Các loại nước thải sinh hoạt Để thuận tiện cho việc lựa chọn cho các phương pháp xử lý nước thải, dây chuyền công nghệ vá tính toán thiết kế các công trình đơn vị, nước thải sinh hoạt đ
Trang 1NGUYỄN VĂN THỐNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long Xuyên 06/2011
Trang 2Ths Hồ Liên Huê
Long Xuyên 06/2011
Trang 3Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc siêu thị Co.opmart Long Xuyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại siêu thị Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh (phòng bảo trì) đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, và đặc biệt là cha mẹ
và anh em, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong siêu thị Co.opmart Long Xuyên luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Nguyễn Văn Thống
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên hướng dẫn
Th.s Lê Minh Trí
Trang 5CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 2
2.1.1 Định nghĩa nước thải sinh hoạt 2
2.1.2 Thành phần và tính chất của nước thải 2
2.2.3 Các loại nước thải sinh hoạt 4
a Theo nguồn gốc hình thành 4
b Theo đối tượng thoát nước 5
c Theo đặc điểm hệ thống thoát nước 5
2.2 Cơ sở tính toán hệ thống xử lý nước thải 6
2.3 Các nguồn phát sinh nước thải của siêu thị Co.opMart Long Xuyên 8
2.4 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 8
2.4.1 Phương pháp xử lý cơ học 8
a Song chắn rác, lưới chắn rác 8
b Bể lắng cát 8
c Bể điều hòa 9
d Bể lọc 9
2.4.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý 9
a Keo tụ 9
b Tuyển nổi 9
c Hấp phụ 10
d Trao đổi ion 10
e Trích ly 10
f Chưng bay hơi 10
Trang 6b Phương pháp sinh học tự nhiên 11
2.4.4 Phương pháp khử trùng 11
2.4.5 Xử lý cặn 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2 Thời gian nghiên cứu 13
3.3 Mục tiêu nghiên cứu 13
3.4 Nội dung nghiên cứu 13
3.5 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu 13
3.6 Phương pháp nghiên cứu 13
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15
4.1 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải 15
4.1.1 Các lưu lượng tính toán của nước thải 15
4.1.2 Các thông số đầu vào 16
4.1.3 Mức độ xử lý nước thải 16
4.1.4 Phân tích lựa chọn công nghệ 17
a Phương án 1 18
b Phương án 2 19
c Phương án 3 21
4.1.5 So sánh lựa chọn phương án 22
4.1.6 Tính toán phương án 1 23
a Song chắn rác 23
b Hố thu + vớt mỡ 26
c Bể điều hòa 28
Trang 7f Bể chứa bùn 49
g Bể khử trùng 50
4.2 Tính toán chi phí kinh tế kỹ thuật 52
4.2.1 Tính toán chi phí kinh tế kỹ thuật 52
a Chi phí xây dựng cơ bản 52
b Chi phí thiết bị công nghệ 53
4.2.2 Chi phí quản lý – vận hành 54
a Chi phí nhân công 54
b Chi phí điện năng 54
c Chi phí hóa chất 55
d Chi phí bảo dưỡng định kỳ 55
4.2.3 Giá thành cho 1 m3 nước thải 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 8Bảng 2.2: Lượng chất bẩn của một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát
nước theo TCXDVN 51 : 2006 7
Bảng 4.1: Tổng hợp lưu lượng tính toán 15
Bảng 4.2: Tính chất nước thải đầu vào tại siêu thị Co.opmart Long Xuyên 16
Bảng 4.3: Các thông số đầu ra của nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14 – 2008/BTNMT 16
Bảng 4.4: Sự khác biệt nhau của 3 phương án 23
Bảng 4.5: Tóm tắt thông số thiết kế mương và song chắn rác 26
Bảng 4.6:Tóm tắt thông số thiết kế hố thu + vớt mỡ 28
Bảng 4.7: Các thông số thiết kế bể điều hòa 32
Bảng 4.8: Các kích thước điển hình của bể Aeroten xáo trộn hoàn toàn 35
Bảng 4.9: Công suất hòa tan oxy vào nước của thiết bị bọt khí mịn 39
Bảng 4.10: Các thông số thiết kế bể Aeroten 43
Bảng 4.11: Các thông số thiết kế bể lắng 48
Bảng 4.12: Các thông số thiết kế bể chứa bùn 49
Bảng 4.13: Các thông số thiết kế bể khử trùng 52
Trang 9
Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 1 18 Hình 3.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 2 19 Hình 3.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ phương án 3 21
Trang 10BTNMT: Bộ tài nguyên Môi Trường
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD: Nhu cầu oxy hóa học
F/M: Tỷ lệ giữa lượng thức ăn và lượng vi sinh vật
Trang 11CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Là một thành phố trẻ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Long Xuyên không chỉ
là trung tâm phát triển kinh tế của tỉnh mà còn là trọng điểm kinh tế của vùng
Trong đó, siêu thị Co.opmart Long Xuyên là một trong những đơn vị kinh tế phát
triển mạnh của thành phố hiện nay với diện tích khoảng 12000m2, được thành lập
vào ngày 11 tháng 2 năm 2007 tọa lạc tại số 12 Nguyễn Huệ A, Phường Mỹ
Long, thành phố Long Xuyên – An Giang Là một trong những trung tâm thương
mại lớn của thành phố, siêu thị Co.opmart Long Xuyên đã phần nào làm thay đổi
dần thói quen mua sắm ở chợ của người tiêu dùng Việt Namvới qui mô hàng hóa
lớn và đa dạng chủng loại nhằm phục vụ cho nhu cầu mua sắm ngày càng tăng
của người tiêu dùng ở Long Xuyên là một định hướng kinh doanh thành công
Bên cạnh các mặt tích cực vừa nêu trên, còn phải kể đến mặt tiêu cực về môi
trường do siêu thị tạo ra Đó là vấn đề về nước thải sinh hoạt từ siêu thị và nhà
hàng thức ăn nhanh Jollibee, đã tạo ra không ít nước thải có chứa nhiều dầu mỡ
và chất bẩn khi thải ra nguồn tiếp nhận theo hệ thống thoát nước chung của thành
phố
Hơn nữa, thực trạng chung cho vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay
chưa mang lại hiệu quả tối ưu khi vượt quá các chỉ tiêu cho phép do thiếu các
chuyên gia kỹ thuật và thiếu kinh phí đầu tư Chính vì thế, khi xử lý nước thải nên
lựa chọn các giải pháp phù hợp với tính kinh tế và kỹ thuật quản lý, vận hành tốt
Để tiếp tục bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã
hội – môi trường một cách bền vững thì các biện pháp bảo vệ môi trường phải
được quan tâm và thực hiện đúng mức Việc đặt ra tiêu chuẩn môi trường và thực
hiện Luật Môi trường là một điều hết sức cần thiết đối với môi trường sống và
sức khỏe cộng đồng Chính vì vậy mà việc lựa chọn đề tài: “Tính toán thiết kế hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt cho siêu thị Co.opmart Long Xuyên” là một
trong những vấn đề cần thiết đối với chính sách bảo vệ môi trường của nước ta
Trang 12CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt
2.1.1 Định nghĩa nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các hộ dân cư, các khu thương mại hay
các cơ quan hành chánh Nước thải này bao gồm nước tắm giặt, nấu nướng Nước
thải này có lưu lượng biến thiên theo giờ trong ngày, theo thời tiết, theo các thiết
bị sử dụng nước và khả năng cấp nước sinh hoạt của cộng đồng đó (Lê Hoàng
Việt, 2000)
2.1.2 Thành phần và đặc tính của nước thải
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm hai loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh;
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất
rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra
còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm
Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 – 60% tổng các chất
gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa, quả, giấy… và các chất
hữu cơ động vật… Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hóa học gồm
chủ yếu là protein (chiếm 40 – 60%), hydrat cacbon (25 – 50%), các chất béo,
dầu mỡ (10%) Ure cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải sinh hoạt
Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD và COD
Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 – 42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, các
axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng…
Trong nước thải có nhiều dạng vi sinh vật: vi khuẩn, virút, nấm, rong, tảo,
trứng giun sán… Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả các vi trùng gây
bệnh, ví dụ: lỵ, thương hàn… có khả năng gây thành dịch bệnh (Lâm Minh Triết,
2008)
Trang 13Bảng 2.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Chất rắn tổng cộng, mg/l 350 720 1200
Tổng chất rắn hòa tan, mg/l 250 500 850
Chất rắn lắng được, mg/l 5 10 20
BOD5, mg/l 110 220 400 Tổng nitơ, mg/l 20 40 85
y Hữu cơ 8 15 35
y Amonia tự do 12 25 50
y Nitrit 0 0 0
y Nitrat 0 0 0
Tổng photpho, mg/l 4 8 15
y Hữu cơ 1 3 5
y Vô cơ 3 5 10
Clorua, mg/l 30 50 100
Sunfat, mg/l 20 30 50
Độ kìm, mg/l 50 100 200
Dầu mỡ, mg/l 50 100 150
Chất hữu cơ bay hơi, μg/l <100 100 - 400 >400
Trang 14Coliform, mg/l - -
-(Nguồn: Lâm Minh Triết, 2008)
Nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, vì vậy nó là nguồn
để các loại vi khuẩn có khả năng gây bệnh phát triển Như vậy nước thải sinh hoạt
của đô thị, các khu dân cư và các cơ sở dịch vụ, siêu thị, trung tâm thương mại,
công trình công cộng có khối lượng lớn, hàm lượng chất bẩn cao, nhiều vi khuẩn
gây bệnh là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường nước
(Trần Đức Hạ, 2006)
2.2.3 Các loại nước thải sinh hoạt
Để thuận tiện cho việc lựa chọn cho các phương pháp xử lý nước thải, dây
chuyền công nghệ vá tính toán thiết kế các công trình đơn vị, nước thải sinh hoạt
được phân loại theo các dấu hiệu sau:
a Theo nguồn gốc hình thành
Trong các hộ gia đình, nước thải sinh hoạt có thể được phân loại theo các đặc
điểm sau đây: nước thải phân; nước tiểu; nước tắm, giặt, rửa; nước thải nhà bếp;
các loại nước thải khác… Các loại nước thải này có số lượng, thành phần và tính
chất khác nhau Tuy nhiên để thuận tiện cho xử lý và tái sử dụng, người ta chia
chúng thành 3 loại:
Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các
thiết bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chủ yếu
chứa chất lơ lửng, các chất tẩy giặt và thường gọi là “nước xám” Nồng độ các
chất hữu cơ trong loại nước thải này thấp và thường khó phân hủy sinh học
Trong nước thải có chứa nhiều tạp chất hữu cơ
Nước thải chứa phân, nước thải từ các khu vệ sinh (toilet) còn được
gọi là “nước đen” Trong nước thải này tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ
phát mùi hôi thối Hàm lượng các chất hữu cơ (BOD) và các chất dinh dưỡng như
nitơ, photpho cao Các loại nước thải này thường gây nguy hiểm đến sức khỏe và
dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt Tuy nhiên chúng thích hợp với việc sử dụng
làm phân bón hoặc tạo khí sinh học
Trang 15 Nước thải nhà bếp chứa nhiều dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà
bếp, máy rửa bát Các loại có hàm lượng lớn các chất hữu cơ (BOD, COD) và các
nguyên tố dinh dưỡng khác như nitơ, photpho Các chất bẩn trong nước thải này
dễ tạo khí sinh học và dễ sử dụng làm phân bón
Ở một số nơi, người ta nhóm hai loại nước thải thứ hai và thứ ba với tên gọi
chung là “nước đen”
b Theo đối tượng thoát nước
Người ta phân ra 2 nhóm nước thải:
Nước thải từ các hộ gia đình, khu dân cư
Nước thải từ các công trình công cộng, dịch vụ như nước thải bệnh
viện, khách sạn, siêu thị, trung tâm thương mại, khu giải trí, nghỉ mát, trường học,
nhà ăn…
Mỗi nhóm, mỗi loại nước thải có lưu lượng, chế độ xả nước, thành phần và
đặc tính khác nhau
c Theo đặc điểm hệ thống thoát nước
Thông thường sẽ hình thành nên 2 loại nước thải:
Nước thải theo hệ thống thoát nước riêng, từ các thiết bị vệ sinh được
thu gom và vận chuyển về trạm xử lý theo tuyến cống riêng
Nước thải từ hệ thống thoát nước chung, từ các loại nước thải sinh
hoạt (nước xám và nước đen) cùng với nước mưa đợt đầu trong khu vực thoát
nước được thu gom và vận chuyển theo đường cống chung về trạm xử lý Trong
một số trường hợp, nước đen được xử lý sơ bộ tại chỗ qua các công trình như bể
tách dầu mỡ, bể tự hoại, sau đó cùng nước xám xả vào tuyến cống thoát nước
chung của thành phố
Việc phân loại nước thải theo hệ thống thoát nước phụ thuộc vào đối tượng
thoát nước, đặc điểm hệ thống thoát nước của hệ thống thoát nước và các điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khác của đô thị
Trang 162.2 Cơ sở tính toán hệ thống xử lý nước thải
Lượng nước thải sinh hoạt của các khu dân cư được xác định trên cơ sở cấp
nước Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt của các khu dân cư đô thị thường là 100 –
250l/người.ngày.đêm (đối với các nước đang phát triển) và từ 150 –
500l/người.ngày.đêm (đối với các nước phát triển) Ở nước ta hiện nay, tiêu
chuẩn cấp nước dao động từ 120 – 180l/người.ngày.đêm Đối với khu vực nông
thôn, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khoảng 50 – 100l/người.ngày.đêm Thông
thường tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt được lấy từ 90 – 100% tiêu chuẩn cấp
nước
Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động của con người có chứa nhiều tạp chất
bẩn Các chất bẩn này có thành phần hữu cơ và vô cơ tương đối cao, tồn tại dưới
dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng được và các chất hòa tan Cụ thể hơn là,
một số chất rắn lơ lửng có khả năng lắng rất nhanh, tuy nhiên các chất lơ lửng ở
kích thước hạt keo thì lắng rất chậm chạp hoặc hoàn toàn không thể lắng được
Các chất rắn có thể lắng được là những chất rắn mà chúng có thể được loại bỏ bởi
quá trình lắng (Lâm Minh Triết, 2008)
Hình 2.1: Thành phần chất rắn trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
Tổng cộng (720mg/l)
Lơ lửng (220)mg/l
Vô cơ 40mg/l
Hữu cơ 120mg/l
Vô cơ 40mg/l
Hữu cơ 120mg/l
Vô cơ 40mg/l
Lọc được (500)mg/l
Lắng được
(160)mg/l
Không lắng (60)mg/l
Keo (50)mg/l
Hòa tan (450)mg/l
Trang 17Để tính toán thiết kế các công trình xử lý, người ta thường xem xét các thành
phần sau đây của nước thải sinh hoạt:
Các chất rắn (chủ yếu là các chất rắn lơ lửng)
Các chất hữu cơ (chủ yếu là các chất có khả năng phân hủy sinh học)
Các chất dinh dưỡng (các hợp chất nitơ và photpho)
Các vi sinh vật gây bệnh
Hai chỉ tiêu đặc trưng cho thành phần và tính chất các chất bẩn trong nước
thải sinh hoạt là hàm lượng cặn lơ lửng (SS) và nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD)
Lượng chất bẩn tính theo chỉ tiêu chất lơ lửng và BOD5 do một người trong một
ngày xả vào hệ thống thoát nước sinh hoạt Ở nước ta Tiêu chuẩn xây dựng
20TCN 51 – 84, đã đề nghị đưa vào Tiêu chuẩn xây dựng mới TCXDVN 51 :
2006 những quy định về lượng chất bẩn tính cho một người dân xả vào hệ thống
thoát nước trong một ngày
Bảng 2.2: Lượng chất bẩn của một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát
nước theo TCXDVN 51 : 2006
- Chất lơ lửng (SS) 60 - 65
- BOD5 của nước thải chưa lắng 65
- BOD5 của nước thải đã lắng 30 - 35
Trang 182.3 Các nguồn phát sinh nước thải của siêu thị Co.opMart Long Xuyên
- Nước thải từ nước mưa chảy tràn
- Nước thải từ khu vực cá, thịt, rau quả…
- Nước thải phục vụ từ các hoạt động sinh hoạt, vệ sinh hàng ngày của các
nhân viên và khách hàng trong siêu thị
- Nước thải từ nhà hàng ăn Jollibee
2.4 Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Theo Lâm Minh Triết, 2008 bao gồm các phương pháp xử lý nước thải như
sau: phương pháp xử lý cơ học, phương pháp xử lý hóa học và hóa lý, phương
pháp xử lý sinh học
2.4.1 Phương pháp xử lý cơ học
a Song chắn rác, lưới chắn rác:
Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý trước hết phải đi qua song chắn rác hoặc
thiết bị nghiền rác Tại đây các thành phần rác có kích thước lớn như: vỏ hộp, bao
nylon, đá cuội… được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh
dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận
lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải
b Bể lắng cát
Bể lắng cát có nhiệm vụ loại bỏ cát, đá cuội hoặc các tạp chất vô cơ khác có
kích thước từ 0.2 ÷ 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi
bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống và ảnh hưởng đến công trình sinh học
phía sau Bể lắng cát thường có 3 loại: lắng cát ngang, lắng cát thổi khí, lắng cát
tiếp tuyến Ngoài ra còn có bể lắng cát đứng nhưng không thông dụng Cát từ bể
lắng cát đưa đi phơi khô ở sân phơi cát và cát khô thường được sử dụng lại cho
mục đích xây dựng
Trang 19
c Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ duy trì dòng thải và nồng độ vào các công trình xử
lý, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của
nước thải gây ra, đồng thời nâng cao hiệu suất của quá trình xử lý sinh học
d Bể lọc
Bể lọc được xây dựng để tách các tạp chất có kích thước nhỏ khi không thể
loại được bằng phương pháp lắng
2.4.2 Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
a Keo tụ
Các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn 10-4mm thường không thể tự lắng được
mà luôn tồn tại ở trạng thái lơ lửng Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dùng
đến biện pháp xử lý cơ học kết hợp với biện pháp hóa học tức là cho vào nước
cần xử lý các chất phản ứng để tạo ra các hạt keo có khả năng kết dính lại với
nhau và liên kết các hạt lơ lửng trong nước tạo thành các bông cặn lớn hơn có
trọng lượng đáng kể Do đó các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể
lắng Để thực hiện quá trình keo tụ, người ta cho vào trong nước các chất keo tụ
thích hợp như: phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt loại FeSO4, Fe2(SO4)3 hoặc FeCl3
Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạng dung dịch hòa tan
b Tuyển nổi
Bể tuyển nổi dùng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không
tan, tự lắng kém ra khỏi nước Ngoài ra còn dùng để tách các hợp chất hòa tan
như chất hoạt động bề mặt và gọi là bể tách bọt hay làm đặc bọt Quá trình tuyển
nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt khí này
sẽ kết dính với các hạt cặn, khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ
hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt khí nổi lên bề mặt Tùy theo
phương thức cấp khí vào nước, quá trình tuyển nổi bao gồm các dạng sau:
- Tuyển nổi bằng phân tán khí
- Tuyển nổi chân không
- Tuyển nổi bằng khí hòa tan
Trang 20
c Hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được ứng dụng rộng rãi để làm sạch nước thải triệt để
khỏi các chất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học, cũng như
khi nồng độ của chúng không cao và không bị phân hủy bởi vi sinh vật hay chúng
rất độc Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả cao 80 ÷ 95% có khả năng xử
lý nhiều chất trong nước thải đồng thời có khả năng thu hồi các chất này
Quá trình hấp phụ được thực hiện bằng cách cho tiếp xúc 2 pha không hòa
tan là pha rắn (chất hấp phụ) với pha khí hoặc pha lỏng Dung chất (chất bị hấp
phụ) sẽ đi qua từ pha lỏng (pha khí) đến pha rắn cho đến khi nồng độ dung chất
trong dung dịch được cân bằng Các chất hấp phụ thường được sử dụng: than hoạt
tính, tro, xỉ, mạt cưa, silicegen, keo nhôm
d Trao đổi ion
Phương pháp này có thể khử tương đối triệt để các tạp chất ở trạng thái ion
trong nước như: Zn, Cu, Cr, Ni, Hg, Mn,… cũng như các hợp chất của Asen,
Phospho, Cyanua, chất phóng xạ Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có
giá trị và đạt được mức độ làm sạch cho nên được dùng nhiều trong việc tách
muối trong xử lý nước thải
e Trích ly
Phương pháp này có thể tách các chất bẩn hòa tan ra khỏi nước thải bằng
dung môi nào đó nhưng với điều kiện dung môi đó không tan trong nước và độ
hòa tan chất bẩn trong dung môi cao hơn trong nước
f Chưng bay hơi
Phương pháp này là chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng bay
lên theo nước Ví dụ: người ta chưng nước thải của nhà máy hóa cốc cho phenol
bay đi theo hơi nước
2.4.3 Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp sinh học thường được sử dung để xử lý các chất hữu cơ hòa tan
có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ: H2S, sulfide, amonia,… dựa trên
cơ sở hoạt động của vi sinh vật Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số
khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển
Trang 21Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp kỵ khí và hiếu khí có thể xảy
ra ở điều kiện tự nhiên và nhân tạo Trong các quá trình xử lý nhân tạo người ta
tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu
xuất cao hơn xử lý sinh học tự nhiên
a Phương pháp sinh học nhân tạo
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo gồm có:
- Bể lọc sinh học các loại;
- Quá trình bùn hoạt tính (Aeroten);
- Lọc sinh học tiếp xúc dạng trống quay (RBC);
- Hồ sinh học thổi khí;
- Mương oxy hóa,…
b Phương pháp sinh học tự nhiên
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
Khử trùng nước thải là giai đoạn cuối cùng của công nghệ xử lý nước thải
nhằm loại bỏ vi trùng, virus có trong nước thải trước khi xả thải ra nguồn tiếp
nhận
Để khử trùng nước thải có thể dùng Clo và các hợp chất chứa Clo Có thể tiến
hành khử trùng bằng ozon, tia hồng ngoại,…
2.4.5 Xử lý cặn
- Nhiệm vụ của xử lý cặn là làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn, ổn định cặn,
khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau
Trang 22- Cát từ các bể lắng được dẫn đến sân phơi cát để làm ráo nước và chở đi sử
dụng vào mục đích khác
- Cặn tươi từ bể lắng cát đợt I được dẫn đến bể metan để xử lý
- Một phần bùn hoạt tính từ bể lắng đợt II được dẫn trở lại Aeroten để tiếp tục
tham gia vào quá trình xử lý, phần còn lại được dẫn đến bể nén bùn để làm giảm
độ ẩm và thể tích, sau đó được dẫn vào bể mêtan để tiếp tục xử lý
- Cặn ra khỏi bể mêtan thường có độ ẩm cao (96% - 97%) Để làm giảm thể
tích cặn và làm ráo nước có thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự
nhiên: như sân phơi bùn, hồ chứa bùn…hoặc trong điều kiện nhân tạo: thiết bị lọc
chân không, thiết bị lọc ép dây đai, thiết bị li tâm cặn Độ ẩm của cặn sau xử lý
đạt 55% - 75%
- Để tiếp tục làm giảm thể tích cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều
dạng khác nhau: thiết bị sấy dạng trống, dạng khí nén, băng tải… Sau khi sấy độ
ẩm còn 25% - 30% và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển Đối với các trạm xử lý
nước thải công suất nhỏ, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén và sau
đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát
Trang 23CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt siêu thị Co.opmart Long Xuyên
3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 8/1/2011 đến ngày 8/4/2011
3.3 Mục tiêu nghiên cứu
Lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho siêu
thị Co.opmart Long Xuyên nhằm giảm thiểu các chỉ tiêu ô nhiễm có trong nước
thải
Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 14 – 2008/BTNMT
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất nước thải của siêu thị
Co.opmart Long Xuyên
- Đề xuất 3 phương án xử lý nước thải, sau đó lựa chọn phương án tối ưu
nhất
- Tính toán thiết kế các hạng mục công trình trong hệ thống xử lý nước thải.
- Thực hiện các bản vẽ thiết kế
3.5 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu
- Một số trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu như:
+ Hóa chất trong phòng thí nghiệm
+ Các thiết bị trong phòng thí nghiệm
- Mẫu phân tích
- Nhân sự nghiên cứu
3.6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lấy mẫu
+ Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu (chai, thùng,….)
Trang 24+ Mở nắp cống và tiến hành thu mẫu
- Phương pháp phân tích mẫu và xử lý
+ Phân tích từ 2 mẫu trở lên và thực hiện trong phòng thí nghiệm
+ Sử dụng các hóa chất (K2Cr2O7, KMnO4, dung dịch kiềm,…) để phân tích
mẫu
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Dùng máy tính, máy vi tính để thực hiện xử lý số liệu, đánh giá thông tin
+ Kiểm tra số liệu trước khi nhập số liệu
+ Biểu diễn các số liệu trên các bản vẽ bằng phần mềm Autocad
Trang 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải
4.1.1 Các lưu lượng tính toán của nước thải
- Lưu lượng trung bình ngày đêm: Qtb.ngày= 50 m3/ng.đ
‐ Lưu lượng trung bình giờ
08,2
= 0,6 l/s
- Lưu lượng lớn nhất giờ
Qmax.h = Kh * Qtb.h = 3,5 * 2,08 = 7,28 m3/h
Với Kh là hệ số vượt tải theo giờ lớn nhất (K = 1,5 - 3,5), chọn K = 3,5
- Lưu lượng lớn nhất giây
Qmax.s = 2,02
6,3
28,76,3
maxh = =
Q
l/s
Bảng 4.1: Tổng hợp lưu lượng tính toán
Lưu lượng trung bình ngày, Qtb.ngày m3/ngày 50
Lưu lượng trung bình giờ, Qtb.h m3/h 2,08
Lưu lượng trung bình giây, Qtb.s l/s 0,6
Lưu lượng giờ lớn nhất, Qmax.h m3/h 7,28
Lưu lượng giây lớn nhất, Qmax.s l/s 2,02
Trang 264.1.2 Các thông số đầu vào
Bảng 4.2: Tính chất nước thải đầu vào tại siêu thị Co.opmart Long Xuyên
Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi xả
vào nguồn tiếp nhận QCVN 14 – 2008/BTNMT cột B
Bảng 4.3: Các thông số đầu ra của nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải sinh hoạt QCVN 14 – 2008/BTNMT
Trang 274 SS mg/l 100
4.1.4 Phân tích lựa chọn công nghệ
Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý là một bước hết sức quan trọng, nó
quyết định sự thành công nghệ hay thất bại, sự tinh tế, hợp lý của công trình xử
lý
- Dựa vào lưu lượng, thành phần, tính chất của nước thải
- Dựa vào tiêu chuẩn thải ra ngoài
- Dựa vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, khí tượng, địa chất thủy văn hay
điều kiện xã hội tại khu vực mà công trình xây dựng
- Dựa vào tính khả thi của công trình khi xây dựng cũng như khi hoạt
động
- Dựa vào quy mô và xu hướng phát triển
- Dựa vào khả năng đáp ứng thiết bị cho hệ thống xử lý
- Dựa vào đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải Dựa vào tình hình thực tế
và khả năng tài chính (chẳng hạn chi phí đầu tư, chi phí hóa chất, dựa vào việc
xây dựng, quản lý vận hành và bảo trì)
Do đó, trước khi tiến hành lựa chọn phương pháp xử lý, ta cần phải phân tích
chi tiết những yếu tố trên và lựa chọn phương án phù hợp nhất
Trang 28y Thuyết minh qui trình
Từ nhà máy, nước thải theo cống dẫn tự chảy về hệ thống xử lý Trước tiên
nước thải chảy qua song chắn rác đặt trước hố thu để loại bỏ các tạp chất có kích
thước lớn
Sau giai đoạn tách rác, nước thải chảy sang bể thu gom và vớt mỡ Tại đây,
lượng dầu mỡ có trong nước thải nổi ở phía trên sẽ được vớt ra
Từ bể thu gom và vớt mỡ, nước thải được bơm lên bể điều hòa Bể điều hoà
ngoài chức năng ổn định thành phần, tính chất nước thải còn có nhiệm vụ ổn định
lưu lượng giúp cho toàn bộ hệ thống xử lý hoạt động ổn định Trong bể điều hòa
có bố trí đường ống phân phối khí đục lỗ nhằm ổn định chất lượng nước thải và
hạn chế không cho các chất lơ lửng lắng trong bể Tiếp đó nước thải từ bể điều
hòa được bơm vào bể Aeroten
Trang 29Tại bể Aeroten, nước thải được trộn đều với hỗn hợp bùn hoạt tính Trong bể
này xảy ra các phản ứng sinh hoá: vi sinh vật (trong bùn hoạt tính) sử dụng oxy
để oxy hoá thức ăn (các chất ô nhiễm trong nước thải) và dinh dưỡng thành CO2,
H2O và một phần tổng hợp thành tế bào vi sinh vật mới Kết quả là nước thải
được làm sạch Oxy cấp cho quá trình được thực hiện bởi các máy nén khí cấp
khí qua hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn được lắp đặt dưới đáy bể Hỗn hợp
nước và bùn hoạt tính hình thành trong bể Aeroten được dẫn sang bể lắng thứ cấp
theo nguyên tắc tự chảy
Tại bể lắng thứ cấp, hỗn hợp nước bùn từ bể Aeroten được dẫn vào theo ống
trung tâm và phân phối từ dưới lên tới vách chảy tràn Các bông bùn chuyển động
cùng với nước đi lên rồi sau đó lắng xuống đáy bể dưới tác dụng của trọng lực
Sau đó nước thải được dẫn vào bể khử trùng bằng Chlorine nhằm tiêu diệt các
vi sinh vật còn lại trong nước thải Nước thải sau khi khử trùng đạt tiêu chuẩn loại
B 14 : 2008/BTNMT và thải ra nguồn tiếp nhận
Bùn sau khi lắng, một phần sẽ được bơm tuần hoàn về bể Aerotank, phần còn
lại sẽ được đưa vào bể chứa bùn và lưu ở đó trong 30 ngày và sau đó sẽ dùng xe
bồn hút đem đi xử lý đúng nơi quy định
Trang 30) Chú thích:
A_ Nước thải vào; B_ Nước thải sau xử lý 1_ Song chắn rác; 2_ Hố thu+tách mỡ; 3_ Bể điều hòa; 4_ Bể UASB;
5_ Bể Aeroten; 6_ Bể lắng; 7_ Bể khử trùng; 8_Bể chứa bùn; 9_ Xe hút bùn
y Thuyết minh qui trình
Từ nhà máy, nước thải theo cống dẫn tự chảy về hệ thống xử lý Trước tiên
nước thải chảy qua song chắn rác đặt trước hố thu để loại bỏ các tạp chất có kích
thước lớn Nếu không loại bỏ rác sẽ gây tắc nghẽn đường ống làm hư hỏng bơm
Sau giai đoạn tách rác, nước thải chảy sang bể thu gom và vớt mỡ Tại đây,
lượng dầu mỡ có trong nước thải nổi ở phía trên sẽ được vớt ra
Từ bể thu gom và vớt mỡ, nước thải được bơm lên bể điều hòa Bể điều hoà
ngoài chức năng ổn định thành phần, tính chất nước thải còn có nhiệm vụ ổn định
lưu lượng giúp cho toàn bộ hệ thống xử lý hoạt động ổn định Trong bể điều hòa
có bố trí đường ống phân phối khí đục lỗ nhằm ổn định chất lượng nước thải và
hạn chế không cho các chất lơ lửng lắng trong bể
Tiếp theo, nước thải từ bể điều hòa được bơm vào bể UASB, nước thải được
phân phối từ dưới đáy bể và đi ngược lên qua lớp bùn sinh học có mật độ vi
khuẩn cao Tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ có trong
nước thải khi không có oxy Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể
và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh
học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây Sau đó, nước thải
được bơm vào bể Aeroten
Tại bể Aeroten, nước thải được trộn đều với hỗn hợp bùn hoạt tính Trong bể
này xảy ra các phản ứng sinh hoá: vi sinh vật (trong bùn hoạt tính) sử dụng oxy
để oxy hoá thức ăn (các chất ô nhiễm trong nước thải) và dinh dưỡng thành CO2,
H2O và một phần tổng hợp thành tế bào vi sinh vật mới Kết quả là nước thải
được làm sạch Oxy cấp cho quá trình được thực hiện bởi các máy nén khí cấp
khí qua hệ thống phân phối khí dạng bọt mịn được lắp đặt dưới đáy bể Hỗn hợp
Trang 31nước và bùn hoạt tính hình thành trong bể Aeroten được dẫn sang bể lắng thứ cấp
theo nguyên tắc tự chảy
Tại bể lắng thứ cấp, hỗn hợp nước bùn từ bể Aeroten được dẫn vào theo ống
trung tâm và phân phối từ dưới lên tới vách chảy tràn Các bông bùn chuyển động
cùng với nước đi lên rồi sau đó lắng xuống đáy bể dưới tác dụng của trọng lực
Sau đó nước thải được dẫn vào bể khử trùng bằng Chlorine nhằm tiêu diệt các
vi sinh vật còn lại trong nước thải Nước thải sau khi khử trùng đạt tiêu chuẩn loại
B 14 : 2008/BTNMT và thải ra nguồn tiếp nhận
Bùn sau khi lắng, một phần sẽ được bơm tuần hoàn về bể Aerotank, phần còn lại
sẽ được đưa vào bể chứa bùn và lưu ở đó trong 30 ngày và sau đó sẽ dùng xe bồn
hút đem đi xử lý đúng nơi quy định
Trang 32y Thuyết minh qui trình
Từ nhà máy, nước thải theo cống dẫn tự chảy về hệ thống xử lý Trước tiên
nước thải chảy qua song chắn rác đặt trước hố thu để loại bỏ các tạp chất có kích
thước lớn Nếu không loại bỏ rác sẽ gây tắc nghẽn đường ống làm hư hỏng bơm
Sau giai đoạn tách rác, nước thải chảy sang bể thu gom và vớt mỡ Tại đây,
lượng dầu mỡ có trong nước thải nổi ở phía trên sẽ được vớt ra
Từ bể thu gom và vớt mỡ, nước thải được bơm lên bể điều hòa Bể điều hoà
ngoài chức năng ổn định thành phần, tính chất nước thải còn có nhiệm vụ ổn định
lưu lượng giúp cho toàn bộ hệ thống xử lý hoạt động ổn định Trong bể điều hòa
có bố trí đường ống phân phối khí đục lỗ nhằm ổn định chất lượng nước thải và
hạn chế không cho các chất lơ lửng lắng trong bể
Tiếp đó nước thải theo đường ống dẫn tự chảy qua bể lọc sinh học nhờ chênh
lệch độ cao giữa bể điều hoà và bể lọc sinh học Tại bể lọc sinh học, nước thải
tiếp xúc với màng sinh học ở trên bề mặt vật liệu lọc và được làm sạch do vi sinh
vật của màng phân hủy hiếu khí sinh ra CO2 và H2O, kết quả là BOD của nước
thải bị vi sinh vật sử dụng làm chất dinh dưỡng và phân hủy hiếu khí nước thải
được làm sạch Nước thải sau khi được xử lý ở bể lọc sinh học thường chứa nhiều
chất lơ lửng do các mảnh vỡ của màng sinh học cuốn theo nhưng khó lắng nên
nước qua lọc rất đục vì vậy phải đưa vào bể lắng đợt II để lắng cặn
Sau đó nước thải được dẫn vào bể khử trùng bằng Chlorine nhằm tiêu diệt các
vi sinh vật còn lại trong nước thải Nước thải sau khi khử trùng đạt tiêu chuẩn loại
B 14 : 2008/BTNMT và thải ra nguồn tiếp nhận
Phần bùn ở bể lắng đợt II sẽ được đưa vào bể chứa bùn và lưu ở đó trong 30
ngày và sau đó sẽ dùng xe bồn hút đem đi xử lý đúng nơi quy định
4.1.5 So sánh lựa chọn phương án
- Phương án 1, 2: Công nghệ xử lý sinh học chính là Aeroten
- Phương án 3: Công nghệ xử lý sinh học chính là bể lọc sinh học
Trang 33y Giống nhau
- Sử dụng phương pháp xử lý bằng vi sinh vật
- Quản lý đơn giản
- Hiệu suất xử lý cao
- Ít chịu tác động của tải trọng và chất độc
y Khác nhau
Bảng 4.4: Sự khác biệt nhau của 3 phương án
TT Yếu tố so sánh Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
1 Diện tích đất xây
7 Các thông số
⇒ Nhận xét:
Ba phương án trên đều đạt hiệu quả xử lý Tuy nhiên phương án 1 sẽ hiệu quả
kinh tế hơn và vẫn đảm bảo được hiệu quả xử lý nước thải Còn phương án 2 và 3
tuy có hiệu quả xử lý tốt hơn nhưng không hiệu quả về kinh tế Do đó ta chọn
phương án 1 làm phương án tính toán
4.1.6 Tính toán phương án 1
a Song chắn rác
z Chức năng : Giữ lại các thành phần rác có kích thước lớn như : vỏ
chai, lon, lá cây, bao nilông, đá cuội Nhờ đó tránh làm tắt bơm, đường ống hoặc
Trang 34kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc
thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải
z Tính toán:
Kích thước mương đặt song chắn rác
- Chọn tốc độ dòng chảy trong mương dẫn: vs = 0,6m/s
- Chọn kích thước mương dẫn B × H = 0,2m × 0,2m
- Chiều cao mực nước trong mương dẫn
2 , 0
* 6 , 0
* 3600
28 , 7
002 , 0
v: tốc độ nước chảy qua song chắn rác v = 0,6 – 1m/s, chọn v = 0,9m/s
k: hệ số tính đến mức độ thu hẹp dòng chảy do hệ thống cào rác, k = 1,05
b: khoảng cách giữa các thanh đan Chọn b = 16mm = 0,016m
y Chiều rộng của song chắn rác
g
v
81 , 9 2
7 , 0 83 , 0
* 2
2 1