Nguyên tắc : Trong phản ứng oxi hoá-khử, tổng số electron của chất oxi hoá nhận phải bằng tổng số electron của chất khử nhường.. Áp dụng : Chỉ áp dụng được với những phản ứng oxi hoá-khử
Trang 1Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương
-*** -1 Nguyên tắc : Trong phản ứng oxi hoá-khử, tổng số electron của chất oxi hoá nhận
phải bằng tổng số electron của chất khử nhường
2 Áp dụng : Chỉ áp dụng được với những phản ứng oxi hoá-khử, đặc biệt với những
bài toán oxi hoá-khử xảy ra nhiều trường hợp hoặc xảy ra qua nhiều phản ứng như :
* Hỗn hợp chất oxi hoá tác dụng với hỗn hợp chất khử
* Hỗn hợp chất khử tác dụng với chất oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc) tạo hỗn hợp các sản phẩm khử (NO2, NO, N2 )
* Bài toán oxi hoá khử xảy ra qua nhiều giai đoạn (Ví dụ như bài tập về các trạng thái oxi hoá của sắt)
3 Thực hiện : Có thể không cần viết phương trình phản ứng hoặc chỉ viết sơ đồ phản
ứng (không cần cân bằng) nhưng cần phải :
* Xác định được chất oxi hoá - chất khử cũng như số mol của chúng
* Viết được quá trình nhận electron – nhường electron từ đó áp dụng Bảo toàn electron :
Số Mol chất khử x Số electron nhường = Số Mol chất oxi hoá x Số electron nhận
(Số Mol electron trao đổi)
4 Các dạng BT thường áp dụng tính nhanh theo phương pháp bảo toàn electron.
* Kim loại tác dụng với chất oxi hoá
* Xác định sản phẩm khử của phản ứng oxi hoá-khử.
* Hỗn hợp chất oxi hoá tác dụng với hỗn hợp chất khử
* Hỗn hợp chất khử tác dụng với chất oxi hoá tạo hỗn hợp các sản phẩm khử
* Phản ứng oxi hoá-khử xảy ra qua nhiều giai đoạn
* Phản ứng oxi hoá-khử có Electron trao đổi qua chất trung gian
* Kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với Axit có tính oxi hoá : tính nhanh khối lượng muối tạo thành và lượng Axit phản ứng dựa vào sản phẩm khử
Dạng 1 : Kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Khi tham gia các phản ứng hoá học, kim loại luôn là chất khử M → M n+ + ne còn chất kia là chất oxi hoá.
* Kim loại tác dụng với phi kim, khi đó phi kim là chất oxi hoá
Cl2 + 2.1e → 2Cl
O2 + 2.2e → 2O
* Kim loại tác dụng với Axit loãng giải phóng H2, khi đó H+ là chất oxi hoá
2H+ + 2.1e → H2
* Kim loại tác dụng với HNO3, H2SO4 thì N+5; S+6 là chất oxi hoá
N+5 + 1e → N+4 2N+5+ 2.4e → 2N+1 (N2O)
N+5 + 3e → N+2 S+6 + 2e → S+4
1/ Hỗn hợp A gồm bột Fe và Al Để tác dụng vừa đủ với 11 gam A cần 12,8 gam bột S.
Thành phần % số mol của Fe trong A
2/ Cho 1,92 gam Cu tan vừa đủ trong HNO3 loãng thu được V lit NO (đktc) Tính V và khối lượng HNO3 đã phản ứng
a 0,112 lit; 10,42 g b 0,224 lit; 5,04 g c 0,448 lit; 5,04 g d 1,12lit; 2,92 g
3/ Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M trong dd NaOH dư thấy thoát ra 4,48 lit khí (đktc).
Xác định M
Trang 2Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương 4/ Cho 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lit H2 ở đktc Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp :
5/ Cho 5,4 gam kim loại R tác dụng hết với H2SO4 đặc thu được 1,68 lit H2S duy nhất (đktc) Xác định R
6/ Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng dư thu được dd X và 1,12 lit hỗn hợp khí gồm N2O, NO (đktc) có tỉ khối so với oxi bằng 1,2 Cho dd NaOH dư vào dd X đun nhẹ thấy
có 0,336 lit khí (đktc) thoát ra Tính m
7/ Cho 11,88 gam kim loại M tác dụng hết với HNO3 đun nóng giải phóng 0,15 mol hỗn hợp
N2O và N2 có d/H2 = 18,8 M là ;
8/ Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol
N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tính m
9/ Cho 12,125 gam sunfua kim loại M có hoá trị không đổi (MS) tác dụng hết với dd H2SO4
đặc nóng dư thoát ra 11,2 lit SO2 (đktc) Xác đinh M
10/ Cho 12 gam Mg phản ứng hoàn toàn với V lit Halogen thu được 4,75 gam chất rắn.
Halogen là :
11/ Cho 10,8 gam một kim loại tác dụng hoàn toàn với khí Clo thu được 53,4 gam muối
Clorua Xác định kim loại
12/ Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng hết với H2SO4 đặc dư thu được 6,72 lit khí SO2 ở đktc Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
13/ Cho 5,6 gam Fe tan hết trong dd HNO3 thu được 21,1 gam muối và V lit NO2 (đktc) Tính V
14/ Cho 16,65 gam hỗn hợp X gồm Na và Zn phản ứng hoàn toàn trong nước (dư) thu được
dd Y chỉ chứa một chất tan duy nhất và V lit khí (đktc) Tính V
15/ Y là một Halogen Cho 16 gam Y2 tác dụng hết với kim loại kiềm M thu được 23,8 gam muối Xác định Y, M
16/ Khi hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M trong dd HNO3 dư thu được V lit NO duy nhất Mặt khác, hoà tan hoàn toàn m gam M trong dd HCl dư cũng thu được V lit khí, khối lượng muối Clorua thu được bằng 52,48% khối lượng muối Nitrat thu được ở trên Các khí đo ở cùng điều kiện, xác định M
17/ Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO3 thấy thoát ra 0,448 lit khí X (đktc) Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng
a 25,87 g b 43,52 g c 35,28 g d Không xác định được.
18/ Cho 19,2 gam kim loại M tan hết trong dd HNO3 dư thu được 4,48 lit khí NO duy nhất (đktc) Xác định M
a Fe b Mg c Al d Cu
19/ Hoà tan 11,6 gam muối RCO3 bằng HNO3 đặc nóng dư thu được m gam muối và 4,48 lit hỗn hợp khí NO2, CO2 (đktc) Tính m
Trang 3Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương 20/ Cho m gam kim loại kiềm tan hết trong 100 ml dd H2SO4 1M thu được 17,4 gam muối và 4,48 lit H2 (đktc) Xác định kim loại và tính m
Dạng 3 Hỗn hợp chất oxi hoá tác dụng với hỗn hợp chất khử.
1/ Cho V lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm Clo và Oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,8
gam Mg và 8,1 gam Al tạo thành 37,05 gam hỗn hợp các sản phẩm Tính V
2/ Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị không đổi) trong dd
HCl dư thu được 1,008 lit khí (đktc) và 4,575 gam hỗn hợp 2 muối Mặt khác, nếu hoà tan hết
m gam A trong dd hỗn hợp gồm HNO3, H2SO4 đặc dư thấy thoát ra 0,084 mol hỗn hợp khí
NO2, SO2 có tỉ khối so với hiđro là 25,25 Xác định kim loại M
3/ Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Mol Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol nhôm và 0,05 mol sắt vào 100ml dd X đồng thời khuấy kỹ, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào dd HCl dư thấy giải phóng ra 0,07 gam khí Nồng độ Mol của 2 muối ban đầu là:
4/ Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào 100ml dd Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A Hoà tan A vào dd HCl dư thấy có 1,12 lit khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B Nồng độ Mol của Cu(NO3)2
và AgNO3 trong Y lần lượt là:
5/ Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dd Y gồm HNO3, H2SO4 đặc (dư) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O Tính % khối lượng Al trong X
6/ Cho 2,4 gam Mg và 3,25 gam Zn tác dụng với 500 ml dd A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dd B và 26,34 gam hỗn hợp C gồm 3 kim loại Cho C vào dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit khí (đktc) Tính nồng độ Mol các chất trong dd A
7/ Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 19,2 Hỗn hợp B gồm H2 và CO có tỉ khối so với hiđro là 3,6 Tính thể tích khí A (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3 mol khí B
8/ Cho 11,2 lit hỗn hợp A gồm Clo và Oxi phản ứng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp B gồm
Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp sản phẩm Thành phần khối lượng của Mg, Al trong hỗn hợp B :
9/ Hoà tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Fe, Cu vào lượng dư dd hỗn hợp gồm HNO3 và
H2SO4 đặc thu được 12,32 lit hỗn hợp NO2, SO2 (đktc) có khối lượng 27,1 gam Khối lượng Fe trong hỗn hợp là :
10/ Cho 2,673 gam hỗn hợp Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 500ml dd chứa AgNO3 0,02M và Cu(NO3)2 0,1M Thành phần % khối lượng Mg trong hỗn hợp là :
Dạng 4 Hỗn hợp chất khử tác dụng với chất oxi hoá.
Trang 4Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương
1/ Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,05 mol Fe và 0,03 mol Ag vào dd HNO3 thoát ra V lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Giá trị của V
2/ Hoà tan hết 22,064 gam hỗn hợp Al, Zn trong HNO3 vừa đủ thu được dd A và 3,136 lit (đktc) hỗn hợp NO, N2O có khối lượng 5,18 gam Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
a 5,14% và 94,86% b 6,28% và 93,72% c 6,18% và 93,82% d.5,81% và 94,19% 3/ Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (có tỉ lệ mol 1:1) bằng dd HNO3 dư thu được dd
X và V lit hỗn hợp khí Y(đktc) gồm NO, NO2 có d/H2 = 19 Tính V
4/ Hoà tan hết 35,4 gam hỗn hợp Ag và Cu trong dd HNO3 loãng thu được 5,6 lit khí duy nhất không màu hoá nâu trong không khí Khối lượng Ag trong hỗn hợp là:
5/ Cho 6,51 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và MS (M có hoá trị không đổi) có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 dư thấy sinh ra 13,216 lit hỗn hợp khí NO2, NO có khối lượng 26,34 gam Xác định M
6/ Hoà tan 16,4 gam hỗn hợp Fe và FeO trong lượng dư HNO3 chỉ tạo sản phẩm khử là 0,15 mol NO Số mol FeO trong hỗn hợp :
7/ Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng vừa đủ là 250ml dd HNO3 nồng độ b (Mol/l) đun nhẹ thu được dd B và 3,136 lit hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO2, NO có tỉ khối so với H2 là 20,143 Giá trị của a, b lần lượt là:
8/ Hoà tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M (hoá trị không đổi) trong dd
HCl dư tạo ra 0,4 mol H2 còn nếu hoà tan trong HNO3 loãng dư thì được 0,3 mol NO duy nhất Xác định kim loại M
9/ Hoà tan hết 1,84 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dd HNO3 dư thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất Số mol Mg và Fe lần lượt là :
a 0,02 và 0,03 mol b 0,03 và 0,03 mol
c 0,03 và 0,02 mol d 0,01 và 0,01 mol
10/ X là hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 theo tỉ lệ mol 1:2:3:4 Hoà tan hết 76,8 gam X bằng dd HNO3 dư thu được 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Tính tỉ khối của Y
so với oxi và số mol HNO3 đã phản ứng
a 2,1475 và 3,2 mol b 1,1875 và 3,2 mol c 1,1875 và 3,35 mol d 1,3815 và 0,9 mol
11/ Hoà tan hoàn toàn m gam Xementit (Fe3C) trong dd HNO3 loãng dư thấy sinh ra 35,84 lit (đktc) hỗn hợp 2 khí không màu trong đó có 1 khí hoá nâu trong không khí Xác định giá trị của m
a 54 g b 8,1 g c 81 g d Không xác định được.
12/ Cho 20,8 gam hỗn hợp FeS và FeS2 tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư thấy thoát ra 26,88 lit SO2 (đktc) Xác định % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
a 13,46%; 86,54% b 42,3%; 57,7% c 63,46%; 36,54% d 84,62%; 15,38%
13/ Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị không đổi) Cho 15,2 gam A vào dd HCl dư
thấy thoá ra 2,24 lit khí còn nếu cho lượng A trên vào dd HNO3 dư thấy thoát ra 4,48 lit khí không màu hoá nâu trong không khí Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí ở đktc Xác định M
14/ Cho 18,4 gam hỗn hợp bột gồm Fe và Cu vào dd chứa 0,4 mol AgNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 49,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Tính khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu
Trang 5Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương 15/ Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dd HNO3 thấy tạo ra 1,008 lit NO2 và 0,112 lit NO (các khí ở đktc) Tính số mol mỗi chất
16/ Hoà tan 9,4 gam đồng bạch (Hợp kim Cu-Ni, giả thiết không còn tạp chất khác) trong dd
HNO3 loãng dư tạo ra 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Thành phần % khối lượng Cu trong hợp kim (cho Cu=64; Ni=59)
17/ Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp Fe, Al (có tỉ lệ mol 1:2) vào dd HNO3 dư thấy sinh ra V lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm NO, NO2 (có tỉ lệ mol 2:1) Tính V
18/ Cho 10,4 gam hỗn hợp Fe và C trong đó Fe chiếm 53,85% khối lượng phản ứng với HNO3
đặc nóng dư tạo NO2 là sản phẩm khử duy nhất Tính thể tích khí tạo thành sau phản ứng (đktc)
19 Hoàn thành các phương trình hoá học sau :
1 Al + K2Cr2O7 + H2SO4 ? 2 Al + KClO3 ?
3 Al + Na2O2 ? 4 Al + KMnO4 ?
20 Hoà tan hoàn toàn m gam bột sắt oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí
A và dung dịch B Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6g muối Mặt khác cô cạn dung dịch B thu được 120 g muối khan Xác định công thức của oxit sắt trên ?
21 Cân bằng các phương trình hoá học sau, nói rõ chất khử và chất oxi hoá?
1 CuS + HNO3 SO2 + NO +…
2 CrI3 + KOH + Cl2 K2CrO4 + KIO4 +…
3 HgS + HCl + HNO3 H2HgCl4 + NO + H2SO4 +…
22 Hoàn thành các phương trình phản ứng hoá học sau đây ( nếu có xảy ra)?
1 Zn + H2SO4 loãng 2 S + H2SO4 đặc, nóng
3 H2S (k) + SO2 (k) 4 FeS2 + HCl (dung dịch )
23 Thay mỗi dấu “?” bằng một công thức hoá học thích hợp và viết phương trình phản ứng
hoá học cho phản ứng đó
1 ? + HCl FeCl2 + H2
2 CuO + H2SO4 ? + ?
3 ? + HCl FeCl2 + FeCl3 + H2O
4 CuCl2 + ? NaCl + Cu(OH)2
5 Ca(HCO3)2 + ? CaCO3 + H2O
24 Hoàn thành các phương trình phản ứng hoá học sau:
1 FeS2 + HNO3 H2SO4 + NO + … 2 Fe2(SO4)3 + Fe
Trong phản ứng 1,hãy xác định chất khử ,chất oxi hoá và giải thích ?
Trong phản ứng 2, hãy cho biết các cặp số oxi hoá -khử tham gia phản ứng
25.Hoàn thành các phương trình sau và nói rõ trong các phản ứng đó nước đóng vai trò gì?
1 NO2 + H2O HNO3 + …
2 NaH + H2O H2 +…
3 F2 + H2O HF +…
26 Hoàn thành các phương trình hoá học sau và nói rõ phản ứng nào là phản ứng oxi hoá
khử, chất nào là chất khử và chất nào là chất oxi hoá
1 CaCO3 + HCl
2 Cl2 + NaOH
3 NO2+ KOH
4 FexOy + HNO3 đặc, nóng NO2 + …
5 FeCO3 + HNO3 NO + …
6 Fe3O4 + HNO3 NO +…
7 FeS + HNO 3NO + H SO + Fe(NO ) + …
Trang 6Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương
27 Cân bằng các phương trình hoá học của phản ứng hữu cơ sau bằng phương pháp trao đổi
electron, chỉ rõ số electron trao đổi?
1 C6H12O6 + H2SO4 CO2 + SO2 +H2O
2 K2Cr2O7 + RCH2OH + H2SO4 K2SO4 + Cr2(SO4)3 + RCHO + H2O
3 KMnO4 + CnH2n + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
4 RCH=CHR’ + KMnO4 + H2O RCH(OH)CH(OH)R’ + MnO2 + KOH
28 Một kim loại M tác dụng với HNO3 loãng thu được M(NO3)3, nước và hỗn hợp khí E chứa
N2 và N2O Khi hoà tan hoàn toàn 1,62 g kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được
448 ml khí E có tỉ khối hơi so với H2 là 18 Xác định kim loại M ?
29 Cho 0,960 g Cu tác dụng với HNO3 dư thu được 0,224 lit (đktc) khí X duy nhất Chứng minh X chỉ có thể là NO ?
30 Cho 1,35g hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 40,00 g Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra ?
31 Một oxit kim loại có công thức là MxOy trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,08 g kim loại M Hoà tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc, nóng thu được muối của M hoá trị III và 0,90 mol NO2 Viết phương trình hoá học
và xác định oxit kim loại ?
32 Đốt cháy hoàn toàn 5,60 g Fe thu được 7,36 g hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 , Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch B và V lit khí D gồm NO và
NO2 Tỉ khối hơi của D so với H2 là 19,00
a, Tính V (đktc)
b, Cho bình kín có dung tích không đổi là 4 lit chứa 600 ml H2O (D= 1,00 g/ml) Phần còn lại của bình chứa không khí (20% oxi và 80% nitơ về thể tích) ở đktc Nạp khí D vào bình, lắc đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch C Tính nồng độ % của các chất trong C ?
33 Để m gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian tạo thành hỗn hợp B gồm Fe, FeO,
Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng 30 gam Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được 5,6 lit NO (đktc) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính m theo 3 phương pháp
34 Một mẩu Mg để ngoài không khí bị oxi hoá một phần thành MgO được chia thành 2 phần
bằng nhau Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 3,136 lit H2 và 14,25 gam muối Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 0,6272 lit khí X nguyên chất là sản phẩm khử duy nhất Tính %Mg bị oxi hoá thành MgO và CTPT của khí X (các khí ở đktc )
35 Hoà tan 48,8 hỗn hợp A gồm Cu và một oxit sắt bằng lượng vùa đủ HNO3 thu được 147,8 gam hỗn hợp hai muối và 11,2 lit (đktc ) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19,8 Xác định công thức oxit sắt và % khối lượng hỗn hợp ban đầu
36 Hoà tan 18,20 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Cu vào 100 ml dung dịch Y chứa
H2SO4 12M và HNO3 2M đun nóng được dung dịch Z và 8,96 lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm
NO và khí D không màu Biết dA/H2 =23,5
a Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp A
b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X và khối lượng mỗi muối trong dung dịch Z
c Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần thêm vào dung dịch Z để thu được kết tủa cực đại và thu được kết tủa cực tiểu
37 Chia 5,56 gam hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M (hoá trị không đổi) thành 2 phần bằng
nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,568 lit khí Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 1,344 lit NO duy nhất Xác định M và % khối lượng trong hỗn hợp
A biết các khí ở đktc
38.a A là oxit của kim loại M (hoá trị n) có 30% oxi theo khối lượng.Xác định CTPT của A.
b Cho luồng khí CO qua m gam A nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào HNO3 dư thu được 0,448 lit khí B duy nhất có tỉ khối so với hiđro là 15 Tính m ?
Trang 7Tài liệu tham khảo ôn thi đại học Nguyễn Thị Hương