí khấu hao 87

5.2.5 Chi phí bảo trì 87

5.3 CHI PHÍ VẬN HÀNH 87

CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 88

6.1 Nguyên tắc vận hành và bảo dưỡng thiết bị 88

6.1.1 Nguyên tắc vận hành nhà máy xử lý nước thải 88

6.1.2 Nguyên tắc vận hành thiết bị 88

6.1.3 Nguyên tắc vận hành máy thổi khí 88

6.1.4 Nguyên tắc bảo dưỡng thiết bị 89

6.2 Một số sự cố thường gặp 89

6.2.1 Trạm xử lý 89

6.2.2 Bùn thối 90

6.2.3 Chất độc 91

6.2.4 Sự nổi bùn 91

6.2.5 Sự tạo bột 91

6.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ AN TOÀN VẬN HÀNH 92

6.3.1 Tố chức quản lý 92

6.3.2 Khi làm việc gần bể MBBR, bể lắng, bể điều hòa 92

6.3.3 Khi vận hành và bảo dưỡng máy thổi khí 93

6.3.4 Khi làm việc với hệ thống phân phối khí 93

6.4 PHƯƠNG ÁN BẢO TRÌ DỰ ÁN 93

6.4.1 Bảo trì song chắn rác 93

6.4.2 Bảo trì máy thổi khí 93

6.4.3 Bảo trì máy bơm 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 KẾT LUẬN 96

2 KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt 1

Bảng 1.2 Tải trọng chất bẩn theo đầu người 6

Bảng 1.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 8

Bảng 1.4 Các chất ô nhiễm quan trọng trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt 8

Bảng 2.1 Ứng dụng quá trình xử lý hóa học 26

Bảng 3.1 Thành phần và tính chất của nước thải đầu vào 38

Bảng 3.2 Yêu cầu nước thải sau xử lý 39

Bảng 3.3 Hiệu suất xử lý của các công trình phương án 1 42

Bảng 3.4 Hiệu suất xử lý của các công trình phương án 2 46

Bảng 3.5 So sánh 2 phương án 45

Bảng 4.1 Bảng hệ số không điều hòa chung 50

Bảng 4.2 Hệ số β để tính sức cản cục bộ của song chắn rác 53

Bảng 4.3 Tóm tắt các thông số thiết kế song chắn rác 54

Bảng 4.4 Tóm tắt các thông số thiết kế bể thu gom 56

Bảng 4.5 Tóm tắt các thông số thiết kế bể tách mỡ 54

Bảng 4.6 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa 55

Bảng 4.7 Các thông số cho thiết bị khuấy tán khí 56

Bảng 4.8 Tóm tắt các thông số thiết kế bể điều hòa 59

Bảng 4.9 Tóm tắt các thông số thiết kế bể Anoxic 61

Bảng 4.10 Thông số chi tiết giá thể trong bể MBBR 65

Bảng 4.11 Tóm tắt các thông số thiết kế bể MBBR 71

Bảng 4.12 Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 2 76

Bảng 4.13 So sánh hiệu quả khử trùng của các phương pháp 83

Bảng 4.14 Liều lượng Chlorine cho khử trùng 85

Bảng 4.15 Tóm tắt các thông số thiết kế bể khử trùng 86

Bảng 4.16 Tóm tắt các thông số thiết kế bể chứa bùn 87

Bảng 5.1 Chi phí xây dựng 89

Bảng 5.2 Chi phí thiết bị 90

Bảng 5.3 Chi phí tiêu thụ điện năng trong 1 ngày 94

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của song chắn rác 14

Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của bể điều hòa 16

Hình 2.3 Nguyên lý cấu tạo bể lắng ngang 17

Hình 2.4 Nguyên lý cấu tạo bể lắng đứng 18

Hình 2.5 Bể lắng li tâm 18

Hình 2.6 Cơ chế quá trình keo tụ - tạo bông 21

Hình 2.7 Mô hình tuyển nổi khí hòa tan 22

Hình 2 Hồ sinh học tự nhiên 27

Hình 2 Sơ đồ cấu tạo của bể sinh học cao tải 28

Hình 2.10 Sơ đồ hoạt động của hệ thống SBR 30

Hình 2.11 Sơ đồ cấu tạo của bể UASB 31

Hình 2.12 Hệ thống xử lý nước thải Khu dân cư Phú Mỹ Hưng Q7, HCM của CÔNG TY MÔI TRƯỜNG NGỌC LÂN 33

Hình 2.13 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải KDC CITY LAND GARDEN HILLS 34

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

BOD : Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa, mg/l

COD : Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học, mg/l

DO : Dissolved Oxygen – Oxy hòa tan, mg/l

F/M : Food/Micro – Organism – Tỷ lệ lượng thức ăn và lượng vi sinh

vật

N : Nito

P : Photpho

SS : Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng, mg/l

TSS : Total Suspended Solid – Tổng chất rắn lơ lửng, mg/k

TDS : Total Dissolves Solid – Tổng chất rắn hòa tan, mg/l

SBR : Sequencing Batch Reactor – Bể sinh học phản ứng theo mẻ

MBBR : Moving Bed Biofilm Reactor – Bể lọc sinh học bám dính

XLNT : Xử lý nước thải

BTCT : Bê tông cốt thép

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa không ngừng phát triển, kéo theo quá trình đô thị hóa Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, đã gặp nhiều vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt gây ra Bên cạnh đó, việc quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt chưa triệt để nên dẫn đến hậu quả nguồn nước mặt bị ô nhiễm và nguồn nước ngầm cũng dần bị ô nhiễm theo làm ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, nên việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải là rất cần thiết cho các nhà máy ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Với mong muốn môi trường sống ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của xã hội

và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị thoái hóa và ô nhiễm nặng nề nên đề tài

“Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà máy Intel Việt Nam

với công suất 300 m 3 /ngày.đêm” là rất cần thiết nhằm góp phần cho việc quản lý

nước thải các nhà máy ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn và môi trường ngày càng đẹp hơn

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà máy Intel Việt Nam với công suất 300 m3/ngày.đêm yêu cầu đặt ra là nước thải phải đạt tiêu chuẩn xả thải (QCVN 40:2011/BTNMT) cho nước thải loại A

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN

Tìm hiểu một số thông tin về nước thải sinh hoạt, thành phần nước thải sinh hoạt, Sau đó, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải, cụ thể là nước thải sinh hoạt tại nhà máy Intel Việt Nam

4 NỘI DUNG THỰC HIỆN

 Giới thiệu về nhà máy Intel Việt Nam

 Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng của nước thải sinh hoạt

 Nêu ra 02 phương án công nghệ xử lý nước thải

 Tính toán các công trình đơn vị cho phương án đã lựa chọn

 Khái toán chi phí xây dựng và vận hành của hệ thống xử lý nước thải thiết kế trên

 Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên và số nhân viên để biết được hiện trạng và tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi nhà máy hoạt động

Trang 8

Phương pháp so sánh: So sánh ưu, khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa

ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn

Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan

Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức tính toán để tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công nghệ

xử lý nước thải

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Lựa chọn công nghệ phù hợp để có thể áp dụng thực tế cho khu công nghiệp

Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan đô thị ngày càng trong sạch hơn

Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY INTEL VIỆT NAM

1.1 Giới thiệu chung

Nhà máy Intel Việt Nam được đặt tại khu Công nghệ cao – Quận 9 Nhà máy Intel Việt Nam là nhà máy lắp ráp và kiểm định chip lớp nhất trong mạng lưới sản xuất của Intel với tổng giá đầu tư 1 ,5 nghìn tỷ đồng (1 tỷ USD) với mục tiêu về phát triển cơ

sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông, nâng cao trình độ về công nghệ số, và ứng dụng công nghệ

Vị trí dự án Nhà máy Intel Việt Nam cách trung tâm thành phố khoảng 15km và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất từ 15 – 17km

- Phía Đông, Đông Bắc giáp trục đường Vành đai ngoài của thành phố

- Phía Tây Bắc giáp trục đường Xa lộ Hà Nội

- Phía Tây, Tây Nam giáp khu dân cư

- Phía Nam giáp các dự án trong giai đoạn 2

[Nhà máy Intel Việt Nam]

1.2 Điều kiện tự nhiên tại khu vực

1.2.1 Vị trí địa lý

Trang 10

Quận 9 là một quận ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh Ngày nay, quận 9 cách trung tâm thành phố 7 km theo Xa lộ Hà Nội, có các vị trí tiếp giáp như sau:

 Phía Đông: giáp huyện Nhơn Trạch và thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; ranh giới tự nhiên là sông Đồng Nai

 Phía Tây: giáp quận Thủ Đức

 Phía Nam: giáp quận 2

 Phía Bắc: giáp Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Vị trí dự án thuộc phường Tân Phú, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích

là 46000 m2, nằm ở Lô I2, đường D1 khu công nghệ cao

Phường Tân Phú là một phường thuộc quận 9 có diện tích là 4,82 km2, dân số là

1246 người, mật độ dân số là 25 7 người/km2

1.2.2 Điều kiện địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa địa hình đồi thấp Đông Nam Bộ và địa hình trũng đồng bằng sông Cửu Long Địa hình thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp lắm xong cũng khá đa dạng, có dạng bậc, thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, có thể chia thành 3 vùng sau:

 Vùng cao: nằm ở phía Bắc, một phần Tây Bắc (thuộc phía Bắc Củ Chi, Đông Bắc Thủ Đức và quận ), độ cao trung bình từ 10 – 25m

 Vùng trung bình: phân bố ở khu vực trung tâm thành phố, một phần ở quận

2, quận Thủ Đức đến toàn bộ quận 12, huyện Hóc Môn và phía Tây huyện Củ Chi, độ cao trung bình từ 5 – 10m

 Vùng trũng thấp: nằm ở phía Nam, Tây Nam và Đông Nam thành phố (thuộc các quận 7, 8, 9 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ), độ cao trung bình trên dưới 1m, cao nhất là 2m và thấp nhất là 0,5m

Khu vực dự án nằm ở vùng cao của thành phố, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thi công xây dựng và hoạt động của dự án

1.2.3 Điều kiện địa chất

Trên mặt là lớp đất yếu có bề dày biến đổi từ 7, m đến 12,2m (các lớp 1, 2: sét rất dẻo, sét rất dẻo lẫn cát, các trạng thái dẻo chảy đến dẻo cứng), đây là lớp có tính chất nén lún mạnh không thích hợp để đặt móng công trình

Tùy theo từng vị trí hạng mục công trình cụ thể mà tư vấn thiết kế chọn phương án móng cho phù hợp để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả kinh tế của công trình

1.2.4 Điều kiện khí tượng

 Nhiệt độ

Trang 11

Đặc điểm nhiệt độ của thành phố khá ổn định, phù hợp với các quy luật biến thiên năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới:

 Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm: 27,20

C

 Biên độ nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng: 30C

 Nhiệt độ trung bình trong tháng nóng nhất: 31,30C (tháng 4 – 5)

 Nhiệt độ trung bình trong tháng lạnh nhất: 200C (tháng 11 – 12)

 Độ ẩm

Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị biên thiên năm của

độ ẩm không khí:

 Độ ẩm trung bình trong tháng mùa mưa từ: 80% trở lên

 Độ ẩm trung bình trong tháng mùa khô từ: 70 – 75%

Độ ẩm tương đối thấp nhất rơi vào các tháng giữa mùa khô Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong ngày khi nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ

ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại

 Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng kể, có tháng hầu như không có mưa

 Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, có tháng lượng mưa chiếm từ 93,9 –

6, % lượng mưa cả năm

 Gió

Hướng gió theo đổi rõ rệt theo mùa Mùa đông: gió Đông Bắc, mùa hè: gió Tây

và Tây Nam

 Từ tháng 10 đến tháng 1 : chủ yếu là gió Bắc

 Từ tháng 2 đến tháng 4 : gió Đông và lệch Đông Nam

 Từ tháng 5 đến tháng 10 : gió Tây và Tây Nam (nhất là từ tháng 6 đến tháng 9)

 Tốc độ gió trung bình lớn nhất từ tháng 6 đến tháng 9 từ : 3,7 – 4,5 m/s

 Tốc độ gió trung bình nhỏ nhất từ tháng 11 đến tháng 5 từ : 2,3 – 2,4 m/s

1.2.5 Điều kiện thủy văn

Trang 12

Khu vực thực hiện dự án chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không đều trên sông Bến Lức và sông Sài Gòn

Dòng chảy lũ: lũ ở sông Sài Gòn vào các tháng 8, 9, 10, 11 với tổng lượng nước

lũ 6, – 6,9 tỷ m3 Mực nước lũ biến động nhiều (Hmax = 124 – 148 cm), phụ thuộc vào nước phía thượng lưu về và lượng mưa tại chỗ Lưu tốc dòng chảy lũ rất lớn (Vmax = 1,74 – 2,10 m/s)

Dòng chảy kiệt: mùa kiệt sông Sài Gòn bắt đầu từ tháng 1đến tháng 6, còn tháng

7 và tháng 12 là tháng chuyển tiếp, tổng lượng nước mùa kiệt từ 2,81 – 2,87 tỷ m3

Trong vài năm gần đây, liên tiếp có những đợt triều cường cao gây ngập nhiều nơi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tràn và vỡ bờ bao, dẫn đến tình trạng ngập lụt ngày càng nghiêm trọng hơn, thiệt hại lớn cho người dân sống trong thành phố

1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực

1.3.1 Điều kiện kinh tế

Kinh tế phát triển không đồng đều, phần lớn là sản xuất nông nghiệp, đời sống vật chất, tinh thần nhân dân còn khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế

 Nông nghiệp

Cây màu – cây nông nghiệp: đã sạ cấy 49,5ha lúa vụ Đông Xuân, trồng mới

1 ,5ha rau, trong đó: rau ăn lá 17,15ha; rau ăn quả 1, ha và rau ăn củ 0,2ha

Phát triển vườn: xây dựng kế hoạch quảng bá du lịch để khai thác hiệu quả 20ha của dự án 100ha vườn cây ăn trái gắn với du lịch sinh thái

Chăn nuôi: đàn bò thịt và bò sữa vẫn tiếp tục tăng Đàn bò sữa hiện nay có 111 con (tăng 53 con), đàn bò thịt 137 con (tăng 62 con); UBND quận 9 duy trì công tác phòng chống dịch bệnh, thường xuyên kiểm tra tình hình vận chuyển và buôn bán gia súc, gia cầm sống Về thủy sản: tình hình có chiều hướng thu hẹp do thực hiện một số dự án dân cư, một số khu vực bị ô nhiễm nguồn nước và giá một số loại thủy sản giảm nhẹ so với năm 2011

 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện là 282,110 tỷ đồng, tăng 11,77% so với thực hiện tháng 1/2012, lũy kế 2 tháng đầu năm là 534,523 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2011 (432,534 tỷ đồng)

Giá trị sản xuất khối công ty cổ phần ước thực hiện là 65,682 tỷ đồng, tăng 49,47%; giá trị sản xuất khu vực công ty TNHH – DNTN ước thực hiện là 386,664 tỷ đồng, tăng , tỷ đồng

 Dịch vụ - thương mại

Trang 13

Doanh thu ngành Dịch vụ - thương mại trong tháng ước thực hiện 1.384,627 tỷ đồng, tăng 5,3 % so với thực hiện tháng 1/2012 (1.313,882 tỷ đồng), lũy kế 2 tháng đầu năm là 2.6 ,50 tỷ đồng tăng 7 , 1% so với cùng kỳ năm 2011 (1.50 ,163 tỷ đồng) Trong đó doanh thu thương mại ước thực hiện là 2.560,226 tỷ đồng, tăng 77, 3% doanh thu thương mại ước thực hiện 138,283 tỷ đồng, tăng 6,72% so với cùng kỳ năm 2011

1.3.2 Điều kiện xã hội

Quận 9 nằm ở vị trí cửa ngõ Đông Bắc của Tp Hồ Chí Minh, nối liền địa bàn kinh tế trọng điểm của khu vực, có diện tích 113.896,200km2, có 13 phường với dân số 235.268 nhân khẩu

 Văn hóa – lịch sử

- Trong khu vực dự án không có khu di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo

- Địa phương không có các phong tục, tập quán, thuần phong mỹ tục có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án

- Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh cho 44.123 người, trong đó có 10.766 trẻ em dưới 6 tuổi

- Tiến hành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại 64 cơ sở

1.4 Tổng quan về nước thải sinh hoạt

1.4.1 Nguồn phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt

Nguồn gốc phát sinh nước thải của nhà máy là từ các nguồn sinh hoạt sau:

− Nước thải từ nhà vệ sinh

Trang 14

− Nước thải từ nhu cầu tắm rửa, giặt giũ

− Nước thải từ việc lau dọn vệ sinh

− Nước thải từ nhà bếp

Nước thải sinh hoạt: Đây là loại nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người như vệ sinh, giặt giũ, chế biến thực phẩm,… tại các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học, bệnh viện và các cơ sở tương tự khác Thành phần của loại nước thải này tương đối đơn giản, bao gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ (cacbon hydrat, protein, dầu mỡ, ) chất khoáng (photphat, nitơ, magie,…) và vi sinh vật

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt là thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD/COD), các chất dinh dưỡng (Nito, Phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliform, )

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải, tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống

và tập quán sống, điều kiện khí hậu

Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người được xác định trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Tải trọng chất bẩn theo đầu người

Chỉ tiêu ô nhiễm

Hệ số phát thải

Các quốc gia gần gũi với Việt Nam (g/người/ngày)

TheoTCVN(TCXD 51:200 ) (g/người/ngày)

Trang 15

Phospho 0,8 – 4 1,7

[4] 1.4.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải Lượng nước thải sinh hoạt của một nhà máy phụ thuộc vào số công nhân, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước Ngoài ra, lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt

Đặc điểm nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh

Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ nhà bếp, các chất tẩy rửa, các chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà

Đặc tính và thành phần tính chất nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ ếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2,

N2, H2O, CH4, Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn Trong các công trình xử lý nước thải theo tỷ lệ BOD5:N:P là 100:5:1 Các chất hữu cơ có trong nước thải không được chuyển hóa hết bởi các loài sinh vật mà có khoảng 20% - 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển

ra cùng với bùn lắng

Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối

ổn định Các thành phần này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 4 % các chất vô cơ Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng, phần lớn vi sinh vật trong nước thải là vi-rút, vi khuẩn gây bệnh tả, kiết lỵ và thương hàn

Trang 16

Bảng 1.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Các chất rắn lơ lưng Tạo nên bùn lắng và môi trường yếm khí khi nước thải

chưa xử lý được thải ra môi trường Biểu thị bằng đơn vị mg/l

Trang 17

làm suy kiệt oxy hòa tan trong nước

Các mầm bệnh Các bệnh truyền nhiễm có thể lây nhiễm từ các vi sinh

vật gây bệnh trong nước thải Thông số quản lý là MPN Các dưỡng chất N và P cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật Khi

được thải vào nguồn nước, nó có thể làm gia tăng sự phát triển của các loài không mong đợi Khi thải ra với số lượng lớn trên mặt đất nó có thể gây ô nhiễm nước ngầm Các chất ô nhiễm nguy hại Các chất hữu cơ và vô cơ có khả năng gây ung thư, biến

dị, thai dị hoặc gây độc cấp tính Các chất hữu cơ khó phân

hủy

Không thể xử lý bằng các biện pháp thông thường Ví dụ như nông dược, phenol,

Kim loại nặng Có trong nước thải thương mại và công nghiệp và cần

loại bỏ khi tái sử dụng nước thải Một số ion kim loại ức chế các quá trình xử lý sinh học

Chất vô cơ hòa tan Hạn chế việc sử dụng nước cho mục đích nông, công

nghiệp Nhiệt năng Làm giảm khả năng bão hòa oxy hòa tan trong nước và

thúc đẩy sự phát triển của thủy sinh vật

[5] 1.4.3 Các thông số đặc trưng ô nhiễm của nước thải

1.4.3.1 Thông số vật lý

 Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng trong nước ( (Total) Suspended Solids – (T)SS – SS) có thể có bản chất là:

- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)

- Các chất hữu cơ không tan

- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh, )

Trang 18

Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý

 Mùi

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S – mùi trứng thối Các hợp chất khác chẳng như indol, skatol, cadaverin, cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra mùi khó chịu hơn cả H2S

 Độ màu

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc

do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/l (thang đo Pt – Co)

Độ màu là thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải

1.4.3.2 Thông số hóa học

 Độ pH của nước

pH là thông số đặc trưng cho nồng độ ion H+

có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước

Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trong nước pH có liên quan đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước Độ pH có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước Do vậy rất có ý nghĩa

về khía cạnh sinh thái môi trường

Nước thải sinh hoạt có pH là 7,2 – 7,6

 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)

COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hợp chất hóa học trong nước bao gồm

vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa toàn bộ các chất hóa học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần các hợp chất dễ phân hủy bởi vi sinh vật

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

 Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)

BOD là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng:

Chất hữu cơ + O 2 CO 2 + H 2 O + Tế bào mới + Sản phẩm trung gian

Trang 19

Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi sinh vật

sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác định tổng oxy hòa tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là phép đo quan trọng đánh giá ảnh hưởng của một dòng thải đối với nguồn nước BOD có ý nghĩa biểu thị lượng chất hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các

vi sinh vật

 Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)

DO là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thủy sinh, côn trùng, ) thường được tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo

Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10ppm và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ

DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực

 Nito và các hợp chất chứa Nito

Nito là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất Nito là thành phần cấu thành protein có trong tế bào chất cũng như các axit amin trong nhân tế bào Xác sinh vật hoặc các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các protein này dần được vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất Nito vô cơ như NH4+, NO2-, NO3- và có thể cuối cùng là trở lại N2 cho không khí

Như vậy, trong môi trường đất và nước luôn tồn tại các thành phần chứa Nito từ các protein có cấu trúc phức tạp đến các axit amin đơn giản, cũng như các ion Nito vô cơ

là sản phẩm của quá trình khoáng hóa các chất kể trên

Trong nước mặt cũng như nước ngầm, Nito tồn tại ở 3 dạng chính là: ion amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-) Dưới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do hoạt động của một số sinh vật các dạng Nito này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại trong thức ăn và có độc tính đối với con người Nếu sử dụng nước có NO2-

với hàm lượng vượt quá mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thải có thể mắc bệnh xanh da vì chất độc này cạnh trong với hồng cầu để lấy oxy

 Phospho và các hợp chất chứa phospho

Nguồn gốc của các hợp chất chứa phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông nghiệp, và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước

Trang 20

Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới dạng phosphate Các hợp chất của phosphate được chia thành phosphate vô cơ và phosphate hữu cơ

Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật Việc xác định phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học

Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam

 Chất hoạt động bề mặt

Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công nghiệp

1.4.3.3 Thông số sinh học

Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền bệnh hoặc gây bệnh cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán

Vi khuẩn: các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây bệnh về đường tiêu ruột, như dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do

vi khuẩn Salmonella typhosa

Virus: có trong nước thải có thể gây bệnh có liên quan đến sự rồi loạn thần kinh trung ương, viêm tùy xám, viêm gan, Thông thường khử trùng bằng các quá trình khác nhau trong giai đoạn xử lý để diệt được virus

Giun sán (helminths): giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn với hai hay nhiều động vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này Chất thải của người và động vật là nguồn đưa giun sán vào nước Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu diệt giun sán rất hiểu quả

Trang 21

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt đơn giản hơn các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp Các biện pháp tổng quan có thể áp dụng được (hoặc có liên quan) đến công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:

- Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và lý học

- Xử lý nước thải bằng phương sinh học

- Xử lý nước thải bằng phương pháp khử trùng nước thải

a Song chắn rác, lưới chắn rác:

Trang 22

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo của song chắn rác.[13]

Song chắn hoặc lưới chắn rác đặt trước trạm bơm trên đường tập trung nước thải chảy vào hầm bơm Đây là bước xử lý sơ bộ, mục đích của quá trình là khử tất cả các tạp chất có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành xử lý nước thải như làm tắc bơm đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho các hệ thống

Có thể phân loại song chắn rác theo các hình thức sau:

- Phân loại theo kích thước khe hở của song chắn rác, có 3 loại kích cỡ: loại thô lớn ( 30 - 200mm), loại trung bình ( 16 - 30mm), loại nhỏ (dưới 16mm)

- Phân loại theo cấu tạo song chắn rác: loại cố định, di động

- Phân loại theo phương thức lấy rác: loại cố định và cơ khí

Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45-60o

nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75-850 nếu làm bằng máy Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại Do đó thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6-1m/s Vận tốc cực đại dao động trong khoảng 0,75 m/s-1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song Vận tốc cực tiểu là 0,4 m/s nhằm tránh phân hủy chất thải rắn

Lưới chắn rác thường đặt nghiêng 45- 600 so với phương thẳng đứng, vận tốc qua lưới vmax ≤ 0,6m/s Khe rộng của mắt lưới thường từ 10-20mm Làm sạch song

Trang 23

chắn và lưới chắn bằng thủ công, hay bằng các thiết bị cơ khí tự động hay bán tự động

Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và trước các công trình xử lý nước thải Trường hợp trạm bơm nằm trong khu vực trạm xử lí thì người ra chỉ cần bố trí một thiết bị chắn rác ngay tại trạm bơm với chiều rộng khe hở bằng 16mm

Ưu điểm:

- Đơn giản, rẻ tiền, dễ lắp đặt

- Giữ lại tất cả các tạp vật lớn

Nhược điểm:

- Không xử lí, chỉ giữ lại tạm thởi các tạp vật lớn

- Làm tăng trở lực hệ thống theo thời gian

- Phải xử lí rác thứ cấp

Phạm vi áp dụng:

- Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và trước các công trình xử lý nước thải

- Song chắn rác trước trạm bơm có khe hở lớn hơn 24mm

- Trường hợp trạm bơm nằm trong khu vực trạm xử lí thì người ra chỉ cần bố trí một thiết bị chắn rác ngay tại trạm bơm với chiều rộng khe hở bằng 16mm

b Bể điều hoà

Lưu lượng và nồng độ nước thải thường không đều theo các giờ trong ngày Sự dao động lớn về lưu lượng này sẽ ảnh hưởng không tốt đến những công trình xử lý phía sau

Để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục được những sự

cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học người ta sẽ thiết kế bể điều hòa Thể tích bể phải tương đương 6 – 12h lưu nước trong bể với lưu lượng xử lý trung bình Nước thải ra khỏi bể điều hòa nồng độ chất hữu cơ giảm 5 - 10% Bể điều hòa được phân loại như sau:

- Bể điều hòa lưu lượng

- Bể điều hòa nồng độ

- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ

Trang 24

Hình 2.2 Nguyên lý hoạt động của bể điều hòa.[13]

Nước thải sau đi vào bể thu gom sẽ được bơm lên bể điều hòa Tại đây nước thải sẽ sục khí liên tục để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi đi vào hệ thống

- Trong xử lý hoá học, ổn định tải lượng sẽ dễ dàng điều khiển giai đoạn chuẩn bị

và châm hoá chất, tăng cường độ tin cậy của quy trình

Nhược điểm

- Diện tích mặt bằng hoặc chỗ xây dựng cần tương đối lớn,

- Bể điều hoà hoà ở những nơi gần khu dân cư cần được che kín để hạn chế mùi

- Đòi hỏi phải khuấy trộn và bảo dưỡng

- Chi phí đầu tư tăng

Trang 25

Cấu tạo bể điều hòa đơn giản, bể điều hòa có thể có thêm hệ thống thổi khí hoặc khuấy trộn nhằm đồng đều dòng thải, oxy sơ bộ các chất hữu cơ và tránh phát sinh vi khuẩn kị khí phân hủy gây mùi hôi thối

Bể lắng ngang: nước chảy theo phương ngang từ đầu đến cuối bể, vận tốc dòng

chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3 m/s Vận tốc này cho phép các hạt cát, hạt sỏi và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ không lắng và được xử lý ở những công trình tiếp theo

Hình 2.3 Nguyên lý cấu tạo bể lắng ngang.[13]

Bể lắng đứng: nước thải được dẫn vào ống trung tâm và được chuyển động từ

dưới lên theo phương thẳng đứng, còn các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống Nước trong được tập trung vào máng thu phía trên, cặn lắng được chứa ở phần hình nón phía dưới và được xả ra ngoài bằng bơm hay áp lực thủy tĩnh 1,5m

Trang 26

Hình 2.4 Nguyên lý cấu tạo bể lắng đứng.[13]

Bể lắng ly tâm: là dạng bể hình tròn, nước chuyển động theo chiều từ tâm ra

vành đai với vận tốc nước nhỏ nhất là ở vanh đai Loại bể lắng này được ứng dụng cho nguồn nước thải có lưu lượng lớn hơn 20.000 m3/ngày Chiều sâu phần lắng của bể là 1,5 5m với tỷ lệ đường kính và chiều sâu là 6 – 30 Người ta thường sử dụng bể có đường kính 16 60m với hiệu quả lắng 60% Hiệu quả lắng có thể nâng cao bằng cách tăng vận tốc lắng nhờ chất đông tụ, keo tụ hoặc giảm độ nhớt của nước thải bằng cách đun nóng

Hình 2.5 Bể lắng li tâm.[13]

Ưu điểm:

Bể lắng ngang: gọn, có thể làn hố thu cặn ở đầu bể và có thể làm nhiều hố thu cặn

dọc theo chiều dài của bể Hiệu quả xử lí cao

Trang 27

Bể lắng đứng: Thiết kế nhỏ gọn, diện tích đất xây dựng không nhiều, thuận tiện

trong việc xả bùn hoặc tuần hoàn bùn

Nhược điểm:

Bể lắng ngang: giá thành cao, có nhiều hố thu cặn tạo nên những vùng xoáy làm

giảm khả năng lắng của các hạt cặn, chiếm nhiều diện tích xây dựng

Bể lắng đứng: Hiệu quả xử lí không cao bằng bể lắng ngang, chi phí xây dựng

tốn kém hiệu suất xử lí không cao

d Bể lọc

Được ứng dụng để tách các tạp chất phân tán có kích thước rất nhỏ mà không thể loại được bằng phương pháp lắng ra khỏi nước

Để lọc nước thải, người ta có thể sử dụng nhiều loại bể lọc khác nhau Các thiết

bị lọc có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau: theo đặc tính như lọc gián đoạn và lọc liên tục; theo áp suất trong quá trình lọc như lọc áp lực, lọc chân không, hay lọc dưới áp lực thủy tĩnh của cột chất lỏng …

Trong các hệ thống xử lý nước thải công suất lớn, không cần sử dụng các lọc áp suất cao mà dùng các bể lọc với vật liệu lọc dạng hạt Vật liệu lọc có thể là cát thạch anh, sỏi nghiền, than cốc, than nâu hoặc than ghỗ… Việc lựa chọn vật liệu lọc phụ thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60% tạp chất không hoà tan và 20% BOD, và thường thì xử lý cơ học giữ vai trò xử lý sơ bộ trước khi qua các giai đoạn xử lý sinh học, hoá học

2.1.2 Phương pháp xử lý hoá lý

Thực chất của phương pháp hóa lí là lợi dụng tính chất hóa lý của nước thải để có những tác động vật lý và hóa học nhằm tăng cường các quá trình tách các chất bẩn ra khỏi nước Ví dụ khi người ta đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó, nó sẽ tác dụng với các tạp chất bẩn tạo thành các tạp chất khác dưới dạng cặn hoặc hòa tan không còn mang tính độc nữa,…

Các phương pháp hóa - lý thông dụng nhất là: trung hòa, keo tụ, trích ly, bay hơi, tuyển nổi, hấp thụ, hấp phụ, trao đổi, xử lý bắng màng, chưng bay hơi, oxi hóa khử…

Tùy thuộc vào điều kiện địa phương và yêu cầu vệ sinh,… mà phương pháp làm sạch hóa học, hóa lý là giải pháp cuối cùng hay chỉ là giai đoạn làm sạch sơ bộ cho các giai đoạn tiếp theo

Trang 28

Một số phương pháp được dùng trong xử lí nước thải đô thị: phương pháp tuyển nổi và phương pháp hấp phụ

a Keo tụ - tạo bông

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 10micromet Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích

bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn Dùng chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và dạng keo có trong nước thải thành những dạng bông cặn có kích thước lớn có thể lắng

Phương pháp áp dụng một số chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn rồi lắng để loại bớt các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải

Việc lựa chọn chất tạo bông hay keo tụ phụ thuộc vào tính chất và thành phần của nước thải cũng như của chất khuếch tán cần loại Trong một số trường hợp các chất phụ trợ nhằm chỉnh cho giá trị pH của nước thải tối ưu cho quá trình tạo bông và keo tụ

Trong một số trường hợp phương pháp keo tụ loại bớt màu của nước thải nếu kết hợp áp dụng một số chất phụ trợ khác

Các chất keo tụ thường dùng là phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2,

Al2(OH)5Cl, KAl(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O), phèn sắt (Fe2(SO4)3.2H2O, FeSO4.7H2O và FeCl3) hoặc chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Các chất keo tụ cao phân tử cho phép nâng cao đáng kể hiệu quả của quá trình keo tụ và lắng bông cặn sau đó

Trang 29

Hình 2.6 Cơ chế quá trình keo tụ - tạo bông.[13]

b Hấp phụ

Quá trình hấp phụ và hấp thụ: là quá trình thu hút một chất nào đó từ môi trường bằng vật thể rắn hoặc lỏng Chất có khả năng thu hút được gọi là chất hấp phụ hay hấp thụ còn chất bị thu hút gọi là chất bị hấp phụ hoặc chất bị hấp thụ

Hấp phụ dùng để tách các chất hữu cơ và khí hoà tan khỏi nước thải bằng cách tập trung những chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hoà tan với các chất rắn (hấp phụ hoá học)

Phương pháp hấp phụ được áp dụng rộng rãi để làm sạch triệt để chất hữu cơ trong nước thải, nếu nồng độ các chất này không cao và chúng không bị phân huỷ bởi vi sinh hoặc chúng rất độc như thuốc diệt cỏ, phenol, thuốc sát trùng, các hợp chất nitơ vòng thơm, chất hoạt động bề mặt, thuốc nhuộm…

Chất hấp phụ: thường là than hoạt tính, các chất tổng hợp và chất thải của một số ngành sản xuất (tro, xỉ, mạt cưa…), chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagel, keo nhôm…

c Tuyển nổi

Trang 30

Hình 2.7 Mô hình tuyển nổi khí hòa tan.[13]

Phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng

có khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí

Đây là phưong pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại các chất rấn lơ lửng mịn, dầu mỡ ra khỏi nước thải Phương pháp tuyển nổi thường được áp dụng trong

xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc da…

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược với quá trình lắng và được áp dụng trong trường hợp quá trình lắng diễn ra rất chậm hoặc rất khó thực hiện Các chất lơ lững, dầu

mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng nâng của các bọt khí

Tùy theo phương thức cấp không khí vào nước, quá trình tuyển nổi được thực hiện theo các phương thức sau:

 Tuyển nổi bằng khí phân tán Trong trường hợp này,thổi trực tiếp khí nén vào bể tuyển nổi để tạo thành bọt khí có kích thước từ 0,1-1mm, gây xáo trộn hỗn hợp khí – nước chứa cặn Cặn tiếp xúc với bọt khí, dính kết và nổi lên bề mặt

 Tuyển nổi chân không Trong trường hợp này, bão hòa không khí ở áp suất khí quyển, sau đó, thoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không Hệ thống này thường ít sử dụng trong thực tế vì khó vận hành và chi phí cao

 Tuyển nổi bằng khí hòa tan Sục không khí vào nước ở áp suất cao (2-4 atm), sau đó giảm áp giải phóng khí Không khí thoát ra sẽ tạo thành bọt khí có kích thước 20-100µm

Trang 31

2.1.3 Phương pháp xử lý hoá học

Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học thường là khâu cuối cùng trong dây chuyền công nghệ trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sử dụng lại nước thải

Ưu điểm: của phương pháp hóa học là hóa chất dễ kiếm trên thị trường, công trình

tốn ít diện tích, không gian xử lí nhỏ, hiệu quả xử lí cao, tốn ít thời gian xử lí so với các phương pháp khác

Nhược điểm: chi phí cho hóa chất cao, tính toán xử lí phức tạp, đòi hỏi kĩ sư phải

có chuyên môn, sản phẩm cuối của quá trình cần có biện pháp xử lí hiện đại

a Trung hoà

Phương pháp trung hòa dùng để xử lí sơ bộ hoặc xử lí lần cuối nước thải trước khi thải vào môi trường, điều chỉnh pH nước thải về khoảng 6,5-8,5 Các cách trung hòa nước thải:

 Trộn 2 dòng nước thải mang tính trai ngược nhau (kiềm, axit)

 Bổ sung tác nhân trung hòa: nước thải axit bổ sung vôi, sữa vôi, kiềm; nước thải kiềm bổ sung H2SO4, H3PO4, khí CO2…

 Việc lựa chọn phương pháp trung hòa tùy thuộc vào thể tích và nồng độ của nước thải và giá thành của tác nhân hóa học Trong quá trình trung hòa được tạo thành một lượng bùn cặn, lượng bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân sử dụng cho quá trình

Yêu cầu công nghệ:

 Thời gian tiếp xúc của nước thải và các tác nhân hóa học lớn hơn 5 phút

 Đối với nước thải axit chứa các muối kim loại nặng thời gian lớn hơn 30 phút

 Thời gian nước thải lưu trong bể lắng khoảng 2 giờ

 Vôi trung hòa ở dạng vôi sữa 5% hoặc dạng bột

 Trung hòa nước thải kiềm sử dụng axit khác nhau hoặc khí thải mang tính axit

Để trung hòa nước thải chứa axit, có thể sử dụng các tác nhân hóa học như: NaOH, KOH, dung dịch amoni NH4OH, đôlômit (CaCO2.MgCO3),… Xong tác nhân

rẻ nhất là vôi sữa 5-10% Ca(OH)2, tiếp đó là soda và NaOH ở dạng phế thải Để trung

Trang 32

hòa nước thải có chứa kiềm, có thể dùng khí axit (chứa CO2, SO2, NO2, …) Việc sử dụng khí axit không những có thể trung hòa được nước thải mà còn làm giảm chính khí thải khỏi các cấu tử độc hại

b Oxy hóa khử

Phương pháp oxi hóa khử dùng để:

 Khử trùng nước thải

 Biến đổi một chất không phân hủy sinh học thành nhiều chất đơn giản hơn,

có khả năng đồng hóa bằng vi khuẩn

 Loại bỏ các kim loại nặng trong nước thải: Cu, Pb, Zn, Cr, Ni, As… và một

số chất độc như xyanua

 Chuyển một nguyên tố hòa tan sang kết tủa hoặc thể khí

Để làm sạch nước thải, có thể sử dụng các tác nhân oxy hóa như clo ở dạng khí

và hóa lỏng, dioxit clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganat kali, bicromat kali, peroxy hydro (H2O2), oxy của không khí, ozone Quá trình oxy hóa sẽ chuyển các chất độc hại trong nước thải thành các chất ít độc hại hơn và tách khỏi nước Quá trình này tiêu tốn nhiều hóa chất nên thường chỉ sử dụng khi không thể xử lý bằng những phương pháp khác

Ngoài ra còn có các quá trình xử lý hóa học khác, được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Ứng dụng quá trình xử lý hóa học

Trung hoà Để trung hoà các nước thải có độ kiềm hoặc axit cao

Oxi hóa và khử Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh Các phương pháp thường

sử dụng là: chlorine, chlorine dioxide, bromide chlorine, ozone… Kết tủa

Nhiều loại hoá chất được sử dụng để đạt được những mục tiêu nhất định nào đó Ví dụ như dùng hoá chất để kết tủa các kim loại nặng trong nước thải

[4]

c Kết tủa

Trang 33

Phương pháp kết tủa là thêm vào nước thải các hóa chất để làm kết tủa các chất hòa tan trong nước thải hoặc chất rắn lơ lửng sau đó loại bỏ chúng thông qua quá trình lắng cặn Hiệu suất lắng phụ thuộc vào lượng hóa chất sử dụng Quá trình này có thể loại được 80-90% TSS, 40-70% BOD5, 30-60% COD và 80-90% vi khuẩn

Nước thải là hỗn hợp nước với nhiều chất ô nhiễm khác nhau Do đó việc sử dụng kết hợp các phương pháp trên sẽ đưa lại hiệu quả cao trong việc xử lí triệt để các chất ô

nhiễm

2.1.4 Phương pháp xử lý sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ trở thành nước, những chất vô cơ và những chất khí đơn giản

Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi chỉ tiêu BOD hoặc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này nước thải sản xuất cần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng, hoặc nồng độ của chúng không được vượt quá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD ≥ 0,5

Các công trình sinh học có thể được chia làm các công trình sinh học hiếu khí và

kỵ khí, hoặc có thể được phân loại thành các công trình sinh học trong điều kiện tự nhiên

và nhân tạo

a Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên

Cơ sở của phương pháp này là dựa vào khả năng tự làm sạch đất và nước, việc

xử lý nước thải được thực hiện trên các công trình: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học…

Cánh đồng tưới và cánh đồng lọc được xây dựng ở những nơi có độ dốc tự nhiên 0,02, cách xa khu dân cư về cuối hướng gió, và thường được xây dựng ở những nơi đất cát,…

Cánh đồng tưới và bãi lọc là những ô đất được san phẳng hoặc dốc không đáng

kể, và được ngăn cách bằng những bờ đất Nước thải được phân phối vào các ô nhờ hệ thống mạng lưới tưới, bao gồm: mương chính, mương phân phối và hệ thống mạng lưới tưới trong các ô Kích thước của các ô phụ thuộc vào địa hình, tính chất của đất và phương pháp canh tác

Trang 34

Hồ sinh học

Hồ sinh học là hồ chứa dùng để xử lý nước thải bằng sinh học, chủ yếu dựa vào quá trình tự làm sạch của hồ Ngoài nhiệm vụ xử lý nước thải hồ sinh học còn có thể đem lại những lợi ích sau:

- Nuôi trồng thủy sản

- Nguồn nước để tưới cho cây trồng

- Điều hòa dòng chảy nước mưa trong hệ thống thoát nước đô thị

Căn cứ theo đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và sau đó là cơ chế

xử lý, người ta phân loại làm 3 loại hồ: Hồ kỵ khí, hồ hiếu kỵ khí (Facultativ) và hồ hiếu khí

- Hồ kỵ khí: Dùng để lắng và phân hủy cặn lắng bằng phương pháp sinh hóa tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của vi sinh vật kỵ khí Loại hồ này thường được dùng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn, còn ít dùng để

xử lý nước thải sinh hoạt, vì nó gây ra mùi hôi thối khó chịu Hồ kỵ khí phải cách xa nhà

ở và xí nghiệp thực phẩm 1,5 – 2km

- Hồ hiếu kỵ khí (facultativ): Loại hồ này thường được gặp trong điều kiện

tự nhiên, trong hồ thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình oxy hóa hiếu khí chất nhiễm bẩn hữu cơ và quá trình phân hủy mêtan cặn lắng Đặc điểm của loại hồ này xét theo chiều sâu có thể chia làm 3 phần: lớp trên mặt là vùng hiếu khí, lớp giữa là vùng trung gian, còn lớp dưới là vùng kỵ khí

- Hồ hiếu khí: Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ bằng vi sinh vật hiếu khí Được phân làm hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo

- Hồ làm thoáng tự nhiên: oxy cung cấp cho quá trình oxy hóa chủ yếu do

sự khuếch tán không khí qua mặt nước và qua quá trình quang hợp của các thực vật nước

- Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo: nguồn cung cấp oxy cho quá trình sinh hóa là bằng các thiết bị như bơm khí nén hoặc máy khuấy cơ học

Trang 35

Bể biophin được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng trên thực

tế bể được phân làm hai loại:

Biophin nhỏ giọt: dùng để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn Đặc điểm riêng của bể là kích thước của các hạt vật liệu lọc không lớn hơn 25 – 30mm, và tải trọng nước nhỏ 0,5 – 1,0 m3/m2, nên chỉ thích hợp cho trường hợp lưu lượng nhỏ từ 20 – 1000m3/ngàyđêm

Biophin cao tải: khác với biophin nhỏ giọt là chiều cao của bể công tác và tải trọng tưới nước cao hơn, vật liệu lọc có kích thước 40 – 60mm Nếu ở bể biophin nhỏ giọt thoáng gió là nhờ tự nhiên thì ở bể biophin cao tải lại là nhân tạo Bể có thể được

Trang 36

dùng để xử lý nước thải bằng sinh học hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

Ưu điểm:

- Thích hợp với công suất vừa và nhỏ

- Hiệu quả loại bỏ BOD lên đến 90%

- Không dùng vi sinh vật nên không cần thời gian nuôi cấy

- Bể Aerotank là một công trình sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí để

xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải đô thị có chứa nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ (H2S, các sunfua, nitric…)

- Nước thải sau khi qua bể lắng 1 có chứa các chất hữu cơ hòa tan và các chất

lơ lửng đi vào bể phản ứng hiếu khí (Aerotank) Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là các bông căn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu

cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật

Trang 37

sống khác Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dung chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan thành các tế bào mới

- Để đảm bảo bùn hoạt tính ở trạng thải lơ lửng và đảm bảo chất lượng oxy dùng trong quá trình sinh hóa các chất hữu cơ thì phải luôn đảm bảo việc cung cấp oxy Lượng bùn tuần hoàn và không khí cần cung cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ của yêu cầu xử lí nước thải

- Tỷ lệ các chất dinh dưỡng: BOD5 : N : P = 100:5:1 Nước thải có pH từ 6,5 – 8,5 trong bể là thích hợp Thời gian lưu nước trong bể không quá 12 giờ Quá trình diễn

ra như sau:

 Khuấy trộn đều nước thải với bùn hoạt tính trong thể tích V của bể phản ứng Làm thoáng bằng khí nén hay khuấy trộn bề mặt hỗn hợp nước thải và bùn họat tính

có trong bể trong một thời gian đủ dài để lấy oxy cấp cho quá trình sinh hóa xảy ra trong

bể Làm trong nước và tách bùn hoạt tính ra khỏi hỗn hợp bằng bể lắng đợt 2 Tuần hoàn lại một lượng bùn cần thiết từ đáy bể lắng đợt 2 vào bể Aerotank để hòa trộn với nước thải đi vào Xả bùn dư và xử lý bùn

Ưu điểm:

- Hiệu xuất xử lý BOD lên đến 90%, loại bỏ được Nitơ trong nước thải

- Vận hành đơn giản, an toàn

- Thích hợp với nhiều loại nước thải

Trang 38

- SBR là một dạng của bể Aerotank, phát triển trên cơ sở xử lí bùn hoạt tính, vận hành theo từng mẻ liên tục và kiểm soát được theo thời gian, là một công trình xử lý sinh học nước thải bằn bùn hoạt tính, trong đó tuần tự diễn ra các quá trình thổi khí, lắng bùn và gạn nước thải Do hoạt động gián đoạn nên số ngăn tối thiểu của bể là 2

- Chia làm 5 pha (làm đầy - phản ứng - lắng - xả nước - ngưng) và được sục khí bằng máy nén khí, máy sục khí dạng jet hoặc thiết bị khuấy trộn cơ học, chu kỳ hoạt động của bể được điều khiển bằng rơ le thời gian, trong bể có bố trí hệ thống vớt váng, thiết bị đo mức bùn SBR có thể thực hiện các quá trình khử carbon, nitrat hóa, khử nitrat

và khử phospho sinh hóa do có thể điều chỉnh được quá trình hiếu khí, thiếu khí, và kỵ khí trong bể bằng việc cung cấp oxy

- Quá trình xử lý này cho hiệu quả xử lý nước thải rất cao BOD5 của nước thải sau xử lý thường thấp hơn 20mg/l, hàm lượng cặn lơ lửng từ 3 – 25mg/l và N-NH3khoảng từ 0,3 – 12mg/l

Hình 2.10 Sơ đồ hoạt động của hệ thống SBR.[13]

 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí – bể UASB

- Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ (bông bùn) và các chất hữu cơ bị phân hủy

- Các bọt khí metan và NH3, H2S nổi lên trên và thu được bằng các chụp thu khí để dẫn ra khỏi bể Nước thải tiếp đó chuyển đến vùng lắng của bể phân tách 2 pha lỏng rắn Sau đó ra khỏi bể, bùn hoạt tính thì hoàn lưu lại vùng lớp bông bùn Sự tạo thành bùn hạt và duy trì được nó rất quan trọng khi vận hành bể UASB

- Sử dụng cho những nguồn thải có nồng độ BOD5>1000mg/l và COD >

2000 mg/l và xử lý cho những nguồn thải có lưu lượng < 50000 m3/ngày đêm

Trang 39

- Ưu điểm: xử lý được các nguồn nước thải có nồng độ ô nhiễm các chất hữu

cơ cao

- Nhược điểm: xử lý không hoàn toàn

Sau bể sinh học ký khí thường phải có bể sinh học hiếu khí

Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của VSV có khả năng phân hóa những hợp chất hữu cơ, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Các chất hữu cơ bị nhiễm bẩn sau khi phân hóa trở thành nước, các chất vô cơ hay các khí đơn giản

Hình 2.11 Sơ đồ cấu tạo của bể UASB

 Ưu điểm: Xử lý được các nguồn nước thải có nồng độ ô nhiễm các chất

hữu cơ cao

 Nhược điểm: xử lí không hoàn toàn

Phạm vi áp dụng Sử dụng cho những nguồn thải có nồng độ BOD5>1000mg/l và COD > 2000 mg/l và xử lý cho những nguồn thải có lưu lượng < 50000 m3/ngày đêm

Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của VSV có khả năng phân hóa những hợp chất hữu cơ, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Các chất hữu cơ bị nhiễm bẩn sau khi phân hóa trở thành nước, các chất vô cơ hay các khí đơn giản

Trang 40

2.1.5 Khử trùng nước thải

Khử trùng là một khâu quan trọng cuối cùng trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Sau quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua bể lọc, phần lớn là các vi sinh vật đã giữ lại Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi trùng gây bệnh, cần phải tiến hành khử trùng nước

Khử trùng nước thải nhằm mục đích phá hủy, tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm hoặc chưa được hoặc không thể khử bỏ trong quá trình xử lý nước thải

Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 105

- 106 vi khuẩn/ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi trùng gây bệnh nhưng không lo ại trừ khả năng có vi khuẩ n gây bệnh Khi xả ra nguồn nước cấp, hồ bơi, thì sẽ lan truyền bệnh rất lớn Vì vậy cần phải tiệt trùng nước thải sau khi xả ra ngoài

Các phương pháp khử trùng nước thải:

- Khử trùng bằng các chất oxi hóa mạnh: Cl2 , các hợp chất Clo, O3, KMnO4

b Cô đặc bùn cặn bằng tuyển nổi

Lợi dụng khả năng hòa tan không khí vào nước khi nén hỗn hợp khí nước ở áp lực cao, sau đó giảm áp lực của hỗn hợp xuống áp lực của khí quyển, khí hòa tan lại tách

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w