1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp bảo toàn electron( Ôn thi ĐH)

10 486 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 452,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric đặc, nguội, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO 2 sản phẩm khử duy nhất, ở đktc.. - Phần 2 tác dụng hoàn toàn với

Trang 1

Phương pháp :Bảo toàn mol electron

I Nội dung phương pháp: Tổng số mol electron các chất khử cho phải

bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận: ∑ n = ∑ n

e(cho) e(nh n) Ë

II Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH - K

III Ưu điểm và phương pháp giải:

1 Ưu điểm: Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp

thi trắc nghiệm).-Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình

hóa học.

-Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH

và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các

ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể

viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

2 Phương pháp giải: Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng

thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm

(không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.

-Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác

(Chú ý tới các đỉnh của tam giác).-Xác định chính xác các chất khử (cho

e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó

dựa vào dữ kiện bài toán tìm∑ n

e(cho)∑ n

e(nh n) Ë rồi áp dụng DLBTe.

∑ n = ∑ n

e(cho) e(nh n) Ë

IV Các dạng bài toán và bài tập minh họa:

Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH: ∑ n = ∑ n

e(1ch t kh cho) Ê ö e(1ch t OXH nh n) Ê Ë

Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian

được 6,72g h2 X Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo

thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:

A 5,56 B 6,64 C 7,2 D 8,8

+



0,06 0,03 0,03

0,02 0,06

ch t kh : C 2e C

ch t OXH: N + 3e N

Ê ö Ê

64 748

647 48 647 482 3 6 4 4 7 4 482

6,72

CO(p ) Fe O (b ) CO (t o th nh)

X

Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản

ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được

h2 rắn X Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích

NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là:

A 0,672 lít B 0, 896 lít C 1,12 lít D 1,344lít

Sơ đồ phản ứng:

+

⇒ 



3 0,02 0,06

0,06 0,06

ch t kh : Al 3e Al

ch t OXH : N 1e N

Ê

⇒ VNO2 = 0, 06 x 22, 4 1,344 l t ( = Ý §¸ ¸ p n D )

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung

dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1)

Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là:A NO2 B N2O C N2

D NH3

Giải :nY= 0,3 ⇒ nNO = nZ = 0,15; G i n l s ä µ è OXH c a N trong kh Z;n ñ Ý Fe = 0,2

+

+

3 0,2 0,6

0,15 0,45

0,15 (5 n)0,15

2

s OXH : Fe 3e Fe

N 3e N

Ta c :

s kh

N (5 n)e N

0,6 0,45 (5 n).0,15 n 4(NO ) ( p n A)

§

ù

ã

ù ö

§¸ ¸

Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:

Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được

3g

h2 chất rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít

(đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:

A 2,22 B 2,32 C 2,52 D 2,62

Tư duy bài toán theo sơ đồ

+

3

m 3m

56 56

2

2 3-m 3-m 8 32

0,025 0,075

ch t kh : Fe 3e Fe

ch t OXH:

Ê

3m 3 m LBTe : 0,075 m 2,52 ( p n C)

56 8

Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000) Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc) Giá trị của m là: A 9,52 B 9,62 C 9,42 D 9,72

+

3

m m

56 56

2

2 12-m 12-m 8 32

0,2 0,1

ch t kh : Fe 3e Fe

O 4e 2O

ch t OXH:

S 2e S

Ê ö

Ê

Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của m là:A 29,6 B 47,8 C 15,04 D 25,84

TTcu i

TT u

+3 0,2 0,6

2

2 m -11,2

m -11,2 8 32

0,04 0,12

ch t kh : Fe 3e Fe

ch t OXH:

è

®Ç

Ê ö

Ê

LBTe : 0, 6 0,12 m 15,04 ( p n C)

b

Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau Giá trị của m là: A 6,75 B 7,59 C 8,1 D 13,5 Bài giải : Ta có: n NH3 = n H2 = 0,15

+

= +

3

m m

27 9

LBTe

0,15

e nh n 1,5 2

(H O) 0,3 0,15

S OXH : Al 3e Al

m 1,5 m 13,5 ( p n D)

S kh :

2H 2e H

§

Ë

ù

§¸ ¸

ù ö

Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH : ∑ n = ∑ n

e(2ch t kh cho) Ê ö e(1ch t OXH nh n) Ê Ë

Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2)

và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là: A 4,48 B 5,6 C 2,24 D 3,36 Bài giải: Vì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2

Fe Cu

NO NO

n n a 56a 64a 12 a 0,1

x y ä

Trang 2

+ +

3

echo 2

0,1 0,2

x

e nh n

x x

Fe 3e Fe

Cu 2e Cu

Tac :

N 3e N

N 1e N

Ë

ù

ã

ù ö

+

64 7 48 2

LBTe

n (NO NO ) 0,125.2

0,5 4x x 0,125 V 22,4 5.6

§

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3

Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau

phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2

.Giá trị của m là: A 40,5 B 50,4 C 50,2 D 50

Bài giải : Ta có:

Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g)

+

3

3 7

Cu ch a p 0, 7m

Fe d 0,05m Fep 0, 25m (g)

­ ­

⇒ 



3 2

ch t o mu i Fe(NO ) HNO h t (l u ch H h t; NO c n trong mu i)

Ø ¹ è

+





uuuuuuuur

n

b 0,7 0,25

2 0,25m 0,25m

56 28

4a 2b 0, 7 b 0,15

0, 25m

28

Ë

Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung

dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Tổng khối

lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:

A 64,5 B 40,8 C 51,6 D 55,2

Bài giải Cách 1: Dùng ĐLBTe

+

2

0,15 0,3

e cho (0,75mol) e nh n (0,6mol)

0,15 0,45 0,15

0,15 0,15 0,15 0,2

0,6

3 2

Cu 2e Cu

: v l

Fe 3e Fe Ph i c th m ch t nh n e(0,15mol) v ch l Fe

Fe 1e Fe h t Fe

N 3e N

Fe(NO ) dung d ch c

Õ



m

mu i

3 2

: 0,15mol 0,15(180 188) 55,2 (g) (D) Cu(NO ) : 0,15mol

è

3

KL

mu i

NO (t o mu i)

¹ è



3

NO (t o mu i) NO (b ) NO (b kh )

2

0,2

mu i

m 0,15(64 56) 0, 6.62 55, 2(g)

è

Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản

phẩm khử duy nhất Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối

lượng Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:

A 0,07lít B 0,08lít C 0,12lít D 0,16lít

Bài giải

Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+:





r n

Fep

m 3, 36g; m 2, 24g

V Fe p tr c Cu m m 3,92g

Cu ch a p 3, 36g

Fe d : 3, 92 3,36 0,56 m 1, 68g(0, 03mol)

¾

­

­

0,08

Fe 2e Fe ; NO 4H 3e NO 2H O (*) V 0,08 (B)

1

Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụng :N + 3e +5 → N +2

Ví dụ 5: Cho 1,78g h2 HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa Khối lượng HCHO trong h2 là: A 0,45 B 0,88 C 0,60 D 0,90

Bài giải Gọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1);

=

2

Cu O

+





 =

uuuuuur

o

4

LBTe

b

2 0,16 0,08

HCHO

H C HO 4e C

4a 2b 0,16

CH C HO 2e CH C O ONa

2 Cu 2e Cu O

a 0, 03 m 0,9(g) (1)

b 0,02 ( p n D)

§

§¸ ¸

Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử: ∑ n = ∑ n

e (2 ch t kh Ê ö cho) e (2 ch t OXH nh n) Ê Ë

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc) Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là:

A 5,6 B 8,4 C 18,0 D 18,2 Bài giải: Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)

Ta có:

+

+

3

e cho 2

b 2b

0,45

e nh n

0,2 0,1

Fe 3e Fe

Cu 2e Cu

Ë

ù

⇒ + = uuuur  =

LBTe

Fe

a 0,15 m 8,4g 3a 2b 0,65 (1)

b 0,1 ( p n B)

§

§¸ ¸

Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là:

A 0,3M B 0,4M C 0,42M D 0,45M

Bài giải

3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hết

Z + HCl: 0,035+ → 2 + 2 → Fe(p v i Y ) =

0,035

Fe 2HCl FeCl H n ­ í 0,015

Sự OXH – K

+

+

+

+

⇒ ∑ =



3

e cho 2

0,015 0,03

x

e nh n 2

x 2x LBTe

M

Al 3e Al

0,12

Fe 2e Fe

Ag 1e Ag

3x

0,04

0,1

Ë

§

§¸ ¸

Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:

∑ n 1 = ∑ n 2

e (OXH nh n) Ë e (OXH nh n) Ë

Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.

Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Giá vị của

V là: A 44,8 B 22,4 C 89,6 D 30,8

Trang 3

Giải : moxit= mKL+ mO⇒ mO = 21 5 16 − = ⇒ nO= 1mol

S mol e do X ph ng ra O 2e O hay N 1e N lu n b ng nhau

V 2.22,4 44,8l t (A)

Ý

Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng

với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được

V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là:

A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 5,6

0,3 0,15

n 2H 2e H hay N 3e N luôn b ngnhau ( c ng n cho)

V 0,1.22, 4 2, 24 l t ( p n A)

Ý §¸ ¸

Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:

Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:

1 Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)

It

n F 26,8 khi t (h);F 96500 khi t(s) F

Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I

= 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn) Bỏ qua sự hòa tan của

Clo trong nước, coi Hđp = 100% Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V

khí (đktc) thoát ra ở (A) là:

A 11,2g; 8,96lít B 5,6g; 4,48lít C 1,12g; 0,896lít D 0,56g;

0,448lít

Bài giải : e = = =

It 1,34x2

F 26,8

+

+

2 0,06 0,06

2

0,02 0,04 0,02

Th t i n ph n (K)

ø ù ® Ö © ë

+

2 0,06 0,06 0,03

2 0,04 2

0,01

Th t i n ph n (A) 2Cl 2e Cl

1

2

ø ù ® Ö © ë



Fe

kh (A )

m 0,02x56 1,12g

V Ý (0,03 0,01)22, 4 0,896 l t Ý §¸ ¸ p n C

Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3 Lấy 400ml X đem

điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì

dừng lại Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra Thời gian điện phân

và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:

A 2300s; 0,1M B 2500s; 0,1M C 2300s; 0,15M D 2500s; 0,15M

Bài giải

+

0,04 0,04 0,04

2

0,08 0,16 0,08

Th t i n ph n (K)

Fe 1e Fe (1)

Cu 2e Cu (2)

ø ù ® Ö © ë

0,2 0,1

Th t i n ph n (A) 2Cl 2e Cl

ø ù ® Ö © ë

e

n 0, 2 t 2500(s); [Fe ] = 0,1M ( p n B)

Rèn luyện kĩ năng tính thông qua đề thi đại học 2008 -Khối B – Mã 195

Câu 7: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế

tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H 2 SO 4 đặc ở 140 o C Sau khi các phản

ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước

Công thức phân tử của hai rượu trên là

A CH 3 OH và C 2 H 5 OH B C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH

C C 3 H 5 OH và C 4 H 7 OH D C 3 H 7 OH và C 4 H 9 OH

Giải : nH O2 =0,1 mol => 6 1,8 18 1 1,5

0,1.2 14

+

Câu 9: Oxi hoá 1,2 gam CH 3 OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian

thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H 2 O và CH 3 OH dư) Cho

toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag 2 O (hoặc AgNO 3 ) trong dung dịch

NH 3 , được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH 3 OH là

A 76,6% B 80,0% C 65,5% D 70,4%

Giải : %H = 1 12,96 .32. 1 .100% 80%

4 108 1,2

Câu 12: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 tác dụng với

dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung

dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl 3 Giá trị của m

là : A 9,75 B 8,75 C 7,80 D 6,50

Giải : 9,12 7,62.72 2. 1 .162,5 9,75

Câu 16: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam.

Giải : 0,04.3.24 0,04.3.62 8,88

2

Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là : A 11,5 B 10,5 C 12,3 D 15,6

Giải : 0,15.2.27 0,3.1.64 12,3

Câu 29: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là

A C 2 H 5 COOH B CH 3 COOH C HCOOH D C 3 H 7 COOH

2

3, 6 0,5 0,12 56 40 8, 28

0,06 18

H O

3, 6 46 1 1.

0, 06 14

Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO 2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO 3 MgCO 3 trong loại quặng nêu trên là

A 40% B 50% C 84% D 92% Giải : %m = 0,2.100 0,2.84.100% 92%

40

Câu 39: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam Giải : m = 17, 24 0,06.40 92.0,06 / 3 17,8 + − = Chọn A Câu 42: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2

sinh ra bằng số mol O 2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat Giải : nCO2 = nH O2 ⇒ = H 2.2 4 = ⇒C 2 H 4 O 2 => HCOOCH 3 => metyl fomiat => Chọn A

Câu 46: Thể tích dung dịch HNO 3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít Giải : V =

0,15.2 0,15.2

1

+

= => Chọn C

Câu 56: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl 2 và CuCl 2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

A 13,1 gam B 17,0 gam C 19,5 gam D 14,1 gam Giải : m = 13,6+0,5 =14,1 gam => chọn D

Rèn luyện kĩ năng tính thông qua đề thi cao đẳng 2008 – Mã 216 Câu 17: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng

dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là:

A.1,12 B.0,896 C.0,448 D.0,224

.22, 4 0,896

100 = lÝt=> Chọn B Câu 16: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặcAgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

Giải : m = ( 0,1.4+0,1.2).108 =64,8 gam => chọn C Câu 20: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là: A.H 2 NC 3 H 6 COOH(103) B.H 2 NCH 2 COOH(75)

C.H 2 NC 2 H 4 COOH.(89) D.H 2 NC 4 H 8 COOH(117)

Giải : M = 22 .15 75

19,4 15 =

Trang 4

Câu 38: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng

(trong điều kiện không cókhông khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M

tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗnhợp khí X và còn

lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V

lít khí O 2 (ởđktc) Giá trị của V là: A.2,8 B.3,36 C.3,08 D.4,48

Giải : n Fe =0,1 mol , n S = 0,075 mol

V = 0,1.2 0,075.4 .22,4 2,8

Câu 44: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung

dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2 SO 4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít

khí H 2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

Giải : do 8,736 ( ( ))

.2 0,5 1 0,28.2 0,78

M = 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam => chọn A

Câu 45: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe 2 O 3 (trong điều kiện

không có không khí) đếnkhi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn

hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh

ra 3,36 lít H 2 (ở đktc) Giá trị của V là :

Giải : 0,15.2 16.2 0,3 300

Câu 54: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với

lượng dư dung dịch H 2 SO 4 loãng nóng (trong điều kiện không có không

khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch

X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị

của m là

Giải : do m = 13,5 + 7,84.96

22,4 = 47,1 gam Chọn D

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

gồm hai oxit sắt Hòa tan A bằng dd HNO 3 loãng dư thu được NO (sản

phẩm khử duy nhất) bay ra Tính thể tích NO thu được?

gồm hai axit HNO 3 và H 2 SO 4 thu được 0,1mol mỗi khí SO 2 , NO 2 , NO,

N 2 O tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

khí) thu được chất rắn A Hòa tan A bằng dd HCl dư thu được dd B và

khí C Đốt cháy C cần V lít O 2 ở đktc Biết các phản ứng xảy ra hoàn

toàn Tính V?

tương ứng là x và y, (X và Y không phản ứng với H 2 O và đứng trước Cu

trong dãy hoạt động hóa học) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với

dd HNO 3 thu được 1,12lít khí NO duy nhất ở đktc Nếu cho hỗn hợp A

nói trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít N 2

ở đktc?

HNO 3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,1mol NO và 0,04mol NO 2 Tính khối

lượng muối tạo ra trong dd?

bằng dd HNO 3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và NO 2 và

dd Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỷ khối của X so với H 2 bằng 19

Tính giá trị của V?

rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong HNO 3 dư thấy thoát ra 0,56 lít

(đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Tính giá trị của m?

hoạt động hóa học và có hóa trị không đổi trong các hợp chất Chia m

gam X thành hai phần bằng nhau.

- Phần 1 hòa tan hoàn toàn trong dd chứa đồng thời hai axit HCl

và H 2 SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2

- Phần 2 tác dụng hoàn toàn với dd HNO 3 thu được V lít khí NO

(sản phẩm khử duy nhất) Biết các khí đo ở đktc Tính giá trị

của V?

hai khí NO 2 và NO có V X =8,96 lít (đktc) và tỷ khối đối với oxi bằng

1,3125 Tính % NO và %NO 2 theo thể tích trong hỗn hợp X và khối

lượng của Fe đã dùng?

đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N 2 và NO 2 có tỷ khối hơi so với

He là 9,25 Tính nồng độ mol/l của dd HNO đã dùng?

thấy có 49 gam H 2 SO 4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO 4 , H 2 O và sản phẩm khử X Xác định X?

Câu 12

Câu 13

chuyển hóa thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO,

Fe 2 O 3 và Fe 3 O 4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dd H 2 SO 4 đậm đặc, nóng thu được 6,73 lít khí SO 2 (đktc) Xác định a?

H 2 SO 4 loãng (dư), thu được dd X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V

ml dung dịch KMnO 4 0,5M Tính giá trị của V.

thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N 2 O và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH 4 NO 3 ) Tính giá trị của m.

sắt oxit X trong H 2 SO 4 loãng dư thì thu được 1,23 lít khí A (27 0 C, 1atm)

và dung dịch B Lấy 1/5 dung dịch B cho tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO 4 0,05M thì hết 60ml được dung dịch C Xác định công thức oxit sắt đã dùng.

bằng nhau Hoà tan hoàn toàn phần thứ nhất vào dung dịch HNO 3 thu được dung dịch A và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí B (NO và NO 2 ) có tỉ khối đối với hiđro bằng 19,8 Cô cạn dung dịch A thu được 14,78g hỗn hợp muối khan Xác định công thức phân tử oxit của sắt và khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu.

gồm FeO và Fe 2 O 3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất cân nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hoàn toàn bằng dd nước vôi trong dư thu được 4,6 gam kết tủa Tính thành phần % khối lượng của FeO trong hỗn hợp ban đầu?

nhau Phần I tác dụng với dd HCl dư thu được 3,36 lít H 2 Phần II hòa tan hết trong HNO 3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hóa nâu trong không khí Các thể tích đo ở đktc Tính giá trị của V?

một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe cho vào 100ml dd X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y chứa 3 kim loại Cho

Y vào dd HCl dư thấy giải phóng 0,07 gam khí.Tính nồng độ mol của hai muối ban đầu.

HNO 3 thu được 896ml hỗn hợp khí gồm NO và NO 2 có Μ=42 Tính tổng khối lượng muối nitrat tạo ra trong dd?

loãng thu được dd A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu)

có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu ngoài không khí.Tính số mol HNO 3 đã tham gia phản ứng.

được 1,12lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO 2 và NO Tỷ khối của D so với

H 2 bằng 18,2 Tính thể tích tối thiểu HNO 3 37,8% (d=1,242 g/ml) cần dùng?

được dd A, chất rắn B gồm các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516gam

và 1,12lít hỗn hợp khí NO và NO 2 Tỷ khối của hỗn hợp D so với H 2 là 16,75 Tìm nồng độ mol của HNO 3 và khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dd sau phản ứng?

hợp A gồm Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 và Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dd HNO 3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO 2 Tỷ khối của B so với H 2 bằng 19 Tính V?

nhau tác dụng với lượng vừa đủ 250ml dd HNO 3 khi đun nóng nhẹ, thu được dd B và 3,316lít (đktc) hỗn hợp khí C gồm NO 2 và NO có tỷ khối so với H 2 là 20,143 Tính giá trị của A?

Trang 5

GIẢI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

BẢO TOÀN ELECTRON

Lý thuyết : Trong quá trình phản ứng thì : số e

nhường = số e nhận

Kl Phản ứng với HNO3 sinh

sản phẩm khử, Muối của Kl

đạt hóa trị cao nhất

Kl Phản ứng với H2SO4 đặctạo ra sản phẩm khử Muối của KL đạt hóa trị cao nhất

64

Nhận 4 e

34

Nhận 8 e

NH4NO3 =

80

Nhận 8 e

27

Nhường 3 e

=24

Nhường 2 e

232

Nhường 1 e

Sự nhường e của Kl chính là hóa trị của nó: VD Al hóa trị III

=> nhường 3e Chú ý phản ứng của Fe + HCl thì Fe nhường 2 e => FeCl2 và

pứ KL mạnh

không khí

II - Bài tập áp dụng

Bài 1 Để m (g) bột sắt ngoài không khí một thời gian thu

được12 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 , Fe dư

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO 3

loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của

m là

D 20,16 gam

Áp dụng CT 9: mFe = 0,7.moxit + 5,6.n e nhận = 0,7.12 +

5,6.3molNO = 0,7.12 + 5,6.3.0,1=10,08g

Bài2 Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al,

Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí Nếu

cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO 4

dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác

dụng với dung dịch HNO 3 nóng dư thì thu được V lít khí

NO 2 (đktc) Giá trị V là

76,82 lít

Phương pháp bảo toàn e không quan trọng trung gian chỉ quan

trọng những chất có sự cho nhận e

34,8 g => ne nhận = nNO2 => nNO2 = 4nH2 = 2,4 mol => V

= 53,76 lít

Bài 3.Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung

dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO 3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

√A 5,04 lít B 7,56 lít C 6,72 lít

D 8,96 lít

2.0,45/4 = 0,225 mol => V = 5,04 lít

Bài 4.Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không

đổi thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc)

- Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 g hỗn hợp oxit Giá trị của m là

D 4,68 gam

ADBTe : Phần 1 : ne nhường = 2nH2

ở pHần 2 : n e nhường = 4nO2 = > 2nH2 = 4nO2 => nO2 = 0,04 mol

AD ĐLBT KL : m KL = mOxit – mO2 = 2,84 – 0,04.32 = 1,56

g Vì 2 phần => m ban đầu = 1,56.2 = 3,12g

Bài 5.Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa

trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát

ra 14,56 lít H2 (đktc).

- Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

A Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là

0,65 M

nHCl = 2nH2 = 2.0,65 = 1,3 mol => CM = 0,65M

B Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô

cạn dung dịch sau phản ứng ở phần 1 là

D 54,65 gam

Vì chia làm 2 phần = nhau => m mỗi phần = 38,6/2 = 19,3g AD(1): m muối clorua = m hỗn hợpKl + nH2.71(hoặc nHCl 35,5) = 19,3 + 0,65.71 = 65,45g

C %m của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

D Kết quả khác

Gọi a là hóa trị của M => M nhường a e , Gọi x là nFe và y là

nM ở mỗi phần

 2mol Fe + amolM = 2nH2  2x + ay = 1,3(I) (AD 18 nhưng Fe ở đây chỉ lên +2)

3x + ay = 1,5 (II) (AD 6 chính là BT e) Giải I va II  x = 0,2 , ay = 0,9

x = 0,2 => nFe ban đầu = 2.0,2 = 0,4(Do 2 phần) => m = 22,4

=>% = 22,4.100%/38,65 = 58,03%

D Kim loại M là

mFe + mM = 38,6  mM =38,6 – mFe = 38,6 – 22,4 = 16,2 g

mà ay = 0,9 => y = 0,9/a(mol) => Khối lượng mol của Mhay

M của M = 16,2a/0,9 = 9a với a = 3=> Al

Bài 6.Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al,

Fe, Mg trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí Nếu cho 8,7 gam hỗn hợp tác dụng dung dịch NaOH dư 3,36 lít khí Vậy nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO 4 dư, lọc lấy toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch HNO 3 nóng dư thì thu được V lít khí NO 2 Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn Thể tích khí NO 2 thu được là

Trang 6

A 26,88 lít √B 53,76 lít C 13,44 lít

D 44,8 lít

Chỉ có Al tác dụng NaOH sinh khí H2 (Khi cho 8,7g tác dụng

với NaOH) : 2Al + 2NaOH + 2H2O => 2NaAlO2 + 3H2 (Có

thể không viết PT dùng bảo toàn e) 2nH2 = 3nAl  0,3 =

3nAl => nAl = 0,1 mol với 8,7 g hỗn hợp => trong 17,4 g có

0,2 mol Al => m Fe + mMg = 17,4 – mAl = 17,4 – 0,2.27 = 12

g = 56x + 24y (Với x , y lần lượt là số mol của Fe và Mg)

2nMg = 2nH2

 2x + 2y = 2.13,44/22,4 – 3.0,2 = 0,6 Giải hệ => x = y =

0,15 mol

 Nếu m = 34,8 g (gấp đôi 17,4 g) => số mol từng chất đều

gấp đôi nAl = 0,4 mol nFe=nMg = 0,3 mol

=> FeSO4 + Cu

Á p dụng BT e 3nAl + 2nFe + 2nMg = 2nCu (Fe tác dụng

KL mạnh đẩy KL yếu chỉ lên +2)

Mà khi cho Cu (chất rắn thu được) ta lại AD BT e: 2nCu =

nNO2

=> 3nAl + 2nFe + 2nMg = nNO2  nNO2 = 3.0,4 + 2.0,3 +

2.0,3 = 2,4 mol => V = 53,76 lít

Bài 7.Cho tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe

trong dung dịch HNO 3 2M, thu được dung dịch D, 0,04 mol

khí NO và 0,01 mol N 2 O Cho dung dịch D tác dụng với

dung dịch NaOH lấy dư, lọc và nung kết tủa đến khối

lượng thu được m gam chất rắn.

A Giá trị của m là

7,8 gam

Gọi x vày là số mol Mg, Fe => 24x + 56 y = 3,6 = m hỗn hợp

Áp dụng BT e : 2x + 3y = 3nNO + 8nN2O = 3.0,04 + 8.0,01

=0,2 (AD 6)

Giải hệ x = 0,01 , y = 0,06

Áp dụng DLBT Nguyên tố ở dưới

2Fe => Fe2O3 => nFe2O3 = 0,03 mol => mFe2O3 = 0,03.160

= 4,8 g

Mg => MgO =>nMg = nMgO =0,01mol => mMgO =0,01.40

=0,4 g => mrắn = mFe2O3+mMgO = 4,8 + 0,4 = 5,2g

0,13 lít

AD(8) : nHNO3 = 4nNO + 10nN2O = 4.0,04 + 0,01.10 = 0,26

mol => CM = 0,13M

Bài 8.Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu

được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn, đó là Fe và 3

oxit của nó Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung

dịch HNO 3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc)

Trị số của x là:

D Không thể xác định

AD(9): mFe = 0,7.moxit + 5,6 ne nhận = 0,7.16,08 +

5,6.3.0,03 = 11,76 g => x = 11,76/56 = 0,21

H 2 SO 4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H 2 SO 4 , thu

được b gam một muối và có 168 ml khí SO 2 (đktc) duy nhất

thoát ra Trị số của b là:

√A 9,0 gam B 8,0 gam C 6,0 gam

D 12 gam

nS(trong H2SO4) = nS(trong muối Fe2(SO4)3) + nS (trong

SO2) (AD(5))

 0,075 = 3nFe2(SO4)3 + 0,0075  nFe2(SO4)3 = 0,0225

mol => b = 0,0225.400 = 9 g

A 1,08 gam B 2,4 gam C 4,64 gam

√D 3,48 gam

Dùng BT KL : m FexOy + mH2SO4 = m muối ( b) + mSO2 + mH2O

 m FexOy + 0,075.98 = 9 + 0,0075.64 + 0,075 18  m FexOy = 3,48g

D không xác định được

Vì tạo ra khí => FexOy có thế là FeO hoặc Fe3O4 đều nhường 1 e hết

=> nFexOy = 2nSO4 = 0,015 mol => MFexOy = 3,48/0,015 =

232 => Fe3O4

Bài 12.Khi cho 5,4 gam kim loại nhôm phản ứng hoàn toàn

với dung dịch H 2 SO 4 đậm đặc, nóng để tạo khí SO 2 thoát ra thì lượng kim loại nhôm này đã trao đổi bao nhiêu điện tử?

0,4 mol D Tất cả đều sai Bài 13.Hòa tan hoàn toàn m gam bột kim loại nhôm vào

một lượng dung dịch axit nitric rất loãng có dư, có 0,03 mol khí N 2 duy nhất thoát ra Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với luợng dư dung dịch xút, đun nóng, có 672 ml duy nhất một khí (đktc) có mùi khai thoát ra Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của m là:

gam D 3,51 gam

Có khí mùi khai(Khí NH3) => có muối NH4NO3 NH4NO3 + NaOH => NaNO3 + NH3 +H2O => nNH3 = nNH4NO3 = 0,03 mol

ĐLBT e(AD6) : 3nAl = 10nN2 + 8nNH4NO3  nAl = (0,03.10 + 0,03.8)/3 = 0,18 => m = 4,86 g

Bài 15 Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R1, R2 có hoá trị x, y

không đổi (R1, R2 không tác dụng với nước và đứng trước

Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 dư thu được 1,12

l khí NO duy nhất ở đktc Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thì thu được bao nhiêu lít N2 Các thể tích khí đo ở đktc.

lít

Khí tạo ra NO : n e nhường = 3nNO = 0,15 mol Khi tạo ra N2 : ne nhường = 10nN2

=> 3nNO = 10nN2 => nN2 = 0,015 mol => V = 0,336 lít

Bài 16 Cho 1,35 g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết

với dd HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO vào 0,04 mol NO2 Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.

AD7: m muối = m hỗn hợp Kl + n e nhận 62 = 1,35 + (3nNO + nNO2).62 = 1,35 + (3.0,01 + 0,04).62 = 5,69g

Bài 18 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B có hoá trị không

đổi là m và n Chia 0,8g hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Tan hoàn toàn trong H2SO4, giải phóng được 224ml H2 (đktc).

Phần 2: Bị oxy hoá hoàn toàn tạo ra m gam hỗn hợp 2 oxit.

1/ Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được ở phần

1 là:

1,28g

Chia thành 2 phần = nhau => m hỗn hợp Kl mỗi phần = 0,8/2 = 0,4 g

Trang 7

AD2: m muối sunfat = m hỗn hợp KL + nH2(hoặc H2SO4).96

= 0,4 + 0,01.96 = 1,36 g

2/ Khối lượng m gam hỗn hợp oxit ở phần 2 là:

0,96g

AD(14-1) nO(trong oxit) = nH2 = 0,01 mol => AD(17) m Oxit

= mKl + mOxi = 0,4 + 0,01.16 = 0,56 g

Bài 19 Hỗn hợp X gồm 2 kim loại hoạt động X1, X2 có

hoá trị không đổi Chia 4,04g X thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 2 axit

HCl và H2SO4 tạo ra 1,12 lít H2 (đktc).

Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 và chỉ

tạo ra khí NO duy nhất.

1/ Thể tích khí NO (lít) thoát ra ở đktc là:

√A 0,747 B 1,746 C 0,323 D 1,494

Phần 1 : n e nhường = ne nhận = 2nH2 = 2.0,05 = 0,1 mol

Phần 2: n e nhường = ne nhận = 3nNO

=> 2nH2 = 3nNO=> nNO = 0,1/3 => V = 2,24/3 = 0,747 lít

2/ Khối lượng m (gam) muối nitrat tạo ra ở phần 2 là:

√E 8,22

AD7: m muối = m hỗn hợp KL + n e nhận 62 = 4,04/2 +

0,1.62 = 8,22 g

Bài 20 Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại X trong dung

dịch HNO3 du thu được 8,96 lít (dktc) hỗn hợp khí gồm

NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1 Xác định kim loại M ?

nNO2 tỉ lệ nNO là 3:1 mà n hỗn hợp => nNO2 = 3x mol , nNO

= x mol

 nNO2 +nNO = 3x + x = 0,4 mol => x = 0,1 mol => nNO2

= 0,3 mol , nNO = 0,1 mol

Gọi a là hóa trị của X => a.nX = nNO2 + 3nNO = 0,3 + 3.0,1

= 0,6 mol (Bt e AD6)

=> nM = 0,6/a => M X = 19,2 a/0,6 = 32 a với a = 2 => MX =

64 => X : Cu

Bài 21 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 du, thu

dược dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một

khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1 Xác định khí X ?

Vì tỉ lệ 1 :1=> nNO = nX = 0,3/2= 0,15 mol , mol Gọi a là số e

nhận của X => 3nFe = 3nNO + anX (AD6)

 0,6 = 3.0,15 + a 0,15  a = 1 => NO2 (nhận 1 e)

Bài 22 Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu

đuợc11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4 , Fe2O3 ,

Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3

loãng thu đuợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của

m là:

D 20,16 gam

AD9: mFe = 0,7.moxit + 5,6 ne nhận = 0,7.11,8 + 5,6.3.0,1 =

9,94 g

Bài 23 Cho một luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung

nóng, thu đuợc 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn

hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đuợc 2,24

lit khí NO (đktc) Giá trị của m là

√A 16,4 gam B 14,6 gam C 8,2 gam

D 20,5 gam

rắn => Fe(NO3)3 => sự cho nhận đều cân bằng

=> 2nCO = 3nNO  nCO = 0,15 mol = nCO2 => mFe2O3 =

m 4 chất + mCO2 – mCO

= 14 + 0,15 44 – 0,15.28 = 16,4 g Để ý mFe2O3 = mhh +

nCO2.(44-18) = m hh + nO.16 (giống CT 17)

Bài 24 Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu,

Ag trong dung dịch HNO3 2M thu đuợc 0,15 mol NO, 0,05 mol N2 và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối luợng muối khan thu đuợc là

D kết quả khác

AD7: m muối = m hỗn hợp KL + ne nhận.62 = 58 + (3.0,15 + 10.0,05).62 = 116,9g

Bài 25 Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, đuợc hỗn hợp

X gồm 4 chất rắn Chia X thành 2 phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch HNO3 du, thu đuợc 0,02 mol

NO và 0,03 mol N2O Phần hai cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu đuợc V lít (đktc) SO2 Giá trị của V là

Khi tác dụng với HNO3 :2nCO= 3nNO + 8nN2O (Bt e) (Giống bài 23 )

Khi tác dụng với H2SO4 đặc nóng: 2nCO= 2nSO2 (Bt e)

=> 3nNO + 8nN2O = 2nSO2 = 3.0,02 + 8.0,03 => nSO2 = 0,15 mol => V = 3,36 lít

Bài 26 Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành hai

phần bằng nhau Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH du, thu đuợc 0,3 mol khí.(H2) Phần hai tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đuợc 0,075 mol khí Y duy nhất Y là

Chỉ có Al tác dụng với NaOH sinh khí => 3nAl = 2nH2 => nAl = 0,2 mol (AD 18)

Khi tác dụng với HNO3 thì chỉ có Al nhường e : => 3nAl = anY (với a là số e nhận của Y)

 3.0,2 = a.0,075  a = 8 => Y nhận 8 e => N2O (Có thể là NH4NO3 nếu đề bài không cho tạo khí Y)

Có thể giải luôn là 2nH2 = anY (Không cần qua 3nAl)

Bài 33 Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột

gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 thu đuợc 0,48 mol NO2 và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 du, lọc và nung kết tủa đến khối luợng không đổi, đuợc m gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là

A 11,650 gam B 12,815 gam √C 17,545 gam

D 15,145 gam

Câu này hơi khó : Dùng phương pháp quy đổi hỗn hợp S, FeS,FeS2 về hỗn hợp chỉ có S và Fe

Thì m hỗn hợp = m Fe + mS = 56x + 32y = 3,76 (Vì hỗn hợp

S , FeS ,FeS2 chỉ có Fe và S)

 3mol Fe + 6 molS = nNO2  3x + y = 0.48

 Giải hệ ra x = 0,03 và y = 0,065 (sơ đồ chuyển hóa) : 2Fe =>Fe2O3 => n Fe2O3 = nFe/2 = 0,15 mol

Và nS = nH2SO4 =nBaSO4 = 0,65 mol(BT nguyên tố S) =>

m rắn = m Fe(OH)3 + m H2SO4 = 17.545g

Bài 34 Cho tan hoàn toàn 7,2 gam FexOy trong dung dịch

HNO3 thu đuợc 0,1 mol NO2.Công thức phân tử của oxit là

√A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D cả

FeO và Fe3O4 đều đúng

Tạo ra khí => phải có sự nhường e => FeO hoặc Fe3O4 đều nhường 1 e Fe2O3 loại

=> nFexOy = nNO2 =0,1 mol (BT e) => MFexOy = 7,2/0,1 =

72 => FeO

thu được 1,68 lit H 2 S duy nhất (đktc) Xác định R.

Mẹo thấy 5,4 g chia hết cho 27 => Chọn A ( nếu không làm được khi thi thì dùng cách này)

Trang 8

Gọi a là số e mà R nhường => a.nR = 8nH2S  molR = 0,6/a

=> MR = 5,4a/0,6 = 9a

Với a = 3 => M = 27 => R : Al

Bài 36.Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO 3 loãng dư

thu được dd X và 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm N 2 O, NO

(đktc) có tỉ khối so với oxi bằng 1,2 Cho dd NaOH dư vào

dd X đun nhẹ thấy có 0,336 lit khí (đktc) thoát ra Tính m.

Gọi x , y là số mol N2O và NO => x + y =1,12/22,4 = 0,05 mol

Tỉ khối của hỗn hợp so với Oxi = 1,2  M A/M O2 = 1,2 

MA = 1,2.32 = 38,4

mN2O + mNO = M hỗn hợp(MA) n hỗn hợp  44x + 30y =

38,4 0,05

Giải hệ  x = 0,03 , y = 0,02 Ta thấy dung dịch X còn tác

dụng với NaOH => Al dư

AD BT e: 3nAl = 8nN2O + 3nNO + 2nH2  3nAl = 8.0,03 +

3.0,02 + 2.0,015  nAl = 0,11 mol

 m Al = 2,97 g

Bài 37: Cho 11,88 gam kim loại M tác dụng hết với HNO 3

đun nóng giải phóng 0,15 mol hỗn hợpA gồm N 2 O và N 2 có

dA/H 2 = 18,8 M là ;

Dùng mẹo Lấy 11,88 xem chia hết cho M của cái nào Để ý

Đáp án B => Chọn Al

Thấy chia đẹp nhất thì chọn Thấy 11,88/27 = 0,44 => B

Gọi x, y là số mol của N2O và N2  x + y = n hỗn hợp = 0,15

mol

DA/H2 = M A/2 = 18,8  M A = 37,6

mN2O + mN2 = M hỗn hợp(M A) n hỗn hợp  44x + 28y =

37,6.0,15

Giải hệ : x = 0,09 , y = 0,06

ADBT e: 8nN2O + 10nN2 = a mol M  mol M = (8.0,09 +

10.0,06)/a = 1,32/a (mol) (a là số e nhường KL)

=> MR = 11,88 a/ 1,32 = 9 a => với a = 3 =>M = 27 => M: Al

Bài 38 Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO 3 loãng

dư thu được b g muối và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N 2 O

và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tính

m , b

Tính m: 3nAl = (8nN2O + 3nNO)  nAl = 0,05 mol => m =

1,35 g

Tính b:AD7: m muối = m KL(Hỗn hợp KL phản ứng) + n e

nhận (hoặc nhường).62

 m = 1,35 + 3.0,05 62 = 10,65 g Tớ dùng ne nhường =

3nAl

Nếu đề bài cho hỗn hợp KL mà bít số mol thì dùng e nhận

Nhanh hơn là đi tính số mol e nhận

Bài 39: Cho 10,8 gam một kim loại tác dụng hoàn toàn với

khí Clo thu được 53,4 gam muối Clorua Xác định kim loại.

M + Cl2 => MClx

ADBT KL : mCl2 = mMClx – mM = 53,4 – 10,8=42,6 g =>

nCl2 = 0,6 mol

Áp dụng BT e: anM = 2nCl2  nM = 1,2/a(mol) => M M =

10,8 a/1,2 = 9 a với a = 3=> Al

Bài 40: Hỗn hợp A gồm bột Fe và Al Để tác dụng vừa đủ

với 11 gam A cần 12,8 gam bột S Thành phần % số mol

của Fe trong A BT e: 2nFe + 3nAl =2nS

A.50% B.37,33% C.33,33% √D.66,67%

Bài 41: Cho 1,92 gam Cu tan vừa đủ trong HNO3 loãng thu

được V lit NO (đktc) Tính V và khối lượng HNO3 đã phản

ứng AD 6 và 8

A.0,112 lit; 10,42 g B.0,224 lit; 5,04 g √C.0,448

lit; 5,04 g D.1,12lit; 2,92 g

Bài 42:Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M trong dd

NaOH dư thấy thoát ra 4,48 lit khí (đktc) Xác định M.

AD 18: a.nM = 2nH2 Hoặc mẹo thấy 13 chia hết cho 65 là M của Zn => C

Bài 43:Cho 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Mg tác dụng

với dd HCl dư thu được 5,6 lit H2 ở đktc Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp : AD 18: 3nAl +

2nMg = 2nH2 (BT e )

Bài 44: Cho 5,4 gam kim loại R tác dụng hết với H2SO4

đặc thu được 1,68 lit H2S duy nhất (đktc) Xác định R.

Bài 45: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng

dư thu được dd X và 1,12 lit hỗn hợp khí gồm N2O, NO (đktc) có tỉ khối so với oxi bằng 1,2 Cho dd NaOH dư vào

dd X đun nhẹ thấy có 0,336 lit khí (đktc) thoát ra Tính m.

M hỗn hợp = 1,2 32 = 38,4 => m hỗn hợp = 38,4.0,5 = 19,2

Bài 46: Cho 11,88 gam kim loại M tác dụng hết với HNO3

đun nóng giải phóng 0,15 mol hỗn hợp Y N2O và N2 có d/H2 = 18,8 M là ; M hỗn hợpY = 18,8.2 = 37,6 => m hỗn

hợpY = 37,6.0,15 = 5,64

Bài 47: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dd HNO3 loãng

dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol

NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tính m (AD 6 và

7)

Bài 48: Cho 12,125 gam sunfua kim loại M có hoá trị không

đổi (MS) tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng dư thoát ra 11,2 lit SO2 (đktc) Xác đinh M (AD 3 có lời giải)

Bài 49: Cho 1,2 gam Mg phản ứng hoàn toàn với V lit

Halogenthu được 4,75 gam chất rắn Halogen là : Giống bài

39:

Bài 50 Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng hết với

H2SO4 đặc dư thu được 6,72 lit khí SO2 ở đktc Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (AD 3) 3nAl + 3nFe =

2nSO2

D.5,4 g và Bài 51: Y là một Halogen Cho 16 gam Y2 tác dụng hết với

kim loại kiềm M thu được 23,8 gam muối Xác định Y, M

Mẹo Thay A vào tính nY xem có = n Muối không thì Thỏa mãn Chọn A

√A.Br, K B.Cl, Na C.Cl, K D.Br, Na Bài 52: Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO3

thấy thoát ra 0,448 lit khí X (đktc) Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng nHNO3 = 9nFe3O4 + nN(trong khí X)

tương tự Bài 4 ở AD 8 A.25,87 g B 43,52 g √C 35,28 g

D Không xác định

Bài 53 Cho 19,2 gam kim loại M tan hết trong dd HNO3

dư thu được 4,48 lit khí NO duy nhất (đktc) Xác định M

Bài 54: Hoà tan 11,6 gam muối RCO3 bằng HNO3 đặc

nóng dư thu được m gam muối và 4,48 lit hỗn hợp khí NO2, CO2 (đktc)Tỉ lệ 1:1 Tính m.

Mẹo Đề bài cho THì chỉ có sự nhận e của C v à N không có sự nhận e của R => R phải có hóa trị II và III

Bài tập thường gặp là Fe có hóa trị II và III => Thay vào =>

Trang 9

nFeCO3= 0,1 mol = nFe(NO3)3 muối

 m muối = 0,1.242 = 24,2 g Không thì có thể giải để tìm R

là Fe rồi làm như bước tính số mol

Bài 55: Cho V lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm Clo và Oxi

phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam

Al tạo thành 37,05 gam hỗn hợp các sản phẩm Tính V.

BTKL : mCl2 + mO2 = 37,05 – 4,8 – 8,1 = 24,15 g

BT e : 2nCl + 2nO2 = 2nMg + 3nAl

Bài 56: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và

kim loại M (hoá trị không đổi) trong dd HCl dư thu được

1,008 lit khí (đktc) và 4,575 gam hỗn hợp 2 muối Mặt

khác, nếu hoà tan hết m gam A trong dd hỗn hợp gồm

HNO3, H2SO4 đặc dư thấy thoát ra 0,084 mol hỗn hợp khí

NO2, SO2 có tỉ khối so với hiđro là 25,25 Xác định kim

loại M.

AD1 : Tìm m Hỗn hợp , AD 18 : 2nFe + a.nM = 2nH2

ADBTe : 3nFe + a.nM = nNO2 + 2nSO2

Bài 57: Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng

nồng độ Mol Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol

nhôm và 0,05 mol sắt vào 100ml dd X đồng thời khuấy kỹ,

khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại

Cho Y vào dd HCl dư thấy giải phóng ra 0,07 gam khí

Nồng độ Mol của 2 muối ban đầu là:

A.0,03M √B.0,4M C.0,42M D.0,45M

AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Mol => nAgNO3 =

nCu(NO3)2

chất rắn Y gồm 3 kimloại.=>Ag ,Cu , Fe(Alpứ hết theo dãy

Hoạt động KL, Al đứng trước Fe)

Cho Y vào dd HCl dư thấy giải phóng ra 0,07 gam khí => Fe

pứ với HCl(vì Fe đứng trước H trong dãy hoạt động Kl) =>

AD 18: 2nFe(dư) = 2nH2  nFe = 0,07/2 = 0,035 mol

 nFe (Pứ với dd X) = 0,05 – 0,035 = 0,015 mol

 ADBT e : 3nAl + 2nFe = nAg(NO3) + 2nCu(NO3)2

( Fe chỉ lên +2 khi pứ Kl đẩy và

Giải PT tìm nAgNO3 = nCu(NO3)3 => CM

Bài 58: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ lệ mol 1:1

vào 100ml dd Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 đến khi phản

ứng hoàn toàn thu được chất rắn A Hoà tan A vào dd HCl

dư thấy có 1,12 lit khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam

chất rắn không tan B Nồng độ Mol của Cu(NO3)2 và

AgNO3 trong Y lần lượt là:

A.0,2M và 0,3M B.0,2M và 0,1M √C.1M và 2M

D.2M và 1M

Cách làm giống bài trên: 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ

lệ mol 1:1 => nAl , nFe

A vào dd HCl dư thấy có 1,12 lit khí => nFe(dư) => nFe(pứ

với dd Y)

còn lại 28 gam chất rắn không ta là mAg + mCu = 28 g

(nCu(NO3)2 = nCu , nAg(NO3) = nAg)

BT e ra 1 PT nữa rồi giải hệ với => n từng chất trong Y =>

CM

Bài 59: Cho 2,4 gam Mg và 3,25 gam Zn tác dụng với 500

ml dd A chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 đến phản ứng hoàn

toàn thu được dd B và 26,34 gam hỗn hợp C gồm 3 kim

loại Cho C vào dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit khí

(đktc) Tính nồng độ Mol các chất trong dd A

A.0,2M và 0,06M B.0,22M và 0,02MC.2M và 0,6M √D

0,44M và 0,04M

C vào dd HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit khí => nZn dư

(Theodãyhoat độngthì Mg sẽ pứ hết rồi đến Zn)

=> nZn(tham gia pứ với ddA) =>có nMg và nZn => BT e : 2nMg + 2nZn = 2nCu(NO3)2 + nAg(NO3) 26,34 gam hỗn hợp C gồm 3 kim loại Chắc chắn có Cu , Ag ,Zn (dư)

Tìm được n Zn dư => mCu + mAg = 26,34 – mZn dư Giải hệ tìm được n

Bài 60: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dd Y

gồm HNO3, H2SO4 đặc (dư) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O Tính % khối lượng Al trong X.

Bài 61: Cho 11,2 lit hỗn hợp A gồm Clo và Oxi phản ứng

vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp B gồm Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp sản phẩm Thành phần khối lượng của Mg,

Al trong hỗn hợp B :

A.75% và 25% √B.77,74% và 22,26% C.48% và 52% D.43,12% và 56,88%

ADBT KL TÌm m Cl2 + mOxi Bít nCl2 + nO2 = 0,5 mol => n Cl2 , nOxi

BT e : 2nCl2 + 4nO2 = 2nMg + 3nAl bít mMg + mAl = 16,98

=> Giải hệ tìm được nMg , nAl

Bài 62: Hoà tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Fe, Cu vào

lượng dư dd hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 12,32 lit hỗn hợp NO2, SO2 (đktc) có khối lượng 27,1 gam Khối lượng Fe trong hỗn hợp là : √A.8,4 g B.18,2 g

Bài 63: Cho 2,673 gam hỗn hợp Mg, Zn tác dụng vừa đủ

với 500ml dd chứa AgNO3 0,02M và Cu(NO3)2 0,1M Thành phần % khối lượng Mg trong hỗn hợp là :

Bài 64: Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,05 mol Fe và 0,03 mol

Ag vào dd HNO3 thoát ra V lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm

NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Giá trị của V

Bài 65: Hoà tan hết 22,064 gam hỗn hợp Al, Zn trong

HNO3 vừa đủ thu được dd A và 3,136 lit (đktc) hỗn hợp

NO, N2O có khối lượng 5,18 gam Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

√A.5,14% và 94,86% B 6,28% và 93,72% C.6,18% và 93,82% D 5,81% và 94,19%

Bài 66: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (có tỉ lệ

mol 1:1) bằng dd HNO3 dư thu được dd X và V lit hỗn hợp khí Y(đktc) gồm NO, NO2 có d/H2 = 19 Tính V.

√A.5,6 lit B.4,48 lit C.3,36 lit D.2,24 lit Bài 67: Hoà tan hết 35,4 gam hỗn hợp Ag và Cu trong dd

HNO3 loãng thu được 5,6 lit khí duy nhất không màu hoá nâu trong không khí Khối lượng Ag trong hỗn hợp là:

√A.16,2 g B.19,2 g C.32,4 g D.35,4 g Bài 68: X là hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 theo tỉ lệ

mol 1:2:3:4 Hoà tan hết 76,8 gam X bằng dd HNO3 dư thu được 4,48 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Tính tỉ khối của Y so với oxi và số mol HNO3 đã phản ứng CHỉ có

FeO , Fe, Fe3O4 có sự nhường e còn Fe2O3 không nhường e

A 2,1475 và 3,2 mol √B 1,1875 và 3,2 mol C

1,1875 và 3,35 mol D 1,3815 và 0,9 mol

Từ 76,8 tính được nFe = 0,05 mol => n oxit , => BT e : 3nFe + nFeO + nFe3O4 = 3nNO + nNO2

Và nNO + nNO2 = 0,2 mol => Giải hệ => n mỗi khí => m hỗn hợp => M hỗn hợp = m / n hỗn hợp

Tính n HNO3 : Dựa vào cách tính nHNO3 = nNO3- + nNO + nNO2 (AD8)

Dùng cách tính nFe (trong hỗn hợp X) = nFe(NO3)3 = nFe + nFeO + 3nFe3O4 + 2nFe2O3

(Nhớ cho a mol AxBy ) => nNO3 - = 3nFe(NO3)3 bít nNO và nNO2 => nHNO3

Cách # Cũng hay : AD 9: m Fe = 0,7.moxit +5,6.(3nNO +

Trang 10

nNO2) = 56 (g) khi các cậu tính được nNO và NO2 rồi thay

vào => nFe = nFe(NO3)3 =1 mol => nNO3- = 3mol

Bài 69: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng

nhau tác dụng hết với dd HNO3 thấy tạo ra 1,008 lit NO2

và 0,112 lit NO (các khí ở đktc)Tính số mol mỗi chất;FeO

và Fe3O4 đều nhường 1e

√A.0,03 mol B.0,04 mol C.0,01 mol D.0,02

mol

Bài 70: Hoà tan hết 11 gam hỗn hợp Fe, Al (có tỉ lệ mol 1:2)

vào dd HNO3 dư thấy sinh ra V lit hỗn hợp khí A (đktc)

gồm NO, NO2 (có tỉ lệ mol 2:1) Tính V.

√A.8,64 lit B.86,4 lit C.19,28 lit D.13,44 lit

Bài 71 : Cho 10,4 gam hỗn hợp Fe và C trong đó Fe chiếm

53,85% khối lượng phản ứng với HNO3 đặc nóng dư tạo

NO2 là sản phẩm khử duy nhất Tính thể tích khí tạo thành

sau phản ứng (đktc).

NO2 là sản phẩm khử duy nhất => Tạo ra muối Cacbonat => C

Fe chiếm 53,85% khối lượng => Tìm đuợc m Fe và m C

Bài 72 :Cho a gam hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số

mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ là

250ml dung dịch HNO3, khi đun nóng nhẹ được dung dịch

B và 3,136 lit hỗn hợp khí C( đktc) gồm NO2 và NO có tỷ

khối so với H2 bằng 20,143

a/ a nhận giá trị là:

√A 46,08g B 23,04g C 52,7g D 93g

b/ Nồng độ mol/l HNO3 đã dùng là:

Bài 73: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian

người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm

Fe,FeO,Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A trong

HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lit hỗn hợp khí

NO và NO2 (đktc) có tỷ khối so với He(M=4) là 10,167 Giá

trị m là: AD9

Bài 74:Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag

trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO, 0,05mol

N2 và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối

khan thu được là:

Bài 75: Hòa tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al

và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55 mol

SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn

khan thu được là:

Bài 76: Cho 18,4 g hỗn hợp kim loại A,B tan hết trong dung

dịch hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy

thoát ra 0,2 mol NO và 0,3mol SO2 Cô cạn dung dịch sau

phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là: AD4 và AD7

Bài 77: Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 100ml dung

dịch HNO3 x(M) thu được 2,24 lit khí NO( đktc) Tính giá

trị x? 4M

Bài 78:: Hòa tan hoàn toàn 8g hỗn hợp kim loại bằng dung

dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm

0,1mol NO và 0,2 mol NO2 Khối lượng muối có trong dung

dịch (không có muối amoni) sau pahn3 ứng là:

√A 39g B 32,8g C 23,5g D Không xác định

Bài 79: Hòa tan hoàn toàn 5,1g hỗn hợp Al và Mg bằng

dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lit( đktc) khí N2( sản

phẩm khử duy nhất) Tính khối lượng muối có trong dung

dịch sau phản ứng? (AD7)

A 36,6g √B 36,1g C 31,6g D Kết quả khác

Bài 80: Hòa tan 1,68 g kim loại M trong dung dịch HNO3

3,5M lấy dư 10% thu được sản phẩm khử gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là: (AD8)

Bài 81: Cho 12,9 gam hỗn hợp Mg và Al phản ứng với

100ml dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4 7M thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO và N2O( không có sản phẩm khử khác) Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là: (AD6 và 3)

√A 62,79% B 52,33% C 41,86% D 83,72% Bài 82: Để a gam bột sắt ngoài không khí một thời gian tạo

thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng a là: (AD9)

√A 56 gam B 1,12 gam C 22,4 gam

D 25,3 gam Bài 83:Cho 18,98g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng vừa

đủ với 2l ddHNO3 được 1,792l khí X (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối so với He là 9,25 Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là bao nhiêu và nồng độ mol/l của HNO3 trong dung dịch đầu? (AD 7 và 8)

0,06M D 53,7g và 0,06M Bài 84:Hoà tan 6,08(g) hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu trong

dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,792(l) khí NO duy nhất (đktc) Thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp là:

(AD6)

√A 36,8 % và 63,2 % B 38,6% và 61,4% C 37,8%

và 62,2% D 35,5% và 64,5%

Bài 85:Cho m gam nhôm tác dụng với dung dịch HNO3

loãng dư, sau phản ứng thu được 1,344 lít khí N2 duy nhất

ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là : (AD 6)

Bài 86:Hòa tan hoàn toàn 44 gam hỗn hợp gồm Al và Fe

bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 26,88 lít khí

NO duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng của Al trong hỗn hợp là: (AD6)

√A 21,6 gam B 10,8 gam C 16,2 gam.

D 27,0 gam.

Bài 87:(Trích :Đề TSĐH – CĐ – 2007 – khối A): Hòa tan

5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là nFeSO4 = nFe ,

nFeSO4 = 5nKMnO4 (Chỉ có FeSO4 pứ)

A.20 ml B.80 ml √C 40 ml D 60 ml

Ngày đăng: 03/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w