Nước thải sinh hoạt là sản phẩm trong quá trình sinh hoạt của con người, các hoạt động của con người luôn gắn liền với nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau: cho đời sống sinh
Trang 1750m3/ngàyđêm”.Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với các chỉ tiêu
ô nhiễm chính là BOD (300 mg/L), Nito tổng (75 mg/L), SS (250 mg/L), Photpho tổng (8,5 mg/l), tổng Coliform (4,5.104 MPN/100ml), dầu mỡ động thực vật (30 mg/l) Yêu cầu nước thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Công nghệ được đề xuất thiết kế trong đồ án này là bể Anoxic kết hợp bể Aerotank đ ng vai tr chủ yếu Nước thải s được tiền xử lý qua song chắn rác để loại bỏ rác thô, sau đ qua bể thu gom, đến bể điều h a để điều tiết lưu lượng và cân b ng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi được đưa vào các công trình phía sau Hiệu suất mong muốn của công nghệ đề xuất đối với các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải là, 90% đối với BOD, 70% đối với SS, và bảo đảm nước thải đầu ra đạt yêu cầu cần phải xử lý QCVN 14:2008/BTNMT, loại A
Graduation project: "Design of wastewater treatment station at Lộc An residential area, District Long Thành, province Đồng Nai with a capacity of 750m3/ day" BOD (300 mg / L), total nitrogen (75 mg / L), SS (250 mg / L), total phosphorus (8,5 mg / L), total coliform (4,5 104 MPN) / 100ml), animal and vegetable fats (30 mg / l) Wastewater treatment must meet QCVN 14: 2008 / BTNMT, Class A standard before discharging into receiving The proposed design in this project is the Anoxic Tank and Aerotank play an important role Wastewater will be pre-treated through a trash can to remove impurities, regulate the flow and balance the concentration of pollutants in the wastewater prior to introduction into the backyard The proposed technology for pollutants in wastewater is 80% for BOD, 75% for SS, and for wastewater to meet QCVN 14: 2008/BTNMT requirements, Class A standard
Trang 2
Điểm số bằng số _ Điểm số bằng chữ TP.HCM, ngày tháng năm 2017 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)
ThS Phan Quang Huy Hoàng
Trang 3
TP.HCM, ngày tháng năm 201
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
MỞ ĐẦU xv
A ĐẶT VẤN ĐỀ xv
B MỤC TIÊU ĐỀ TÀI xvi
C NỘI DUNG ĐỀ TÀI xvi
D PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN xvi
E Ý NGHĨA ĐỀ TÀI xvii
F KẾT CẤU BÀI LUẬN VĂN xvii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU DÂN CƯ LỘC AN - LONG THÀNH ĐỒNG NAI 1
TỔNG QUAN VỀ KHU KHU DÂN CƯ LỘC AN - LONG THÀNH 1.1 ĐỒNG NAI [12] 1
1.1.1 Quy mô khu dân cư Lộc An [12] 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC [12] 5
1.2 1.2.1 Vị trí địa lý [12] 5
1.2.2 Điều kiện tự nhiên [12] 6
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC [12] 7
1.3 1.3.1 Điều kiện kinh tế 7
1.3.2 Tình hình xã hội [12] 9
Trang 51.5.1 Ảnh hưởng của vi khuẩn đối với con người 19
1.5.2 Ảnh hưởng của chất tẩy rửa đối với môi trường [2] 20
1.5.3 Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng trong nước thải sinh hoạt [2] 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT [2] 23
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC [2] 23
2.1 2.1.1 Song chắn rác [2] 24
2.1.2 Bể điều hòa [2] 26
2.1.3 Bể lắng [2] 28
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA - LÝ [2] 30
2.2 2.2.1 Keo tụ - tạo bông [2] 30
2.2.2 Trung hòa [2] 31
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC [2] 32
2.3 2.3.1 Xử lý nước thải bẳng phương pháp sinh học hiếu khí [2] 33
2.3.2 Xử lý nước thải b ng phương pháp sinh học kỵ khí [2] 36
KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI [2] 37
2.4 XỬ LÝ CẶN BÙN NƯỚC THẢI [2] 38
2.5 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐIỂN HÌNH 39 2.6 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 42
CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 42
3.1 3.1.1 Xác định lưu lượng nước thải [8] 42
3.1.2 Mức độ cần thiết xử lý nước thải 44
TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO 44
3.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 45
3.3 3.3.1 Phương án 1 46
Trang 64.1.1 Nhiệm vụ 554.1.2 Tính toán 55
BỂ THU GOM KẾTT HỢP VỚT DẦU VÀ LẮNG CÁT 594.2
4.2.1 Nhiệm vụ 594.2.2 Tính toán 59
BỂ ĐIỀU HÒA [1], [2] 614.3
4.3.1 Nhiệm vụ 614.3.2 Tính toán 62
BỂ CHỨA TRUNG GIAN 684.4
4.4.1 Nhiệm vụ 684.4.2 Tính toán 68
BỂ LẮNG I [1], [2] 694.5
4.5.1 Nhiệm vụ 694.5.2 Tính toán 70
BỂ ANOXIC [3] 764.6
4.6.1 Nhiệm vụ 76
BỂ AEROTANK [1], [2] 784.7
4.7.1 Nhiệm vụ 784.7.2 Tính toán 78
BỂ LẮNG II [1] 914.8
4.8.1 Nhiệm vụ 914.8.2 Tính toán 91
BỂ KHỬ TRÙNG TIẾP XÚC [1] 984.9
4.9.1 Nhiệm vụ 984.9.2 Tính toán 99
Trang 74.11.1 Nhiệm vụ 104
4.11.2 Tính toán 105
CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG - VẬN HÀNH 107
ƯỚC TÍNH CHI PHÍ XÂY DỰNG 107
5.1 CHI PHÍ THIẾT BỊ 110
5.2 CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH 112
5.3 5.3.1 Chi phí điện năng 112
5.3.2 Chi phí hóa chất 113
5.3.3 Chi phí nhân công 114
5.3.4 Chi phí khấu hao 114
5.3.5 Chi phí bảo trì 114
CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 115
NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA HỆ THỐNG 115
6.1 QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH 116
6.2 6.2.1 Kiểm tra và cài đặt thông số 116
6.2.2 Quy trình vận hành 119
SỰ CỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 122
6.3 6.3.1 Các sự cố thường gặp ở bơm và cách khắc phục 122
6.3.2 Các sự cố thường gặp ở các bể và cách khắc phục 123
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 8Bảng 1 2 Tiêu chuẩn thải nước khu dân cư [2] 15
Bảng 1 3 Lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm [11] 15
Bảng 1 4 Tiêu chuẩn thải nước từ các khu dịch vụ thương mại [2] 16
Bảng 1 5 Lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm [9] 17
Bảng 1 6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH chưa xử lý [1] 18
Bảng 3 1 Lưu lượng cấp nước sinh hoạt của khu căn hộ 42
Bảng 3 2 Hệ số không điều h a chung [9] 44
Bảng 3 3 Giá trị các thông số ô nhiễm của khu căn hộ [6] 45
Bảng 3 4 Hiệu suất xử lý của phương án 1 - phương án lựa chọn 48
Bảng 3 5 Hiệu suất xử lý của phương án 2 52
Bảng 3 6 So sánh công nghệ Aerotank với công nghệ bể lọc sinh học 53
Bảng 4 1 Hệ số để tính sức cản cục bộ của song chắn rác [1] 57
Bảng 4 2 T m tắt thông số tính toán mương và song chắn rác 58
Bảng 4 3 T m tắt thông số tính toán bể thu gom kết hợp lắng cát 61
Bảng 4 4 Các dạng khuấy trộn ở bể điều hòa [1] 62
Bảng 4 5 Các thông số cho thiết bị khuấy tán khí [1] 63
Bảng 4 6 T m tắt thông số tính toán bể điều h a 68
Bảng 4 7 T m tắt thông số thiết kế bể trung gian 69
Bảng 4 8 T m tắt thông số tính toán bể lắng I 76
Bảng 4 9 T m tắt các thông số thiết kế bể Anoxic 78
Bảng 4 10 Các thông số tính toán bể Aerotank [1] 79
Bảng 4 11 Các thông số đặc trưng cho kích thước bể Aerotank [1] 81
Bảng 4 12 T m tắt thông số thiết kế bể Aerotank 90
Bảng 4 13 T m tắt thông số tính toán bể lắng II (dạng đứng) 98
Bảng 4 14 T m tắt thông số thiết kế bể khử trùng 101
Trang 9Bảng 5 3 Chi phí điện năng 112
Bảng 5 4 Chi phí hoá chất 113
Bảng 5 5 Chi phí nhân công 114
Bảng 6 1 Các loại máy m c, thiết bị cần kiểm tra trước khi vận hành 117
Bảng 6 2 Các bể cần kiểm tra khi vận hành 119
Bảng 6 3 Sự cố thường gặp ở máy bơm nước thải và biện pháp khắc phục 122
Bảng 6 4 Một số sự cố ở bể thường gặp và cách khắc phục 123
Trang 10Hình 1 2 Vị trí khu dân cư Lộc An [12] 2
Hình 1 3 Sơ đồ tiện ích khu vực khu dân cư Lộc An [12] 3
Hình 1 4 Sơ đồ phân lô khu dân cư Lộc An [12] 4
Hình 1 5 Vị trí tiếp giáp của tỉnh Đồng Nai 5
Hình 2 1 Song chắn thủ công [4] 24
Hình 2 2 Song chắn cơ khí [4] 25
Hình 2 3 Nguyên lí hoạt động bể điều h a[1] 26
Hình 2 4 Bể điều h a đang hoạt động thực tế [5] 27
Hình 2 5 Bể lắng đứng [1] 28
Hình 2 6 Bể lắng li tâm [1] 29
Hình 2 7 Bể lắng ngang [1] 29
Hình 2 8 Cơ chế quá trình kẹo tụ- tạo bông [2] 31
Hình 2 9 Bể Aerotank đang hoạt động trong thực tế 34
Hình 2 10 Bể lọc sinh học 35
Hình 2 11 Bể UASB [1] 37
Hình 2 12 Bể khử trùng đang hoạt động trên thực tế [5] 38
Hình 2 13 Hệ thống xử lý nước NTSH chung cư HIMLAM Quận 7, TP.HCM công suất 1600 m3/ngàyđêm 40
Hình 2 14 Hệ thống xử lí nước thải Khu dân cư Phú Mỹ Hưng Q7, HCM của CÔNG TY MÔI TRƯỜNG NGỌC LÂN 41
Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ đề xuất phương án 1 46
Hình 3 2 Sơ đồ công nghệ đề xuất phương án 2 50
Hình 4 1 Sơ đồ cấu tạo song chắn rác [1] 56
Hình 4 2 Tiết diện ngang các loại thanh của song chắn rác [1] 57
Trang 11COD : Nhu cầu oxy hóa học
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
VSV : Vi sinh vật
Trang 12MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, nhu cầu nhà ở cho dân cư đang là vấn đề rất được quan tâm trong xã hội Chính vì vậy mà các khu chung cư, dân cư và khu căn hộ cao cấp được xây dựng rất nhiều để đáp ứng nhu cầu này
Do nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan mà nhiều khu chung cư, dân cư và khu căn hộ vẫn chưa thực sự quan tâm đến vấn đề xử lý nước thải do chính họ thải ra, điều đ gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh n i chung và sức khỏe con người n i riêng
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người và môi trường c quan hệ mật thiết với nhau Trong lịch sử phát triển của con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng như sự gia tăng dân
số một cách nhanh ch ng trong thời gian gần đây đã và đang gây ra nhiều tác động đến
sự cân b ng sinh học trong hệ sinh thái Thiên nhiên bị tàn phá môi trường ngày ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe con người, mỹ quan đô thị cũng như các loài động thực vật
Nước thải sinh hoạt là sản phẩm trong quá trình sinh hoạt của con người, các hoạt động của con người luôn gắn liền với nhu cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau: cho đời sống sinh hoạt h ng ngày, cho nhu cầu sản xuất công nghiệp và thải ra một lượng nước thải tương ứng c chứa các tác nhân gây ô nhiễm sau quá trình
sử dụng Nếu không c biện pháp xử lý hữu hiệu, các d ng thải đ s gây ra nhiều vấn
đề nan giải về môi trường và đặc biệt là làm ô nhiễm các nguồn nước, phá vỡ đi cân
b ng sinh thái tự nhiên và làm mất đi về mỹ quan của các trung tâm đô thị
Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư trở thành yêu cầu hết sức thiết yếu,tỉnh Đồng Nai đang trong giai đoạn đô thị h a và phát triển mạnh m Do
đ việc xây dựng, vận hành các hệ thống xử lý nước thải cho các khu dân cư này là rất cần thiết Đa số các dự án khu căn hộ cao cấp các khu biệt thự của các nhà nhà đầu tư trên tỉnh Đồng Nai thường c sức chứa khoảng từ 200-1000 căn Nhưng nhiều khu dân
cư vẫn chưa quan tâm đến vấn đề xử lý nước thải do mình thải ra Vì vậy gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng
Hiện nay, việc quản lý nước thải kể cả nước thải sinh hoạt là một trong những vấn đề nan giải của các nhà quản lý môi trường nên việc thiết kế hệ thống thu gom và
Trang 13theo hướng bền vững Với mong muốn môi trường ngày càng được cải thiện, vấn đề quản lý nước thải sinh hoạt được dễ dàng hơn để phù hợp với sự phát triển tất yếu của
xã hội và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang dần bị thoái h a và ô nhiễm nặng nề nên đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với công suất 750 m3/ngàyđêm” là rất cần thiết nh m tạo điều kiện cho việc quản lý nước thải đô thị ngày càng tốt đẹp hơn, hiệu quả hơn và môi trường đô thị ngày càng sạch đẹp hơn
Khu dân cư Lộc An , được xây dựng với quy mô 791 căn hộ tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Khu dân cư Lộc An phải xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 750 m3/ngàyđêm Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư Lộc An được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu nước thải sau khi ra khỏi hệ thống đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT loại A
Chính vì lý do đ đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt cho khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với công suất 750
B MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với công suất 750 m3/ngàyđêm, để nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 14:2008/BTNMT,
cột A) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
C NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Giới thiệu tổng quan về khu khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Tổng quan về nước nước thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Đề xuất các công nghệ xử lý nước thải và tiêu chuẩn xả thải
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, h a chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai với công suất 750 m3/ngàyđêm
D PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về dân số, điều kiện tự nhiên
làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi Dự án đi vào hoạt động
Trang 14Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước
thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành
Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để
đưa ra giải pháp xử lý chất thải c hiệu quả hơn (QCVN 14:2008/BTNMT, Cột A)
Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý
kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề c liên quan
Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công
trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công nghệ
xử lý nước thải
E Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Lý thuyết
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn
đề ô nhiễm môi trường do nước thải khu căn hộ
Thực tế
- G p phần nâng cao ý thức về môi trường cho người dân cũng như Ban Quản Lý khu căn hộ
- Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn
- Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước
- Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động s là nơi để các doanh nghiệp lân cận, sinh viên tham quan, học tập
F KẾT CẤU BÀI LUẬN VĂN
Đề tài gồm 6 chương trình bày, những nội dung được thu thập qua các công trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo, các bài luận văn và quá trình tính toán thiết kế trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp “ Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai công suất 750 m3/ngàyđêm.”
Trang 15 Chương 1: Giới thiệu về dự án khu dân cư Lộc An, huyện Long Thành,
Tỉnh Đồng Nai
sinh hoạt
An
Trang 16CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU DÂN CƯ LỘC AN - LONG
THÀNH ĐỒNG NAI TỔNG QUAN VỀ KHU KHU DÂN CƯ LỘC AN - LONG THÀNH ĐỒNG 1.1
NAI [12]
Hình 1 1 Toàn cảnh dự án khu dân cư Lộc An - Long Thành, Đồng Nai
Tên dự án: Khu Dân Cư Lộc An
Vị trí: Xã Lộc An, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
Chủ đầu tư: Công Ty Bất Động Sản Phú Long
Đơn vị phân phối: Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Địa Ốc Tín Phát
Quy mô: 80 nền c diện tích từ 100m2
- 150m2
Dự án khu dân cư Lộc An – Long Thành – Đồng Nai với quy mô dự án 200 tỉ
đồng do Công ty Cổ phần phát triển đô thị công nghiệp số 2 là chủ đầu tư được thiết kế quy hoạch theo chủ trương của Tỉnh – Huyện Xây dựng những khu dân cư chất lượng cao, đảm bảo những tiêu chuẩn tiên tiến về vệ sinh môi trường, thẩm mỹ, …Phù hợp với tính chất của một đô thị hiện đại phục vụ cho nhu cầu tái định cư và định cư trong vùng của nhân dân huyện Long Thành
Trang 17Hình 1 2 Vị trí khu dân cư Lộc An [12]
Vị trí khu dân cư Lộc An thuộc xã Lộc An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Đây là vị trí chiến lược, là huyết mạch của xã Lộc An Long Thành
Khu dân cư Lộc An – Long Thành tọa lạc ngay trung tâm thị xã Long Thành,
tỉnh Đồng Nai, n m ngay mặt tiền đường Đinh Bộ Lĩnh cách đường DT 769 chỉ 200m, đây là con đường chính dẫn vào Sân Bay Quốc Tế Long Thành chỉ 3km
Là đầu mối giao thông quan trọng kết nối giữa Tp.HCM với với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu
Dự án khu dân cư Lộc An – Long Thành sở hữu vị trí đắc địa khi cận kề nhiều công trình lớn:
Đối diện khu công nghệ cao(500ha)
KDC và căn hộ phục vụ chuyên gia sân bay (40ha)
Gần kề các trung tâm hành chính tỉnh, huyện, các KCN, khu du lịch
Và được bao bọc bởi các dự án lớn, biệt thự, công viên với mảng cây xanh thoáng mát
Trang 18Khoảng cách từ khu dân cư Lộc An – Long Thành đến các địa bàn lân cận:
Sân bay quốc tế Long Thành 2km
Đường cao tốc TP.HCM – Long Thành– Dầu Giây 3km
Hình 1 3 Sơ đồ tiện ích khu vực khu dân cư Lộc An [12]
Tổng vốn đầu tư: 336 tỷ đồng
Tổng diện tích: 41,17 ha
Số lô đất: 791 lô đất, trong đ :
• Phục vụ tái định cư: 270 lô
Trang 19 Diện tích đất xây dựng nhà ở: 19,17 ha
Mật độ xây dựng: 30 – 40%
Diện tích cây xanh: 3,43 ha
Diện tích đường giao thông: 11,14 ha
Diện tích các công trình công cộng: 3,27 ha
Hình 1 4 Sơ đồ phân lô khu dân cư Lộc An [12]
Trang 20ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC [12]
1.2
Hình 1 5 Vị trí tiếp giáp của tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam Đây là tỉnh c dân số đông thứ nhì miền nam (sau Thành phố Hồ Chí Minh) c diện tích lớn thứ nhì ở miền đông (sau Tỉnh Bình Phước) và thứ ba ở miền nam (sau Tỉnh Bình Phước và Tỉnh Kiên Giang) Đồng Nai c thành phố Biên H a là thành phố trực thuộc tỉnh c dân số đông nhất cả nước Dân số Đồng Nai hiện nay đang đứng thứ 5 trong 63 tỉnh thành Việt Nam
Tỉnh lỵ của Đồng Nai hiện nay là thành phố Biên Hòa, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách Hà Nội 1.684 km theo đường Quốc lộ 1A Tỉnh được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước Đồng thời, Đồng Nai là một trong ba g c nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai Đồng Nai là đơn vị c dân số đông thứ 5 cả nước Dân cư tập trung phần lớn ở TP Biên H a với hơn 1 triệu dân và
2 huyện Trảng Bom, Long Thành
Trang 211.2.2 Điều kiện tự nhiên [12]
Độ cao từ 20 đến 200 m Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng, thoải, độ dốc từ 30 đến 80 Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ
Bao gồm các núi s t rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 – 800m Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi s t ở huyện Định Quán, Xuân Lộc Tất cả các núi này đều c độ cao (20 – 300), đá mẹ lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét
Khí hậu
Do n m trong khu vực Đông Nam Bộ nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của toàn khu vực gồm 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến tháng 10
Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25,40C đến 27,20
Trang 22ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC [12]
1.3
Trong 5 năm trở lại đây, Đồng Nai luôn giữ mức tăng trưởng từ 12%/năm trở lên, cao hơn mức tăng trưởng bình quân vùng Đông Nam Bộ và gấp 2 lần mức tăng trưởng bình quân cả nước (5,8%)
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh hiện đạt trên 64 triệu đồng/người/năm
Từ một tỉnh nhập siêu, địa phương hiện n m trong top 5 tỉnh, thành c số vốn FDI đứng đầu cả nước
Đến nay, tỉnh Đồng Nai đã c 31 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích 9.559,35ha, trong đ 29 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy bình quân 67%
Các khu công nghiệp trên đều đã hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi tiếp nhận các dự án đầu tư
Đồng Nai cũng là một trong số ít địa phương thu hút được nhiều dự án c quy
mô vốn trên 100 triệu USD như Formosa-Đài Loan, Hualon-Malaysia & Đài Loan, Fujitsu - Nhật Bản…
Vốn đầu tư nước ngoài đã là nguồn lực quan trọng g p phần phát triển kinh tế địa phương, nhất là đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp h a
- hiện đại h a
Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai cho biết, năm 2015 cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã cải thiện đáng kể
Ngành Thương mại - Dịch vụ - Giao thông vận tải
Thời gian qua, ngành Công Thương Đồng Nai đã thực hiện c hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, mở rộng và đa dạng h a thị trường xuất khẩu, chú trọng thị trường truyền thống và thị trường mới c tiềm năng, xuất khẩu các mặt hàng mới, mặt hàng c giá trị gia tăng cao, đẩy mạnh việc liên kết với các tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hợp tác tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
Trong giai đoạn 2016 - 2020, ngành Công Thương Đồng Nai đề ra mục tiêu phấn đấu tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng h a và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 10,5 - 12%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10 - 11% /năm
Trang 23Để đạt được mục tiêu đ , ngành Công Thương Đồng Nai s tập trung thực hiện một số giải pháp như: Phát triển thương mại nội địa kết hợp các loại hình thương mại truyền thống và thương mại hiện đại, phù hợp với từng địa bàn đô thị, nông thôn, vùng sâu, vùng xa Huy động đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng thương mại, phát triển mạnh
hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị trong khu vực nội thị thành phố Biên H a, chủ yếu là trung tâm thương mại hạng I, hạng II, siêu thị hạng I, siêu thị chuyên ngành nông sản, rau củ quả Đặc biệt, Đồng Nai s đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế,
tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn kiến thức về hội nhập quốc tế, triển khai kịp thời các cam kết quốc tế đã ký kết đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh, nh m tăng cường kiến thức và kỹ năng ngoại thương với các chủ đề liên quan đến các FTA
mà Việt Nam đã ký kết hoặc Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương…, tổ chức cho các doanh nghiệp gặp gỡ, tiếp xúc Đại sứ, Tham tán thương mại Việt Nam tại một
số quốc gia
Giao thông và vận tải: Nhìn chung, hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh trong
tháng ổn định, nhu cầu vận tải hàng h a và hành khách lưu thông Các doanh nghiệp chấp hành nghiêm túc việc kê khai niêm yết giá cước theo quy định, đáp ứng nhu cầu vận tải trên địa bàn Kết quả, 10 tháng năm 2016 so với cùng kỳ năm 2015 khối lượng vận chuyển hàng h a tăng 5,5%, luân chuyển hàng h a tăng 5,45%, vận chuyển hành khách tăng 6,37%, luân chuyển hành khách tăng 6,26%
Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp 10 tháng tăng 8,21% so cùng kỳ Trong
đ : Khai khoáng tăng 9,85%, nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng 8,3%, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước n ng, hơi nước, giảm 1,13%, cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước tăng 16% C một số ngành sản xuất cấp 2 tăng khá so cùng kỳ như: Sản xuất xe c động cơ tăng 13,4%, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 11,73%, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 11,65%, sản xuất h a chất và sản phẩm h a chất tăng 10,8%, các ngành c n lại c mức tăng thấp hơn… nguyên nhân các ngành sản xuất tăng khá là do các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất để kịp đơn hàng với khách hàng vào dịp cuối năm, một số ngành sản phẩm 10 tháng tăng cao so cùng kỳ như: giấy và bìa các loại, thức ăn gia súc, sợi các loại, giày dép… tuy nhiên một số ngành tăng thấp hoặc giảm so cùng kỳ như: sản xuất sản phẩm kim loại, dệt, sản xuất giường, tủ, bàn, ghế … do nhu cầu tiêu thụ chậm
Ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng phù hợp với người tiêu dùng nội địa và đáp ứng yêu cầu hàng xuất khẩu Ngoài ra, Đồng Nai
Trang 24c n c nhiều nghề nghiệp tiểu thủ công nghiệp truyền thống như đan lát, mây tre lá nhờ nguồn tài nguyên là các rừng lá buông của địa phương
Đồng Nai là tỉnh miền Đông Nam Bộ có nghề nghiệp truyền thống nổi tiếng là gốm sứ Sản phẩm gốm sứ của Đồng Nai c nhiều loại và không giống như các sản phẩm gốm sứ truyền thống khác ở miền Bắc và miền Trung Phương pháp nghệ thuật tạo hoa văn cho sản phẩm của gốm sứ Đồng Nai là kết hợp giữa khắc nét chìm và trổ thủng sản phẩm gốm rồi quét men nhưng không c sự phân biết nước men và màu ve
Gia công đồ mỹ nghệ, làm các sản phẩm từ gỗ công nghệ, chế biến nông sản, sản xất gạch ng i, đúc đồng, đúc gang là những ngành nghề truyền thống nổi tiếng của Đồng Nai Nắm bắt được thế mạnh này, Đồng Nai ra sức bảo vệ nghề truyền thống
và thành lập các cụm công nghiệp nghề truyền thống, mở các lớp đào tạo nghề truyền thống là giải pháp then chốt và mới mẻ nhưng c tính cách lâu dài và là bước đi đúng đắn bảo vệ ngành nghề truyền thống trước sức ép phát triển của quá trình đô thị h a, hội nhập kinh tế và đầu tư nước ngoài cho các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại
Dân số
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đồng Nai đạt gần 2.665.100 người, mật độ dân số đạt 451 người/km² Trong đ dân số sống tại thành thị đạt gần 897.600 người, chiếm 33% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 1.767.500 người, chiếm 67% dân số Dân số nam đạt 1.311.200 người, trong khi đ nữ đạt 1.353.900 người Tỷ
lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 12,0%
Giáo dục
Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai c 529 trường học, trong đ c Trung học phổ thông c 48 trường, Trung học cơ
sở c 167 trường, Tiểu học c 297 trường, trung học c 16 trường, c 1 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đ c n c 263 trường mẫu giáo Với hệ thống trường học như thế, nền giáo dục trong địa bàn tỉnh Đồng Nai cũng tương đối hoàn chỉnh, g p phần giảm thiểu nạn mù chữ trong địa bàn tỉnh
Một số trường Đại học, Cao đẳng, THPT, THCS và Tiểu học trên địa bàn tỉnh
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh (TP Biên Hòa)
Trường THPT Nam Hà (TP Biên H a)
Trang 25 Trường Phổ thông thực hành Sư phạm - Đại học Đồng Nai (TP Biên Hòa)
Trường THPT Ngô Quyền (TP Biên H a)
Y tế
Đồng Nai là một trong những tỉnh c vị trí gần Thành phố Hồ Chí Minh nên có nhiều thuận lợi trong các lĩnh vực công nghệ khoa học, trong đ , mạng lưới y tế cũng rất phát triển Cho đến nay, Đồng Nai đã thành lập được 11 bệnh viện tuyến huyện trên
11 huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa Ngoài ra, Đồng Nai c n c các bệnh viện lớn như:
Bệnh viện Đa khoa khu vực Thống Nhất (Bệnh viện Thánh Tâm)
Bệnh viện Tâm thần Trung ương II (c n gọi là bệnh viện Biên Hòa)
Văn hóa - du lịch
Đồng Nai c nhiều di tích lịch sử, văn hoá và các điểm du lịch c tiềm năng: Văn miếu Trấn Biên (Biên H a), đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, khu du lịch Bửu Long, khu du lịch ven sông Đồng Nai, Vườn quốc gia Nam Cát Tiên, làng bưởi Tân Triều, khu du lịch sinh thái Thác Mai - hồ nước n ng, Đảo Ó, chiến khu Đ, mộ
cổ Hàng Gòn, đàn đá Bình Đa, khu du lịch thác Giang Điền, khu du lịch Long Châu Viên (Xuân Tân, Long Khánh), khu du lịch Vườn Xoài, khu di tích cấp quốc gia núi Chứa Chan (núi Gia Lào), Hồ Núi Le (Xuân Lộc)
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT [1]
Thành phần của nước thải gồm 2 loại:
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các ph ng vệ sinh
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra
c n c cả thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu
cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất protêin (40 50%),
Trang 26hydrocacbon (40 50%) gồm tinh bột, đường, xenlulô, và các chất béo (5 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 450mg/l theo trọng lượng khô C khoảng 20 40% chất hữu cơ kh bị phân hủy sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: các chất hữu cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng
Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại
bỏ thì s làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng - một hiện tượng thường xảy
ra ở nguồn nước c hàm lượng N và P cao
Với đặc trưng là nước chứa thành phần hàm lượng dầu mỡ rất cao, lượng cặn, rác lớn Lượng dầu mỡ này c thể ảnh hưởng đến các quá trình xử lý đ ng sau nên nước thải khu nhà bếp cần phải được xử lý
Với tính chất hoàn toàn khác biệt với các loại nước thải trên, hàm lượng chất hữu cơ không đáng kể mà chủ yếu là các h a chất dùng để tẩy rửa Các h a chất này cần phải được xử lý theo phương pháp khác so với các loại nước thải trên, tránh gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý chung
Dựa vào hệ số ô nhiễm trung bình do con người thải ra qua nước thải sinh hoạt được trình bày trong tài liệu về đánh giá nhanh các nguồn ô nhiễm của Tổ chức Y tế
Trang 27Thế giới (WHO Geneva 1993) và dựa vào quy mô dân số của Dự án c thể tính toán được nguồn ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của toàn Dự án như sau:
Bảng 1 1 Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm trong NTSH [11]
(g/người/ngày)
Tải lượng (g/ngày đêm)
800 mg/l Lượng chắt rắn lơ lửng c thể lấy chừng 40% tổng lượng rắn, hoặc chừng
350 mg/l Trong số đ , khoảng 200 mg/l là lượng rắn lơ lửng c thể lắng đọng chừng 60% sau khoảng 1 giờ để yên trong nước, được lấy ra khỏi nước và xử lý vật lý như một biện pháp lắng sơ cấp (primary setting) Phần c n lại, chừng 100 mg/l là những chất không thể lắng đọng và c thể dùng biện pháp xử lý h a học hoặc sinh học để loại
bỏ Hầu hết biện pháp xử lý thứ cấp (secondary treatment process) là sinh học Phần
c n lại cuối cùng phần lớn là vi chất vô cơ của chất rắn không lắng đọng được, muốn loại bỏ hoàn toàn phải dùng những biện pháp triệt để
Trang 28Các chất chứa trong nước thải khu dân cư Lộc An bao gồm: các chất hữu cơ, vô
cơ và vi sinh vật Thành phần tính chất của nước thải được xác định b ng phân tích hóa lý vi sinh
Các chất hữu cơ trong nước thải chiếm khoảng 50 – 60% tổng các chất Các chất hữu cơ này bao gồm chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy…và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính h a học gồm chủ yếu là protein (chiếm 40 - 60%), hydratcacbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%) Urê cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD, COD Bên cạnh các chất trên nước thải c n chứa các liên kết hữu cơ tổng hợp: các chất hoạt động bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp (Alkyl bezen sunfonat – ABS) rất kh
xử lý b ng phương pháp sinh học và gây hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử lý nước thải và trên mặt nước nguồn - nơi tiếp nhận nước thải
Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40 – 42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ… nước thải chứa các hợp chất h a học dạng vô cơ như sắt, magie, canxi, silic, nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các tạp chất khác như: cát, sét, dầu mỡ Nước thải vừa thải ra thường c tính kiềm, nhưng dần dần trở nên c tính axit vì thối rửa
Khi xét đến các quá trình xử lí nước thải, bên cạnh các thành phần vô cơ, hữu
cơ, vi sinh vật như đã nêu trên thì quá trình xử lý c n phụ thuộc rất nhiều trạng thái
h a lí của các chất đ và trạng thái này được xác định b ng độ phân tán của các hạt Theo đ , các chất chứa trong nước thải được chia thành 4 nh m phụ thuộc vào kích thước hạt của chúng
Nhóm 1: gồm các tạp chất phân tán thô, không tan ở dạng lơ l ửng, nhũ tương,
bọt Kích thước hạt của nh m 1 n m trong khoảng 10-1
÷ 10-4 mm Chúng cũng c thể
là chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật và hợp cùng với nước thải thành hệ dị thể không bền và trong điều kiện xác định c thể lắng xuống dưới dạng cặn lắng hoặc nổi lên trên mặt nước, hoặc tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong khoảng thời gian nào đ Do đ , các chất chứa trong nh m này c thể dễ dàng tách ra khỏi nước thải b ng phương pháp
Trang 29Nhóm 2: gồm các chất phân tán dạng keo với kích thước hạt của nh m này n m trong khoảng 10-4
÷ 10-6 mm Chúng gồm 2 loại keo: keo ưa nước và keo dị nước
- Keo ưa nước được đặc trưng b ng khả năng liên kết giữa các hạt phân tán với nước Chúng thường là những chất hữu cơ c trọng lượng phân tử lớn: hydracacbon (xenlulo, tinh bột), protit (anbumin, hemoglobin )
- Keo kị nước (đất sét, hydroxyt sắt, nhôm, silic ) không c khả năng liên kết như keo ưa nước
Thành phần các chất keo c trong nước thải chiếm 35 40% lượng các chất lơ lửng Do kích thước nhỏ bé nên khả năng tự lắng của các hạt keo là kh khăn Vì vậy,
để các hạt keo c thể lắng được, cần phá vỡ độ bền của chúng b ng phương pháp keo
tụ h a học hoặc sinh học
Nhóm 3: Gồm các chất h a tan c kích thước hạt phân tử nhỏ hơn 10-7 mm Chúng tạo thành hệ một pha c n gọi là dung dịch thật Các chất trong nh m 3 rất khác nhau về thành phần Một số chỉ tiêu đặc trưng cho tính chất nước thải: độ màu, mùi, BOD, COD được xác định thông qua sự c mặt các chất thuộc nh m này và để xử lí chúng thường sử dụng biện pháp h a lí và sinh học
Nhóm 4: gồm các chất c trong nước thải c kích thước hạt nhỏ hơn hoặc b ng
mm (phân tán ion) Các chất này chủ yếu là axit, bazơ và các muối của chúng Một trong số đ như các muối amonia, phosphat được hình thành trong quá trình xử lý sinh học
Thành phần và tính chất nhiểm bẩn của các nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt, mức sống của người dân, mức độ hoàn thiện của thiết bị, trạng thái làm việc của thiết bị thu gom nước thải Số lượng nước thải thay đổi tùy theo điều kiện tiện nghi cuộc sống, tập quán dùng nước của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên và lượng nước cấp
Trang 30Bảng 1 2 Tiêu chuẩn thải nước khu dân cư [2]
3
C hệ thống cấp thoát nước, c dụng cụ vệ sinh, c bồn tắm và cấp nước n ng cục bộ 140 180
Bảng 1 3 Lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm [11]
Trang 31Bảng 1 4 Tiêu chuẩn thải nước từ các khu dịch vụ thương mại [2]
Trang 32Bảng 1 5 Lượng chất bẩn tính cho một người trong ngày đêm [9]
Tính chất vật lý của nước thải thể hiện khả năng lắng hoặc nổi của các chất c trong nước thải khi tỷ trọng của n lớn hơn hay nhỏ hơn tỷ trọng của nước thải
Nước thải c khả năng tạo mùi, tạo màu từ kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ c trong nước thải
Tính chất h a học của nước thải do khả năng phản ứng h a học lẫn nhau giữa các chất c trong nước thải, nước thải c tính axit c thể trung h a với nước thải c chứa kiềm, hay c khả năng phản ứng giữa chất c trong nước thải với h a chất cho thêm vào
Các phương pháp xử lý h a học thường được sử dụng trong xử lý nước thải là: oxy h a, keo tụ, trung h a
Tính chất sinh học của nước thải biểu hiện qua quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ c trong nước thải ở điều kiện khác nhau: hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí, tùy nghi Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học hiếu khí là CO2 và nước, c n sản phẩm của quá trình sinh học kỵ khí là khí sinh học (CH4, CO2),
Một số chất ô nhiễm chứa trong nước thải đáng được quan tâm nữa là kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất ph ng xạ và một số chất độc khác Dạng các chất ô nhiễm
Trang 33đặc biệt này c thể gây tác hại to lớn đến con người, sinh vật và môi trường Mức độ tác hại phụ thuộc và loại chất ô nhiễm, nồng độ của chúng và khả năng xử lý các chất đặc biệt này
Trang 34ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI KHU CĂN HỘ [2]
1.5
Trong nước thải của tất cả khu dân cư rất giàu các chất hữu cơ, gồm 3 nh m chất: protein (40 – 50%), hidratcacbon (50%), chất béo (10%) Protein là polime của axit amin, là nguồn dinh dưỡng chính cho vi sinh vật Hidratcacbon là các chất đường bột và xenlulozơ Tinh bột và đường rất dễ bị phân huỷ bởi vi sinh vật, c n xenlulozơ
bị phân huỷ muộn hơn và tốc độ phân huỷ chậm hơn nhiều Chất béo ít tan và vi sinh vật phân giải với tốc độ rất chậm Số lượng vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn, c trong nước thải rất lớn (khoảng 105
– 109 tế bào/ml) Ngoài việc chúng đ ng vai tr phân huỷ các chất hữu cơ, cùng với các chất khoáng khác dùng làm chất nuôi tế bào vi khuẩn và đồng thời làm sạch nước thải, chúng c n c một số vi sinh vật gây bệnh (ecoli, coliform,…) Các loài vi sinh vật gây bệnh hiện hữu trong nước thải đưa ra sông g p phần làm cho các bệnh, đặc biệt là các bệnh đường ruột (thương hàn, tả, lị,…) gia tăng do lây lan qua con đường ăn uống và sinh hoạt
Trong phân người c chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh (như vi trùng tả, lị, thương hàn và trứng giun sán) Trong thực tế là không thể xác định tất cả các loại vi trùng này đối với từng mẫu nước vì phức tạp và tốn thời gian Do đ thông thường trong nghiên cứu ô nhiễm ta không xác định các loại vi trùng gây bệnh mà xác định mẫu nước c bị ô nhiễm phân không C 3 nh m vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân:
• Nh m coliform đặc trưng là Escherichia coli (Ecoli)
• Nh m streptococci đặc trưng là Streptococcus faecalis
• Nh m clostridia khử sulfit đặc trưng là Clostridium perfringens
Sự c mặt của các vi sinh này chỉ ra r ng nước bị ô nhiễm phân, như vậy c ý nghĩa là c thể c vi trùng đường ruột trong nước và ngược lại nếu không c các vi
Trang 351.5.2 Ảnh hưởng của chất tẩy rửa đối với môi trường [2]
Căn hộ sử dụng xà ph ng, các chất tẩy rửa với mục đích: giặt giũ, làm vệ sinh sàn nhà, toilet…Đây là chất hoá học hữu cơ bền vững, c độc tính cao đối với con người
Xà ph ng là những muối của axit béo bậc cao như natrisearat, được sử dụng như tác nhân làm sạch Trong nước cứng, xà ph ng thường kết tủa thành muối canxi
và magiê, hiệu quả làm sạch bị mất Xà ph ng thường c pH cao hơn 7, dễ phá huỷ các sợi c nguồn gốc là protein động vật Xà ph ng vào hệ thống nước thải c thể làm thay đổi pH của nước, cùng với khả năng tạo bọt váng làm giảm khả năng hoà tan của oxy trong nước Xà ph ng c n c khả năng sát khuẩn nhẹ, một chừng mực nào đ c tác dụng kìm hãm sinh trưởng của hệ vi sinh vật trong nước Nhìn chung xà ph ng không phải là tác nhân cơ bản gây ô nhiễm nước nhưng gây ảnh hưởng đến năng suất làm việc của hệ thống xử lý
Các chất tẩy rửa thường c 10 30% là các chất hoạt động bề mặt, 12% các chất phụ gia và một số chất độc khác Sản lượng các chất tẩy rữa sản xuất hàng năm trên thế giới vào khoảng 25 triệu tấn Các chất hoạt động bề mặt (ABS) vào nước tạo huyền phù bền vững dưới dạng keo, làm giảm hoạt tính của màng sinh học trong các phin lọc nước cũng như bùn hoạt tính Các chất tẩy rữa khi c trong nước thải s làm cho nước tạo một khối bọt lớn vừa gây cảm giác kh chịu vừa làm giảm khả năng khuếch tán khí vào nước Như vậy, các chất tẩy rửa là nguồn gây ô nhiễm nước rất đáng quan tâm Bản thân chúng ít c độc tính đối với người và động vật, nhưng gây ô nhiễm nước làm giảm chất lượng của nước, đặc biệt là nước uống Ngoài ra, chúng làm cho thực vật trong nước phát triển Khi poliphosphat phân huỷ trong nước tạo thành các dạng ion phosphat, là nguồn dinh dưỡng cho các loại tảo, vi sinh bậc thấp
P3O10 + 2H2O 2HPO4 -2
+ H2PO4- ( HPO4 -2, H2PO4- là nguồn dinh dưỡng cho sinh vật bậc thấp trong nước)
Hàm lượng Nitơ (N), Phospho (P) trong nước thải là khá cao Các chất này c trong quá trình chế biến thức ăn hay c trong thức ăn dư thừa Đây là chất dinh dưỡng của các loài thuỷ sinh Khi các chất dinh dưỡng này quá nhiều s thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật như: vi khuẩn, nấm nước, tảo, thực vật nổi Hậu quả đầu tiên là sự tăng trưởng phiêu sinh thực vật cấp thấp, tăng trưởng đáng kể sinh khối hệ phiêu sinh Tăng trưởng đáng kể các loại tảo que, tảo xanh, tảo độc Tăng nồng độ
Trang 36Chlorophyll s đẩy mạnh quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong nước Suy giảm nghiêm trọng hàm lượng oxy hoà tan là yếu tố cơ bản trong quá trình tự làm sạch nguồn nước, giảm đáng kể độ trong của nước Những điều này gây hậu quả nghiêm trọng là một loài cá c giá trị kinh tế cao bị tiêu diệt do thiếu dưỡng khí và ăn phải các loài tảo độc Một số loài cá khác thích ứng được với điều kiện sinh trưởng mới thường
là các loài cá không tốt và không ngon Sự thiếu dưỡng khí làm giảm khả năng tự làm sạch nguồn nước cùng với sự phân huỷ chất hữu cơ làm nước bị nhiễm bẩn c mùi kh chịu, pH của nước bị giảm
Trong nước hợp chất chứa Nitơ thường tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ, amoniac, dạng oxy hoá (nitrat, nitrit) Các dạng này là các khâu trong chuỗi phân huỷ hợp chất chứa nitơ hữu cơ thí dụ như protein và hợp phần của protein Nếu nước chứa hầu hết các hợp chất nitơ hữu cơ, amoniac hoặc NH4OH thì chứng tỏ nước mới bị ô nhiễm NH3 trong nước s gây độc cho các và các sinh vật khác trong nước Nếu trong nước c hợp chất nitơ chủ yếu là nitrit là nước đã bị ô nhiễm một thời gian dài hơn Nếu nước chứa chủ yếu hợp chất nitơ ở dạng nitrat chứng tỏ quá trình phân huỷ đã kết thúc Tuy vậy, các nitrat chỉ bền ở điều kiện hiếu khí, khi ở điều kiện kị khí hay thiếu khí các nitrat ở trong nước cao c thể gây độc với người vì khi vào cơ thể, với điều kiện thích hợp ở đường tiêu hoá, nitrat s biến thành nitrit Nitrit (NO2-) là sản phẩm trung gian của quá trình oxy hoá amoni (NH4+) trong nước thành nitrat Đây là một tác nhân c hại cho sức khoẻ con người vì khi vào cơ thể n c khả năng kết hợp với hồng cầu (hemoglobin) trong máu sau đ chuyển hoá thành methemoglobin và cuối cùng chuyển thành methemoglobiamine là chất ức chế việc liên kết và vận chuyển oxy, gây bệnh thiếu oxy trong máu và sinh ra bệnh máu trắng
4HbFe2+O2 + NO2- + 2H2O 4HbFe3+
OH + 4NO3 - + O2 hemoglobin methemoglobin
Ở trong nước amoniac tồn tại ở dạng NH3 và NH4+ (NH4OH, NH4 NO3, (NH4)2SO4 …) tuỳ thuộc vào pH của nước vì nước là bazơ yếu, NH3 hay NH4 + có trong nước cùng với phosphat thúc đẩy quá trình phú dưỡng của nước Tính độc của
NH3 cao hơn các ion amon (NH4+) Với nồng độ 0,01mg/l NH3 đã gây độc cho cá qua đường máu, nồng độ 0,2 – 0,5 mg/l đã gây độc cấp tính Ở Hà Lan quy định hàm lượng amon trong nước mặt trên 5mg/l là nước ô nhiễm nặng FAO quy định cho nước nuôi cá: nồng độ amon < 0,2 mg/l đối với cá họ Salmon (cá hồi) và 0,8mg/l đối với họ
cá Cyprinid (cá chép)
Trang 37Nitrat là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ các chất hữu cơ chứa N c trong nước thải của con người, động vật Trong nước tự nhiên, nồng độ nitrat thường <
5 mg/l Vùng bị ô nhiễm do chất thải c hàm lượng nitrat trong nước trên 10 mg/l làm cho rong tảo dễ phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản Bản thân nitrat không phải là chất c độc tính, nhưng ở trong cơ thể nó
bị chuyển hoá thành nitrit rồi kết hợp với một số chất khác c thể tạo thành các hợp chất nitrozo, là chất c khả năng gây ung thư Hàm lượng nitrat trong nước cao nếu uống phải s gây bệnh thiếu máu, làm trẻ xanh xao do giảm chức năng Haemoglobin (Hb) Nguyên do của việc này là vì lượng nitrat tăng trong cơ thể Theo quy định của WHO, nitrat c trong nước uống không quá 10 mg/l (tính theo N) hoặc 45NO3 -
mg/l Phospho là chất c nhiều trong phân người, thực phẩm Phospho c trong nước thường c dạng ortho phosphat, muối phosphat của axit phosphoric H2PO4-, HPO4 2-,
PO43- từ tôm cá thối rửa, các poliphosphat từ cácchất tẩy rửa pyrometaphosphat
Na2(PO4)6, tripoliphosphat Na5P3O4, pyrophosphat Na4P2O7 Tất cả các dạng poliphosphat đều c thể chuyển hoá về orthophosphat trong môi trường nước đặc biệt
là ở điều kiện môi trường axit và ở nhiệt độ cao (gần điểm sôi) Ngoài ra, trong nước
c n c các hợp chất phospho hữu cơ Nồng độ phospho trong nguồn nước không nitơ thường < 0,01mg/l, ở vùng sông ng i nhiễm nước thải sinh hoạt lên tới trên 0,5 mg/l Bản thân phosphat không phải là chất gây độc, nhưng quá cao trong nước s làm nước
“nở hoa” làm giảm chất lượng nước Các nước EU quy định đối với nước sinh hoạt nồng độ orthophotphat thấp hơn 2,18 mg/l
T m lại, mọi nguồn nước đều c khả năng tự làm sạch nhờ khả năng tự pha loãng, xáo trộn nước thải với nguồn khoáng hoá các chất bẩn hữu cơ b ng oxy hoà tan trong nước nhờ hoạt động của vi sinh vật hiếu khí làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm đến mức độ nhất định Nhưng khi xả nước thải vào nguồn với lưu lượng lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của sông, hồ thì lượng nước thải này s làm nhiễm bẩn nguồn nước sông, hồ Nếu nước thải chưa xử lí bị ứ đọng, tù hãm sự phân huỷ kị khí chất hữu
cơ s sinh ra mùi hôi thối ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân cũng như các hoạt động văn hoá ven sông
Trang 38CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH
HOẠT
Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt đơn giản hơn các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp Các biện pháp tổng quan c thể áp dụng được (hoặc c liên quan) đến công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:
- Xử lý nước thải b ng phương pháp cơ học
- Xử lý nước thải b ng phương pháp h a học và lý học
- Xử lý nước thải b ng phương sinh học
- Xử lý nước thải b ng phương pháp khử trùng nước thải
Quá trình xử lý cơ học hay c n gọi là quá trình tiền xử lý thường được áp dụng
ở giai đoạn đầu của qui trình xử lý Tùy thuộc vào kích thước, tính chất hóa lí, hàm lượng cặn lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết mà ta sử dụng một trong các quá trình sau: lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của lực ly tâm, trọng trường và lọc
Trang 392.1.1 Song chắn rác [2]
Nguyên lý hoạt động của song chắn rác
Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon, vỏ cây và các tạp chất c trong nước thải nh m đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị
xử lý nước thải hoạt động ổn định
Rác được vớt 2 - 3 lần trong ngày và được nghiền để đưa về bể ủ bùn hoặc xả trực tiếp phía trước thiết bị Trường hợp lượng rác nhỏ (dưới 0.1m3/ngày) rác c thể tập trung vào thùng chứa thuê các công ty môi trường đô thị vận chuyển về bãi chôn lấp
C thể phân loại song chắn rác theo các hình thức sau:
- Phân loại theo kích thước khe hở của song chắn rác, c 3 loại kích cỡ: loại thô lớn (30 - 200mm), loại trung bình (16 - 30mm), loại nhỏ (dưới 16mm)
- Phân loại theo cấu tạo song chắn rác: loại cố định, di động
- Phân loại theo phương thức lấy rác: loại thủ công và cơ khí
Song chắn rác thô: chỉ dùng cho những trạm xử lý c lượng rác > 0,1 m3
/ngày đêm Khi rác tích lũy ở song chắn rác, mỗi ngày vài lần người ta dùng cào kim loại để lấy rác ra và cho vào máng c lổ thoát nước ở đáy rồi đổ vào các thùng kín để đưa đi
xử lý tiếp tục
Trang 40Song chắn rác cơ khí: chỉ dùng cho những trạm xử lý c lượng rác < 0,1
m3/ngày đêm và hoạt động liên tục, răng cào lọt vào các khe hở giữa các thanh kim loại, cào được gắn vào xích bản lề ở hai bên song chắn rác c liên hệ với động cơ điện qua bộ truyền động Cào cơ giới c thể chuyển động từ trên xuống dưới hoặc từ dưới lên theo d ng nước
Phạm vi áp dụng:
- Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải
và trước các công trình xử lý nước thải
- Song chắn rác trước trạm bơm c khe hở lớn hơn 24mm
- Trường hợp trạm bơm n m trong khu vực trạm xử lí thì người ra chỉ cần bố trí một thiết bị chắn rác ngay tại trạm bơm với chiều rộng khe hở b ng 16mm
Ưu điểm:
- Đơn giản, rẻ tiền, dễ lắp đặt
- Giữ lại tất cả các tập vật lớn
Nhược điểm:
- Không xử lí, chỉ giữ lại tạm thởi các tạp vật lớn
- Làm tăng trở lực hệ thống theo thời gian
- Phải xử lí rác thứ cấp