1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư dọc sông tiền, thành phố mỹ tho, tiền giang, công suất 300 m3 ngày

97 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt bao gồm các yếu tố hữu cơ như: Nito, Photpho, BOD5, COD… Những thành phần trên nếu không được xử lý mà xả thẳng ra môi trường sẽ làm tăng độ ph

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày… tháng… năm…

Giảng viên hướng dẫn

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày… tháng… năm…

Giảng viên phản biện

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp quy hoạch mạng lưới giao thông Khu dân cư dọc sông Tiền 35

Bảng 2.2 Nhu cầu cấp nước cho khu dân cư 36

Bảng 2.3 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 38

Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau bể tự hoại 39

Bảng 3.1 Thông số ô nhiễm trong nước thải đầu vào 40

Bảng 3.2 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống xử lý nước thải 40

Bảng 3.3 Hiệu suất xử lý của các công trình đơn vi phương án 1 42

Bảng 3.4 Hiệu suất xử lý của các công trình đơn vị phương án II 44

Bảng 3.5 So sánh ưu nhược điểm hai phương án công nghệ 44

Bảng 3.6 Thông số thiết kế bể lắng đứng 48

Bảng 3.7 Các thông số thiết kế bể MBR 55

Bảng 3.8 Các thông số động học của quá trình bùn hoạt tính đối với vi khuẩn dị dưỡng (T = 20oC) 56

Bảng 3.9 Các thông số động học của quá trình nitrat hóa bùn hoạt tính 56

Bảng 3.10 Giá trị điển hình thông số thiết kế Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh 57

Bảng 3.11 Đặc điểm các loại màng 59

Bảng 3.12 Thông số kỹ thuật bể MBR 60

Bảng 3.13 Các thông số thiết kế bể nén bùn trọng lực 72

Bảng 3.14 Kích thước của các bể cần xây dựng 75

Bảng 3.15 Diện tích BTCT cần thi công của các bể: 76

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Song chắn rác 17

Hình 1.2 Bể lắng ngang 18

Hình 1.3 Bể lắng đứng 19

Hình 1.4 song chắn rác 20

Hình 1.5 bể tách dầu mỡ 21

Hình 1.6 sơ đồ nguyên lý làm việc của bể lọc áp lực 22

Hình 1.7 Nguyên lý keo tụ, tạo bông 23

Hình 1.8 Bể tuyển nổi tròn 24

Hình 1.9 Hệ thống khử trùng bằng tia UV 25

Hình 1.10 Mô hình xử lý nước thải bằng đất ngập nước 26

Hình 1.11 Hồ sinh học dùng trong xử lý nước thải 27

Hình 1.12 Bể lọc sinh học nhỏ giọt 28

Hình 1.13 Bể sinh học tiếp xúc quay RBC 29

Hình 1.14 Bể aerontank 29

Hình 1.15 Mương oxy hóa 29

Hình 1.16 Bể lọc sinh học cao tải 30

Hình 1.17 sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu dân cư Tân Quy Đông 32

Hình 2.1 Dự án khu dân cư dọc Sông Tiền, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang 34

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ đề xuất phương án 1 42

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ đề xuất phương án 2 43

Hình 3.3 Quy cách module màng Motimo 62

Hình 3.4 Cách thức ghép màng MBR thành khối 63

Hình 3.5 Kích thước khối màng trong bể 63

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế Các khu đô thị, khu dân cư hình thành ngày càng nhiều nhưng đồng thời cũng gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng

Công cuộc bảo vệ, cung cấp nguồn nước sạch đi đôi với xử lý các nguồn nước ô nhiễm trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận đang là vẫn đề nhức nhối hiện nay Đó không chỉ là vấn đề riêng của một quốc gia, dân tộc nào mà là vẫn đề của toàn thế giới

Tại Việt Nam, mỗi năm có đến hàng triệu mét khối nước thải sinh hoạt được đưa vào môi trường do sự phát triển của đô thị hóa, hiện đại hóa và sức ép gia tăng dân số Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt bao gồm các yếu tố hữu cơ như: Nito, Photpho, BOD5, COD… Những thành phần trên nếu không được xử lý mà xả thẳng ra môi trường sẽ làm tăng độ phú dưỡng của nguồn tiếp nhận, lâu dần sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nguồn nước gây ra hiện tượng phân hủy yếm khí các chất hữu cơ và tạo ra các khí độc hại như H2S, mercaptanes… Lượng dầu mỡ có trong nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý cũng sẽ gây cản trở cho quá trình tái nạp oxy từ không khí Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn chứa các loại vi sinh vật như E.Coli và một số loại khuẩn khác có khả năng gây ra các bệnh như tiêu chảy, vàng da, các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa

Hiện nay, các nguồn nước mặt đang bị ô nhiễm rất nặng Nguyên nhân là do một lượng lớn nước thải sản xuất cũng như sinh hoạt chưa được xử lý xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận Chính vì vậy, vấn đề bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm nhiều hơn Các thông tư, nghị định, luật ra đời quy định việc xử lý nước thải tại nguồn gây ô nhiễm trước khi xả ra môi trường tiếp nhận

Dự án khu dân cư dọc sông Tiền, thuộc thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang là hạng mục góp phần đưa thành phố Mỹ Tho lên khu đô thị loại I, trong tương lai tạo ra một khu đô thị mới, hiện đại trên địa bàn thành phố Dự án tạo ra chỗ an cư ổn định cho cư dân, tạo việc làm, góp phần tăng thu nhập cho người dân Ngoài ra, dự án cũng mở rộng

hệ thống trung tâm thương mại, dịch vụ thúc đẩy phát triển du lịch, nâng cao mức sống

của người dân Chính vì vậy, đề tài “Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh

hoạt cho khu dân cư dọc sông Tiền, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang, công suất 300

m 3 /ngày” là rất cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền vững môi trường trong tương lai

và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Trang 6

2 Mục tiêu của đề tài

- Vận dụng kiến thức môn học Kỹ Thuật Xử Lý Nước Thải, Quá Trình Sinh Học vào tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho Khu dân cư dọc sông Tiền, thành phố

Mỹ Tho, Tiền Giang, công suất 300 m3/ngày để chất lượng nước thải đầu ra đạt cột B, QCVN 14:2008/BTNMT, góp phần bảo vệ môi trường

- So sánh, tính toán đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất

4 Nội dung của luận văn

- Giới thiệu về dự án khu dân cư dọc sông Tiền, thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang

- Các phương pháp thích hợp để xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư dọc sông Tiền, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang

- Đề xuất và lựa chọn công nghệ xử lý

- Tính toán các công trình đơn vị theo công nghệ đã chọn

- Khai toán chi phí đầu tư, vận hành hệ thống xử lý nước thải

- Quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ

VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ

1.1.1 Khái niệm về nước thải sinh hoạt khu dân cư và nguồn gốc phát sinh

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng với mục đích sinh hoạt của cộng đồng như giặt giũ, tắm, vệ sinh cá nhân,… chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước

và đặc điểm của hệ thống thoát nước

Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt đối với dự án khu dân cư đi vào hoạt động chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của người dân tại:

 Các công trình nhà ở của người dân

 Các khu biệt thự

 Hoạt động chế biến thực phẩm của các nhà hàng, khách sạn

 Các trung tâm thương mại, dịch vụ

1.1.2 Thành phần, tính chất nước thải khu đô thị

Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu

cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh (E.Coli, coliíbrm…)

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào lưu lượng nước thải và tải trọng chất bẩn tính theo đầu người Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào mức sông, điều kiện, tập quán sống và điều kiện khí hậu

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn

có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40-50%), hydrat cacbon (40-50%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường

Trang 8

1.1.3 Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt

1.1.3.1 Thông số vật lý

Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS – SS) có thể

có bản chất là:

 Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét);

 Các chất hữu cơ không tan;

 Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…)

Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá trình xử lý

Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thối Các hợp chất khác, chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S

Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc

do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ Đơn vị đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co)

Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái chung của nước thải

1.1.3.2 Thông số hóa học

pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+có trong dung dịch, thường được dùng

để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước

Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước

pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước Độ pH có ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước Do vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường

Trang 9

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)

Theo định nghĩa, nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng phương pháp hóa học (sử dụng tác nhân oxy hóa mạnh), về bản chất, đây là thông số được sử dụng để xác định tổng hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước, bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật

Trong môi trường nước tự nhiên, ở điều kiện thuận lợi nhất cũng cần đến 20 ngày

để quá trình oxy hóa chất hữu cơ được hoàn tất Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hóa chất hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (mạnh hơn hẳn oxy) đồng thời lại thực hiện phản ứng oxy hóa ở nhiệt độ cao thì quá trình oxy hóa có thể hoàn tất trong thời gian rút ngắn hơn nhiều Đây là ưu điểm nổi bật của thông số này nhằm có được số liệu tương đôi về mức

độ ô nhiễm hữu cơ trong thời gian rất ngắn

COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp

Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)

Về định nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn: 20°c, ủ mẫu 5 ngày đêm, trong bóng tối, giàu oxy và vi khuẩn hiếu khí Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa tan sau 5 ngày Thông số BOD5 sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (Carbonhydrat, protein, lipid )

BOD là một thông số quan trọng:

 Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước và nước thải;

 Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực thiên nhiên;

 Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục vụ công tác quản lý môi trường

Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)

Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác để

Trang 10

Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hóa sinh học trong nước:

 Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe2+, Mn2+, S2-, NH3

 Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước, và kết quả của quá trình này là nước nhiễm bẩn trở nên sạch hơn Quá trình này được gọi là quá trình tự làm sạch của nước tự nhiên, được thực hiện nhờ vai trò quan trọng của một số vi sinh vật hiếu khí trong nước

Oxy là chất oxy hóa quan trọng giúp các sinh vật nước tồn tại và phát triển Các quá trình trên đều tiêu thụ oxy hòa tan Như đã đề cập, khả năng hòa tan của Oxy vào nước tương đối thấp, do vậy cần phải hiểu rằng khả năng tự làm sạch của các nguồn nước tự nhiên là rất có giới hạn Cũng vì lý do trên, hàm lượng oxy hòa tan là thông số đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn chất hữu cơ của nước mặt

Nitơ và các hợp chất chứa nitơ

Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sồng trên bề mặt Trái Đất Nitơ là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin trong nhân tế bào Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sông của chúng là những tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất Nitơ vô cơ như NH4+, NO2–, NO3–và có thể cuối cùng trả lại N2cho không khí Như vậy, trong môi trường đất và nước, luôn tồn tại các thành phần chứa Nito, từ các protein có cấu trúc phức tạp đến các acid amin đơn giản, cũng như các ion Nitơ vô

cơ là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên:

 Các hợp chất hữu cơ thô đang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong nước,

có thể hiện diện với nồng độ đáng kể trong các loại nước thải và nước tự nhiên giàu protein

 Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô cơ (NH4+,

NO2–, NO3– )

 Thuật ngữ “Nitơ tổng” là tổng Nito tồn tại ở tất cả các dạng trên Nitơ là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật

Phospho và các hợp chất chứa phospho

Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất thải của người và động vật, sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông

Trang 11

nghiệp, các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước

Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và phosphat hữu cơ

Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đôi với sự phát triển của sinh vật Việc xác định P tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thông xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học (tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1)

Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam

Chất hoạt động bề mặt

Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công nghiệp

1.1.3.3 Thông số vi sinh vật học

Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh cho người Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát triển và sinh sản Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, vi rút, giun sán

Vi khuẩn:

Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh về đường ruột, như dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do vi khuẩn Salmonella typhosa…

Vi rút:

Vi rút có trong nước thải có thể gây các bệnh có liên quan đến sự rốì loạn hệ thần kinh trung ương, viêm tủy xám, viêm gan… Thông thường sự khử trùng bằng các quá trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được vi rút

Trang 12

vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn

vi trùng gây bệnh của nguồn nước

1.1.4 Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường

Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường là do các thành phần ô nhiễm trong nước thải gây ra, bao gồm:

COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượngloớn và gây

thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận, gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, diều kiện yếm khí có thể hình thành Quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4… gây ra mùi hôi thối và giảm pH nguồn nước

SS: Chất rắn lơ lửng trong nước thải quá nhiều nếu không được xử lý sẽ sảy ra hiện

tượng lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, tạo điều kiện yếm khí trong môi trường nước

Vi trùng gây bệnh: trong nước thải sinh hoạt có chứa một số loại vi trùng gây bệnh

Nếu không được xử lý triệt để, các vi trùng trên lây lan trong nước sẽ gây ra các bệnh nguy hiểm như ngộ độc thực phẩm, vàng da, tiêu chảy

Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống

của thuỷ sinh vật nước

Ammonia, Phospho: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ

trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các

Trang 13

loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra )

Màu: Mất mỹ quan

Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt.lớn và gây thiếu hụt oxy

của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh

ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôi thối

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Để tách các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn hoặc bé hơn nước dùng bể lắng:

 Các chất lơ lửng nguồn gốc khoáng (chủ yếu là cát) được lắng ở bể lắng cát

 Các hạt cặn đặc tính hữu cơ được tách ra ở bể lắng

 Các chất cặn nhẹ hơn nước: dầu, mỡ, nhựa, được tách ở bể thu dầu, mỡ, nhựa (dùng cho nước thải công nghiệp)

 Để giải phóng chất thải khỏi các chất huyền phù, phân tán nhỏ…dùng lưới lọc, vải lọc, hoặc lọc qua lớp vật liệu lọc

Xử lý cơ học là khâu sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo, xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ … Đây là các thiết bị công trình xử lý sơ bộ tại chỗ tách các chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho hệ thông thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt động ổn định

Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể Để tăng cường quá trình

xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử lý của

Trang 14

1.2.1.1 Song chắn rác

Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon, vỏ cây và các tạp chất có trong nước thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và thiết bị

xử lý nước thải hoạt động ổn định

Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến 50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhực hoặc gỗ Tiết diện của các thanh này là hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip Bố trí song chắn rác trên máng dẫn nước thải Các song chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nước chảy để giữ rác lại Song chắn rác được chia làm 2 loại cố định hoặc di động, có thể thu gom rác bằng thủ công hoặc

cơ khí Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 45 – 900 theo hướng dòng chảy Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và trước các công trình xử lý nước thải

Trong những năm gần đây, người ta sử dụng rất phổ biến loại song chắn rác liên hợp vừa chắn giữ vừa nghiền rác đối với những trạm công suất xử lý vừa và nhỏ

Hình 1.1 Song chắn rác

Trang 15

xử lý cặn

Cấu tạo bể lắng bao gồm bốn phần chính: bộ phận phân phối nước vào bể, vùng lắng, thu nước ra và thu bùn cặn dưới đáy bể Có 2 loại bể lắng ngang: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngang thu nước đều trên bề mặt

Bể lắng đứng thường được sử dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn

3/ ngày và hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy hình trụ

Trang 16

Nguyên tắc làm việc bể: đầu tiên nước chảy vào ống trung tâm ở giữa bể, rồi đi xuống dưới qua bộ phận hãm là triệt tiêu chuẩn động xoáy rồi vào bể lắng Trong bể lắng đứng, nước chuyển động theo chiều đứng từ dưới lên trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể Nước đã lắng trong được thu vào máng vòng bố trí xung quanh thành bể và được đưa sang bể lọc

Ngoài ra, còn một số dạng bể lắng khác như bể lắng nghiêng, bể lắng được thiết

kế nhằm tăng cường hiệu quả lắng

Hình 1.3 Bể lắng đứng

Bể lắng ly tâm

Loại bể này có tiết diện hình tròn, đường kính 16 – 40m (có khi tới 60m) Chiều sâu phần nước chảy 1,5 – 5m, còn tỷ lệ đường kính/chiều sâu từ 6 – 30 Đáy bể có độ dốc i > 0,02 về tâm để thu cặn Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành

bể và được thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại để đưa ra ngoài nhờ hệ thống gạt cặn quay tròn Thời gian nước thải lưu lại trong bể khoảng 85 – 90 phút Hiệu suất lắng đạt 60% Bể lắng ly tâm được ứng dụng cho các trạm xử lý có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm trở lên

Bể lắng cát:

Trong các thành phần cặn lắng trong nước thải thường có hàm lượng cát lớn Đây

là thành phần vô cơ tuy không độc hại nhưng chúng làm ảnh hưởng rất nhiều trong quá trình xử lý nước thải, cát nặng nên dể tích tụ trong cát bể, gây khó khăn trong việc xả cặn,

Trang 17

Nhiệm vụ của bể lắng cát là lắng các loại cặn vô cơ có kích thước lớn hơn 0,2 mm, giảm ăn mòn thiết bị như bơm, khuấy,…và chống lắng cặn trong mương dẫn

Hình 1.4 song chắn rác

1.2.1.3 Bể tách mỡ:

Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có trong nước thải Các chất này sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các vật liệu lọc có trong bể sinh học…và chúng sẽ phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính có trong bể Aerotank Bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách sạn, trường học, bệnh viện… xây bằng gạch, bê tông cốt thép, nhựa composite… và bố trí bên trong nhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để tách dầu mỡ trước khi xả vào hệ thông thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thải khác

Trang 18

Hình 1.5 bể tách dầu mỡ

1.2.1.4 Bể điều hoà

Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải các khu dân cư, công trình công cộng như các nhà máy xí nghiệp luôn thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào các điều kiện hoạt động của các đôi tượng thoát nước này Sự dao động về lưu lượng nước thải, thành phần và nồng độ chất bẩn trong đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả làm sạch nước thải Trong quá trình lọc cần phải điều hoà lưu lượng dòng chảy, một trong những phương án tôi ưu nhất là thiết kế bể điều hoà lưu lượng

Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thông xử lý sinh học do nó hạn chế hiện tượng quá tải của hệ thông hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu cơ giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hoà ở mức độ thích hợp cho các hoạt động của

vi sinh vật

1.2.1.5 Bể lọc:

Bể lọc dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tác có trong nước thải với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc thường làm việc với hai chế độ: lọc và rửa lọc

Trang 19

Quá trình này chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm có trong nước thải

1.2.2 Các phương pháp xử lý hóa học

1.2.2.1 Phương pháp keo tụ, tạo bông

Mục tiêu của quá trình keo tụ là làm giảm độ đục, khử màu, khử chất ô nhiễm hòa tan (kim loại nặng), cặn lơ lửng và vi sinh

Nguyên tắc của quá trình keo tụ như sau: khi cho hóa chất vào nước thô chứa cặn lắng chậm hoặc không lắng được, hạt keo, và một số thành phần ô nhiễm hòa tan, các chất ô nhiễm trên sẽ kết tụ vớin hau tạo thánh các bông cặn lớn và nặng Những bông cặn trên dễ dàng bị tách khỏi nước thải bằng lắng trọng lực

Trang 20

Hiệu quả của quá trình tạo bông cặn phụ thuộc vào: cường độ và thời gian khuấy trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và dính kết vào nhau nếu là keo tụ trong môi trường thể tích, phụ thuộc vào độ đục của nước thô và nồng độ cặn đã được kết dính

từ trước nếu là keo tụ trong lớp vật liệu lọc

Hình 1.7 Nguyên lý keo tụ, tạo bông

1.2.2.2 Tuyển nổi

Tuyển nổi là quá trình tách các chất ở dạng rắn hoặc dạng lỏng, phân tán không tan trong nước thải có khối lượng riêng nhỏ, tỷ trọng nhỏ hơn nước không thể lắng bằng trọng lực hoặc lắng rất chậm Phương pháp tuyển nổi được thực hiện bằng cách trộn lẫn các hạt khí nhỏ và mịn vào nước thải, khi đó các hạt khí sẽ kết dính với các hạt của nước thải và kéo theo những hạt vật chất này theo bọt khí nổi lên bề mặt Khi đó ta có thể dễ dàng loại chúng ra khỏi hệ thống bằng thiết bị vớt bọt

Tùy theo phương thức cấp không khí vào nước, quá trình tuyển nổi bao gồm các dạng sau:

Tuyển nổi bằng khí phân tán: Khí nén được thổi trực tiếp vào bể tuyển nổi để tạo

thành các bọt khí có kích thước từ 0,1 – 1 mm, gây xáo trộn hỗn hợp khí – nước chứa cặn Cặn tiếp xúc với bọt khí, kết dính và nổi lên bề mặt

Trang 21

Tuyển nổi chân không: Bão hòa không khí ở áp suất khí quyển, sau đó thoát khí ra

khỏi nước ở áp suất chân không Hệ thống này ít sử dụng trong thực tế vì khó vận hành

và chi phí cao

Tuyển nổi bằng khí hòa tan: Sục không khí vào nước ở áp suất cao (2 – 4 at), sau

đó giảm áp giải phóng khí Không khí thoát ra sẽ tạo thành bọt khí có kích thước 20 – 100mm

Hình 1.8 Bể tuyển nổi tròn

1.2.2.3 Khử trùng:

Sau khi xử lý sinh học , phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt Khi xử

lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank ) số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5% , trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1-2% Nhưng để tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khử trùng

Do vậy gần đây việc khử trùng bằng clo và các hợp chất của clo dần được thay thế bằng ozon và tia cực tím

Trang 22

Hình 1.9 Hệ thống khử trùng bằng tia UV

1.2.3 Các phương pháp xử lý sinh học

Xử lý sinh học thường là giai đoạn xử lý bậc hai sau xử lý cơ học hoặc hóa lý Cơ

sở của phương pháp xử lý sinh học là dựa vào khả năng oxy hóa và phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải của vi sinh vật trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo

Xử lý sinh học bao gồm các bước sau:

 Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc cacbon ở dạng keo và dạng hòa tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh

 Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo vô cơ trong nước thải

 Loại các bông cặn sinh học ra khỏi nước bằng quá trình lắng trọng lực

Những công trình xử lý sinh học được phân thành 2 nhóm: Quá trình xử lý nước thải được dựa trên oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy tự do hoà tan Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quá trình sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Ngược lại, nếu oxy được vận chuyển và hoà tan trong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện

tự nhiên

Trang 23

 Những công trình trong đó quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên:

Các công trình xử lý nước thải trong đất

Các công trình xử lý nước thải trong đất là những vùng đất quy hoạch tưới nước thải định kỳ gọi là cánh đồng ngập nước (cánh đồng tưới và cánh đồng lọc) Cánh đồng ngập nước được tính toán thiết kế dựa vào khả năng giữ lại và chuyển hoá chất bẩn trong đất Khi lọc qua đất, các chất lơ lửng và keo sẽ được giữ lại ở lớp trên cùng Những chất

đó tạo nên lớp màng gồm vô số vi sinh vật có khả năng hấp phụ và oxy hoá các chất hữu

cơ có trong nước thải Hiệu suất xử lý nước thải trong cánh đồng ngập nước phụ thuộc vào các yếu tố như loại đất, độ ẩm của đất, mực nước ngầm, tải trọng, chế độ tưới, phương pháp tưới, nhiệt độ và thành phần tính chất nước thải Đồng thời nó còn phụ thuộc vào các loại cây trồng ở trên bề mặt Trên cánh đồng tưới ngập nước có thể trồng nhiều loại cây, song chủ yếu là loại cây không thân gỗ

Hình 1.10 Mô hình xử lý nước thải bằng đất ngập nước

Hồ sinh học là các thuỷ vực tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn mà ở đấy diễn ra quá trình chuyển hoá các chất bẩn Quá trình này diễn ra tương tự như quá trình tự làm sạch trong nước sông hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các vi khuẩn và tảo Khi vào hồ,

do vận tốc chảy nhỏ, các loại cặn lắng được lắng xuống đáy

Các chất bẩn hữu cơ còn lại trong nước sẽ được vi khuẩn hấp phụ và oxy hoá mà

Trang 24

hoạt động của rong tảo tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất của vi khuẩn Tuy nhiên trong trường hợp nước thải đậm đặc chất hữu cơ, tảo có thể chuyển tự hình thức tự dưỡng sang dị dưỡng, tham gia vào quá trình oxy hoá các chất hữu cơ Nấm nước, xạ khuẩn có trong nước thải cũng thực hiện vai trò tương tự

Hình 1.11 Hồ sinh học dùng trong xử lý nước thải

 Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo

Xử lý sinh học bằng phương pháp bám dính

Các màng sinh vật bao gồm các loại vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn tuỳ tiện, động vật nguyên sinh, giun, bọ, … hình thành xung quanh hạt vật liệu lọc hoặc trên bề mặt giá thể (sinh trưởng bám dính) sẽ hấp thụ chất hữu cơ Các công trình chủ yếu là bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học, bể lọc sinh học có vật liệu lọc nước

Các công trình xử lý nước thải theo nguyên lý bám dính chia làm hai loại: Loại có vật liệu lọc tiếp xúc không ngập trong nước với chế độ tưới nước theo chu kỳ và loại có vật liệu lọc tiếp xúc ngập trong nước ngập oxy Điều kiện làm việc bình thường của các loại công trình xử lý nước thải loại này là nước thải có pH từ 6,5- 8,5; đủ oxy, hàm lượng cặn lơ lửng không vượt quá 150mg/l

Trang 25

Hình 1.12 Bể lọc sinh học nhỏ giọt

Bể lọc sinh học tiếp xúc quay (RBC)

Đĩa quay sinh học được dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo nguyên lý bám dính Đĩa lọc là các tấm nhựa, gỗ,… hình tròn đường kính 2 – 4m dày dưới 10mm ghép với nhau thành khối cách nhau 30 – 40mm và các khối này được bố trí thành dãy nối tiếp quay đều trong bể nước thải Đĩa lọc sinh học được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải sinh hoạt với công suất không hạn chế Tuy nhiên người ta thường

sử dụng hệ thống đĩa để cho các trạm xử lý nước thải công suất dưới 5000 m3/ngày

Trang 26

Hình 1.13 Bể sinh học tiếp xúc quay RBC

Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước:

Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước hoạt động theo nguyên lý lọc dính bám Công trình này thường được gọi là Bioten có cấu tạo gần giống với bể lọc sinh học

và Aerotank Vật liệu lọc thường được đóng thành khối và ngập trong nước Khí được cấp với áp lực thấp và dẫn vào bể cùng chiều hoặc ngược chiều với nước thải Khi nước thải qua lớp vật liệu lọc, BOD bị khử và NH4+ bị chuyển hoá thành NO3- trong lớp màng sinh vật Nước đi từ dưới lên, chảy vào máng thu và được dẫn ra ngoài

Hình 1.14 Bể Aerontank Hình 1.15 Mương oxy hóa

Trang 27

Hình 1.16 Bể lọc sinh học cao tải

Quá trình vi sinh vật kết hợp:

Bể sinh học hiếu khí tiếp xúc (có cấu tạo và nguyên lý hoạt động giống như bể Aerotank nhưng bên trong bể có trang bị thêm các vật liệu tiếp xúc để làm giá thể cho các vi sinh vật bám dính)

Do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn

Quá trình xử lý sinh hoc có thể đạt hiệu suất khử trùng 99,9% (trong các công trình trong điều kiện tự nhiên), theo BOD tới 90 – 95%

Trang 29

mới sử dụng hóa chất trợ keo tụ PAC trong bồn lọc cát Nhìn vào công nghệ trên, ta thấy

hệ thống có thể xử lý khá tốt các thành phần ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt Tuy nhiên, kích thước các lỗ trên màng MBR khá nhỏ, có thể loại bỏ được phần lớn thành phần chất rắn trong nước thải nhưng với thành phần SS lớn, có thể gây tắc nghẽn màng

Vì vậy, nên để bồn lọc cát trước cụm xử lý sinh học để giảm bớt lượng SS đầu vào cho cụm xử lý sinh học mà vẫn đạt hiệu suất xử lý

 Hệ thống xử lý nước thải tại trạm xử lý nước thải khu dân cư Tân Quy Đông, công suất 500 m3/ngày đêm

Hình 1.17 sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu dân cư Tân Quy Đông

Trang 30

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG, THÀNH PHẦN VÀ

TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI

2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU DÂN CƯ DỌC SÔNG TIỀN, THÀNH PHỐ MỸ

THO, TIỀN GIANG

Dự án khu dân cư dọc sông Tiền do Công ty cổ phần Đầu tư Tây Bắc làm chủ đầu

tư Theo thiết kế ban đầu, dự án có tổng diện tích gần 7,3 ha, được quy hoạch đồng bộ

với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, được đấu nối với hệ thống hạ

tầng của thành phố Mỹ Tho

Dự án Khu dân cư dọc sông Tiền trải dài 2,5 km dọc tuyến đường trục chính ven

sông Tiền, với các khu vực công viên trung tâm, là nơi diễn ra các hoạt động công cộng

và giao lưu cộng đồng Khu vực trung tâm của dự án được bố trí Siêu thị trái cây, là

điểm cũ của bến phà Rạch Miễu, dự kiến sẽ trở thành nơi giao thương buôn bán trái cây

lớn nhất của Tiền Giang, kết hợp với du lịch sẽ là điểm tham quan du lịch đặc sắc sau

này

Kế tiếp khu Siêu thị trái cây dự kiến là Nhà hát trung tâm, nơi diễn ra các hoạt

động văn hóa của tỉnh và khu vực, là công trình kiến trúc tiêu biểu tạo những tiền đề cần

thiết cho việc phát triển văn hóa Ngoài ra, để tạo thuận lợi cho du khách đến tham

quan và nghỉ dưỡng ở Tiền Giang, chủ đầu tư còn đề xuất ở khu vực gần cầu Rạch Miễu

sẽ là điểm xây dựng các khu khách sạn và Resort để tạo điểm nhấn cho cảnh quan và

hài hòa với khung cảnh thiên nhiên Xen kẽ giữa các công trình trọng điểm trên tuyến

phố sẽ là khu nhà ở liền kề thương mại và các khu biệt thự cao cấp Bên cạnh đó là khu

vực dành cho cây xanh, công viên…

Bên cạnh các công trình nhà ở, các công trình thương mại dịch vụ, các công trình

cây xanh, sân vườn dự án còn đề cập đến các giải pháp đảm bảo kỹ thuật cho công

trình: Giải pháp cấp nước, điện, phòng cháy chữa cháy, thoát nước và vệ sinh môi

trường

Việc đầu tư dự án Khu dân cư dọc sông Tiền – thành phố Mỹ Tho giai đoạn I có ý

nghĩa rất quan trọng, góp phần đưa thành phố Mỹ Tho thành đô thị loại I trong tương

lai, ngoài ra còn tạo điều kiện hình thành một khu vực điển hình về đồng bộ hạ tầng kỹ

thuật và công trình kiến trúc trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, dự án mới chỉ bắt đầu

và thời gian thực hiện còn tương đối dài, chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật trong thời gian

tới

[1]

Trang 31

2.1.1 Ranh giới địa lý của khu dân cư dọc sông Tiền, thành phố Mỹ Tho

Theo dự kiến, dự án Khu dân cư dọc sông Tiền - TP Mỹ Tho giai đoạn I sẽ được hình thành, nằm giữa khu dân cư cũ và bờ kè sông Tiền chạy dọc từ chân cầu Rạch Miễu đến gần Công viên Lạc Hồng

Các vị trí tiếp giáp của khu dân cư như sau:

 Phía Bắc giáp khu dân cư hiện có

 Phía Nam giáp đường quy hoạch 26m dọc sông Tiền của thành phố

 Phía Đông giáp nhà máy nước Tiền Giang

 Phía Tây giáp kênh Xám Cụt

Hình 2.1 Dự án khu dân cư dọc Sông Tiền, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang

Trang 32

2.1.2 Điều kiện tự nhiên của khu vực

2.1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện khí hậu

Khu vực có địa hình bằng phẳng, được san lấp trước khi tiến hành xây dựng Đây

là nơi có địa thế thấp

Vị trí của khu đô thị nằm trên địa bàn thành phố Mỹ Tho nên khí hậu của khu vực chịu ảnh hưởng khí hậu chung nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 19 – 39,4 0C, trung bình khoảng 28,6 0C Đây cũng là nơi có lượng mưa khá lớn Mùa mưa kéo dài đến 8 tháng, từ tháng 4 đến tháng 12 Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 84,5% Về mùa hè, hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam mát kèm theo mưa Tuy nhiên vào mùa đông, hướng gió chủ yếu là gió Đông Bắc khô lạnh với tốc độ gió trung bình trong khoảng 1,5 – 2,5 m/s

Bảng 2.1 Tổng hợp quy hoạch mạng lưới giao thông Khu dân cư dọc sông Tiền

 Phương án trồng cây xanh:

Khoảng cách trồng cây trên vỉa hè từ 8 – 10 m (vị trí giáp ranh hai ô đất) chọn cây thích nghi với khí hậu địa phương như: dầu, lim, sét, bằng lăng Tránh trồng cây ăn quả

Trang 33

hấp dẫn trẻ em và cây có mùi hương của hoa gây khó chịu hay quá hắc cho người dân trong khu dân cư

2.1.3.2 Hệ thống cấp nước

 Lưu lượng nước cấp

Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt và dịch vụ của khu dân cư được tính theo bảng sau:

Bảng 2.2 Nhu cầu cấp nước cho khu dân cư

STT Đối tượng dùng nước Số người Tiêu chuẩn

Tổng nhu cầu dùng nước của toàn hệ thống là 357,1 m3/ngày đêm

Hệ thống cấp nước cho khu dân cư sử dụng nguồn từ tuyến ống cấp nước thành phố qua dự án theo văn bản thỏa thuận cấp nước số 369/CNTG – CTT ngày 8/8/2014 Theo đó có 3 điểm đấu nối nước cho dự án khu dân cư:

 Vị trí 1: Đình Bình Tạo – đường dẫn vào cầu Rạch Miễu

 Vị trí 2: Phía Tây đường vào bến phà Rạch Miễu

 Vị trí 3: Phía Đông đường vào bến phà Rạch Miễu

 Giải pháp cấp nước:

Trang 34

Dọc trên tuyến đường Sông Tiền chưa có ống cấp nước sạch nên tuyến ống chính của dự án sẽ được đặt chờ tại vị trí công viên, gần nhà máy nước (điểm đấu 1- theo hồ

sơ bản vẽ cấp nước)

Các đường ống chính cấp nước cho khu dân cư có sử dụng ống cấp nước HDPE D110, D160 và D200 – PN8 trở lên, đường ống phân phối (cấp nước đến từng hộ tiêu thụ nước) có đường kính từ D63 – HDPE PN10 Nước cấp đến các hộ tiêu thụ nước thông qua đồng hồ và van khóa D25

2.1.3.3 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng

 Tuyến cáp ngầm 35kV và các trạm biến áp 35(22)/0,4kV

Tuyến cáp ngầm 35kV và các trạm biến áp 35(22)/0,4kV được thiết kế để cấp điện cho các phụ tải thuộc dự án KDC dọc sông Tiền – TP Mỹ Tho bao gồm 5 trạm biến áp 35(22)/0,4kV

 Tuyến cáp ngầm 0,4kV và hệ thống chiếu sáng

Hệ thống phân phối 0,4 kV cấp điện cho các phụ tải dự án KDC dọc sông Tiền –

TP Mỹ Tho bao gồm hệ thống cáp ngầm hạ thế 0,6 kV – Cu – XLPE/DSTA/PVC 3 pha

4 dây từ tủ hạ thế lộ tổng đặt tại trạm biến áp đến các tủ phân phối đặt tại từng lô nhà, cáp ngầm được chôn trực tiếp dưới đất

Hệ thống chiếu sáng cho các đường nội bộ trong khu vực bao gồm:

 Xây dựng tuyến cáp ngầm 660V cấp điện chiếu sáng, chủng loại cáp PVC/DSTA/PVC/XLPE – 660V có đặc tính chống thấm dọc

 Xậy dựng hệ thống đèn chiếu sáng dùng loại đèn cao cấp công suất 150W Lắp trên cột thép tròn cần đơn Đối với khu công viên cây xanh không cần nhiều ánh sáng nên dùng đèn trang trí tạo mỹ quan cho đô thị

 Sân vườn, nhà liền kề, tủ phân phối điện tổng được bố trí trên vỉa hè, có cấu tạo với cấp bảo vệ IP65

 Từ các tủ phân phối điện tổng, dùng cáp điện chôn ngầm trực tiếp dưới vỉa hè cấp điện đến các tủ phân phối điện nhánh của từng nhóm nhà Các tủ phân phối điện nhánh có kích thước nhỏ gọn được bố trí trên vỉa hè Trong các tủ có bố trí các Aptomat nhánh bảo vệ

 Việc cấp điện từ các tủ phân phối điện nhánh đến các hộ gia đình sẽ do cơ quan điện lực sở tại thực hiện sau khi có hợp đồng ký kết với các hộ gia đình

Trang 35

2.2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ DỌC SÔNG TIỀN – THÀNH PHỐ MỸ THO, TIỀN GIANG

2.2.1 Nguồn gốc phát sinh, đặc tính nước thải sinh hoạt

Cũng như các khu đô thị khác, nguồn gốc nước thải sinh hoạt của dân cư dọc sông Tiền cũng phát sinh từ các nguồn sau:

 Khu căn hộ cao cấp

 Khu biệt thự

 Khu dân cư, thương mại, vui chơi giải trí

 Hoạt động chế biến thực phẩm của các nhà hàng, khách sạn, nhà ăn

 Các cán bộ công nhân viên phục vụ

2.2.3 Thành phần, tính chất nước thải

Nước thải sinh hoạt tại khu dân cư dọc sông Tiền chứa phần lớn các hợp chất hữu

cơ như COD, BOD5, và một số hợp chất hữu cơ dễ phân hủy khác Ngoài ra phải kể đến các yếu tố dinh dưỡng như Nito amnoni, hợp chất Phosphorus và thành phần chất rắn

có trong nước thải

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:

Bảng 2.3 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Trang 36

7 Dầu mỡ 104 – 313 -

Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại có nồng độ các chất ô nhiễm giảm đến 60% Tuy nhiên, hiệu suất xử lý trên chưa đáng kể, thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại như sau:

Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sau bể tự hoại

2.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt tại khu dân cư dọc sông Tiền:

Qm = Qtb – Qdp – Qtc = 357,1 – 28,8 – 40,3 = 288 m3/ngày

Với:

Qdp_Lưu lượng nước dự phòng (m3/ngày)

Qtc_Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường (m3/ngày)

Trang 37

Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt, các công trình công cộng, dịch vụ trong toàn khu dân cư dọc sông Tiền (không kể đến các loại nước tưới cây, tưới đường ,PCCC, rò rỉ )

Qsh = 100% × Qm = 100 × 288 = 288 m3/ngày Chọn lưu lượng tính toán: Q = 300 m3/ngày

Trang 38

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN

THIẾT BỊ

3.1 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

3.1.1 Cơ sở đế xuất, lựa chọn công nghệ

3.1.1.1 Các thông số ô nhiễm trong nước thải đầu vào

Tham khảo thành phần tính chất nước thải của một số khu dân cư trong khu vực, thành phần các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt khu dân cư dọc sông Tiền có thể ước lượng như sau:

Bảng 3.1 Thông số ô nhiễm trong nước thải đầu vào

3.1.1.2 Tiêu chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt cho khu dân cư trên 50 hộ dân, lấy hệ số K = 1,0 Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt cột B, QCVN 14 : 2008/BTNMT

Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là hệ thống thoát nước lưu vực sông Tiền, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang

Trang 39

3.1.2 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

Trang 40

 Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại tại nguồn được thu gom bằng đường ống kín về bể điều hòa để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ tại các thời điểm khác nhau rồi được bơm qua bể lắng đứng Chức năng của bể lắng đứng là loại bỏ các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn bằng lắng trọng lực, giảm ảnh hưởng tới các công trình phía sau

Sau khi qua bể lắng I, nước thải được đưa qua xử lý sinh học Aerotank để loại bỏ các thành phần hữu cơ có trong nước thải

Sau khi qua cụm xử lý sinh học, nước thải được dẫn qua bể khử trùng bằng Clo Nước thải đầu ra đạt cột B, QCVN 14: 2008/BTNMT

Bùn được tuần hoàn từ bể lắng II về Aerotank để duy trì nồng độ bùn thích hợp cho cụm xử lý sinh học Phần bùn dư được đưa vào bể nén bùn và hút xử lý định kỳ

Bảng 3.2 Hiệu suất xử lý của các công trình đơn vi phương án 1

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w