1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 10

33 580 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại
Tác giả Nguyễn Minh Huệ
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Huệ
Trường học Trường THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 596 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008Sở giáo dục đào tạo thái bìnhTrờng thpt nguyễn trãi Nguyễn Minh Huệ phần I:Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ,cổ đại và trung đại Ch ơng 1: X hội ng

Trang 1

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

Sở giáo dục đào tạo thái bìnhTrờng thpt nguyễn

trãi

Nguyễn Minh Huệ

phần I:Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ,cổ đại và trung đại

Ch ơng 1: X hội nguyên thuỷ ãhội nguyên thuỷ

Bài 1/ Sự xuất hiện loài ngời và bầy ngời nguyên thuỷ

I/ M ục tiêu bài học :

1/ Về kiến thức:

Giúp Hs hiểu, biết đợc mốc thời gian và quá trình phát triển của con ngời trải qua hàng triệu năm nhờquá trình lao động

2/ T t ởng tình cảm :

Trang 2

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008 Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con ngời mà còn hoànthiện bản thân con ngời

3/ Kỹ năng:

Rèn kỹ năng phân tích đánh giá và tổng hợp về đặc điểm ,sự tiến hoá của loài ngời trong quá trìnhhoàn thiện.Phát triển khả năng quan sát ,t duy của hs thông qua đồ dùng trực quan,nội dung bài họcII/ Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

-Tranh ảnh ngời thợng cổ,ngời tinh khôn ,công cụ lao động bằng đá cũ,đá mới

-Sơ đồ phát triển của loài ngời

III/ Tiến trình tổ chức dạy học: 1/ Vào bài mới:

GV:ở chơng trình lịch sử THCS các em đã đợc học LS thế giới và Việt Nam qua 4 giai đoạn: Cổ đại,trung đại ,cận đại và hiện đại.Gắn liền với nó là hình thái XH khác nhau.Trong chơng trình LS THPTchúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các giai đoạn đó nhng mở rộng và sâu hơn ở THCS

GV sử dụng tranh BNNT và hỏi: Những hình ảnh này gợi cho em nhớ đến bài học nào em đã học ở THCS?

HS trả lời:

Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về Xã hôị nguyên thuỷ Qua Phần I/ Chơng I/ Bài 1/

Hoạt động 1:

GV:Em hãy kể1 câu chuyện gt về sự xuất hiện của loài ngời

mà em biết?Hs:kể chuyện

Gv?Em nào có ý kiến khác về sự xh của loài ngời ?

Hs:Con ngời do một loài vợn cổ tiến hoá thành

GV?Tại sao lại có sự gt khác nhau đó?

Hs : +khi KH cha phát triển-> gt theo duy tâm

+Từ thế kỷ XIX KH đã pt ->gt theo qđ duy vật

(Khảo cổ học,hoá học, thuyết tiên hoá của Đácuyn các

nhà KH đã CM vợn =>Ngời)

1.Sự xuất hiện loài ng ời và đời sống Bầy ng ời nguyên thuỷ.

Gv?Trình bày thời gian xuất hiện,địa điểm tìm thấy dấu tích

của vợn cổ?Cấu tạo cơ thể của họ?

Hs:-Cách đâykhoảng 6 triệu năm có một loài Vợn cổ có thể

GV ? Thời gian xuất hiện và địa điểm tìm thấy dấu tích của

Ngời tối cổ ? Cấu tạo cơ thể của ngời tối cổ? -Cách đây 4 triệu năm Vợn cổ => Ngời thợng cổ:+Cấu tạo cơ thể:Hộp sọ và thể tích não

phát triển

+Di cốt tìm thấy ở Đông Phi,Giava-In

đôxi a, Trung quốc,Việt nam

GV Em hãy cho biết sự khác nhau giã cấu tạo cơ thể của

v-ợn cổ và Ngời thv-ợng cổ?

Hs trả lời GV gọi Hs khác bổ xung

Gv?Đời sống vật chất và quan hệ XH của ngời thợng cổ?

->Gv cho Hs qsát tranh công cụ đá cũ, cảnh săn bắt,hái lợm

Hs-Đời sống vật chất:

+ Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá thô sơ

+ Biết làm ra lửa,sử dụng lửa:

=>Tìm ra lửa là phát minh lớn của con ngời

- Đời sống vật chất:

+ Biết chế tạo công cụ lao động bằng đáthô sơ (Đá cũ)

+ Biết làm ra lửa,sử dụng lửa

=>Tìm ra lửa là phát minh lớn của conngời

+PTKS:Săn bắt,hái lợm

- QHXH:Quan hệ hợp quần XH, gồm 5->7 gia đình có

quan hệ ruột thịt - BNNT

Gv: Em có nhận xét gì về c/s của BNNT?

Hs=>C/s bấp bênh,phụ thuộc chặt chẽ vào thiên nhiên

Gv?Động lực nào thúc đẩy quá trình chuyển biến từ Vợn

thành ngời ? Hs:Lao động sáng tạo.

+ PTKS:Săn bắt,hái lợm

- QHXH:Quan hệ hợp quần XH, gồm5đến 7 gia đình có quan hệ ruột thịtsống trong hang động,mái đá Có sựphân công lao động giữa nam và nữ

=>Cuộc sống bấp bênh,phụ thuộc chặtchẽ vào thiên nhiên

Gv chuyển mục 2:Trải qua quá trình lao động,cuộc sống

của con ngời ngày càng phát triển hoàn thiện mình tạo nên

bớc nhẩy vọt mới:Ngời thợng cổ =>Ngời tinh khôn.Đây chính

là bớc nhảy vọt t2

Gv chia lớp thành 4 nhóm:Sd tranh ảnh phù hợp với từng

nhóm HS qsát trả lời

2.Ng ời tinh khôn và óc sáng tạo.

Trang 3

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008Nhóm1:Ngời tinh khôn xhiện vào thời gian nào? ->Gv cho

Hs quan sát tranh Ngời tinh khôn

Nhóm 2:Sự sáng tạo của Ngời tinh khôn trong công cụ lao

động bằng đá?->Gv cho Hs quan sát tranh cclđ đá mới

Nhóm 3:Những tiến bộ khác trong lao động và vật chất của

Ngời tinh khôn?->Gv cho Hs xem tranh cảnh săn bắn

Nhóm 4:So sánh sự khác nhau trong cấu tạo cơ thể ,PTKS

của Ngời tinh khôn với Ngời thợng cổ?

=>Hs đọc SGK thảo luận cử trả lời.Gv gọi Hs khác bổ xung

Nhóm 1TL:-Khoảng 4vạn năm trớc Ngời tinh khôn xhiện.

-Cấu tạo: Xơng cốt nhỏ,tay linh hoạt,hộp sọ và thể

tích não phát triển,lớp lông trên ngời không còn thay vào đó

là màu da Di cốt tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới

- Cách đây 4 vạn năm Ngời tinh khônxuất hiện.Ngời tinh khôn đã loại bỏ hếtdấu tích của vợn,có cấu tạo cơ thểgiống nh ngời ngày nay

Nhóm 2TL:Ngời tinh khôn đã có sự sáng tạo trong kỹ thuật

chế tạo công cụ lao động bằng đá:Ghè,đẽo,mài,đục thành

những ccụ lđộng sắc nhọn(rìu,lao,dao,cung tên )dễ sử dụng

- óc sáng tạo trong việc:

+ Cải tiến công cụ lao động bằng

đá:ghè, đẽo,mài,đục .thành nhữngcông cụ sắc nhọn dễ sử dụng(Dao,lao,rìu,cung tên )

Nhóm 3TL:Tiến bộ khác trong cuộc sống:

-PTKS: Săn bắn,hái lợm,đan lới đánh cá,làm đồ gốm Hiệu

quả lao động cao hơn

-ở:Rời hang động ra dựng lều ngoài trời ở ven sông ven

suối-thuận lợi hơn cho cuộc sống

+PTKS: Săn bắn,háI lợm,đan lới đánh cá, làm

đồ gốm Hiệu quả lao động cao >

+ở: Ngoài trời ở ven sông ven thuận lợi hơn cho cuộc sống

suối-Nhóm 4TL:+Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thể hoàn thiện hơn

+Não phát triển,thông minh hơn Ngời thợng cổ

+PTKS:Có hiệu quả lao động cao hơn

GV Con ngời tiến vào thời đá mới trong khoảng tg nào?

Hs-Cách đây 1 vạn năm con ngời bớc vào thời đá mới

Gv?Ccụ lao động thời đá mới có đặc điểm khác gì so với

công cụ đá cũ?(cho Hs q sát tranh công cụ đá cũ,mới)

HSTL : - Công cụ đá mới là công cụ lao động bằng đá đợc

con ngời ghè, đẽo, mài đục thành hình công cụ

-Còn công cụ đá cũ chỉ là những mảnh đá đợc ghè đẽo

qua loa ->hiệu quả lao động thấp

Thời kì đá mới cách đây 1 vạn năm

GV chuyển mục 3:

Nh vậy khi Ngời tinh khôn xuất hiện với óc sáng tạo, qua

quá trình tích luỹ kinh nghiệm 3vạn năm con ngời bớc vào

thời kỳ đá mới.Đây là thời kỳ đợc các nhà KH coi là một

cuộc cách mạng

3.Cuộc cách mạng thời đá mới

GV?Tại sao thời kỳ đá mới lại gọi là cách mạng đá mới?

Cuộc sống con ngời thời đá mới có những biến đổi ntnào?

HSTL:Vì thời kỳ đá mới đã làm cho cuộc sống vật chất và

tinh thần của con ngời có những thay đổi lớn lao:

-Từ săn bắn,hái lợm =>chăn nuôi, trồng trọt,đan lới đánh cá,

làm đồ gốm

-Biết làm đẹp: +Lấy da thú làm quần áo

+Làm đồ trang sức bằng vỏ ốc,xơng thú,đá

vd:vòng tay,vòng cổ,khuyên tai

+Biết chế tạo nhạc cụ từ đá,xơng thú

=> Con ngời sống ổn định hơn,vui hơn,bớt dần sự lệ thuộc

vào thiên nhiên

Thời kỳ đá mới đã làm cho cuộc sốngvật chất và tinh thần của con ngời cónhững thay đổi lớn lao:

-Từ săn bắn,hái lợm =>chăn nuôi, trồngtrọt,đan lới đánh cá, làm đồ gốm

- Biết làm đẹp: quần áo, đồ trang sức,nhạc cụ

=> Con ngời sống ổn định hơn,vuihơn,bớt dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên

2 Sơ kết bài : Giáo viên đặt câu hỏi?

? Trải qua quá trình lao động và tích luỹ kinh nghiệm hàng triệu năm con ngời nguyên thuỷ đã có những bớc tiến nh hế nào trong lao động và cuộc sống?

HSTL->Gv kết luận bằng sơ đồ :

6 triệu năm 4 triệu năm 4vạn năm 1vạn năm

Vợn cổ Ngời thợng cổ Ngời tinh khôn

Trang 4

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008KL: Trải qua hàng triệu năm con ngời không ngừng lao động,sáng tạo,con ngời ngày càng phát triểnhoàn thiện hơn về cấu tạo cơ thể.Cuộc sống của con ngời dần ổn định hơn,tốt hơn,bớt dần sự lệ thuộcvào thiên nhiên.Đặc biệt từ thời kỳ đá mới cuộc sống của con ngời tiến bộ nhanh hơn.

5 Bài tập về nhà: 1 Trả lời các câu hỏi trong SGK

Tiết 2 B ài 2 Xã hội nguyên thuỷ

I Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức:

Giúp Hs hiểu đợc đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức đầu tiên của loài ngời,thấy đợc mốc tgian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả của nó đối với XH

II Thiết bị và đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về công cụ lao động bằng kim loại

-Sơ đồ về tổ chức thị tộc và bộ lạc, về sự tác động công cụ lao động bằng kim loại đối với XH loài ngời

III Tiến trình tổ chức dạy học 1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Em hãy cho biết tại sao thời kỳ đá mới đợc coi là cuộc cách mạng đá mới

Câu 2: Câu hỏi trắc nghiệm trang 3 Sách bài tập trắc nghiệm

2 Vào bài mới:

ở bài 1 chúng ta đã tìm hiẻu về quá trình tiến hoá và sự hoàn thiện của con ngời, sự tiến bộ trong đờisống vật chất Thấy đợc một tổ chức XH mang tính giản đơn., hoang sơ - dấu ấn bầy đàn.Tổ chức ban

đầu của XH loài ngời đã tạo nên sự gắn kết, định hình -tổ chức thị tộc, bộ lạc tổ chức này xh ở gđ ngờitinh khôn Bài hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu về một tổ chức XH đầu tiên của loài ngời và sự xh KL dẫn

đến sự thay đổi trong XH ntn?

3 Tổ chức giảng bài và các hoạt động trên lớp:

Đa sơ đồ tổ chức Thị tộc cho Hs qsát và đặt câu hỏi?

HS 2 -Quan hệ trong thị tộc:

+Mọi ngời hợp sức, chung lng đấu cật, cùng nhau tìm kiếm

thức ăn.mọi ngời cùng làm cùng hởng nh nhau:Công bằng,

bình đẳng- Nguyên tắc vàng

+Con cái yêu kính ông bà ,ông bà ,bố mẹ chăm sóc con cái

=>Gv Phân tích sự công bằng bình đẳng của con ngời trong

thời kỳ này ntn Mọi thành quả lđ đều đợc coi là TS

chung, mọi ngời đều đợc chia phần nh nhau

Gv có thể kể câu chuyện vui nói về sự công bằng và bình

đẳng trong XHNT- Mảnh vải tặng ngời thổ dân

-QH: Yêu thơng chăm sóc lẫn nhau

Nhóm 2:So sánh điểm giống,khác nhau giữaThị tộc, Bộ b Bộ lạc:

Nguyễn Thị Huệ – Trờng THPT Nguyễn Trãi – Vũ Th – Thái Bình

Trang 5

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008lạc?Hs đọc SGK,quan sát sơ đồ trả lời,Hs khác bổ xung

-Gv nhận xét KL

HS1 Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau,có

mối quan hệ họ hàng với nhau …

HS2 - Điểm giống: Chung dòng máu, trên một vùng đất.

-Điểm khác:+ Bộ lạc là một tổ chức lớn hơn Thị tộc

+Mối quan hệ trong Bộ lạc là sự hợp sức giúp đỡ lẫn nhau

chứ không có quan hệ hợp sức trong lđộng để kiếm ăn

-Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sốngcạnh nhau,có mối quan hệ họ hàngvới nhau

-Qhệ trong bộ lạc là sự gắn bó giúp

đỡ lẫn nhau giữa các thị tộc trong bộ lạc GV: Chuyển ý mục 2: Ngời tinh khôn với công cụ đá mới

cuộc sống của con ngời ngày càng ổn định hơn Trải qua

quá trình lao động con ngời đã tìm thấy kim loại,sử dụng

kim loại làm công cụ lao động sản xuất Mục 2 sẽ giúp

chúng ta tìm hiểu điều đó

2.Buổi đầu của thời đại kim khí

Gv sử dụng sơ đồ khai thác kiến thức:

5500 4000 3000

Gv: Việc tìm thấy KL là sự ngẫu nhiên: Sau trận động đất,

núi lửa họ tìm thấy KL lẫn trong đống nhan thạch

Gv sử dụng tranh công cụ lđộng bằng KL Hs quan sát

? Ai sẽ lên trình bầy thời gian,địa điểm tìm thấy kim loại

trên sơ đồ? Hs lên bảng trình bày.Gv gọi Hs khác bổ xung

HSTL + 3500 năm TCN: Đồng đỏ.Tây á,Ai cập

+ 2000 nămTCN: Đồng thau.Nhiều nơi

+1500 năm TCN: Sắt.Tây á, Nam âu

- Quá trình tìm thấy và sử dụng công cụ kl+ 3500 năm TCN: Đồng đỏ.Tây á,Ai cập+ 2000 nămTCN: Đồng thau.Nhiều nơi+1500 năm TCN: Sắt.Tây á, Nam âu

GV : Sự ra đời của ccụ lao động bằng KL có ý nghĩa ntn?

HSTL ý nghĩa cclđ bằng KL cứng hơn, sắc hơn hiệu quả

lao động cao hơn đặc biệt là công cụ lđ bằng sắt

Kl giúp ngời ta mở rộng đợc diện tích canh tác,cày sâu cuốc

bẫm, xẻ gỗ, đóng thuyền -> Hiệu quả lđ cao hơn của cải

d thừa thờng xuyên

- ý nghĩa:

Kl cứng hơn, sắc hơn giúp ngời ta mởrộng đợc S canh tác, hiệu quả lao

động cao hơn của cải d thừa thờngxuyên

Hoạt động tập thể: ? T hữu? Do đâu mà Xh t hữu?

- T hữu là lấy của chung làm của riêng

-Khi công cụ lao động bằng KL xuất hiện =>Năng xuất lao

động tăng cao =>của cải d thừa thờng xuyên =>T hữu

( Với công cụ lao động bằng đá thì sản phẩm ít, chỉ có thể

đủ ăn mà không có của cải d thừa thờng xuyên vì vậy con

ngời phải dựa vào nhau quan hệ với nguyên tắc vàng :

Công bằng bình đẳng.)

?Khi t hữu xuất hiện =>sự thay đổi gì trong Xã Hội, gđ ?

-T hữu xuất hiện =>Xh ngời giàu ngời nghèo - có sự phân chia g/c

-Qh gđ: + gđ Phụ hệ thay cho gđ mẫu hệ trớc kia

+Khả năng lao động của mỗi gia đình khác nhau ->

4 Sơ kết bài :Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm:

Bộ lạcThị tộc Thị tộc Thị tộc

Trang 6

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

* Con ngời bớc vào thời đại kim khí cách nay khoảng:

A.5500 năm B.4000 năm C.3000 năm D.2000 năm

* Hãy nối những nội dung dới đây sao cho đúng:

1 Thị tộc là tập hợp a Ngời có quan hệ huyết thống hay họ hàng

2 Bộ lạc là tập hợp b Ngời quan hệ theo nguyên tắc vàng: Công bằng bình đẳng

3 Quan hệ trong Thị tộc là c Ngời có quan hệ huyết thống

* Câu hỏi tự luận : Do đâu mà xuất hiện t hữu và XH có giai cấp

5 Bài tập về nhà: -Trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trớc bài mới

- Lập biểu đồ sự xuất hiện của KL

** ** **

Ch ơng II : xã hội cổ đại

Bài 3 (Tiết 3+4) các quốc gia cổ đại phơng đông

I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức:

-Giúp Hs hiểu đợc đặc điểm về ĐKTN của ccác quốc gia cổ đại Phơng Đông và sự phát triển ban đầucủa các ngành KT Thấy đợc ảnh hởng của ĐKTN đối với sự phát triển KT, CT

- Giúp đặc điểm của quá trình hình thành XH có giai cấp và nhà nớc, cơ cấu tổ chức của XH cổ đạiPhơng Đông - Chuyên chế cổ đại

- Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại Phơng Đông

2 Về t t ởng tình cảm:

- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lsử của các DT Phơng Đông nói chung ,VN nói riêng

3 Kỹ năng sử dụng bản đồ,khả năng PT những thuận lợi,khó khăn của ĐKTN,thành tựu VH của Phơng

Đông cổ đại

Tiết 1 dạy mục 1,2,3.Mục 4,5 dạy tiết 2

II Thiết bị, t liệu giảng dạy: - Bản đồ thế giới,Sơ đồ tổ chức XH Phơng Đông

- Tranh ảnh Kim Tự Tháp, tợng nhân s Bảng chữ cái , chữ số Ai Cập cổ

III Tiến trình bài giảng 1 Kiểm tra bài cũ:

? T hữu xuất hiện dẫn đến sự thay đổi gì trong XH?

? Trắc nghiệm trong Sách bài tập

2.Vào bài mới:Phơng Đông bao gồm các quốc gia ở Châu á, châu Phi.

Quá trình hình thành và phát triển các quốc gia cổ đại không giống nhau nhng có những nét tơng đồngnhất định Qua bài học này chúng ta sẽ biết đợcPhơng Đông là một trong cái nôi của XH loài ngời.Nơi

đây lần đầu tiên con ngời tìm ra chữ viết , VHNT

3 Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy,trò Nội dung chính

Hoạt động 1: Gv-Hs Gv sử dụng bản đồ thế giới

?Các quốc gia cổ đại Phơng Đông nằm ở đâu?Có những

điều kiện thuận lợi gì?

Hs quan sát bản đồ, Sgk trả lời, Hs khác bổ xung:

Các quốc gia Phơng Đông: phía đông nam Châu á, Châu phi

- Thuận lợi: + Có những con sông lớn với những bãi

bồi phù sa màu mỡ, tơi xốp

+ Khí hậu ấm nóng, có ma theo mùa

1 Điều kiện tự nhiên, sự phát triển KT

- Thuận lợi:

Có những con sông lớn với nhữngbãi bồi phù sa màu mỡ, tơi xốp

Khí hậu ấm nóng, có ma theo mùa

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán

-> Làm thuỷ lợi để bảo vệ mùa màng -> liên kết gắn bó

giữa các Thị tộc, Bộ lạc -> nhà nớc

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán -> Làm thuỷ lợi để bảo vệ mùa màng ->liên kết giữa các Thị tộc, Bộ lạc -> nhà nớc

? Với ĐKTN nh vậy thì nền KT chính của P.Đông là gì ?

Hs: + Nông nghiệp trồng lúa nớc

+ Thủ công, thơng nghiệp là ngành KT bổ trợ

QHSX: + Nông nghiệp trồng lúa nớc + Thủ công,TN là ngành KT bổ trợ

? Tại sao ở Châu á, Châu Phi bên các con sông lớn nhà

Của cải d thừa thờng xuyên -> Nhà nớc

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

* Cơ sở hình thành:

ĐKTN thuận lợi, công cụ lao động bằngkim loại xuất hiện, của cải d thừa - >nhà nớc

Trang 7

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008HS2 Các quốc gia sớm nhất: AI Cập (sông Nin) Lỡng Hà

, ấn Độ,Trung Quốc

Từ thiên niên kỷ thứ 3, thứ 4 TCN

* Các quốc gia cổ đại P.Đông: Ai cập, ỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc vào khoảngTNKỷ IV đến thứ III TCN

L-Hs3 chỉ trên bản đồ vị trí các quốc gia cổ đại

Gv chỉ cho học sinh các con sông lớn và chỉ cho Hs biết

bây giờ nó là nớc nào

N4: Nhận xét mối quan hệ trong XH cổ đại P.Đông?

Hs thảo luận + đọc SGK -> Hs trả lời các Hs khác bổ xung

Nhóm 1 trả lời:Quý tộc xuất thân từ các tộc trởng, tù

tr-ởng: Vua, quan, tăng lữ sống sung sớng giàu có dựa

trên sự bóc lột nông dân …

- Quý tộc các tộc trởng, tù trởng:sống sungsớng giàu có dựa trên sự bóc lột nông dân

và bổng lộc do nhà nớc mang lại

Nhóm 2 trả lời: Nông dân công xã :

+ Là thành viên công xã ,sản xuất nông nghiệp

+ Là lực lợng lao động chính để nuôi sống gia đình và

Nhóm 3: Nô lệ xuất thân từ tù binh trong chiến tranh

Họ không có tài sản, không có tự do Họ lao động, phục

dịch trong các gia đình quý tộc

- Nô lệ xuất thân từ tù binh, dân nghèo

Họ không có tài sản, tự do Họ l.động,phục dịch trong các gia đình quý tộc Nhóm 4 : Quan hệ bóc lột giữa Quý tộc với ND công xã

? Nhà nớc P.Đông hình thành trên cơ sở nào?

Hs: Công tác trị thuỷ cần có sự liên minh bộ lạc và cần

có ngời đứng đầu chỉ huy => vua chuyên chế

4 Chế độ chuyên chế cổ đại.

-Đợc hình thành từ những liên minh bộlạc do nhu cầu làm thuỷ lợi => cần cómột ngời đứng đầu chỉ huy -> Vua

? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại ?

Hs: C độ chuyên chế cổ đại là N.nớc do vua đứng đầu

có quyền lực tối cao vô hạn có bộ máy quan liêu giúp việc

Gv khai thác kênh hình 3tr 16 để thấy đợc quyền lực của

vua và bọn quý tộc

- Vua là ngời có quyền lực tối cao vô hạn: Thiên tử, mọi lời

nói của vua đều là mệnh lệnh, là pháp luật

- Vua dựa vào quý tộc tôn giáo để thống trị nhân dân

- Chế độ chuyên chế cổ đại là chế độnhà nớc do vua đứng đầu, vua cóquyền lực tối cao có bộ máy quan liêugiúp việc

Nhóm 1: Cách tính lịch của ngời P.Đông ntn? Tại sao lịch

và thiên văn lại ra đời sớm ở P.Đông?

Hs Thiên văn và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất

gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp:

Trông trời trông đất trông mây quan sát sự chuyển động

của mặt trăng mặt trời để có kế hoạch reo trồng

Trang 8

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008hiệu quả ngay trong sx - Nông lịch trong sx - Nông lịch.

Gv sd bảng chữ viết P.Đông gọi đại diện Hs nhóm 2 trả lời

Nhóm 2 : Do đâu mà có chữ viết? Chữ viết của ngời

P.Đông có đặc điểm gì? ý nghĩa?

Hs1: - Do nhu cầu ghi chép, lu trữ tài liệu quản lý nhà nớc

Chữ viết xuất hiện sớm nhất ở Ai cập từ TNK IV TCN

- Chữ viết Phơng Đông là chữ tợng hình,tợng ý, tợng thanh

- Phơng tiện ghi chép trên mai rùa, tre nứa(Trung Quốc),

đất sét( Lỡng hà), giấy Papy rút (Ai cập)

- Chữ viết xuất hiện sớm nhất ở Ai cập

từ TNK IV TCN

- Chữ viết P.Đông là chữ tợng hình, ợng ý, tợng thanh trên mai rùa, trenứa(Trung Quốc), đất sét( Lỡng hà)

t-Một số quốc gia hiện nay vẫn còn sử dụng: Nhật, Hàn

HS 2 => Chữ viết ra đời là phát minh quan trọng nhất mà

nhờ đó mà con ngời biết đợc cuộc sống của con ngời trong

thời kỳ cổ đại cách chúng ta hàng nghìn năm

=> Chữ viết ra đời là phát minh quantrọng nhất mà nhờ đó mà ta biết đợc c/

s của con ngời trong thời kỳ cổ đại

Nhóm 3: Yếu tố nào dẫn đến sự ra đời của toán học?

Những thành tựu của toán học?

Hs trả lời Gv gọi các học sinh khác có thể bổ xung

- Toán học hình thành từ nhu cầu tính toán lại diện tích

ruộng đất sau khi bị ngập nớc, tính toán XD các công trình

+ ngời ấn độ tìm ra chữ số 0 tạo bớcngoặt quan trọng trong toán học

Nhóm 4: Kể tên các công trình kiến trúc P.Đông cổ đại, Hs

có thể đa tranh t liệu về công trình kiến trúc P.đông cổ đại

qua đó hs hay giáo viên khai thác những kênh hình đó :

Kim Tự Tháp Ai cập, vờn treo Babilon, tợng Nhân s, kinh

thành Babilon

KTT Kêôp đợc xây dựng bởi 2.030.000 phiến đá, trung

bình mỗi phiến đá nặng 2,5 tấn,KTT có độ cao 144m gần

hịên đợc uy quyền của vua, là kỳ tích về sức lao động và trí

tuệ của con ngời

=> Công trình kiến trúc đó rất đồ sộ,hùng vĩ nó thể hịên đợc uy quyền củavua, là kỳ tích về sức lao động và trítuệ của con ngời

Nhng để có những công trình kiến trúc đó bao nhiêu ngời

đã chết do bị vua chúa bóc lột cùng kiệt sức lao

c Chăn nuôi gia súc d Thơng nghiệp

2/ Lực lợng lao động sản xuất chính của các quốc gia cổ đại P.Đông là:

1 Trả lời câu hỏi trong SGK

2 Đọc trớc bài các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

Bài 4: các quốc gia cổ đại phơng tây hy lạp - rô ma

I/ Mục tiêu bài học

Trang 9

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

1 Giúp học sinh tìm hiểu về:

-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn nh thế nào? Sự phát triển

- Khai thác tranh ảnh kênh hình t liệu

II / Thiết bị tài liệu dạy học:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

-Tranh ảnh về các bức tợng điêu khắc, công trình kiến trúc của Địa Trung Hải, bảng chữ cái, chữ số la mã

III / Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

Tiết 1 : ( Dạy mục 1,2) 1 Kiểm tra bài cũ kết hợp giảng bài mới.

2 Vào bài mới : Hy Lạp, Rô Ma là khu vực bao gồm nhiêù đảo, bán

đảo nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải, ở nơi đó đã hình thành một nền văn hóa rực rỡ trên cơ sở phát triểncao cả về KT, XH Vởy chúng ta cùng tìm hiểu xem ĐKTN ở nơi đây có những điều kiện thuận lợi và khókhăn gì, sự hình thành nhà nớc Tại sao nơi đây lại thuận lợi cho nền kinh tế : Thủ công, thơng nghiệp,thể chế nhà nớc DC chủ nô Qua đó ta so sánh với nhà nớc P Đông cổ đại

3 Tổ chức hoạt động trên lớp :

Hoạt động 1: Gv kẻ bảng sau, ra câu hỏi kiểm tra

bài cũ gọi 4 Hs lên bảng trình bày.

Chuyênchế cổ

đại

Hoạt động 2: Khi Hs lên bảng trả lời bài cũ thì giáo viên

chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

Nhóm 1: Em hãy cho biết nhà nớc cổ đại P.Tây ra đời

trong điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

Nhóm 2: Công cụ lao động và kỹ thuật hình thành nhà nớc

P.Tây là kim loại gì ?

Nhóm 3: QHSX kinh tế của P.Tây ?

Nhóm 4: Từ những ĐKTN, KT nh vậy thì thể chế của nhà

nớc P.Tây đợc hình thành nh thế nào ?

=> Hs đọc SGK, cử đại diện lên trình bày bổ xung vào

bảng đã kẻ Hs khác bổ xung, Gv có thể nêu những câu

hỏi để Hs so sánh với P.Đông -> Gv chốt ý chính

Hoạt động 3:Học sinh trả lời bài cũ xong, GV nhận xét

cho điểm và gọi đại diện Hs 4 nhóm lên trình bày

1 Thiên nhiên và đời sống của con

ng

ời

Nhóm 1: ĐKTN:

- Thuận lợi : Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển

dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển

- Khó khăn : Đảo, bán đảo -> đất đai khô cằn , kém màu

mỡ, điạ bàn chia cắt -> Thiếu lơng thực, phải nhập từ bên ngoài

- Thuận lợi : Có biển, nhiều hải cảng,giao thông trên biển dễ dàng, nghềhàng hải sớm phát triển

- Khó khăn : Đảo, bán đảo -> đất đaikhô cằn , kém màu mỡ, điạ bàn chia cắt -> Thiếu lơng thực, phải nhập từ bên ngoài.Nhóm 2: Hs 1: Công cụ lđộng bằng đồng vẫn cha có của

cải d thừa thờng xuyên => Khi công cụ lđộng bằng sắt

xuất hiện mới có sự d thừa thờng xuyên => Nhà nớc

Hs2: Nhà nớc P.Tây ra đời muộn hơn nhng lại trên cơ sở

Trang 10

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

Gv chuyển ý mục 2:

Đây cũng là phần trình bày của nhóm 4:

Từ sự khác nhau về ĐKTN -> KT khác nhau Vậy tổ chức

và thể chế nhà nớc của Địa Trung Hải nh thế nào? Khác gì

+ Địa hình chia cắt, -> dân c sống không tập trung

+ Buôn bán phát triển, mỗi c dân bộ lạc sống ở những

mỏm núi khác nhau => Thị quốc

Hs 2: Thị quốc chủ yếu là thành thị với vùng đất đai trồng

trọt ở xung quanh Thành thị có phố xá,

lâu đài,đền thờ, bến cảng, nhà hát ( Giáo viên dẫn

chứng cụ thể qua thành thị ATEN) - Thị quốc chủ yếu là thành thị với vùngđất đai trồng trọt ở xung quanh, có phố

xá, lâu đài,đền thờ, bến cảng, nhà hát

b Thể chế chính trị ở Hy Lạp, Rô Ma.

?Thể chế chính trị ở Hy Lạp, Rô Ma ntnào? Nó khác gì P.Đông ?

Hs1: Dân chủ chủ nô, không chấp nhận có vua mà đứng đầu là

đại hội công dân -Hội đồng công dân - Nhà nớc chiếm nô

? Tại sao ở đây không chấp nhận có vua?

Hs 2: Do địa bàn chia cắt ; Thơng nghiệp phát triển? Sự

dân chủ của Hy Lạp, Rô ma thể hiện nh thế nào?

Mọi công dân đều có quyền bầu cử, có quyền phát biểu,

biểu quyết những công việc lớn của quốc gia Nhng chỉ

- Dân chủ chủ nô, không chấp nhận cóvua mà đứng đầu là đại hội công dân -Nhà nớc chiếm nô

- Mọi công dân đều có quyền bầu cử, cóquyền phát biểu, biểu quyết những côngviệc lớn của quốc gia

những ngời giàu có mới có quyền công dân còn trẻ em,

phụ nữ, ngời nghèo, nô lệ không có quyền công dân

? Cơ cấu tổ chức các giai cấp trong XH chiếm nô ? Xuất

thân, vai trò của các giai cấp

động biết nói

4 Sơ kết : Khái quát lại sự hình thành nhà nớc Hy Lạp, Rô ma

5 Bài tập về nhà: Gv chia nhóm, yêu cầu HS về su tầm, tìm hiểu thành tựu VH Hy Lạp, Rô ma

Nhóm 1: Lịch, chữ viết Nhóm 2: Những hiểu biết khoa học.Nhóm 3: Văn học Nhóm 4: Nghệ thuật, kiến trúc

Tiết 2 :Văn hoá Hy Lạp, Rô Ma

Vào bài mới: C dân Địa Trung Hải với trình độ phát triển cao về KT thủ công, thơng nghiệp và thể chế

dân chủ, c dân Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền Văn hoá rực rỡ, phong phú Bài hôm naycô trò sẽ tìm hiểu về VH cổ đại Hy Lạp, Rô Ma Trên cơ sở những câu hỏi cô đã phhan công cho cácnhóm về tìm hiểu, các em trình bày thành quả nghiên cứu của mình

Hoạt động của thầy,trò Nội dung chính

? Tìm hiểu về VH Hy Lạp, Rô Ma chúng ta sẽ tìm hiểu

trên những lĩnh vực nào?

HS: Lịch, chữ viết, khoa học, kiến trúc, nghệ thuật

Nhóm 1: ? Ngời Hy lạp, Rô Ma có những hiểu biết gì về

trái đất, hệ mặt trời? Do đâu mà họ có những hiểu biết đó?

HS1: Họ có những hiểu biết chính xác hơn xề trái đất và

hệ mặt trời: Trái đất nh hình quả cầu tròn

Nhờ kinh nghiệm đi biển mà họ có những hiểu bíêt

a Lịch, chữ viết

? Ngời Hy Lạp biết cách tính lịch nh thế nào? So sánh với

cách tính của Phơng đông?

HS2:1 năm có 365 và 1/4 ngày, họ định ra 1 tháng=30,31

ngày riêng tháng 2 có 28 ngày

=> Lịch ngời P.Tây tính đã có độ chính xác cao hơn

P.đông và nó gần giống với lịch ngày nay

* Lịch : 1 năm có 365 và 1/4 ngày, họ định

ra 1 tháng=30,31ngày

=> Lịch ngời P.Tây tính đã có độ chính xáccao hơn P.đông và nó gần giống với lịchngày nay

Trang 11

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

Gv sử dụng bảng chữ cái Hy Lạp Rô Ma

? Qua quan sát bảng chữ cái P Tây em hãy cho biết đặc

điểm của chữ viết P.Tây?

Hs đọc SGK trả lời

Hs: Là hệ thống chữ cái bằng những ký hiệu đơn giản, có

khả năng ghép chữ linh hoạt.Bảng chữ cái lúc đầu có 20

chữ cái sau thêm 6 chữ thành bảng chữ cái hoàn chỉnh

nh ngày nay nhiều nớc sử dụng…

* Chữ viết : Bảng hệ thống chữ cái gồm 26

chữ, có khả năng ghép chữ thành từ phongphú linh hoạt ngoài ra họ con có bảng chữ

số La Mã

Hoạt động nhóm: ( GV sử dụng bảng chữ viết phơng

đông – phơng tây và yêu cầu hs so sánh )

=> Chữ viết phơng tây dễ đọc, dễ viết, ghép từ linh hoạt

phong phú hơn Nó tạo nền tảng cho văn học phát triển

b Sự ra đời của khoa học Nhóm 2: Những thành tựu của KH phơng tây :

Toán , vật lý : TaLet, Pytago, Ơcơ lít …

Hs 2: Trình bày những hiểu biết về nhà bác học Pytago

cùng những thành tựu mà ông đã đạt đợc

Gv mở rộng : Pytago ( 570 – 500 TCN ) ông vừa là nhà

toán học , nhà vật lý đồng thời cũng là một nhà triết học

lớn của Hy Lạp ông đã có những phát minh kì diệu với

những định lý, tiên đề nổi tiếng:

-Trong một tgam giác vuông bình phơng cạnh huyền bằng

tổng bình phơng hai cạnh góc vuông

- Tổng số các góc của một tam giác = 180o

- GiảI thích độ cao của âm thanh của một sợi dây trấn

động là phụ thuộc vào độ dài của dây ấy …

Với những thành tựu phong phú, đa dạngtrên các lĩnh vực : Toán học , Vật lý , KHXHvới những nhà KH nổi tiếng cùng những

định lý, tiên đề có giá trị cao và vẫn đúngcho đến ngày nay

Nhà sử học Hêrôđốt, Tuyxiđít …

? Tại sao những hiểu biết KH đã có từ rất lâu nhng đến

giai đoạn này mới phát triển thành ngành KH thực sự ?

Hs suy nghĩ trả lời …

GV => Vì thời kì này Toán học, lịch sử đã vợt qua những

ghi chép hay những phép tính tản mạn mà là đã phát

triển với những định lí, tiên đề có giá trị kháI quát hóa cao ,

những tác phẩm lớn diễn tả chi tiết lịch sử của con ngời

trong giai đoạn đó

Nhóm 3 : Thành tựu trong lĩnh vực văn học mà ngời Hy

Lạp, Rô Ma đạt đợc, so sánh với phơng đông ?

- Phát triển khá phong phú với những nhà văn, nhà thơ với

những tác phẩm nổi tiếng :

+ Hy Lạp : Anh hùng ca Iliat - ôđixê của Hôme

+ Rôma :Viếc gin, Lucrexơ …

=> Phong phú và hấp dẫn hơn Phơng đông

c Văn học :

Đạt đợc những thành tựu phong phú, vớinhững nhà văn, nhà thơ, nhà biên kịch nổitiếng nh Hômme, Viếc gin, Lucrexơ …

? Tại sao? Nhờ thành tựu của chữ viết …

Nhóm 4: Đại diện nhóm trình bày thành tựu nghệ thuật

điêu khắc, kiến trúc của Hy Lạp, Rô Ma đạt đợc

Hs trả lời, GV gọi hs khác bổ sung

GV tạo biểu tợng về tợng Thần Rớt, Đền Páctênon và cho

HS quan sát những thành tựu nghệ thuật của P.Tây qua

tranh ảnh, phim t liệu …

? So sánh với thành tựu của P, Đông ?

- Phơng đông to lớn, sừng sững thể hiện uy quyền của

Vua, tài năng của con ngời …

- P Tây không chỉ dừng lại ở tài năng của con ngời mà đạt

đợc giá trị tuyệt vời về nghệ thuật thẩm mĩ

4 Củng cố bài :

Một số bài trắc nghiệm qua đó yêu cầu HS khái quát lại sự hình thành và phát triển của P.Tây

5 Bài tập về nhà :

So sánh quá trình hình thành của các quốc gia cổ đại P Đông với Phơng tây

Đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK

*******************

Trang 12

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

Tiết 7 + 8 Chơng III - Bài 5 trung quốc thời phong kiến

I/ Mục tiêu bài học :

- Giúp hs nắm bắt đợc nội dung sau:

+ Sự hình thành XH PK ở Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong XH

+ Bộ máy chính quyền phong kiến đợc hình thành và củng cố từ thời kì Tần, Hán đến thời kì Minh,Thanh Chính sách xâm lợc đất đai của hoàng đế Trung Hoa

+ Những đặc điểm của KT TQ thời kì phong kiến : Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu phát triển h ng thịnhtheo chu kì, mầm mống QHTB đã xuất hiện nhng còn yếu ớt

+ Thành tựu văn hóa mà TQ đạt đợc

- Giúp Hs thấy đợc tính chất phi nghĩa của các cuộc chiến tranh xâm lợc của các triều đại PK TQ

đồng thời làm rõ ảnh hởng của VH TQ đối với nền VH Việt Nam

- Rèn kĩ năng phân tích, sử dụng sơ đồ, tự vẽ sơ đồ và nắm vững kiến thức cơ bản

II/ Thiết bị tài liệu dạy học :

1/ Bảng hệ thống khái quát các triều đại phong kiến TQ

2/ Bản đồ TQ, sơ đồ phân hóa các giai cấp trong XH , sơ đồ bộ máy tổ chức nhà nớc PK

3/ Tranh ảnh : Cố cung, vạn lý trờng thành , gốm sứ TQ …

4/ Giải thích cho HS một số khái niệm : Địa chủ, quân điền … sử dụng phơng pháp phân tích tờng thuậtkết hợp với sơ đồ …

II/ Tiến trình dạy học :

1 Vào bài mới: Trung Quốc một đất nớc rộng lớn, đông dân TQ đã có một thời kì phong kiến kéo dài ( 221TCN -> 1911 ) Vậy quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua các triều đại ntn ? Tại sao các cuộc khởi nghĩa lại bùng nổ vào cuối các triều đại ? Những thành tựu văn hóa rực rỡ của TQ…

? Tại sao nói nhà Tần – Hán đã xác lập chế độ pk ?

Sự phân hóa XH diễn ra nh thế nào ?

HS : Từ thời Tần - Hán đã diễn ra sự phân hóa XH.

Quý tộc Quan lại , địa chủ

NDcông xã

- Quan hệ Quý tộc – ND công xã ( XHNT) đợc thay bằng qhệ giữa địa chủ với NDlĩnh canh => Chế độ pk đợc xác lập

Hoạt động 2 GV cùng hs -> HS hoàn tất sơ đồ vào

vở

GV sử dụng sơ đồ câm về tổ chức bộ máy nhà nớc thời

Tần – Hán -> y/ c hs lên hoàn thiện sơ đồ đó:

HS vẽ sơ đồ

=> Khái niệm Vua chuyên chế

Là nhà nớc do vua đứng đầu Vua có mọi đặc quyền,

đặc lợi Vua đợc coi là thiên tử …

? Nhà Tần – Hán có chính sách mở rộng lãnh thổ =

xâm lợc láng giềng Em hãy nêu những vùng đất mà Nhà Tần – Hán mở rộng xâm lợc từ trung

Trang 13

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008nhà Tần – Hán đã xâm lấn ?

Hs Từ trung lu sông H.Hà mở rộng xâm lợc đến thợng lu

sông Hoàng Hà, Trờng Giang, Sông Châu, Thiên Sơn ,

Triều Tiên, Việt Nam Gv : Em hãy liên hệ với cuộc đấu

tranh chống pk phơng bắc của nhân dân ta thời gian

này

lu sông H.Hà mở rộng xâm lợc đến thợng

lu sông Hoàng Hà, Trờng Giang, Sông

Châu, Thiên Sơn , Triều Tiên, Việt Nam

? Nhà Đờng đợc thiết lập nh thế nào ?

Hs: Sau một thời gian TQ trong cảnh loạn lạc, Lý Thế

Uyên đã dẹp tan các phe phái đối lập, ptrao nông dân

lập nên nhà Đờng ( 618 – 907 )

GV : Thời kì nhà Đờng đợc coi là thời kì hoàng kim nhất

của chế độ Pk TQ Vậy dựa trên cơ sở nào để chứng

minh điều đó ?

2/ Sự phát triển của chế độ phong kiến thời Đờng

- Nhà Đờng ( 618 – 907 )

Gv gọi Hs trả lời và hs bổ sung – sử dụng tranh ảnh

minh họa : Con đờng tơ lụa, gốm sứ TQ …

Hs1: Nhà Đờng có những chính sách tiến bộ cả trong

kinh tế, chính trị và xã hội

- Kinh tế : phát triển tơng đối toàn diện - Kinh tế : phát triển tơng đối toàn diện

+ giảm tô thuế, bớt su dịch

+ Thực hiện chính sách quân điền, c/s tô - dung - điệu

+ áp dụng kĩ thuật canh tác mới, giống mới vào sản xuất

Hs2 : Đọc SGK trả lời về chính trị thời nhà Đờng

? Qua đó em có nhận xét gì về chế độ Pk nhà Đờng ?

HS trả lời, học sinh khác bổ sung

- Chính trị : + Củng cố, hoàn chỉnh bộ máy chính

quyền từ TƯ đến địa phơng, có thêm chứcTiết độ sứ để trấn ảI biên cơng

+ Tuyển dụng quan lại qua các kì khoa cử

=> Thời kì nhà Đờng chế độ pk hoànchỉnh về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nớc,

KT phát triển thịnh vợng, đời sống nhândân ấm no, hạnh phúc

? Nhà Đờng có ch/sách gì khác với các triều đại trớc?

Hs thảo luận và trả lời

C/ s quân điền, bớt thuế, su dịch

Tuyển chọn quan lại qua thi cử

?Chính sách đối ngoại của nhà Đờng? Hậu quả của

những chính sách đó ?

HS trả lời : C/s đôí ngoại: Mở rộng xâm lợc láng giềng –

Vn Liên hệ với những cuộc kn của nhân dân ta …

- Cuối nhà Đờng mở rộng xâm lợc các

n-ớc láng giềng : Việt Nam …

Hs 2 : Hậu quả của chính sách đó :

Quan lại tăng cờng bóc lột nhân dân ->Đ/s nhân

dân vô cùng cực khổ => Kn nông dân bùng nổ đặc biệt

là kn của Hoàng sào( 874 ) lật đổ nhà Đờng

Gv : TQ rơi vào tình trạng “ Ngũ đại thập quốc” Đến 960

Triệu Khuông Dẫn đã tiêu diệt đợc các thế lực phong

kiến khác lập nên Triều Tống Cuối thế kỉ XIII Mông Cổ

xâm lợc TQ lập vơng triều Nguyên

- Kn nông dân bùng nổ đặc biệt là kn của

Hoàng sào( 874 ) lật đổ nhà Đờng

3 Trung Quốc thời Minh – Thanh(1368 – 1911 )

? Nhà Minh đợc thiết lập nh thế nào ?

- 1368 Kn của Chu Nguyên Chơng đã lật đổ triều

Nguyên lập nên triều Minh

a Nhà Minh (1368 – 1644 )

- 1368 Kn của Chu Nguyên Chơng đã lật

đổ triều Nguyên lập lên triều Minh

? Chính sách KT, chính trị của nhà Minh nh thế nào ?

Hs1: Kinh tế : đọc SGK trả lời :

Nhà Minh đã có những chính sách khôi phục, phát triển

KT của đất nớc – mầm mống KTTBCN xuất hiện những

- KT: - Nhà nớc có những c/s để khôi

phục, phát triển KT của đất nớc

- Mầm mống KTTBCN đã hình thành và

Trang 14

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008thành thị phồn thịnh mọc lên nhiều: Nam Kinh, Bắc Kinh phát triển, những thành thị phồn thịnh mọc

lên nhiều

Hs2 : Chính trị: + quyết định bỏ chức quan …

+ Hoàn chỉnh bộ máy quan lại

+ Hoàng đế tập trung mọi quyền lực,

trực tiếp nắm quân đội

- Chính trị : có nhiều c/s cảI tiến so với

các triều đại trớc => Củng cố quyền lựccủa Vua

HS3 : Cuối nhà Minh cũng bùng nổ hàng loạt các

phong trào đấu tranh của nông dân : kn Lý Tự Thành

- Nhà Thanh vừa dùng biện pháp vỗ về, mua chuộc địa

chủ Ngời Hán vừa giảm tô thuế cho nhân dân, khuyến

khích khai khẩn đất hoang …

Mâu thuẫn dân tộc vẫn gay gắt, kn nông dân vẫn bùng

4/ Văn hóa Trung Quốc:

Gv Thời kì phong kiến TQ đã có những thành tựu văn

Nho giáo Giữ vai trò quan trọng trở thành hệ t tởng thống trị của giai cấp Pk Nó mang tính

bảo thủ lỗi thời kìm hãm sự phát triển của con ngời và XH

Phật giáo Đợc truyền bá và ảnh hởng rộng rãi trong nhân dân TQ, nhà Đờng Phật giáo đợc

coi là quốc giáo

Lịch sử Từ thời Tây Hán sử học đã đợc nghiên cứu độc lập, ngời đặt nền móng là T Mã

Thiên, đến nhà Đờng đã thành lập: Sử quán chuyên nghiên cứu lịch sử

Văn học Đạt thành tựu vô cùng rực rỡ cả trên lĩnh vực tiểu thuyết và thơ phú- thơ Đờng

KHKT - Toán, thiên văn, y dợc, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

- kiến trúc: lăng tẩm, thành quách … đồ sộ, đẹp, sinh động …

4 Sơ kết bài : Khái quát bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm – Cuốn Bài tập Ls 10…

Nối nhân vật với sự kiện trong bảng sau cho đúng.

1.Triệu Khuông Dẫn …… Ngời sáng lập ra triều Tần

2 Lý Uyên …… Ngời sáng lập ra triều Hán

3 Khu Bi Lai …… Ngời sáng lập ra triều Đờng

4 Tần Thủy Hoàng …… Ngời sáng lập ra triều Tống

5 Lu Bang …… Ngời sáng lập ra triều Nguyên

6 Hoàng Thái Cựu …… Ngời sáng lập ra triều Minh 7.Chu Nguyên Chơng …… Ngời sáng lập ra triều Thanh

5 Bài tập về nhà : Đọc trớc bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK

Chơng IV: ấn độ thời phong kiến Tiết 9 Bài 6 : các quốc gia ấn và văn hóa truyền thống ấn Độ

I./ Mục tiêu bài học :

Học sinh hiểu đợc ấn Độ là một nớc có nền văn minh lâu đời, phát triển rực rỡ, cùng với TQ có ảnh h ởng sâu rộng ở Châu á và trên thế giới.Thời kì vơng triều Gúpta và hậu Gúp ta là thời kì định hình vănhóa truyền thống ấn Độ Văn hóa truyền thống ấn độ

Văn hóa ấn Độ có ảnh hởng trực tiếp đến Vn tạo nên mối quan hệ KT VH mật thiết giữa 2 nớc Đó làcơ sở để tăng cờng sự hiểu biết, quan hệ thân tình tôn trọng giữa 2 nớc

- Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp …

II./ Thiết bị – tài liệu dạy- học :

- Tranh ảnh, phim t liệu về VH ấn Độ

III./ Tiến trình dạy học :

Trang 15

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

1./ Kiểm tra bài cũ

- Nêu một số thành tựu văn hóa chủ yếu của TQ thời phong kiến.

- Một số bài tập trắc nghiệm.

2./ Vào bài mới:

Hoạt động của Thầy - trò Nội dung chính

Hđ1: GV cùng Hs.Gv sử dụng bản đồ ấn Độ giới

thiệu đôi nét về đn …

Sự xuất hiện của các tiểu vơng quốc ở AĐ? Quá

trình hình thành và phát triển của nớc Magađa

Hs trả lời, gv gọi hs khác bổ sung

Magađa do Bimbisica thành lập nhng thời kì phát

triển thịnh đạt nhất là vua thứ 11 Asôca (III TCN)

Ông đã thống nhất AĐ và là tín đồ trung thành của

đạo Phật Sau khi ông mất ÂĐ rơi vào tình trạng

khủng hoảng kéo dài

1 Thời kì các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500năm TCN một số tiểu quốc đã

hình thành ven sông Hằng, lớn mạnh nhất là nớcMagađa do Bimbisica nhng thời kì phát triểnthịnh đạt nhất là vua thứ 11 Asôca Ông đãthống nhất AĐ và là tín đồ trung thành của đạoPhật

2 Thời kì vơng triều Gúpta và sự phát triển

VH truyền thống ấn Độ.

Hoạt động nhóm:

Nhóm 1: Quá trình hình thành vơng triều Gúpta?

Thời gian tồn tại, vai trò về mặt chính trị của vơng triều này ?

Nhóm 2: Nội dung và điểm nổi bật về VH trong vơng

triều Gúpta ?

Nhóm 3:VH ÂĐ ảnh hởng đến giai đoạn sau ntn ?

Nhóm 4: VH ÂĐ ảnh hởng đối với ĐNA – VN ntn?

Các nhóm đọc SGK, thỏa luận-> cử đại diện trình

bày các nhóm khác bổ sung => GV chốt ý

N1: Đầu công nguyên Miền Bắc ÂĐ đợc thống nhất

bớc vào giai đoạn phát triển nổi bật là vơng triều

Gúpta(319 - 467) trải qua 9 đời vua

Đây là thời kì định hình và phát triển VH truyền thống

ÂĐ nó tiếp tục đợc gìn giữ và phát triển qua vơng

triều Hậu Gúpta và vơng triều Hacsa( 467 – 647 )

- Vơng triều Gúpta (319 - 467) đã thống nhất

MB ấn làm chủ MN Thời kỳ Gúpta đã định hình

và phát triển VH truyền thống ÂĐ

N2:- Đặc điểm nổi bật của VH ÂĐ là thời kì định hình

và phát triển VH truyền thống ÂĐ

- Thành tựu :

+ Đạo Phật : Đợc truyền bá rộng rãi khắp ÂĐ đặc

biệt là dới vơng triều Asôca Song song với giáo lý

đạo Phật là sự phát triển của kiến trúc, điêu khắc

Phật giáo( Chùa hang, tợng Phật )

Gv khai thác kênh hình 17 SGK

- Văn hóa : + Đạo Phậtphát triển thịnh hành nhất ÂĐ Kiếntrúc điêu khắc phát triển mang đặc trng riêng nhChùa hang, tợng Phật điêu khắc trên đá …

+ Đạo Hinđu phát triển thờ 3 vị thần chính: Thần

sáng tạo Brama, Thần thiện Vissinu, thần ác Inđra

kèm theo kiến trúc thờ thần cũng đợc xây dựng bằng

đá ( GV khai thác kênh hình – phim t liệu về VH ÂĐ )

+ Đạo Hinđu: Cũng phát triển đi kèm theo sự

phát triển của kiến trúc mang sắc thái riêng biệt

+ Chữ viết : Chữ viết cổ đã đợc hoàn thiện và phát

triển – Chữ Phạn, với những tp văn học tuyệt vời Chữ Phạn đã đợc hoàn thiện và phát triển vớinhững tp văn học tuyệt vời

N3: => VH ÂĐ vẫn đợc gìn giữ và phát triển thịnh đạt

cho đến ngày nay

N4: Trải qua quá trình phát triển VH ÂĐ đã ảnh

h-ởng sâu sắc đến các nớc ĐNA Liên hệ với Vn …

Gv sử dụng tranh ảnh t liệu thể hiện VN ảnh hởng

sâu sắc VHÂĐ : Tháp Chàm, tợng ngời Chăm

=> VH ÂĐ vẫn đợc gìn giữ và phát triển thịnh đạt

cho đến ngày nay nó cũng đã ảnh hởng sâu sắctới VN và các nớc trong khu vực ĐNA

3 Củng cố : Qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

4 Bài tập : Su tầm t liệu hiện vật thể hiện sự ảnh hởng sâu sắc VH ÂĐ ở khu vực ĐNA và VN.

*** *** *** ***

Tiết 10 – Bài 7: sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của ấn độ

I./ Mục tiêu bài học :

Trang 16

Bài soạn Lịch sử 10 năm học 2007 -2008

- Giúp Hs nắm đợc sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống ÂĐ Sự hình thành và phát triển VH

truyền thống ÂĐ và sự hình thành, phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo, văn hóa kiến trúccủa vơng trieuè Hồi giáo Đêli và vơng triều Hồi giáo Môgôn

So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai vơng triều này

- Qua đó Hs nắm đợc sự phát triển đa dạng của VH ÂĐ => gd ý thức trân trọng những tinh hoa văn hóacủa nhân loại => có ý thức giữ gìn những di sản VH của dân tộc mình

- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh các sự kiện lịch sử ÂĐ qua các thời kì Kĩ năng khai tháctranh ảnh và lợc đồ

II./ Thiết bị – tài liệu dạy- học :

Tranh ảnh t liệu của ÂĐ thời phong kiến

III./ Tiến trình dạy học : 1./ Kiểm tra bài cũ:

Tại sao nói thời kì Gúp ta là thời kì định hình, phát triển của văn hóa truyền thống ÂĐ ?

2./ Vào bài mới:

Hoạt động 1 : làm việc cá nhân 1./ Sự phát triển của VH truyền thống

trên toàn lãnh thổ ÂĐ.

? Tình hình ÂĐ giai đoạn sau thời kì Gúpta và Hácsa ?

nguyên nhana dẫn đến tình trạng đó ?

Hs: Thế kỉ VII ÂĐ rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán

Do: + Chính quyền TƯ suy yếu

+ Đất nớc rộng lớn bị ngăn cách 2miền Bắc- Nam

- Thế kỉ VII ÂĐ rơi vào tình trạng chia rẽ,phân tán

? Sự phát triển của VH truyền thống ÂĐ nh thế nào trong

giai đoạn đất nớc bị chia cắt nh vậy?

- Hs: VH truyền thống ÂĐ vẫn tiếp tục phát triển sâu rộng

với những thành tựu rực rỡ :Dc trong SGK

VH truyền thống ÂĐ vẫn tiếp tục phát triểnsâu rộng với những thành tựu rực rỡ đặcbiệt là ở vơng triều Palava

GV=> Mặc dù ÂĐ bị chia cắt, phân tán nhng mỗi một

v-ơng quốc lại có sự phát triển vơn lên mang những sắc thái

riêng biệt tạo nên sự phát triển phong phú đa dạng

( Palava ) vàtiếp tục ảnh hởng sâu rộng ra bên ngoài

2./ Vơng triều Hồi giáo Đêli 1206 –1526 Hoạt động 2: Chia nhóm

N1: Sự thành lập và chính sách thống trị của vơng triều

Hồi giáo Đêli ?

N2: Sự phát triển của Vh, tôn giáo, kiến trúc của Đêli ?

- C/s cai trị : Truyền bá và áp đặt Hồi giáo

hà khắc, đánh thuế cao, vô lý với nhữngngời “ ngoại đạo”

N2: Qua hơn 3thế kỉ ngự trị vơng triều Hồi giáo Đêli đã đa

đạo Hồi ảnh hởng sâu rộng ở ÂĐ, kết hợp với văn hóa bản

địa tạo nên một nền VH ÂĐ đa dạng tuy nhiên có sự phân

biệt tôn giáo giữa Hồi giáo với Hinđu giáo …

- VH : + Hồi giáo kết hợp với văn hóa bản

địa tạo nên một nền VH ÂĐ phong phú đadạng tuy nhiên có sự phân biệt tôn giáogiữa Hồi giáo với Hinđu giáo

+ Xây dựng một số công trình kiến trúc

mang dấu ấn Hồi giáo, xây dựng kinh đô

Đêli - thành phố lớn nhất thế giới

=> Nhận xét : => Thời kì vơng triều Đêli đã có sự phát

hiện nhau giữa 2nền văn minh đặc sắc là

ÂĐ Hinđu và ÂĐ Hồi giáo, tạo nên sự giao

lu văn hóa đông – tây Đạo Hồi tiếp tục

ảnh hởng đến khu vực ĐNA

3./ Vơng triều Môgôn GV: Thế kỉ thứ XV vơng triều Hồi giáo Đêli suy yếu, 1398

vua Timôleng gốc Mông cổ đã xâm lợc ÂĐ đến 1526 thì a Sự thành lập: - 1527 – 1707 do Babua ở Tây á - gốc

Ngày đăng: 27/08/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Bảng hệ thống khái quát các triều đại phong kiến TQ - Giáo án Lịch sử 10
1 Bảng hệ thống khái quát các triều đại phong kiến TQ (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w