Để quản lý hiệu quả, thu thập được thông tin cần thiết về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ cho việc quản lý vần thiết lập một hệ thống thông tin kế toán tài phù hợp cho mỗi doanh nghiệp. Kế toán với tư cách là công cụ quản lý hiệu quả bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà khái niệm kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty phát hành báo chí nói riêng hiện nay công tác kế toán quản trị vẫn chưa được chú trọng. Vì vậy, để nhà quản lý trong các công ty phát hành tạp chí đưa ra được các quyết định đúng đắn, hữu hiệu và hiệu quả trong giai đoạn khó khăn hiện nay thì kế toán quản trị cụ thể là kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần được quan tâm nhiều hơn, giúp công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội kinh doanh một cách hiệu quả hơn.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả Số liệu trong luận văn là trung thực Nội dung của luận văn chưa được công bố tại bất cứ công trình khoa học nào
Hà nội, ngày 27 tháng 03 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Hoàng Yến
MỤC LỤ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
1.1.Bản chất, vai trò và phương pháp của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong việc thực hiện chức năng quản lý của doanh nghiệp 8
1.1.3 Phương pháp của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2 Nội dung của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 11
1.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.2.3.Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất 26
1.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thực hiện phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 31
1.2.5 Phân tích doanh thu, chi phí để ra quyết định kinh doanh 33
1.2.6 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất 35
1.3 Kinh nghiệm kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của một số quốc gia trên thế giới 36
Trang 31.3.1.Kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của nước cộng hòa Pháp 36 1.3.2 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của Mỹ 36 1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH TẠP CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NỘI 39 2.1.Tổng quan chung về các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 39
2.1.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 39 2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 43 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 45
2.2.Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh daonh tại các công ty phát hành tạp chí trên đại bàn Hà Nội 49
2.2.1 Thực trạng phân loại chi phí tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn
Hà Nội 49 2.2.2.Thực trạng định mức và dự toán doanh thu, chi phí tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 50 2.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí thực hiện và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 54 2.2.4 Thực trạng phân tích doanh thu, chi phí cho việc ra quyết định tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 62 2.2.5.Hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 63
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 64
Trang 42.3.1 Những kết quả đạt được của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vận dụng tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn
Hà Nội 64
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế về kế toán quản trị doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 65
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY PHÁT HÀNH TẠP CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 70
3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà nội 70
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 71
3.2.1 Phân loại chi phí trong các công ty phát hành tạp chí phục vụ cho KTQT71 3.2.2 Hoàn thiện việc lập định mức và dự toán doanh thu, chi phí tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 73
3.2.3 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí thực hiện và xác định kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 74
3.2.4 Hoàn thiện việc phân tích doanh thu, chi phí cho việc ra quyết định tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội 84
3.2.5 Thiết kế, xây dựng báo cáo KTQT chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong công ty phát hành tạp chí 84
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 88
3.3.1 Về phía Nhà nước 88
3.3.2 Về phía các công ty phát hành tạp chí 89
KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC Chi phí sản xuất chung
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng dự toán tiêu thụ theo mặt hàng
Bảng 1.2 Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng 1.3 Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Bảng 1.4 Dự toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm nghiên cứu thị
trường và phát triển
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Trung tâm nghiên cứu thị trường
và phát triển
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Tạp chí Nghe Nhìn Việt Nam
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Tạp chí Sống Mới
Bảng 2.5 Dự toán tiêu thụ cho các sạp báo
Bảng 2.6 Dự toán chi phí sản xuất
Bảng 2.7 Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.1 Sổ chi tiết chi phí sản xuất tạp chí A
Bảng 3.2 Sổ chi tiết chi phí sản xuất tạp chí B
Bảng 3.3 Sổ chi tiết TK 641,642
Bảng 3.4 Báo cáo doanh thu bán tạp chí của các công ty phát hành tạp chíBảng 3.5 Báo cáo nhập – xuất – tồn kho
Bảng 3.6 Báo cáo tình hình hợp đồng đặt tạp chí ( hợp đồng nhận quảng
cáo) và tình hình thanh toán của từng hợp đồngBảng 3.7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn DN
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lĩnh vực phát hành tạp chí là ngành nghề kinh doanh cung cấp thông tinhữu ích về các lĩnh vực khác nhau cho độc giả quan tâm Lĩnh vực phát hành tạpchí cũng không còn là một lĩnh vực mới mẻ, nhiều tiềm năng Mặc khác, hiện naytình hình kinh tế suy thoái, hoạt động kinh doanh của tất cả các lĩnh vực ngànhnghề nói chung và phát hành tạp chí nói riêng đang trở nên khó khăn hơn Đặc biệttrong thời đại công nghệ phát triển, báo mạng tràn lan dẫn đến việc kinh doanhphát hành tạp chí hay báo giấy hiện nay càng khó khăn hơn nữa, chính vì vậy yêucầu của các nhà quản trị trong lĩnh vực phát hành tạp chí, hay phát hành báo giấycần phải nhanh nhạy hơn trong công tác quản lý Việc đưa ra các quyết định quản
lý cần dựa trên những phân tích về tình hình tài chính, các phân tích về doanh thu,chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Để quản lý hiệuquả, thu thập được thông tin cần thiết về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt độngkinh doanh phục vụ cho việc quản lý vần thiết lập một hệ thống thông tin kế toántài phù hợp cho mỗi doanh nghiệp Kế toán với tư cách là công cụ quản lý hiệuquả bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay
do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà khái niệm kế toán quản trịtrong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các công ty phát hành báo chí nóiriêng hiện nay công tác kế toán quản trị vẫn chưa được chú trọng Vì vậy, để nhàquản lý trong các công ty phát hành tạp chí đưa ra được các quyết định đúng đắn,hữu hiệu và hiệu quả trong giai đoạn khó khăn hiện nay thì kế toán quản trị cụ thể
là kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cần được quan tâmnhiều hơn, giúp công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội kinh doanh mộtcách hiệu quả hơn
2 Tổng quan tài liệu
2.1 Nghiên cứu của nước ngoài.
Trên thế giới hiện nay, kế toán quản trị là lĩnh vực đã hình thành và pháttriển vô cùng nhanh chóng, mỗi nước lại có những khuyng hướng riêng:
Trang 8- Đối với kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất ở Anh, Mỹ thì cókhuynh hướng cung cấp thông tin hữu ích, thiết lập các quyết định quản lý bằngnhững mô hình, kỹ thuật định lượng thông tin.
- Đối với kế toán quản trị ở các nước Châu Âu như Pháp, Đức, Tây Ban Nha
có đặc trưng gắn kết chặt chẽ với kế toán tài chính, đề cao thông tin kiểm soát nội
bộ và có sự ảnh hưởng đáng kể của Nhà nước
- Ở Nhật thì kế toán quản trị phát triển phù hợp với đặc thù riêng theo phongcách quản lý và chú trọng nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ
- Ở một số nước Đông Nam Á với những nước có nền kinh tế đang pháttriển như Việt Nam thì công tác kế toán quản trị nói chung còn non trẻ và chưađược chú trọng
Nghiên cứu đi sâu về kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinhdoanh tại các nước trên thế giới như Mỹ - một nước có về dày phát triển về KTQTchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cả về lý luận và thực tiễn Các doanhnghiệp ở Mỹ nói chung đã kết hợp mô hình kế toán thống nhất kế toán quản trị và
kế toán tài chính Đặc biệt hệ thống kế toán Mỹ đặc biệt quan tâm đến mối quan hệchi phí – khối lượng – lơi nhuận Công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Mỹ
đã ứng dụng phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp trôngthiết lập công cụ quản lý Công tác dự toán linh hoạt, dự toán các chi phí sản xuấtchung, dự toán vốn đầy tư dài hạn, phân bổ chi phí, công tác phân tích báo cáo tàichính tương đối chính xác nhờ thiết lập một hệ thống thông tin toàn diện cho yêucầu quản lý
Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Pháp có sự ảnhhưởng của khuynh hướng của kế toán quản trị tại các nước Châu Âu được hìnhthành với mục đích ban đầu là cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng củaNhà nước giám sát chi phí hoạt động doanh nghiệp, nên kế toán quản trị gần như là
sự chi tiết của thông tin kế toán tài chính, kế toán chi phí khuôn mẫu
Kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Nhật chủ yếuchú trọng đến các công tác như : xây dựng tiêu chuẩn và phân loại chi phí, thu nhập,lợi nhuận, xây dựng hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hằng năm, xây dựng kế
Trang 9toán chi phí theo phương pháp toàn bộ và trực tiếp, kế toán chi phí theo mục tiêu, kếtoán chi phí theo cơ sở hoạt động, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá vốn đầu tư, kếtoán các trung tâm trách nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá các bộ phận, phântích biến động chi phí, xây dựng hệ thống điều hành và đánh giá chi phí, bảng cânđối thành quả, phân tích tính cân đối chi chí- lợi ích, phân tích báo cáo tài chính,…doxuất phát từ đề cao tính an toàn, tính tập thể, tính kiểm soát, kiểm soát định hướng hoạtđộng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động ở Nhật có sự gắn kết với hệ thống
kế toán tài chính và là một bộ phận trong tổ chức bộ máy kế toán
Việc nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạimột số nước phát triển trên thế giới điển hình là tại Mỹ, Pháp, Nhật đã giúp cho kếtoán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các nước đang phát triểnnhư Việt Nam hoàn thiện hơn trong công tác kế toán quản trị nói chung và kế toánquản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng, giúp các nhà quản trịđưa ra các quyết định chính xác cà kịp thời
2.2 Nghiên cứu ở trong nước.
Qua nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về các công trình nghiên cứu về kế toánquản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh ở Việt Nam hiện nay thì đã có nhiềucông trình nghiên cứu về vấn đề này trước đó như :
- Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại cáccông ty sách trên địa bàn Hà Nội Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn HảiĐăng; chuyên ngành : kế toán ; Trường Đại học Thương Mại năm 2009 Luận văncho ta cái nhìn tổng quát về thực trạng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp sách trên địa bàn Hà Nội và từ đưa ra các giải pháp hoànthiện hệ thống KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệpsách trên địa bàn Hà Nội
- Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động tổ chứchội nghị, tiệc cưới tạo các khách sạn trên địa bàn Hà Nội Luận văn thạc sĩ kinh tếcủa tác giả Vũ Diễm Hà, chuyên ngành : kế toán; Trường Đại học Thương mại năm
2009 Tác gỉa đã đưa ra những ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác KTQT doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại các khách sạn trên địa bàn Hà Nội
Trang 10- Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam Luận văn thạc
sĩ kinh tế của Văn Thị Thái Thu, chuyên ngành : kế toán; Trường Đại họcThương Mại năm 2008
- Ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xăngdầu Việt Nam Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán T106 năm 2012 của tác giảĐặng Thị Bích Ngọc Bài viết nêu lên những nội dung cơ bản của kế toán quản trịchi phí và ứng dụng của nó trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam
Qua nghiên cứu của một số tác giả về kế toán quản trị doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại một số lĩnh vực như khách sạn, doanh nghiệp sách, và cácnghiên cứu khác thành công trong việc:
+ Đưa ra được cơ sở lý luận về kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh tại các doanh nghiệp ở Việt Nam trong các lĩnh vực khác nhau
+ Tổng quan mô hình và thực trạng về kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh tại các doanh nghiệp ở Việt Nam
+ Đưa ra được các giải pháp phù hợp để hoàn thiện giúp các doanh nghiệphoàn thiện về mô hình bộ máy kế toán quản trị; là mô hình kết hợp kế KTTC vàKTQT trong cùng một hệ thống bộ máy kế toán, phân loại doanh thu, chi phí hợp lýcho việc phục vụ cung cấp thông tin cho KTQT; hoàn thiện vận dụng hệ thốngchứng từ kế toán và sổ kế toán tại các doanh nghiệp sách để theo dõi, cung cấpthông tin chi tiết cụ thể cho việc quản trị nội bộ; xây dựng và thiết kế các báo cáoKTQT chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh cho các công ty trong một số lĩnh vựcnhư khách sạn, doanh nghiệp sách, sản xuất bia
Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào về kế toán quản trị doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí
3 Mục đích nghiên cứu
- Về mặt lý luận : Nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận chung về kế
toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong hoạt động phát hành tạpchí trên địa bàn Hà Nội
Trang 11- Về mặt thực tiễn : nghiên cứu khảo sát thực tế kế toán quản trị doanh thu,
chi phí, kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội vàđưa ra các đề xuất về giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanhthu, chi phí, kết quả kinh doanh trong hoạt động phát hành tạp chí nói chung
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung : Luận văn chủ yếu đi ngiên cứu vấn đề kế toán quản trị doanh thu,
chi phí, kết quả kinh doanh của các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội
- Về thời gian : Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trong giai đoạnkinh tế suy thoái hiện nay tập trung vào những năm 2011, 2012, 2013 để đưa ranhững giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại các đơn vị phát hành tạp chítrong những năm tới
- Về không gian : nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội
5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để có thể nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí,kết quả kinh doanh của các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội ngoài ápdụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì đề tài còn sử đụngcác phương pháp nghiên cứu cụ thể như tổng hợp, phương pháp quan sát, phươngpháp thu thập dữ liệu, phương pháp điều tra, phỏng vấn (Phụ lục 1: Danh sách các
công ty tạp chí khảo sát, Phụ lục 2: Phiếu khảo sát, phỏng vấn các Công ty phát hành tạp chí, Phụ lục 3: Kết quả khảo sát, phỏng vấn), phương pháp phân tích dữ
liệu, phương pháp thống kê để từ đó làm cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động kếtoán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạpchí trên địa bàn Hà Nội và rút ra các kết luận cho vấn đề được nghiên cứu làm căn
cứ cho các giải pháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu của đề tài
Trang 126 Những đóng góp
Những đóng góp của bài nghiên cứu gồm có:
- Về lý luận: trình bày hệ thống về kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả
kinh doanh hoạt động phát hành tạp chí
- Về thực tiễn: mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thum chi
phí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội mộtcách có hệ thống Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá và xem xét các nguyên nhânchủ quan và khách quan của những kết quả và tồn trong công tác kế toán quản trịdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh hoạt động phát hành tạp chí, và đề tài sẽđưa ra giải pháp nhằm khắc phục những yếu kém trong công tác kế toán quản trịdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong hoạt động phát hànhtạp chí
7 Bố cục của bài nghiên cứu
Nội dung của bài nghiên cứu gồm 3 chương ngoài lời mở đầu, kết luận và cácphần kết cấu khác
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại các công ty phát hành tạp chí trên địa bàn Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT 1.1.Bản chất, vai trò và phương pháp của kế toán quản trị doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
KTQT là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, có chức năng thunhận, xử lý và cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trịdoanh nghiệp Chính vì vậy, nếu thông tin không chi tiết và không đầy đủ thì cácnhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý điều hành hoạt động của doanhnghiệp Có thể nói, KTQT có một vai trò quan trọng, cần thiết, không thể thiếuđược đối với công tác quản trị doanh nghiệp Hiện nay có nhiều khái niệm khácnhau về KTQT :
Theo giáo sư, tiến sĩ Ronald.W.Hilton thuộc trường Đại học Cornell – Mỹthì: “KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức, mànhà quản trị dựa vào đó đẻ hoạch định và kiểm soát các họat động của tổ chức”
Theo giáo sư, tiến sĩ Jack.J.Smith; Robert.M.Keith và William.L.Slephens ởtrường đại học South-Florida, thì “KTQT là một hệ thống kế toán cung cấp cho cácnhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”
Theo Ray.H.Garroson : “KTQT có liên hệ với việc cung cấp tư liệu cho cácnhà quản lý- những người trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điềuhành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”
Theo Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (1982) thì “KTQT là qui trình định dạng, đolường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải thích và thông đạt các số liệu tài chính
và phi tài chính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện
kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp để đảm bảo cho việc sử dụng cóhiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”
Ở Việt Nam khái niệm về KTQT được nhiều người thưa nhận : “KTQT làkhoa học thu nhận xử lý và cung cấp thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh mộtcách cụ thể phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức
Trang 14thực hiện kế hoạch và quản lý kinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp” (Trang
9 Giáo trình kế toán quản trị, Trường Đại học thương mại – TS Đặng Thị Hòa chủbiên – Nhà xuất bản thống kê, 2006)
Theo Luật Kế toán Việt Nam (2003), KTQT được khái niệm như sau :
“KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chínhtheo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”(Khoản 3, điều 4, Luật Kế toán Việt Nam)
Các khái niệm trên tuy cách phát biểu khác nhau, nhưng đều có những điểmchung thể hiện bản chất của KTQT, đó là :
- KTQT là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế toán
DN và là công cụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý nội bộdoanh nghiệp
- Người sử dụng thông tin cho KTQT cung cấp là các nhà quản trị trongdoanh nghiệp
- Thông tin của KTQT là nguồn thông tin chủ yếu giúp cho nhà quản trị thựchiện các chức năng quản trị : Lập kế hoạch, tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch;kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và ra quyết định
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong việc thực hiện chức năng quản lý của doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh trong côngtác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi rất nhiều thông tin, Loại thông tin cho việc xâydựng kế hoạch và kiểm tra hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp đó là nhữngthông tin giúp cho nhà quản trị biết được những gì đang xảy ra và việc thực hiện cácmục tiêu dự kiến thế nào Loại thông tin thứ hai chủ yếu cần thiết cho quản trị trongviệc lập kế hoạch dài hạn KTQT cung cấp thông tin cho việc ra quyết định về kếhoạch kinh doanh ở doanh nghiệp Đối với những nhà quản trị thì kế toán quản trịcung cấp những thông tin số lượng chi tiết phản ánh quá trình thực hiện nhiệm vụcủa họ để từ đó giúp họ có thể tự đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của chính họ để
có thể đưa ra được những cải tiến nhằm đạt được kết quả tốt hơn Ngoài ra, kế toán
Trang 15quản trị còn cung cấp cả các thông tin về chi phí về các nguồn lực đã sử dụng và kếtquả đạt được nhằm giúp họ có thể quyết định các chiến thuật để sử dụng các nguồnlực của doanh nghiệp, giám sát việc sử dụng và việc phân bổ các nguồn lực đó saocho hiệu quả nhất.
Mặt khác, KTQT còn giúp cho chức năng kiểm tra bằng cách thiết kế nên cácbáo cáo có dạng so sánh Các nhà quản trị sử dụng các báo cáo đó để xem xét điềuchỉnh tổ chức thực hiện các mục tiêu đặt ra Do đó, KTQT phải làm sao cho các nhàquản lý nhận được những thông tin mà họ cần, họ muốn Tất cả những điều này đòihỏi KTQT phải cung cấp những thông tin về tài chính chính xác, nhanh chóng vàphù hợp theo yêu cầu của các nhà quản lý trong việc việc lập kế hoạch, điều hành,theo dõi thực hiện kế hoạch trong doanh nghiệp
1.1.3 Phương pháp của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Với những vai trò của kế toán quản trị như trên kế toán quản trị cần có nhữngphương pháp để thực hiện vai trò của mình là cung cấp thông tin đẻ giúp nhà quảntrị đưa ra quyết định đúng đắn Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh sử dụng một số phương pháp nghiệp vụ để thu thập và xử lý thôngtin kế toán một cách phù hợp với nhu cầu của các nhà quản trị
Nhóm phương pháp thu nhận, xử lý, tổng hợp thông tin:
- Phương pháp chứng từ kế toán: là việc kế toán sử dụng rộng rãi hệ thống
chứng từ hướng dẫn và các thông tin khác ngoài hệ thống chứng từ bắt buộc
- Phương pháp tài khoản kế toán: là việc kế toán quản trị sử dụng các tàikhoản chi tiết đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết từng chỉ tiêu cụ thể nhằm phục vụviệc quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị có thể mở thêm các tài khoản caaos2,3,4 và chi tiết các tài khoản theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng loại sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Phương pháp tính giá: đối với kế toán quản trị, việc tính giá các loại tài sảnmang tính linh hoạt cao hơn và gắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theoyêu cầu quản trị của doanh nghiệp Các dữ liệu để tính giá không chỉ căn cứ vào chi
Trang 16phí thực tế đã phát sinh mà còn dựa vào sự phân loại chi phí thích hợp cho từngquyết định cụ thể mang tính sách lược hay chiến lược Các đối tượng tính giá khôngchỉ tính giá thực tế đã thực hiện, mà còn tính giá chi tiết đối với những đối tượngliên quan đến phương án, tình huống quyết định trong tương lai ( gọi là dự toán hayước tính)
- Phương pháp tổng hợp cần gối kế toán: để đánh giá khái quát tình hình thựchiện các chỉ tiêu quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì kếtoán quản trị phải có các bảng tổng hợp và cân đối số liệu đã được ghi nhận trên cáctài khoản Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối trong kế toánquản trị là các báo cáo kế toán nội bộ, các bảng cân đối bộ phận Ngoài các tổnghợp cân đối về chỉ tiêu quá khứ, chỉ tiêu đã thực hiện, kế toán còn thiết lập các cânđối trong dự toán, trong kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêucầu sản xuất kinh doanh và các nguồn lực huy động
Nhóm phương pháp phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu của nhà quản trị:
Thông tin của kế toán quản trị chủ yếu nhằm phục vụ quá trình ra quyết địnhcủa các nhà quản trị, thông tin này thường không có sẵn, do đó kế toán quản trị phải
sử dụng một số phương pháp nghiệp vụ để xử lý chúng thành dạng phù hợp với nhucầu của các nhà quả trị như:
- Nhận diện, phân loại chi phí, doanh thu : là chia nhỏ chi phí, doanh thuthành từng bộ phận riêng biệt theo những tiêu thức khác nhau để nhận diện bảnchất, sự biến động và tác động của từng bộ phận chi phí, doanh thu để từ đó đưa raquyết định quản lý phù hợp Việc phân loại chi phí, doanh thu theo những tiêu thứckhách nhau giúp kế toán quản trị nhận diện, tổ chức thu thập và trình bày thông tin
về chi phí được phù hợp tạo điều kiện cung cấp thông tin chi phí, doanh thu và kếtquả kinh doanh được kịp thời, phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý
- Trình bày chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh:
+ Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được: từ các số liệu thu thập được, kếtoán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ phân tích và thiết
kế chúng thành dạng có thể so sánh được giữa các phương án đang xem xét để dễnhận biết theo tiêu chuẩn lựa chọn quyết định
Trang 17+ Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị : theo phương pháp này các dữ kiện,thông tin về kinh tế có các mối liên hệ với nhau sẽ được mô tả trên các đồ thị, nhờ
đó các nhà quản lý sẽ dễ dàng hình dung được xu thế biến động của các loại thôngtin đang phân tích
+
1.2 Nội dung của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của các nhà quản trị doanh nghiệp cầnthiết phải có đầy đủ thông tin bào gồm những thông tin chi tiết cũng như nhữngthông tin tổng hợp Để thuận lợi cho việc sử dụng thông tin trong việc ra quyết địnhkinh doanh, những thông tin này thường được trình bày dưới dạng các chỉ tiêu cungcấp thông tin từ nhiều hoạt động, nhiều lĩnh vực khác nhau tạo thành hệ thống chỉtiêu cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp, trong đó hệ thống các chỉtiêu do KTQT cung cấp Hệ thống chỉ tiêu có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớiquản trị doanh nghiệp, trong đó hệ thống các chỉ tiêu quản trị doanh thu, chi phí vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
-Nhóm chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh:+ Doanh thu
Chênh lệch của
Doanh thu
kỳ này - Doanh thu kỳ trước (số tiền)
Tỷ lệ chênh lệch (%) = Doanh thu kỳ này – Doanh thu kỳ trước/Doanh thu
kỳ trước x 100
+ Chi phí kinh doanh
Chênh lệch của chi phí = Chi phí kỳ này - Chi phí kỳ trước (số tiền)
Tỷ lệ chênh lệch (%) = Chi phí kỳ này – Chi phí kỳ trước/Chi phí kỳ trước x 100+ Kết quả kinh doanh
Chênh lệch của kết
quả kinh doanh =
Kết quả kinhdoanh kỳ này -
Kết quả kinh doanh kỳ trước (số
tiền)
Trang 18Tỷ lệ chênh lệch (%) = Kết quả kinh doanh kỳ này – Kết quả kinh doanh kỳtrước / Kết quả kinh doanh kỳ trước x 100
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốnhàng bán chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanhnghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá vốn hàng bán Tỷ suất giá vốn hàng bántrên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giávốn hàng bán càng tốt và ngược lại
+ Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % giữachi phí quản lý doanh nghiệp trong tổng số doanh thu thuần, được tính bằng côngthức sau:
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí quản lý doanh nghiệp và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:
+ Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ %của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh doanh thu thuần được tính toán như sau:
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
KD
x 100%Doanh thu thuần
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần phản ánh kếtquả của hoạt động sản xuất, kinh doanh Nó cho biết: Cứ 100 đồng doanh thu thuầnsinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận kế toán) trên doanh thu thuần: Là
tỷ lệ % của lợi nhuận kế toán trên doanh thu thuần, dược tính toán như sau:
Tỷ suất lợi nhuận thuần trước
thuế trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận trước thuế (LN kế toán)
x 100%Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần phản ánh kết quả của các hoạtđộng mà doanh nghiệp tiến hành Nó cho biết: cứ 100 đồng doanh thu thuần có baonhiêu đồng lợi nhuận thuần (lợi nhuận kế toán)
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % của lợi nhuậnsau thuế trong tổng doanh thu thuần, được tính toán như sau:
Tỷ suất lợi nhuận thuần sau
thuế trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh Nó biểu hiện: Cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế
1.2.2 Bản chất doanh thu, chi phí và phân loại doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.2.1.Bản chất doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
Khái niệm và bản chất của doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 – IAS18 thì “Doanh thu làgiá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh
từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, tạo nên sự gia tăng lên của vốn chủ
sở hữu, ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của các cổ đông”
Ở Việt Nam theo chuẩn mực VAS01 “ Doanh thu và thu nhập khác là tổnggiá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh
Trang 20nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đônghoặc chủ sử hữu” Trong chuẩn mực VAS 14, đưa ra khái niệm cụ thể về doanh thu
và khái niệm về thu nhập khác dựa trên nền tảng được quy định trong chuẩn mựcchung Tuy nhiên vẫn còn khác biệt ở chỗ, Việt Nam coi các khoản thu phát sinh từcác hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường là doanh thu, còn các khoản thu từhoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu là thu nhập khác Sự khác biệt nàykhông phải là vấn đề cơ bản và vẫn đảm bảo tính thống nhất của khái niệm vềdoanh thu nói chung
Phân loại doanh thu
Doanh thu của hoạt động kinh doanh có nhiều loại khác nhau vì vậy cần phảiphân loại doanh thu theo các tiêu thức khác nhau để phục vụ cho nhà quản trị trongviệc ra quyết định
Phân loại doanh thu theo loại hình hoạt động:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : là các khoản thu từ bán các sảnphẩm dịch vụ Thực chất là doanh thu từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ củadoanh nghiệp
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm : tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Thu nhập khác : là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trướcđược hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thukhông mang tính thường xuyên
Phân loại theo phương thức bán hàng
- Doanh thu bán buôn: là các khoản thu được từ hoạt động bán buôn vớikhách hàng trong và ngoài nước
- Doanh thu bán lẻ: là các khoản thu được từ việc thực hiện các hoạt độngbán lẻ hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
- Doanh thu bán đại lý: là các khoản thu được thông qua một bên thứ ba làtrung gian phân phối hàng hóa cho khách hàng, và bên giao đại lý phải trả chi phíhoa hồng cho bên thứ ba (đại lý)
Trang 21Theo cách phân loại này doanh nghiệp xác định được mức lưu chuyển thànhphẩm theo từng phương thức từ đó xác định được lượng thành phẩm dự trữ cần thiết.
Phân loại doanh thu theo quan hệ với điểm hòa vốn, bao gồm:
- Doanh thu hòa vốn: là loại doanh thu mà tại đó chi phí cung cấp các dịch vụcân bằng với doanh thu của chính các dịch vụ đó
- Doanh thu an toàn: là mức doanh thu lớn hơn doanh thu hòa vốn hay nói cáchkhác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được sau khi bù đắp các khoản chi phí
Phân loại doanh thu theo sự phân cấp quản lý
- Doanh thu hoạt động cấp trên: là doanh thu thu được từ các hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cấp trên
- Doanh thu hoạt động cấp dưới: là doanh thu thu được từ các hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ của các đơn vị cấp dưới
Phương pháp ghi nhận doanh thu
Việc ghi nhận doanh thu bán thành phẩm được ghi nhận theo chuẩn mực kếtoán quốc tế số 18(IAS 18) – Doanh thu; kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng khiđồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua Khi đó doanh nghiệp phải xác địnhđược thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong trường hợp doanhnghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giaodịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận Ví
dụ hàng hóa, thành phẩm đã xuất kho người bán nhưng trách nhiệm vận chuyểnthuộc về người bán và chất lượng hàng hóa, thành phẩm có thể bị ảnh hưởng trongquá trình vận chuyển, và người mua có thể không chấp nhận số hàng hóa, thànhphẩm này; trong trường hợp này doanh thu chưa được ghi nhận
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắn chắn
Trang 22- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đảm bảo doanh nghiệp thu đượclợi ích kinh tế từ giao dịch, bên mua chấp nhận thanh toán số hàng hóa đã mua.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu và chiphí liên quan tới cùng một giao dịch cũng phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng
1.2.2.2 Bản chất chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Khái niệm và bản chất của chi phí
Chi phí là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, tàisản cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, nhà quản trị các cấpcần phải hiểu về khái niệm, bản chất, cũng như nội dung của chi phí, để thực hiệntốt chức năng quản trị của mình
Xét dưới góc độ kế toán tài chính
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế - Chuẩn mực chung thì chi phí là tổng qía trịcác khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiềnchi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảmvốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 01 (VAS 01) (Ban hành
và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 cuả
Bộ trưởng Bộ Tài Chính) quy định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi íchkinh tế trong kỳ kế toán dưới hình dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữukhông bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như nhữngkhoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp và các chi phí khác để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định,mục đích cụ thể trong kinh doanh Chi phí được định lượng và thể hiện dưới hìnhthái giá trị là lượng tiền chi ra, khấu hao tài sản, một khoản nợ dịch vụ, các khoảnphí tổn làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Trang 23 Xét dưới góc độ kế toán quản trị
Do mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích,kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị Do đó, chi phí theo góc độ nhậndiện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh là những phí tổn thực
tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh được tổng hợp theo từng bộ phận,từng trung tâm chi phí cũng như xác định trị giá hàng tồn kho trong từng khâu củaquá trình sản xuất và tiêu thụ Chi phí có thể được tập hợp phân loại theo biến phí
và định phí, từ đó có thể lập các phương trình dự toán chi phí ở các mức độ hoạtđộng khác nhau Chi phí có thể là những phí tổn ước tính hoặc dự kiến để thực hiệnmột hoạt động sản xuất kinh doanh, một hợp đồng kinh tế Như vậy, trong kế toánquản trị, khi nhận thức chi phí cần chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sửdụng, ra quyết định kinh doanh hơn là chỉ chú trọng vào chứng từ đảm bảo tínhpháp lý như trong kế toán tài chính
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế : chi phí doanh nghiệpđược hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằngtiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Các khái niệm có thể khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quát nhưngđều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí bỏ ra để đổi lấy sự thu về, có thểthu về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu vềdưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ
Bản chất kinh tế của chi phí được thể hiện ở các điểm sau :
Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiệnchi phí, tuy nhiên chúng đều có điểm chung:
+ Chi phí là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động;+ Những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh;
+ Phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thờigian nhất định
Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 24Tại các doanh nghiệp, chi phí bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, côngdụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Việc quản lýchi phí không chỉ căn cứ vào số liệu tổng hợp chi phí mà phải theo dõi, kiểm soátdựa vào số liệu của từng loại chi phí Bởi vậy, muốn quản lý tốt chi phí tất yếu phảiphân loại chi phí.
Phân loại chi phí
Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí sản xuất và chi phíngoài sản xuất
* Chi phí sản xuất : là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao độngvật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnviệc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiệnbằng tiền
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trựctiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuấtnhư BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chi phísản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau :
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phảitrả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
+ Chi phí vật liệu : bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sảnxuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất
+ Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng
để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐthuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng
Trang 25+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất.
* Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có: chi phí quảngcáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phíkhác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dung chung toàn doanh nghiệp, các loạithuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khách tiết, hội nghị
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đầu vào của quá trình sản xuất,kinh doanh ở doanh nghiệp
Nếu nghiên cứu chi phí ở phương diện đầu vào của quá trình sản xuất, kinhdoanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí ban đầu vàchi phí luân chuyển nội bộ
* Chi phí ban đầu
Chi phí ban đầu là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị
từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban đầu phátsinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài nên còngọi là các chi phí ngoại sinh
Toàn bộ chi phí ban đầu được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu
- Chi phí nhân công : Là các chi phí về tiền lương, tiền công phải trả chongười lao động và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương, tiền công
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ trongdoanh nghiệp
Trang 26- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
* Chi phí luân chuyển nội bộ
Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công
và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp, chẳng hạn: giá trị lao vụ sản xuấtphụ cung cấp cho nhau trong các phân xưởng sản xuất chính; giá trị bán thành phẩm
tự chế được sử dụng như vật liệu trong quá trình chế biến
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành chi phí ban đầu theo yếu tố vàchi phí luân chuyển nội bộ có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nhưđối với quản trị doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất kinh doanh ban đầu theo yếu tố là cơ sở để lập và kiểm traviệc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố là cơ sở để lập các kếhoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cung như ở từng doanhnghiệp (cân đối giữa dự toán chi phí với kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch laođộng – tiền lương, kế hoạch khấu hao TSCĐ )
- Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân củadoanh nghiệp, ngành và toàn bộ nền kinh tế
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với cáckhoản mục trên báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phísản phẩm và chi phí thời kỳ
* Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán Như vậy, trong các doanh nghiệp sảnxuất chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung Nếu sản phẩm hàng hóa chưa được bán rathì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán
Trang 27Chi phí sản phẩm trên bảng cân đối kế toán sẽ trở thành chi phí “ giá vốn hàng hóa ”trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi sản phẩm, hàng hóa được bán ra.
* Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ là các chi phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạonên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúngphát sinh Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Như vậy, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: Chi phí thời
kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào thời kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Tuy nhiên, chi phí sản phẩm có thể ảnh hưởngđến lợi tức của doanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều kỳ vì sản phẩm có thểđược tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ và khả năng quynạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp
* Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến sản xuất mộtloại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định
và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc, lao vụ đó
* Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, lao vụ, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đốitượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp
Cần phân biệt cặp chi phí cơ bản – chi phí chung với cặp chi phí trực tiếp –chi phí gián tiếp Các chi phí cơ bản thường là chi phí trực tiếp, nhưng chi phí cơbản cũng có thể là chi phí gián tiếp khi có liên quan đến hai hay nhiều đối tượngkhác nhau Chi phí chung là chi phí gián tiếp nhưng cũng có thể là chi phí trực tiếpnếu phân xưởng (hoặc doanh nghiệp ) chỉ sản xuất một loại sản phẩm
Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy mô hoạt độngTheo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động chi phí được phân thành:Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí) và chi phí hỗn hợp
Trang 28+ Chi phí khả biến (biến phí): Biến phí là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệvới sự thay đổi về mức độ hoạt động Khối lượng (hay mức độ) hoạt động có thể là
số lượng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanh thubán hàng thực hiện
+ Chi phí bất biến (định phí): Định phí là các chi phí mà tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động thực hiện
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của biếnphí và định phí Các ví dụ điển hình về chi phí hỗn hợp là chi phí điện thoại, fax, chiphí sữa chữa, bảo trì
Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
Theo cách phân loại này, cần phân biệt chi phí kiểm soát được và chi phíkhông kiểm soát được
+ Tuỳ thuộc vào các cấp quản lý, một chi phí nào đó có thể được kiểm soát
bở một cấp quản lý này nhưng lại nằm ngoài sự kiểm soát của cấp quản lý khác.Như vậy chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp đó cóthểm quyền ra quyết định Ví dụ chi phí vận chuyển là chi phí kiểm soát được của
bộ phận bán hàng, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng là chi phí không kiểm soátđược của bộ phận bán hàng vì bộ phận này không thể quyết định được việc tuyểndụng hay sa thải nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất
Việc xem xét chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được chỉ có
ý nghĩa thực tế khi đặt nó ở phạm vi một cấp quản lý nào đó và được các nhà quảntrị ưng dùng để lập báo cáo kết quả (lãi, lỗ) của từng bộ phận trong doanh nghiệp.Báo cáo lãi, lỗ của từng bộ phận nên liệt kê các khoản chi phí mà bộ phận đó kiểmsoát được
* Các chi phí được sử dụng trong việc lựa chọn các phương án:
+ Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất đi do chọn phương án và hành động nàythay vì chọn phương án và hành động khác (là phương án và hành động tối ưu nhất
có thể lựa chọn so với phương án lựa chọn)
+ Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án này nhưngkhông có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác được gọi là chi phí chênh lệch
Trang 29Chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn phương
án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh
+ Chi phí chìm: Là loại chi phí luôn luôn tồn tại ở tất cả các phương án Do
đó loại chi phí này không thích hợp với việc ra quyết định
Tóm lại: Nhận thức và phân loại chi phí là tiền đề để triển khai các quyết
định của nhà quản trị Điều này đòi hỏi nhà quản trị, những nhà kế toán phải giảiquyết tốt về bản chất, quan điểm chi phí theo từng lĩnh vực khác nhau
1.2.2.3 Bản chất kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
Khái niệm về kết quả kinh doanh
Theo kế toán tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ là phần lợiích mà doanh nghiệp nhận được hoặc tổn thất doanh nghiệp phải gánh chịu trongquá trình hoạt động kinh doanh được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí tương ứng của doanh nghiệp trong kỳ
KẾT QUẢ = DOANH THU – CHI PHÍ
Theo kế toán quản trị
Với các nhà quản trị doanh nghiệp thì ngoài kết quả sản xuất kinh doanh nóichung theo kế toán tài chính phải có các số liệu, thông tin kế toán về kết quả từngloại hoạt động và trong từng hoạt động lại phải chi tiết, cụ thể theo từng ngànhnghề, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Chỉ trên cơ sở những thông tin, số liệu chi tiết cụ thể các nhà quản trị doanhnghiệp mới có thể ra được các quyết định phù hợp để đầu tư mở rộng phát triển sảnxuất kinh doanh chiếm lĩnh thị trường, đứng vững trong cạnh tranh và để đạt mụcđích cuối cùng không ngoài lợi nhuận tối đa
Phân loại kết quả kinh doanh
Phân loại kết quả kinh doanh theo loại hình hoạt động
Theo tiêu thức phân loại này kết quả kinh doanh trong hoạt động kinhdoanh tại các doanh nghiệp được chia thành 2 loại như sau:
Trang 30- Kết quả từ hoại động sản xuất kinh doanh: là tồng phần chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả từ các hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và
chi phí khác
Phân loạt kết quả kinh doanh theo sự phân cấp quản lý
Theo cách phân loại này kết quả kinh doanh được chia thành 2 loại như sau:
- Kết quả hoạt động cấp trên: là kết quả thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cấp trên.
- Kết quả kinh doanh cấp dưới: là kết quả thu được từ các hoạt động kinh
doanh của các đơn vị cấp dưới.
Mối quan hệ giữa chi phí - doanh thu - kết quả kinh doanh
Mục tiêu cuối cùng của các nhà quản trị là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy khi rabất cứ quyêt định nào họ đều phải xem xét và cân nhắc mối quan hệ giữa lợi nhuậnvới chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh
là các chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả của hoạt động kinhdoanh trong các doanh nghiệp Do đó, việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí -doanh thu - kết quả là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán - khốilượng - biến phí - định phí, kết cấu mặt hàng
Trong kế toán quản trị, kết quả được xác định như sau:
- Kết quả = Doanh thu - Chi phí
- Kết quả = Doanh thu - Biến phí - Định phí
- Kết quả = Lãi góp - Định phí
Trong đó: Định phí là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu, do đó
để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải tăng lãi góp
- Lãi góp: là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khá biến Lãi góp khi đã
bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận Lãi góp có thểtính cho tất cả các sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm
Trang 31Nếu gọi X: số lượng, G là giá bán, A: chi phí khả biến đơn vị, B chi phí bất
biến Ta có báo cáo thu nhập theo lãi góp:
Từ báo cáo trên ta xét các trường hợp sau:
- Khi Xn không hoạt động sản lượng X=0 => lợi nhuận doanh nghiệp:
p = -B nghĩa là doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến
- Tại sản lượng Xn mà ở đó lãi góp bằng chi phí bất biến thì lợi nhuận củadoanh nghiệp p = 0 => doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn
- Tại sản lượng X1>Xn => lợi nhuận XnP1 = (G - A)X1 - B
- Tại sản lượng X2 > X 1 > Xn => Lợi nhuận XnP2 = (G - A)X2 -B N h ưvậy khi sản lượng tăng 1lượng là ∆x = X2 – X 1
=> Lợi nhuận tăng 1 lượng là ∆P = P2 –P1
Vậy:∆P = ( G - A ) ( X 2 - X 1 )
Thông qua khái niệm lãi góp ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợinhuận: Nếu sản lượng tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng lên 1 lượng bằng sản lượngtăng lên nhân cho số lãi góp đơn vị Tuy nhiên điều này chỉ đúng khi doanh nghiệp
đã vượt qua điểm hòa vốn
Để khắc phục nhược điểm trên người ta kết hợp sử dụng khái niệm tỉ lệ lãigóp
Tỉ lệ lãi góp: là tỷ lệ phần trăm của lãi góp tính trên doanh thu
Tỷ lệ lãi góp = (Doanh thu – Chi phí khả biễn) Doanh thu x 100%
Từ khái niệm trên về tỉ lệ lãi góp cho ta thấy mối quan hệ giữa doanh thu vàlợi nhuận: nếu doanh thu tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng 1 lượng bằng doanh thutăng nhân ti lệ lãi góp
Trang 32Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả: Nếu tăng cùng 1 lượng doanh thu ờ tất cảnhững sản phẩm, những lĩnh vực, những bộ phận, những doanh nghiệp thì nhữngdoanh nghiệp nào, những bộ phận nào có tỉ lệ lãi góp lớn thì lợi nhuận tăng lêncàng nhiều.
1.2.3.Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.3.1 Dự toán và tác dụng của dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Dự toán doanh nghiệp là chức năng không thể thiếu được đối với các nhàquản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Trong kế toán quản trị, dựtoán là một nội dung trung tâm quan trọng nhất Nó thể hiện mục tiêu, nhiệm v ụcủa toàn doanh nghiệp; đồng thời dự toán cũng là cơ sở để kiểm tra kiểm soát cũngnhư ra quyết định trong doanh nghiệp
Vì vậy, dự toán là những dự kiến, những phối hợp chi tiết chỉ rõ cách huyđộng và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và được biểu diễnbằng một hệ thống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị
Việc lập dự toán giúp cho các nhà quản trị có được nhiều thời gian để hoạchđịnh chiến lược kinh doanh trước khi hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu Do đó,
dự toán có ý nghĩa quan trọng trong quản lý doanh nghiệp như:
- Xác định mục tiêu phát triển của doanh nghiệp là căn cứ đánh giá việc thực hiện
kế hoạch sau này Nhà quản trị dễ dàng so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đã
đề ra của từng bộ phận trong doanh nghiệp để từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đếnhoạt động không hiệu quá đó và có biện pháp hữu hiệu để khắc phục
- Kết hợp hoạt động của toàn doanh nghiệp bằng các kế hoạch hoạt động của các bộphận phối hợp nhịp nhàng đạt mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Dự toán giúp các nhà quản trị phát hiện những điểm mạnh điểm yếu, từ đó
sẽ có những cơ sở phân tích, lường trước được những khó khăn tước khi chúng xảy
ra để có biện pháp khắc phục kịp thời
Trang 33- Dự toán là cơ sở xây dựng và đánh giá trách nhiệm quản lý của các cấpquản lý của các cấp quản trị doanh nghiệp.
1.2.3.2 Dự toán doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong các doanh nghiệp dự toán tiêu thụ là bộ phận dự toán quan trọng trong
hệ thống dự toán kinh doanh, nó được lập đầu tiên là cơ sở để xây dựng các dự toánkhác Qua dự toán tiêu thụ có thể dự đoán được doanh thu tiêu thụ của doanhnghiệp cho kỳ tới Là cơ sở để phân tích khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường vềsản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Thông qua việc xác định doanh thu dự kiếncho kỳ tới, các nhà quản trị có thể ước tính được các khoản doanh thu trả ngay vàkhoản doanh thu trả chậm với từng khách hàng
Dự toán tiêu thụ thường được lập chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hóa,theo từng nhóm sản phẩm hay trên tổng sản lượng tiêu thụ toàn doanh nghiệp Dựtoán tiêu thụ cũng có thể được xây dựng theo thời gian hay theo thị trường tiêuthụ
Khi lập dự toán tiêu thụ thường dựa vào những cơ sở sau:
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của kỳ trước, nhằm xác định giới hạnhoạt động của doanh nghiệp
- Dự toán tiêu thụ của kỳ trước
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường về sản phẩm, hàng hóacủa doanh nghiệp
- Căn cứ vào thị phần tiêu thụ của các đối thủ cạnh tranh
- Căn cứ vào chính sách giá trong tương lai
- Căn cứ vào các chương trình quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị trong tương lai
- Căn cứ vào thu nhập tương lai của từng vùng dân cư
- Căn cứ vào các chính sách, chế độ của Nhà nước
Dựa trên nhứng cơ sở trên để xác định ra sản lượng tiêu thụ và giá bán đơn vịsản phẩm dự kiến cho tương lai Dự toán tiêu thụ được xác định theo công thức sau:
Dự toán doanh
thu tiêu thụ =
Sản lượng sản phẩmtiêu thụ dự kiến x
Đơn giá bán dựkiến
Trang 34Bảng 1.1 : Bảng dự toán tiêu thụ theo mặt hàng
Tháng năm
Chỉ tiêu Mặt hàng A Mặt hàng B Mặt hàng C Tổng cộngLượng tiêu thụ dự
kiến
Đơn giá bán
Doanh thu
1.2.3.3 Hệ thống dự toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Định kỳ các doanh nghiệp tiến hành lập dự toán chi phí kinh doanh, baogồm dự toán chi phí nhiên liệu trược tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp,
dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán bán hàng và quản lý doanh nghiệp Các
dự toán này đều được lập dựa trên dự toán tiêu thụ và dự toán sản lượng sảnxuất trong kỳ
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm, nhằm cung cấp thông tin cho nhàquản trị về kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkhông bị gián đoạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trược tiếp được xác định theo công thức:
Bảng 1.2: Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 35 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả chongười lao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm : tiền lương, tiền công
và các khoản trích theo lương Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xác địnhtrên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp đã xây dựng:
Dự toán chi
Dự toán sảnlượng sản xuất x
Định mức chi phíNCTT
Bảng 1.3 : Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí hỗn hợp, khi xây dựng dự toán chiphí sản xuất chung thường được xây dựng theo hai yếu tố biến phí sản xuất chung
và định phí sản xuất chung Trên cơ sở đó dự toán chi phí sản xuất chung là dự toánđịnh phí sản xuất chung và dự toán biến phí sản xuất chung:
ý với đặc điểm là có thể thay đổi theo các quyết định của nhà quản lý trong kỳ đểxác định
Dự toán định
Dự toán địnhphí tùy ý +
Dự toán định phíbắt buộc
Dự toán biến phí SXC: biến phí SXC tùy thuộc vào mối quan hệ giữa biếnphí SXC và khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất Chi phí
Trang 36sản xuất chung có thể được phân bổ theo từng loại đối tượng và xác định được mốiquan hệ chi phí sản xuất chung với chi phí trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuấtchung được xác định như sau:
Dự toán biến
Dự toán biếnphí trực tiếp +
Tỷ lệ biến phí SXCvới biến phí trực tiếp
Bảng 1.4: Dự toán chi phí sản xuất chung
Năm
1.Tổng tiêu chuẩn phân bổ
2.Đơn giá phân bổ biến phí
1.2.3.4 Hệ thống dự toán kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp số liệu về lợi nhuận dự kiếnthu được phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợinhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhằm khai thác những khả năngtiềm tàng và khắc phục những tồn tại để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Dự toán kết quả kinh doanh có thể được xác định theo haiphương pháp sau:
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí toàn bộ:
Trang 37- Nội dung dự toán: Bao gồm các chỉ tiêu sau: Doanh thu bán hàng; giá vốnhàng bán; lãi gộp; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; lợi nhuận thuầntrước thuế.
- Cơ sở xây dựng dự toán: Căn cứ vào các dự toán : tiêu thụ, giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
( Phụ lục 4: Mẫu bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh theo phươngpháp chi phí toàn bộ)
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp chi phí trực tiếp:
- Nội dung dự toán bao gồm các chỉ tiêu : doanh thu bán hàng, tổng biến phí,
số dư đảm phí, tổng định phí; Lợi nhuận thuần trước thuế
- Cơ sở để xây dựng dự toán: Căn cứ vào các dự toán sản xuất; lượng sảnphẩm tiêu thụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp
(Phụ lục 5: Mẫu bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh theo phươngpháp chi phí trực tiếp)
1.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thực hiện phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh thực hiện là việc ghi chép,phân tích, xử lý các chi phí, doanh thu đã xảy ra nhằm cung cấp các thông tin về sựkiện đã qua Doanh thu, chi phí thực hiện trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm :doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ; chi phí sản xuất : chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí NCTT, CP SXC; chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán chi phí thực hiện :
Kế toán chi phí sản xuất thực hiện: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được kế toán hạch toán vào các tàikhoản để phản ánh các chi phí trên ( Phụ lục 6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất)
Kế toán chi phí bán hàng: chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí doanh nghiệp phảichi ra để bán hàng, vì thế toàn bộ chi phí cho nhân viên bán hàng, chi phí liên quan đến
Trang 38công cụ dụng cụ, vật liệu liên quan đến bán hàng được kế toán thực hiện phản ánhtrên tài khoản chi phí bán hàng ( Phụ lục 7: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng)
Kế toán quản lý doanh nghiệp: chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ cácchi phí phục vụ cho việc quản lý chung toàn doanh nghiệp, gồm chi phí nhân viênquản lý, chi phí công cụ, tài sản dùng cho quản lý, chi phí liên quan đến các khoảnthuế, chi phí, ( Phụ lục 8: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp)
Kế toán quản lý doanh nghiệp :
Kế toán doanh thu thực hiện:
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản “Doanh thu bánhàng” (Sales) và được mở chi tiết cho từng sản phẩm Ngoài ra kế toán còn phảnánh các khoản giảm trừ doanh thu như doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán là những tài khoản điều chỉnh doanh thu ( Phụ lục9: Sơ đồ kế toán doanh thu )
Kế toán kết quả kinh doanh thực hiện:
Để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, kế toán phảithực hiên các bút toán kế chuyển doanh thu và chi phí kinh doanh trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ Trình tự kế toán kết quả kinh doanh thực hiệnđược mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 39Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.5 Phân tích doanh thu, chi phí để ra quyết định kinh doanh
Các thông tin về doanh thu, chi phí kết quả được phân tích theo nhiều tiêuthức khác nhau giúp cho nhà quản trị có cách nhìn tổng quan hơn ở các góc độ khácnhau của các chỉ tiêu nào làm cơ sở ra quyết định quản lý
Phân tích thông tin quá khứ: Trên cơ sở các thông tin quá khứ thu nhận
được, KTQT tiến hành so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán, xácđịnh nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại và nguyên nhân của nó để đưa ra giải phápkhắc phục, khai thác các khả năng tiềm tàng để sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp đạt hiệu quả hơn Bằng phương pháp phân tích chi phí nhà quản trị có thểđưa ra các dự báo về chi phí phát sinh trong tương lai, từ đó huy động các nguồnlực để thực hiện các mục tiệu và hoạt động đã đề ra
Phân tích thông tin tương lai: Từ các thông tin do bộ phận (phòng) kinh
doanh cung cấp, sử dụng các cách phân tích theo mối quan hệ CVP hoặc phân tíchthông tin thích hợp, KTQT đưa ra các phương án kinh doanh cho kỳ tới Sau đóKTQT tiến hành loại bỏ các thông tin thích hợp (thông tin về chi phí chìm, các chi
TK “Thu nhập kinh doanh”
TK “Kết quả niên độ”
TK “Chi phí kinh doanh”
Kết chuyển thu nhậpkinh doanh
Kết chuyển chi phíkinh doanh
TK “Lãi lưu giữ”
Chênh lệch Doanh thu> chi phí
Chênh lệchDoanh thu < chi phí
Trang 40phí và doanh thu như nhau ở mọi phương án…) liên quan đến các phương án đangxem xét, các thông thích hợp còn lại KTQT tiến hành phân tích và lập báo cáo kếtquả phân tích thông tin của các phương án đó đi đến quyết định kinh doanh Do đó,
để đảm bảo cho việc ra quyết định ngắn hạn đúng đắn và có hiệu quả nhất đòi hỏinhà quản trị phải hiểu được bản chất và biết cách lựa chọn, sử dụng thông tin kếtoán trong mỗi phương án Những thông tin không cần thiết phải được loại bỏ khỏi cơcấu thông tin cần xem xét và chỉ có các thông tin cần thiết mới thích hợp cho việc raquyết định kinh doanh Thông tin được coi là thích hợp, cần thiết, hữu ích cho việc raquyết định nhắn hạn là những thông tin phải đạt 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Thông tin đó phải liên quan đến tương lai
- Thông tin đó phải có sự khác biệt đối với các phương án đang xem xét vàlựa chọn một trong những nội dung phân tích thông tin quan trọng đó là phân tíchmối quan hệ chi phí (Cost) – Khối lượng (Volume) – Lợi nhuận –(Profit) hay mốiquan hệ CVP trong việc ra quyết định Với mối quan hệ CVP thì chi phí kinh doanhtrong doanh nghiệp phát hành tạp chí được phân chia thành hai loại là biến phí vàđịnh phí Trên cơ sở đó kế toán sẽ xác định được điểm hoà vốn, tính được các chỉtiêu mang tính dự báo trong tương lai
Điểm hoà vốn có thể xác định bằng những phương pháp tiếp cận sau:
- Nếu thu thập được thông tin về định phí sản xuất kinh doanh, đơn giá bán, biến phí đơn vị sản phẩm thì sản lượng và doanh thu hoá vốn được tính:
Sản lượng
Định phí sản xuất kinh doanhGiá bán – biến phí 1 đơn vị sản phẩmDoanh thu hoà vốn = Sản lượng hoà vốn x đơn giá bán
- Nếu thu thập thông tin về định phí sản xuất kinh doanh, lãi góp một đơn vị sản phẩm, tỷ lệ lãi góp thì sản lượng và doanh thu hoá vốn được xác định như sau:
Sản lượng
Định phí sản xuất kinh doanhLãi góp 1 đơn vị sản phẩm