1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị logistics kinh doanh

30 794 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Logistics Kinh Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Logistics
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiều bạn thì việc thiết kế 1 bài powerpoint đẹp mắt để thuyết trình là việc rất dế dàng,nhưng với một số bạn thì việc này không hề dễ chút nào, Do đó mình xin giới thiệu với các bạn những bài slide powerpoint mẫu “tuyệt đẹp” sau đây,hi vọng nó sẽ giúp ích cho bài thuyết trình của các bạn. Ngoài ra các bạn có thể download hình nền đẹp để làm background cho slide show power point

Trang 2

Giới thiệu về tập đoàn

Trang 3

LÝ LUẬN CHUNG

NỘI DUNG

THỨ NHẤT

Khái niệm logistics kinh doanh

Các quyết định cơ bản của vận

chuyển tại doanh nghiệp

•Chiến lược vận chuyển hàng

hóa

• Lựa chọn đơn vị vận tải

• Phối hợp trong vận chuyển hàng

Trang 4

Các thành phần tham gia vận chuyển hàng hóa

Trang 5

PHỐI HỢP TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Phối hợp vận chuyển căn cứ theo mật độ khách hàng và khoảng cách

Phối hợp vận chuyển và dự trữ hàng hóa

Phối hợp vận chuyển theo quy mô khách

hàng

Trang 6

PHỐI HỢP TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

1) Phối hợp vận chuyển căn cứ theo mật độ khách hàng và khoảng cách

 Khi số lượng khách hàng lớn với mật độ dày đặc => nên sử dụng đội vận

chuyển riêng để chủ động cung ứng và khai thác tối đa công suất phương tiện với tuyến đường vòng

 Khi mật độ khách hàng đông nhưng khoảng cách xa => nên sử dụng

phương tiện công cộng cho quãng đường dài tới kho gần khu vực khách hàng

 Khi mật độ khách hàng trong 1 địa bàn thưa thớt => nên sử dụng vận

chuyển hợp đồng với đơn vị vận tải nhỏ

Trang 7

PHỐI HỢP TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

2, Phối hợp vận chuyển theo quy mô khách hàng

 Khi đáp ứng những đơn hàng lớn thì có thể vận chuyển đầy xe hoặc đầy toa

tàu

 Những khách hàng nhỏ nên sử dụng đơn vị vận tải nhỏ, vận chuyển không

đầy xe hoặc vận chuyển theo tuyến đường vòng

=> Khi cung ứng hàng hóa cho khách có 2 loại chi phí: chi phí vận chuyển và

chi phí giao nhận hàng Trên cùng một quãng đường thì chi phí vận chuyển

là không đổi cho dù là khách hàng lớn hay nhỏ, nhưng chi phí giao hàng đối với khách hàng nhỏ sẽ lớn hơn nếu tính trên từng đơn vị hàng hóa

Trang 8

PHỐI HỢP TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

3, Phối hợp vận chuyển và dự trữ hàng hóa

 Những mặt hàng có giá trị cao và có nhu cầu đặt hàng lớn thì chia nhỏ dự

trữ chu kỳ để tiết kiệm chi phí vận chuyển bằng cách sử dụng các phương tiện vận chuyển chi phí thấp để bổ sung loại hình dự trữ này

 Những mặt hàng có giá trị cao mà nhu cầu thị trường thấp thì nên phối hợp

vận chuyển tất cả các lô hàng để giảm chi phí dự trữ hàng hóa

Trang 9

GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VINAMILK

Là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong

nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công

Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được

bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam

chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

•Sản phẩm

Sữa tươi Vinamilk, Sữa đặc, Sữa bột Dielac,

Nước ép trái cây V-Fresh, Vinamilk Café

Trang 11

GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VINAMILK

TẬP ĐOÀN VINAMILK

Trở thành biểu tượng niềm tin số một

Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và

sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

Chất lượng và sáng tạo là người bạn

đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem

khách hàng là trung tâm và cam kết đáp

ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng

nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội

Tầm nhìn

Triết lý

Trang 12

Các phương pháp phối hợp trong vận tải hàng hóa

Trang 13

PHỐI HỢP VẬN TẢI TRONG NƯỚC

ƯU ĐIỂM

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP

1, Phương thức vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng

các đại lý nhỏ hơn trong trường hợp mật độ khách hàng dày đặc

mật độ đại lý và khách hàng tiêu thụ sữa mạnh như: Hà Nội, Thành phố

HCM…

nhu cầu của từng đợt giao hàng và độ rộng của thị trường

1, Phương thức vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng

 Công ty có những xe tải chuyên chở sữa từ các đại lý lớn của công ty tới các đại lý nhỏ hơn trong trường hợp mật độ khách hàng dày đặc

 Việc thiết kế tuyến đường vòng này công ty chỉ áp dụng với thị trường có mật độ đại lý và khách hàng tiêu thụ sữa mạnh như: Hà Nội, Thành phố

HCM…

 Phương tiện vận tải chủ yếu là oto tải với trọng tải khác nhau phù hợp với nhu cầu của từng đợt giao hàng và độ rộng của thị trường

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP

2, Phương thức vận chuyển qua trung tâm phân phối

chuyển qua các trung tâm phân phối trong các khu vực địa lý nhất định

tâm phân phối cho sản phẩm của mình

cung ứng ở xa khách hàng và chi phí vận chuyển lớn

2, Phương thức vận chuyển qua trung tâm phân phối

 Công ty không trực tiếp vận chuyển tới địa điểm của khách hàng mà vận chuyển qua các trung tâm phân phối trong các khu vực địa lý nhất định

 Tại thị trường Hà Nội công ty chọn BigC hay Metro city mart….là trung tâm phân phối cho sản phẩm của mình

 Trung tâm phân phối làm giảm chi phí của toàn bộ chuỗi cung ứng khi nhà cung ứng ở xa khách hàng và chi phí vận chuyển lớn

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP

3, Phương thức vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng

khách hàng khi lô hàng khách hàng yêu cầu tương đối nhỏ, không chất đầy xe tải

sữa tươi hay mấy chục hộp sữa bột

3, Phương thức vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng

Thiết kế tuyến đường vòng này đẻ vận chuyển từ các trung tâm phân phối tới

khách hàng khi lô hàng khách hàng yêu cầu tương đối nhỏ, không chất đầy xe tải

Vận chuyển tới các cửa hàng bán lẻ, hộ gia đình với nhu cầu chỉ là vài thùng

sữa tươi hay mấy chục hộp sữa bột

Phương tiện vận chuyển thường là xe máy hay các xe tải nhỏ

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP

4, Vận chuyển thẳng đơn giản

lô hàng cần chuyển tới khách hàng là tương đối lớn

đại lý lớn và trung tâm phân phối

4, Vận chuyển thẳng đơn giản

 Các lô hàng được vận chuyển thẳng từ nhà cung ứng tới khách hàng

 Hình thức này công ty chỉ áp dụng cho những khách hàng cố định, quy mô

lô hàng cần chuyển tới khách hàng là tương đối lớn

 Hình thức này công ty ít áp dụng chủ yếu là hình thưc vận chuyển tới các đại lý lớn và trung tâm phân phối

Trang 19

NHƯỢC ĐIỂM

sát cũng chỉ tới những nhà phân phối, các đại lý chính, uy tín Còn những các quầy tạp hoá, nhà phân phối nhỏ lẻ ở “cấp dưới” thì vinamilk không có đủ nhân lực để giám sát đến tận nơi xa xôi này được?!”

đại lý tổng, còn việc phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay những xe ô tô tải không có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị

bỏ ngỏ

Thị trường của vinamilk rất rộng, bao quát cả nước nên việc quản lý, giám sát cũng chỉ tới những nhà phân phối, các đại lý chính, uy tín Còn những các quầy tạp hoá, nhà phân phối nhỏ lẻ ở “cấp dưới” thì vinamilk không có đủ nhân lực để giám sát đến tận nơi xa xôi này được?!”

 Trong khi đó, vinamilk chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến những đại lý tổng, còn việc phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay những xe ô tô tải không có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị

bỏ ngỏ

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP

gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực

Trung Đông, Đông Nam Á

toàn bộ trách nhiệm và chi phí trong quá trình vận chuyển hàng từ nhà máy đến

vị trí nhận hàng do công ty chỉ định, đó thường là bến cảng của khách hàng

 Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực

Trung Đông, Đông Nam Á

 Thực tế hiện nay, trong hợp đồng xuất khẩu của công ty, thì công ty sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm và chi phí trong quá trình vận chuyển hàng từ nhà máy đến

vị trí nhận hàng do công ty chỉ định, đó thường là bến cảng của khách hàng

Trang 22

Mô hình: Phương pháp phối hợp trong vận tải hàng hóa của Vinamilk

Mô hình: Phương pháp phối hợp trong vận tải hàng hóa của Vinamilk

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP

 Qúa trình vận chuyển hàng xuất khẩu sang nước ngoài của Vinamilk cụ thể như sau:

 Sản phẩm từ nhà máy sản xuất sẽ được vận chuyển lên công-ten-nơ

 Công-ten-nơ chuyên chở hàng hóa đến bến cảng tập kết để vận chuyển lên tàu

 Tàu cập cảng của người mua và công ty sẽ giao hàng cho khách hàng của

mình tại đây và hết trách nhiệm tại đó

 Qúa trình vận chuyển hàng về kho của người mua sẽ do họ tự chịu trách

nhiệm

Như vậy công ty đã áp dụng 2 phương thức vận tải chính đó là : Vận tải

đường bộ và Vận tải đường thủy, nó phù hợp với những đặc tính của sản phẩm sữa mà công ty kinh doanh

Trang 24

ƯU ĐIỂM

chuyển với số lượng lớn Cùng với quá trình toàn cầu hóa vận tải thủy sẽ ngày càng phát triển mạnh, vì vậy chi phí vận chuyển sẽ dần được giảm xuống Tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường quốc tế

hóa Đặc biệt trong 10 năm qua, vận tải đường bộ phát triển khá mạnh, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 13% đối với đầu xe và 14% đối với tổng năng lực vận tải Uu điểm nổi bật của phương thức này là có tính linh hoạt rất cao, rất phù hợp với sản phẩm của công ty

 Đối với vận tải đường thủy công ty có lợi thế là cước vận tải rẻ do vận chuyển với số lượng lớn Cùng với quá trình toàn cầu hóa vận tải thủy sẽ ngày càng phát triển mạnh, vì vậy chi phí vận chuyển sẽ dần được giảm xuống Tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường quốc tế

 Vận tải đường bộ là phần không thể tách rời khỏi dây chuyền vận tải hàng hóa Đặc biệt trong 10 năm qua, vận tải đường bộ phát triển khá mạnh, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 13% đối với đầu xe và 14% đối với tổng năng lực vận tải Uu điểm nổi bật của phương thức này là có tính linh hoạt rất cao, rất phù hợp với sản phẩm của công ty

Trang 25

NHƯỢC ĐIỂM

nghèo nàn, qui mô nhỏ, bố trí bất hợp lý

đường nhựa, 42.000km đường thủy, 266 cảng biển Tuy nhiên chất lượng của

hệ thống nay là không đồng đều, có những chỗ chưa đảm bảo về mặt kĩ thuật

quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa nhưng chỉ có thể tiếp nhận các đội tàu nhỏ và chưa được trang bị các thiết bị xếp dỡ container hiện đại, còn thiếu kinh nghiệm trong điều hành xếp dỡ container

 Vận chuyển hàng hóa tại thị trường Việt Nam: Cơ sở hạ tầng nói chung còn nghèo nàn, qui mô nhỏ, bố trí bất hợp lý

 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam bao gồm trên 17.000 km đường nhựa, 42.000km đường thủy, 266 cảng biển Tuy nhiên chất lượng của

hệ thống nay là không đồng đều, có những chỗ chưa đảm bảo về mặt kĩ thuật

Hiện tại chỉ có khoảng 20 cảng biển có thể tham gia việc vận tải hàng hóa quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa nhưng chỉ có thể tiếp nhận các đội tàu nhỏ và chưa được trang bị các thiết bị xếp dỡ container hiện đại, còn thiếu kinh nghiệm trong điều hành xếp dỡ container

Trang 26

NHƯỢC ĐIỂM

thiết kế để vận chuyển container, các đội xe tải chuyên dùng hiện đang cũ kỹ

nhiều (114 cảng biển với 14 cảng có quy mô lớn), nhưng cơ sở hạ tầng tại các cảng này và dịch vụ hỗ trợ còn kém

việc vận chuyển hàng hóa gặp nhiều khó khăn Sự giới hạn của các cảng tại Việt Nam khiến cho việc vận chuyển hàng hóa đi các thị trường lớn như Mỹ,

EU có thêm một công đoạn là trung chuyển hàng tại các cảng khác lớn hơn trong khu vực như Hồng Công, Xin-ga-po Việc chuyển hàng từ tàu này sang tàu khác sẽ làm phát sinh thêm chi phí

Khả năng bảo trì và phát triển đường bộ còn thấp, dường như không được thiết kế để vận chuyển container, các đội xe tải chuyên dùng hiện đang cũ kỹ

 Bên cạnh đó, tuy Việt Nam có hơn 3.200km bờ biển, số lượng cảng biển nhiều (114 cảng biển với 14 cảng có quy mô lớn), nhưng cơ sở hạ tầng tại các cảng này và dịch vụ hỗ trợ còn kém

 Các cảng của Việt Nam đều nằm cách xa đường vận tải quốc tế, khiến cho việc vận chuyển hàng hóa gặp nhiều khó khăn Sự giới hạn của các cảng tại Việt Nam khiến cho việc vận chuyển hàng hóa đi các thị trường lớn như Mỹ,

EU có thêm một công đoạn là trung chuyển hàng tại các cảng khác lớn hơn trong khu vực như Hồng Công, Xin-ga-po Việc chuyển hàng từ tàu này sang tàu khác sẽ làm phát sinh thêm chi phí

Trang 27

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ

những thiệt hại do khâu vận chuyển gây ra như chất lượng sữa không được đảm bảo, sữa có thể bị biến dạng bao bì…

được chất tối đa là 8 thùng chồng lên nhau, rồi đến việc bốc dỡ, không quăng quật làm tổn thương bao bì Với sản phẩm lạnh của Vinamilk phải đảm bảo trong nhiệt độ dưới 6 độ C thì bảo quản được 45 ngày, còn 15 độ C thì được 20 ngày

 Cần có phương tiện vận chuyển phù hợp làm sao để sữa có thể tránh được những thiệt hại do khâu vận chuyển gây ra như chất lượng sữa không được đảm bảo, sữa có thể bị biến dạng bao bì…

 Cần có cách bảo quản đúng theo quy định đặt ra về vận chuyển sữa thì chỉ được chất tối đa là 8 thùng chồng lên nhau, rồi đến việc bốc dỡ, không quăng quật làm tổn thương bao bì Với sản phẩm lạnh của Vinamilk phải đảm bảo trong nhiệt độ dưới 6 độ C thì bảo quản được 45 ngày, còn 15 độ C thì được 20 ngày

Trang 29

NHỮNG THÀNH CÔNG ĐẠT ĐƯỢC

NHỮNG THÀNH CÔNG ĐẠT ĐƯỢC

- Một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006.

- Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

- Sữa và các sản phẩm từ sữa của công ty chiếm khoảng 80% thị phần toàn quốc Thị phần sữa nước tăng 7-8%

- Xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk - Thiện thân của “cuộc sống tươi đẹp hơn”.

VINAMILK

Trang 30

Thank you !

Ngày đăng: 27/08/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình thức này công ty chỉ áp dụng cho những khách hàng cố định, quy mô - quản trị logistics kinh doanh
Hình th ức này công ty chỉ áp dụng cho những khách hàng cố định, quy mô (Trang 17)
Mô hình: Phương pháp phối hợp trong vận tải hàng hóa của Vinamilk - quản trị logistics kinh doanh
h ình: Phương pháp phối hợp trong vận tải hàng hóa của Vinamilk (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w