1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUAN VĂN THẠC SỸ HOA PHƯƠNG 2019.docx1

105 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 192,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của mô hình Quỹ tín dụng nhân dânQTDND kiểu mới, là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh vựcTiền tệ - Tín dụng, dịch vụ Ngân hàng chủ yếu ở nông thôn, đã và đanggóp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

******

DƯƠNG THỊ HOA PHƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

ĐỀ TÀI

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN GIANG ĐỒNG TIẾN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-ooo DƯƠNG THỊ HOA PHƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ

TÍN DỤNG NHÂN DÂN GIANG ĐỒNG TIẾN

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số : 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tácgiả, không sao chép của bất kỳ ai Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm về giá trị củacông trình

TÁC GIẢ

DƯƠNG THỊ HOA PHƯỢNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Suốt hai năm học tập tại Trường Đại Học KD&CN Hà Nội, nhờ sựchỉ bảo tận tình của các thầy cô, tôi đã thu thập được những kiến thức bổích trong sách vở lẫn kinh nghiệm sống thực tiễn Với lòng biết ơn sâu sắc,tôi xin chân thành cảm ơn đã hết lòng chỉ bảo và định hướngkhoa học để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tiếp đến, tôi gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và tập thể cán bộ côngnhân viên Quỹ tín dụng Giang Đồng Tiến đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấpnhững thông tin, tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại HọcKD&CN Hà Nội đã động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG, BIỂU 7

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng tại quỹ tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân 4

1.1.2 Khái niệm về hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng 5

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng 5

1.1.4 Các loại hình tín dụng 7

1.1.5 Vai trò của hoạt động tín dụng 7

1.2 Chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân 9

1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 9

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 10

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 12

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lựng tín dụng của quỹ tín dụng 15

1.3 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng tín dụng 22

1.3.1 Đối với nền kinh tế xã hội 22

Trang 6

1.3.2 Đối với khách hàng 24

1.3.3 Đối với các tổ chức tín dụng 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN GIANG ĐỒNG TIẾN HUYỆN KỲ ANH TÍNH HÀ TĨNH 26

2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 26

2.1.1 Giới thiệu về Quỹ tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiến – huyện Kỳ Anh- tỉnh Hà Tĩnh 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 29

2.1.3 Các sản phẩm, dịnh vụ của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 30

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 32

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 46

2.2.1 Hoạt động tín dụng của Quỹ 46

2.2.2 Chất lượng tín dụng 52

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 63

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế về chất lượng tín dụng 61

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 61

2.4.4 Nguyên nhân cuả những hạn chế 67

2.4.5 Kết luận chương II 70

Trang 7

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN GIANG ĐỒNG TIẾN HUYỆN KỲ ANH 71

3.1 Định hướng mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 71

3.2 Một số giải pháp để quản lý chất lượng hoạt động tín dụng của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 72

3.2.1 Tăng cường hoạt động huy động vốn 74

3.2.2 Thực hiện tốt quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định 76

3.2.3 Mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng – chiến lược kinh doanh mới 68

3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing nhằm thu hút và mở rộng khách hàng 70

3.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 71

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 72

3.2.7 Đổi mới công nghệ 80

3.2.8 Xây dựng và sử dụng hợp lý quỹ dự phòng bù đắp rủi ro 81

3.2.9 Nâng cao chất lượng quản lý khách hàng 81

3.3 Một số kiến nghị 84

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QTD : Quỹ tín dụng

QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ : Quỹ tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiến

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG, BIỂU

Bảng 2 1: Thành viên của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 35

Bảng 2 2: Cơ cấu nguồn vốn của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh giai đoạn 2016 – 2018 35

Bảng 2 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của QTD từ tiền gửi của dân cư các năm qua 40

Bảng 2 4: Nguồn vốn vay QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh 42

Bảng 2 5: Cơ cấu hoạt động tín dụng của QTDND Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2 6: Kết quả dịch vụ qua các năm 2016, 2017, 2018 45

Bảng 2 7: Kết quả thu – chi qua các năm 47

Bảng 2 8: Tình hình dư nợ theo ngành giai đoạn 2016-2018 57

Bảng 2 9: Mối tương quan giữa huy động vốn và sử dụng vốn 60

Bảng 2 10: Tỷ lệ nợ qua hạn trong tổng dư nợ 62

Bảng 2 11 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 63

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một mô hình đã được Chínhphủ chỉ đạo xây dựng và thành lập thí điểm theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/07/1993 Tại thời điểm đó chưa có Luật Hợp tác xã nhưngQTDND đã nêu cao tinh thần hợp tác, tương trợ, mang tính cộng đồngcao.Vì vậy hoạt động của các QTDND nhanh chóng được đông đảo cáctầng lớp nhân dân tự nguyện tham gia nhiệt tình Sau thời gian thí điểm hệthống QTDND có 2 cấp là QTDND Trung ương và QTDND cơ sở, đếnnăm 2013 QTDND Trung ương đã chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xãViệt Nam (Co-opbank)

Cùng với sự phát triển kinh tế đột phá của nước ta trong thời kỳ đổimới, nông nghiệp - nông thôn nước ta có những chuyển biến mạnh mẽ theohướng phát triển kinh tế hàng hoá Do quá trình sản xuất, dịch vụ mở rộng,lượng vốn chu chuyển trong nông nghiệp - nông thôn đòi hỏi ngày một lớn,trong khi đó các Tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác hiện có ởnông thôn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho phát triển sản xuất,điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong nông nghiệp Sự ra đời của mô hình Quỹ tín dụng nhân dân(QTDND) kiểu mới, là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động trong lĩnh vựcTiền tệ - Tín dụng, dịch vụ Ngân hàng chủ yếu ở nông thôn, đã và đanggóp phần không nhỏ phát triển kinh tế ở địa phương và công cuộc xây dựngnông thôn mới Mục tiêu hoạt động của QTDND là nhằm huy động nguồnvốn tại chỗ để cho vay tại chỗ, tương trợ cộng đồng, vì sự phát triển bềnvững của các thành viên là chủ yếu Có thể nói do quy mô tổ chức, địa bànhoạt động chủ yếu gắn liền với dân cư, giao dịch thuận tiện nên chỉ trongthời gian ngắn mô hình QTDND được cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhândân ở nhiều địa phương ủng hộ và quan tâm phát triển Vì vậy đã mở ra

Trang 11

một kênh chuyển tải mới, đa dạng hoá các hình thức hoạt động tín dụngtrên địa bàn nông thôn, từng bước góp phần xóa bỏ hụi, họ, nạn cho vaynặng lãi ở nông thôn.

Tuy nhiên, thực trạng các QTDND ở nước ta với quy mô nhỏ, năng lựctài chính thấp, địa bàn hoạt động hẹp, trình độ cán bộ còn hạn chế, lại hoạtđộng trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt với các ngân hàngthương mại nên gặp không ít khó khăn Đồng thời, với mặt trái của nềnkinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng của các TCTD nói chung vàQTDND nói riêng còn xảy ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, chấtlượng cho vay chưa cao, không ít QTDND chưa bám sát mục tiêu, địnhhướng, có biểu hiện chạy theo lợi nhuận; mở rộng phạm vi hoạt động ngoàiđịa bàn quy định, vượt quá khả năng quản lý và kiểm soát; chưa chấp hànhnghiêm túc các quy chế cho vay có thể gây nên những hậu quả nghiêmtrọng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng

Hiện nay Hà Tĩnh đang là thị trường cạnh tranh khốc liệt của 32Quỹ tín dụng nhân dân và rất nhiều ngân hàng thương mại hoạt độngtrên địa bàn Là một trong những quỹ tín dụng có quy mô lớn và uy tín,Quỹ tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiến huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnhđang có nhiều lợi thế cần tranh thủ để nâng cao chất lượng hoạt động từ

đó chiếm lĩnh thị phần trước áp lực cạnh tranh dự báo ngày càng giatăng Trong những năm vừa qua, Quỹ tín dụng nhân dân Giang ĐồngTiến huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnh thường xuyên được quan tâm và đãđạt được một số thành tựu nhất định về chất lượng tín dụng mang lại lợithế lớn cho hoạt động của quỹ tín dụng Tuy nhiên kết quả đó vẫn chưathực sự chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của chi nhánh, đặc biệttrong thời gian gần đây, khi Quỹ tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiếnđang tiếp cận với rất nhiều dự án lớn trong quá trình triển khai xây dựngkhu hành chính huyện Kỳ Anh sau khi điều chỉnh địa giới hành chính

Trang 12

theo Nghị định 903/NĐ-UBTVQH13 của ủy ban thường vụ quốc hội vớicác hạng mục xây dựng hiện đại vốn đầu tư rất lớn.

Vì vậy để tiếp tục củng cố, chấn chỉnh, sắp xếp, cơ cấu, đảm bảocho quỹ tín dụng phát triển an toàn, lành mạnh, hiệu quả ngày càng tăngtrưởng, uy tín Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trênđịa bàn cùng với những kiến thức đã học tại giảng đường Đại học Kinh

doanh& Công nghệ Hà Nội, nên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm quản lý chất lượng tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiến- huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu luận

văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của toàn hệ thống, Ban điều hành QTDNDGiang Đồng Tiến đã tổ chức thực hiện có kết quả chức năng quản lý QTDtheo hướng an toàn, hiệu quả, bền vững, góp phần quan trọng vào sự pháttriển chung của toàn ngành Ngân hàng và tham gia tích cực thực hiện pháttriển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên, hiệu lực quản lý nhànước về chất lượng tín dụng Hội đồng quản trị QTDND Giang Đồng Tiếncòn có mặt hạn chế Một trong những hạn chế đó là hiệu quả công tác kiểmtra, kiểm soát, thẩm đinh cho vay chưa đảm bảo, chưa đúng quy trình, chưađáp ứng được yêu cầu hoạt động của các TCTD ngày càng phát triển nhanh

cả về quy mô, số lượng, đa dạng về hoạt động và tính chất sở hữu

Khác với ngân hàng, các QTDND chỉ được hoạt động theo địa bàn,huy động từ các thành viên trong địa phương và cũng chỉ được cho vaychính các thành viên đó Chính nhờ vậy, các QTDND nắm bắt khá rõ vềkhách hàng vay vốn Hệ thống QTDND trên địa bàn Hà Tĩnh hoạt động vớiquy mô còn khá nhỏ, năng lực tài chính thấp, địa bàn hoạt động hẹp, trình

độ cán bộ còn hạn chế, lại hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt với các Ngân hàng Thương mại Đồng thời, với mặt trái của

Trang 13

nền kinh tế thị trường, hoạt động của TCTD nói chung và QTDND nóiriêng còn xảy ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, chất lượng chovay chưa cao, có nhiều rủi ro… gây nên những hậu quả nghiêm trọng tronghoạt động của hệ thống ngân hàng Những tồn tại đó, bên cạnh nguyênnhân thuộc về cán bộ tín dụng còn phải kể đến nguyên nhân thuộc về vaitrò quản lí của của Hội đồng quản trị, của ban điều hành QTDND GiangĐồng Tiến

Ngoài ra chủ đề này cũng được rất nhiều học giả quan tâm, hiện nay

số lượng các công trình nghiên cứu về QTDND là khá nhiều Tuy nhiên,theo tác giả, các công trình chủ yếu đánh giá, tổng kết thực tiễn về cơ sở lýluận về hoạt động, quản lý của QTDND Nghiên cứu về công tác quản lýchất lượng tín dụng đối với QTDND còn chưa nhiều, vì bản thân QTDND

là loại hình kinh tế Hợp tác xã mới xuất hiện trong nền kinh tế, Vì vậy bản

thân tác giả đưa ra các “Giải pháp để quản lý chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Giang Đồng Tiến – huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnh”

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu, tổng hợp, phân tích,nghiên cứu các tài liệu Trên cơ sở đó xây dựng khung nghiên cứu chất

Trang 14

lượng tín dụng của QTD nhân dân Giang Đồng Tiến, phân tích và đánh giáthực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn dựa trên kết quả thu thập sốliệu và các số liệu điều tra, sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, sosánh, phân tích, tính toán.

Nguồn thu thập số liệu: Báo cáo tín dụng năm 2016 đến hết năm2018; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Quỹ tín dụng nhân dânGiang Đồng Tiến – huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnh từ năm 2016 đến hết năm2018; báo cáo thường niên năm 2016-2018và các văn bản hiện hành liênquan đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và trong

hệ thống Hiệp hội quỹ tín dụng trung ương Việt Nam

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảoluận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng;Chương 2: Thự trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dânGiang Đồng Tiến – huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp quản lý chất lượng tín dụng cho Quỹ tín dụngnhân dân Giang Đồng Tiến – huyện Kỳ Anh- tĩnh Hà Tĩnh

Trang 15

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN

DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng tại quỹ tín dụng

1.1.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ 19 ở các nước Châu

Âu và đầu thế kỷ 20 ở Canada và Hoa Kỳ Trước sự phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, những người nông dân bị bần cùng hoá buộc phải tìm cách hợp tác, giúp đỡ nhau về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống Từ những tổ chức sơ khai hình thành ở từng vùng, mang tính tương trợ đơn thuần, dần dần phát triển thành các QTDND hợp tác trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Đến nay, các tổ chức này được thành lập

ở nhiều nước trên thế giới dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau như: Ngân hàng hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng, QTDND, quỹ tín dụng và tiết kiệm,

Nước ta là một nước nông nghiệp nên nông nghiệp và nông thôn có vịtrí chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đểthực hiện Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Nhà nước

đã có nhiều cố gắng mở rộng hoạt động của các NHTM và một số biệnpháp hỗ trợ tín dụng khác nhưng khu vực nông thôn vẫn thiếu vốn trầmtrọng và người nông dân chưa được tiếp cận thường xuyên liên tục Thôngqua hoạt động của QTDND các thành viên có điều kiện thuận lợi để vayvốn phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết vấn đề việc làm cho ngườidân, đồng thời thúc đẩy việc khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyềnthống và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

Hệ thống QTDND được thành lập vào 27 tháng 03 năm 1993 theoquyết định số 390/TTG của Thủ tướng chính phủ với mục tiêu hình thànhmột hệ thống tín dụng nông nghiệp nông thôn đủ mạnh để cung cấp cácdịch vụ ngân hàng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự quản lý, tự chịutrách nhiệm Đồng thời, QTDND còn có nhiệm vụ quan trọng trong việc

Trang 16

huy động và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.

Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức hợp tác, hoạt động theoluật các tổ chức tín dụng và luật hợp tác xã, theo nguyên tắc tự nguyện, tựchủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, thực hiện mụctiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh tậpthể, giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Đồng thời, quỹ tín dụng nhân dânphải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển

QTD là mô hình gần gũi nhất với những địa phương có những cánhân, hộ nông dân cũng như doanh nghiệp nhỏ hoạt động trên địa bàn Tuycác dịch vụ trong quỹ không đa dạng như NHTM nhưng hiệu quả, mô hìnhquỹ tín dụng nhân dân có thể đáp ứng được nhu cầu cần thiết vốn sản xuấtkinh doanh,các hộ gia đình có điều kiện xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ tíchcực địa phương phát triển kinh tế vùng, hạn chế được viêc cho vay nặnglải, tận dụng các nguồn lực nhàn rổi trong cộng đồng dân cư, giúp ngườidân giải quyết được khó khăn của họ

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ

gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống (Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tíndụng 2010)

1.1.2 Một số đặc trưng cơ bản của QTDND

1.1.1.2.Tính chất và mục tiêu hoạt động

Thông thường, mọi doanh nghiệp thường lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động.Tuy nhiên, cũng là một loại hình doanh nghiệp nhưng QTDND lại hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Điều này được lý giải bởi căn nguyên của sự hình thành QTDND, đó là: QTDND hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương

Trang 17

trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống (Điều 6, Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015) Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy

để phát triển Mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng là hết sức quan trọng đối với sự sống còn của QTDND, nếu xa rời mục tiêu đó, QTDND sẽ theođuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những tình trạng sau:

Một là, để đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất, QTDND sẽ mạo hiểm hơn trong các khoản đầu tư, bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và các quy định đảm bảo an toàn hoạt động dẫn đến những rủi ro có thể khiến QTDND đổ

vỡ, phá sản;

Hai là, khi chạy theo lợi nhuận, QTDND buộc phải dần dần xa rời đối tượng phục vụ truyền thống là các thành viên QTDND bởi vì đây là những đối tượng khách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp;

Ba là, khi xa rời mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng, QTDND sẽ không phát huy được những ưu thế của loại hình QTDND hợp tác nên khó có thể cạnh tranh được với các loại hình QTDND khác để có thể tồn tại.

Vì vậy, có thể nói mục tiêu “tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng” là kim chỉ nam, là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát triển của các QTDND.

1.1.2.1.Vai trò của QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân có hai vai trò cơ bản, đó là:

Vai trò kinh tế: Là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, QTDND góp phần khơi thông nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt ở khu vực nông thôn, nơi sự hiện diện của các NHTM rất hạn chế Nhờ đó, mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng để phát triển sản xuất, kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống.Thực tế cho thấy, QTDND đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy tính tự chủ, tự cường và

phát huy nội lực của từng địa phương Nguyên tắc “3 tại chỗ”(huy động tại chỗ; cho vay tại chỗ, kiểm tra, giám sát, quản lý tại chỗ), “4 đi cùng” (cùng mục tiêu,

cùng tham gia quản lý, chùng chia sẻ trách nhiệm, cùng hưởng lợi) được các

Trang 18

QTDND áp dụng linh hoạt và phát huy lợi thế [(23)].

Vai trò xã hội: Cùng với vai trò kinh tế, QTDND có vai trò xã hội hết sức tích cực Thông qua việc cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, QTDND gián tiếp góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói- giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi; đồng thời tăng cường mối quan hệ liên kết, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng[(23)].

1.1.1.1 Một số đặc trưng của QTDND

Về hình thức sở hữu: Sự khác biệt lớn nhất của QTDND so với NHTM là ở hình thức sở hữu; QTDND thuộc sở hữu tập thể dẫn đến sự khác biệt về cách thức quản lý và hình thức ra quyết định Mọi thành viên vừa là khách hàng, vừa

là chủ sở hữu của QTDND.Nói cách khác, QTDND là loại hình tổ chức “của

thành viên, do thành viên và vì thành viên” Các thành viên tham gia

QTDNDđều bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ, không phụ thuộc số lượng vốn góp vào QTDND, thể hiện trong việc tham gia và có quyền quyết định các vấn đề về định hướng, cách thức hoạt động, nhân sự, các đối tượng thụ hưởng và giá cả dịch vụ, việc phân chia lợi nhuận Ngược lại, các thành viên phải

có trách nhiệm bảo đảm cho QTDND hoạt động tốt và được quản lý lành mạnh [(23)];

Nền tảng hợp tác xã (HTX): Hình thức hoạt động của QTDND mang tính hợp tác xã, nghĩa là nó liên kết các thành viên (khách hàng-chủ sở hữu); tổ chức

và hoạt động của QTDND tuân thủ nguyên tắc HTX, nguyên tắc tự nguyện, tự trợ giúp thông qua hợp tác tương trợ lẫn nhau; nguyên tắc tự quản lý một cách dân chủ, bình đẳng; nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm [(23)].;

Sứ mệnh và mục đích: Sứ mệnh và mục đích của QTDND là tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân muốn gia nhập QTDND được hưởng các dịch vụ tài chính tại chỗ với những điều kiện tốt nhất; thông qua QTDND để hợp tác, tương trợ lẫn nhau có hiệu quả trên nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, đảm bảo đủ bù đắp chi phí hoạt động và có tích lũy để phát triển an toàn và bền vững [(23)]

1.1.2.1 Mô hình QTDND

QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự

Trang 19

nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.

Mô hình tổ chức của QTDND thể hiện ở Hình 1.1 và Hình 1.2 dưới đây, cụ thể: Hình 1.1 Mô hình tổ chức của QTDND thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành (Thường áp dụng đối với QTDND có quy mô hoạt động nhỏ); Hình 1.2: Mô hình tổ chức của QTDND thành lập tách riêng bộ máy quản lý và điều hành (Thường áp dụng đối với QTDND có quy mô hoạt động lớn).Hội đồng quản trị QTDND là cơ quan quản trị có quyền nhân danh QTDND để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của QTDND, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên HĐQT, BKS QTDND do Đại hội thành viên bầu trực tiếp, chịu trách nhiệm trước Đại hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

1.1.3 Khái niệm về hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của các tổ chức tín dụng vàquỹ tín dụng nhân dân không nằm ngoài điều đó; nó là hoạt động mang lạilợi nhuận chủ yếu cho quỹ tín dụng Trong hoạt động này quỹ tín dụngnhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian nhấtđịnh với những nguyên tắc và điều kiện nhất định về lãi, thời gian hoàn trả,tài sản đảm bảo…

Hoạt động tín dụng cấp cho khách hàng để mở rộng sản xuất chănnuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng…

1.1.4 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng

- Thời hạn tín dụng

Thời hạn tín dụng được xác định phù hợp thời hạn thu hồi vốn của

dự án, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất của nguồn vốn vay

Trang 20

Tại quỹ tín dụng thì thời hạn tín dụng chủ yếu dưới 12 tháng, trên 12tháng rất ít Bởi quỹ chủ yếu tài trợ cho dự án sản xuất nông nghiệp, chănnuôi theo mùa vụ, kinh doanh nhỏ, lẻ tại địa bàn hoạt động cho phép.

- Đối tượng tín dụng

QTDND đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, trừ những nhu cầuvay vốn sau đây không được áp dụng:

Để mua sắm hình thành tài sản pháp luật cấm

Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch trái phápluật

Đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

Số tiền thuế phải nộp, số tiền gốc, lãi vay của các tổ chức tín dụngkhác

Số tiền để góp vào quỹ tín dụng

Các khoản chi phí thuộc ngân sách cấp

Công trình xây dựng cơ bản, công trình phúc lợi công cộng của địaphương

- Nguyên tắc và điều kiện vay vốn

+ Khách hàng muốn vay vốn tại quỹ tín dụng phải đảm bảo nguyêntắc:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng

- Phải hoàn trả tiền vay và tiền lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng

Trang 21

- Phải đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chỉnh phủ, Ngânhàng nhà nước.

1.1.5 Các loại hình tín dụng

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tín dụng đối các thành viên trong quỹ

và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của quỹtín dụng nhân dân cơ sở Việc tín dụng thực hiện dưới 2 hình thức:

- Tín dụng ngắn hạn ( dưới 12 tháng): là loại hình tín dụng bổ sungvốn thiếu hụt về vốn lưu động cho khách hàng vay hoạt động sản xuất kinhdoanh và vay tiêu dùng Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong quỹtín dụng

- Tín dụng trung và dài hạn: được thực hiện với các dự án đầu tư cơbản, dự án xây dựng hạ tầng, mua sắm tài sản cố định…

1.1.6 Vai trò của hoạt động tín dụng

- Đối với cá nhân hộ gia đình

Bất kỳ hình thức sản xuất kinh doanh nào mà không cần đến vốn, vànhất là trong nền kinh tế không ngừng vận động, nhu cầu con người ngàycàng cao Chính vì thế, sản xuất kinh doanh cũng phải mở rộng, thay đổicông nghệ để đạt hiệu quả cao Những năm qua vốn hỗ trợ của ngân sáchnhà nước cũng đã đến với tay người dân nhưng con số này vẫn còn hạnchế Do đó vốn chủ yếu dùng để sản xuất kinh doanh chính là vốn vay.Hoạt động tín dụng đã là cầu nối dẫn vốn từ quỹ tín dụng tới người co nhucầu vốn

Hoạt động tín dụng đã giúp những người nông dân có thêm vốnmạnh dạn mở rộng sản xuất chăn nuôi, phát triển kinh tế, giúp hộ kinhdoanh có thêm vốn mở rộng và đầu tư kinh doanh có hiệu quả cao Trongnhững năm qua thì hoạt động tín dụng không chỉ giúp cho việc sản xuấtkinh doanh mà nó còn thỏa mãn nhu cầu cải thiện đời sống đáp ứng các

Trang 22

nhu cầu cấp thiết của cuộc sống như xây sửa nhà, mua sắm phương tiện đilại…

- Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế quốc dân,điều hòa lượng cung cầu vốn cho nền kinh tế Hoạt động tín dụng làmnhiệm vụ dẫn vốn từ nơi thừa tới nơi cần vốn; từ nhà tiết kiệm sang nhàđầu tư sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế

Do việc tập trung được vốn và điều hòa cung cầu vốn trong nền kinh

tế, hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộngđầu tư phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ Các khoản tín dụng đã cung cấp chocác ngành một lượng vốn phát triển có chiểu sâu, đầu tư trọng điểm, tậptrung phục vụ sản xuất kinh doanh nhất là nông nghiệp Có được nguồnvốn cá nhân hộ gia đình đã có thêm động lực để phát triển, tạo hiệu quảkinh tế bền vững lâu dài, góp phần thúc đẩy tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh

tế định hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Bên cạnh đó, các khoản vay có vai trò tạo nguồn vốn thực hiện xâydựng mới, hiện đại hóa sản xuất, mua sắm trang thiết bị thúc đẩy nền sảnxuất tiêu thụ trong nước

Hoạt động tín dụng tạo điều kiện phát triển kinh tế trong nước, ổnđịnh lưu thong tiền tệ, là nhịp nối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia vớinhau

- Đối với QTD

Hoạt động tín dụng của QTD trong cơ chế thi trường, canh tranh gaygắt đòi hỏi cần được quan tâm bởi đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủyếu cho QTD Hơn nữa, đây là hoạt động mang tính cạnh tranh gay gắtgiữa các tổ chức tín dụng Trong những năm gần đây, nền kinh tế thi

Trang 23

trường vận động trong điều kiện nền kinh tế mở với nhu cầu mở rộng quy

mô, chính sách ưu đãi phát triển nông nghiệp nông thôn, tiến tới đổi mớitoàn bộ nền kinh tế đã cho thấy nhu cầu vốn là cấp thiết và quan trọng.Nguồn vốn này tạo cho thành viên có vốn ổn định sản xuất kinh doanh, mởrộng quy mô, cải tiến trang thiết bị, phương pháp sản xuất tạo ra năng suấtcao Đây là điều kiện để quỹ tín dụng mở rộng phạm vi, điều kiện hoạtđộng của mình và ngày càng khẳng định vai trò và vị trí của mình trongnền kinh tế

Mặt khác, hoạt động tín dụng là cách thực hiện khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động dư thừa tại quỹ, nói cách khác đó là việc dẫn vốn củaquỹ tín dụng Vì vậy, hoạt động tín dụng phải được tăng cường để có thểtham gia nhiều hơn nữa trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước

1.3 Chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân

1.3.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào cá nhân hay tổ chức kinhdoanh nào muốn đứng vững thì phải cải thiện chất lượng kinh doanh là mộttất yếu

Các tổ chức tín dụng nói chung và quỹ tín dụng nhân dân nói riêngcũng là một tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế với mặt hàng đặc biệt làtiền tệ Chính vì thế không lý do gì mà quỹ tín dụng lại không quan tâmđến chất lượng kinh doanh của mình Một trong những hoạt động cơ bảncủa quỹ tín dụng là tín dụng Vậy chất lượng tín dụng là gì ?

Chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý, hợp pháp củakhách hàng Đồng thời, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội theo con đườngđổi mới đất nược và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của quỹ tín dụng Đơngiản hơn chính là vốn cho khách hàng vay được đưa vào quá trình sản xuất

Trang 24

kinh doanh hợp lý tạo ra một số tiền lớn thông qua đó ngân hàng thu được

cả gốc và lãi đúng thời hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận thu về

Chất lượng tín dụng được thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhau như:mức độ an toàn vốn, mức độ thích nghi của QTD với sự thay đổi của môitrường kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản,nhanh gọn,thuận tiện Ngoài ra chất lượng tín dụng còn thể hiện qua hiệu quả hoạtđộng các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh, tình trạng xóa đói giảmnghèo, hạn chế cho vay nặng lải trên địa bàn góp phần vào việc tăng trưởngkinh tế chung của xã hội

1.3.2 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng tín dụng

Trong điều kiện kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nềnkinh tế thị trường, quản lý chất lượng hoạt động tín dụng sẽ mang lại nhiềulợi ích cho khách hàng, quỹ tín dụng và nề kinh tế

Đối với quỹ tín dụng:

Quỹ tín dụng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, một mặt đápứng vốn cho nền kinh tế, mặt khác tìm kiếm lợi nhuận và mong muốn lợinhuận ngày càng tăng cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào khác Hoạtđộng tín dụng của quỹ tín dụng mang lại một khoản lợi nhuận hấp dẫn hơnnữa nó cũng là vũ khí cạnh tranh có hiệu quả với các tổ chức tín dụngkhách nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro Các NHTM hay quỹ tín dụng nhân dânđều mong muốn quản lý được các khoản vay của mình sao cho nó mang lạithu nhập lớn nhất và rủi ro thấp nhất Việc quản lý chất lượng hoạt động tíndụng sẽ tạo ra khoản lợi nhuận ổn định giúp cho quỹ thực hiện mục tiêu mởrộng quy mô, thu hút khách hàng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.Ngoài ra, đối với khách hàng đã vay vốn, sử dụng vốn tốt, hiệu quả sảnxuất kinh doanh tăng sẽ lại có nhu cầu phát triển hơn nữa Từ đó lại tìm đếnquỹ để hợp tác trong hợp đồng tín dụng mới

Trang 25

Chất lượng tín dụng giúp quỹ tín dụng tạo thế mạnh, sức cạnh tranh,tạo thuận lợi cho sự tồn tại phát triển lâu dài, củng cố mối quan hệ xã hội.

Có thể nói việc quản lý chất lượng tín dụng là sự cần thiết khách quan vì sựtồn tại và phát triển của quỹ tín dụng

Đối với khách hàng vay vốn:

Khi được quỹ tín dụng một số vốn làm ăn, mở rộng sản xuất kinhdoanh đã đạt được kết quả như mong muốn Đó cũng chính là cơ sở đểkhách hàng tồn tại và phát triển hơn nữa Trong công cuộc đổi mới côngnghệ sản xuất, mở rộng quy mô giảm dần cái nghèo trong nông nghiệp thìkhoản vốn để thực hiện điều này rất khó Việc tiết kiệm thì cần phải có thờigian, mặt khác đã sản xuất nhỏ bé thì tiết kiệm đến bao giờ, hơn nữa việcvay trong gia đình cũng hạn chế vì không phải ai cũng có khoản dư thừa tíndụng Do vậy, việc đi vay vốn đã trở nên rất quan trọng trong việc sản xuấtkinh doanh của người dân Nhưng tín dụng với số lượng như thế nào đểphù hợp với nhu cầu cần thiết là rất cần thiết, bởi nó còn liên quan tới khảnăng thu hồi nợ Chính vì thế việc nâng cao chất lượng tín dụng giúp chokhách hàng ngoài sự tin tưởng, còn là sự đáp ứng số vốn đủ kịp thời đểthúc đẩy sản xuất kinh doanh

Đối với nền kinh tế:

Hoạt động tín dụng của NHTM hay quỹ tín dụng nếu có hiệu quả sẽ

có tác động tốt tới mọi lĩnh vực kinh tế-chính trị-xã hội Phát triển hoạtđộng tín dụng sẽ giảm bớt đáng kể các khoản cấp từ ngân sách, góp phầngiảm thâm hụt ngân sách Chính quá trình phân phối lạo tiền tệ nay của tíndụng ngân hàng đã góp phần bình ổn tỷ suất lợi nhuận trong toàn bộ nềnkinh tế

Việc cung ứng đủ vốn cho nền kinh tế thì khối lượng hàng hóa tănglên, giá cả hàng hóa giảm xuống, làm tăng sức cạnh tranh của thị trường

Có thể nói hoạt động tín dụng luôn găn liền với hoạt động sản xuất kinh

Trang 26

doanh, luôn có mối quan hệ chặt chẽ với lưu thông tiền tệ và được coi làcon đường tốt nhất để đưa tiề vào lưu thông Qua đó còn có thể kiểm soátlượng tiền cung ứng, đảm bảo phù hợp giữa lưu thông tiền tệ và lưu thônghàng hóa, góp phần kìm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốcgia.

Việc cung ứng vốn đủ, kịp thời đúng đối tượng cần khiến các cánhân, doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong việc kinh doanh, sử dụng vốnhiệu quả, góp phần giảm bớt tình trạng vay nặng lãi

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng góp phần tăng hiệu quả sảnxuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, vùng trongnước, ổn định và phát triển cân đối nền kinh tế

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được thể hiện qua 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêuđịnh tính và chỉ tiêu định lượng

Nhóm chỉ tiêu định tính

Xét về góc độ QTD thì chỉ tiêu này được thể hiện ở khía cạnh sau:

- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốtnhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, cung cấp vốn nhanh chóng, kịpthời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinhdoanh của khách hàng

- Với những QTD có lịch sử lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bị tốt,đồng thời đa dạng hóa hình thực huy động vốn và dịch vụ khác và khôngngừng ứng dụng dịch vụ mới, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp thân thiện Cótổng nguồn vốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay vốn đôngchứng tỏ ngân hàng hay quỹ tín dụng có uy tín

Trang 27

- Chỉ tiêu định tính được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế quốc dân, các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Không những thế chất lượng tín dụng còn thể hiện ở tình trạng xóa đóigiảm nghèo, sự lành mạnh của nền kinh tế, sự an toàn của hệ thống quỹ tíndụng.

- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn thể hiện thông qua tình hình hoạtđộng kinh doanh của quỹ tín dụng, khả năng khai thác khách hàng tiềmnăng trên địa bàn

+ Doanh số tín dụng

Doanh số tín dụng trong kỳ là tổng số tiền mà quỹ tín dụng chokhách hàng vay thực tế trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết giá trị khoản vaytrong năm, thể hiện khả năng tín dụng trong năm nhiều hay ít Qua đó đánhgiá được uy tín chất lượng của quỹ tín dụng

+ Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là tổng khoản thu nợ phát sinh trong kỳ Chỉ tiêunày phản ánh tình hình thu nợ của quỹ tín dụng, thông qua đó đánh giá việcthẩm định dự án đã đúng và hợp lý chưa, công tác thu nợ của quỹ có sát saovới khoản nợ hay không

+ Dư nợ

Trang 28

+ Sự cân đối giữa nguồn vốn huy động và dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ của nguồn vốn huy động với dưnợ; nguồn vốn huy động đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt độngtín dụng Nếu nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ thì quỹ phải xử lýnhư thế nào ? sử dụng bao nhiêu nguồn vốn tín dụng và phải làm thế nào

đủ vốn đáp ứng nhu cầu vốn Sự giải quyết này có hợp lý hay không sữ ảnhhưởng tới chất lượng cho vay của quỹ

+ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn= Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ cho vay

Dư nợ kỳ

này

Dư nợ kỳ trước

Doanh số cho vay trong kỳ Doanh số thu nợ trong kỳ

Trang 29

Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ Chỉtiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn không trực tiếp phản ánh việc mở rộngtín dụng của quỹ những là chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá chất lượng mởrộng hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng của quỹ phải đảm bảo an toàn

và hiệu quả Tuy quỹ tín dụng xác định mục tiêu hoạt động của mình là mởrộng tín dụng nhưng cũng không vì thế mà tiến hành mở rộng tín dụngbằng mọi giá, không được phép nợ quá hạn quá cao

Tỷ lệ nợ quá hạn đạt < 3% được coi là chất lượng tín dụng tốt vàngược lại vượt quá 3% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động tín dụng của quỹkhông an toàn, rủi ro cao

+ Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu= Nợ xấu

Tổng dư nợ cho vay

Thể hiện tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ Tỷ lệ này càng cao thì tíndụng đạt hiệu quả thấp Tỷ lệ nợ xấu cong ảnh hưởng tới lợi nhuận của quỹ

và nếu có nhiều nợ xấu sẽ có thể làm quỹ phá sản Các tổ chức tín dụng hayquỹ hết sức hạn chế con số này bới nó làm ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng

+ Thu tư lãi tín dụng trên tổng doanh thu

Chỉ tiêu nay đo lường khả năng sinh lời của quỹ do hoạt động tíndụng mang lại Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt độngtín dụng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lựng tín dụng của quỹ tín dụng

1.2.4.1 Nhân tố khách quan

 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếpđến chất lượng tín dụng của các TCTD Bởi đôi khi thiên tai, bão lũ, dịch

Trang 30

bệnh… xảy ra bất ngờ mà con người không thể lường trước được làm ảnhhưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế.Đôi khi có thể làm sụp đổ cơ đồ của một hãng kinh doanh và đặt người đivay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ Từ đó làm thiệt hại nghiêm trọngđến khả năng chi trả của người đi vay và dẫn đến chất lượng tín dụng củaTCTD bị hạ thấp.

 Môi trường kinh tế

Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốcgia và thế giới Như ta đã biết mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xãhội Vì thế môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tíndụng của các TCTD

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tácđộng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiềuhướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng sẽ được nâng cao Ngượclại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng các khoảntín dụng xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ: khi nền kinh tế có hiện tượng lạmphát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khókhăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợcủa ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổichính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh vốnbằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trongviệc trả nợ ngân hàng Sự biến động về tỷ giá như vậy cũng khiến cácdoanh nghiệp phải nhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vay ngân hàng đủ tiền

sẽ trở thành không đủ tiền để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượngkhoản vay

Nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới Dovậy chính sách và cơ chế vĩ mô của Nhà nước liên tục có sự điều chỉnh, đổimới Đồng thời, sản xuất kinh doanh trong nước phải cạnh tranh gay gắt

Trang 31

với hàng nhập khẩu và nhập lậu Vì thế các doanh nghiệp chuyển hướng vàđiều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh không kịp với sự thay đổi của cơchế và chính sách Dẫn đến không ít các doanh nghiệp đã gặp khó khăn,hàng hóa tồn kho, vốn thì bị ứ đọng, mất khả năng thanh toán cho cáckhoản vay làm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi Do đó ảnh hưởng xấu đếnchất lượng tín dụng của các TCTD.

Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nướcnày thay đổi sẽ tác động tới chất lượng tín dụng Mà sự thay đổi của môitrường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối vớidoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếpqua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến chocác doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việctrả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

 Nhân tố về khách hàng

Uy tín, đạo đức của người vay

Đây là yếu tố rất quan trọng của quy trình thẩm định, tính cách củangười vay là chỉ tiêu đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và thực hiện nghĩa vụ camkết hợp đồng Do đó, TCTD cần phân tích số liệu và tình hình sản xuấtkinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của khách hàng để quyết địnhđầu tư chính xác

Năng lực kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng

Đây chính là tiền đề cần thiết tạo ra khả năng kinh doanh của kháchhàng, là cơ sở để khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả nợ đúng hạn choTCTD Trình độ của người quản lý còn bị hạn chế thì doanh nghiệp dễ bịthua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tíndụng

 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng pháttriển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩmcủa doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môitrường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹphay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, tiêuthụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đếnthành công hay thất bại của một doanh nghiệp.

Trong thực tế, năng lực, trình độ và kinh nghiệm quản lý sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của

cơ chế thị trường, lại thêm doanh nghiệp đó yếu kém về trình độ sản xuất

kỹ thuật, công nghệ lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra không có khả năng cạnhtranh trên thị trường, dẫn đến thua lỗ không có khả năng trả nợ Mặt khác,nhiều khách hàng tìm thủ đoạn lừa đảo như làm giả giấy tờ, chứng từ, lậpphương án sản xuất kinh doanh giả để vay vốn, sau đó sử dụng vốn vay tùytiện, không đúng mục đích, không mang lại hiệu quả kinh tế, gây ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng

bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống nhất của các văn bản dưới luật

và ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật

Trang 33

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơchế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tíndụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồngthời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của cácbên tham gia quan hệ tín dụng Những quy định pháp luật về tín dụng phảiphù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kíchthích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn.

Ngoài khung pháp lý chung cho hoạt động tín dụng, các quy địnhpháp luật trong lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, điểnhình là Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật dân sự…nếu quy định trongcác luật này phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có nghĩa là tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng và ngược lại

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng củaTCTD Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của Nhà nướcthì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi củangười gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân TCTD Chínhsách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàncho hoạt động của TCTD mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối vớikhách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúngđắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín dụng Ngược lại,một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo rađịnh hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụngkhông đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệuquả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng

Ví dụ về chính sách lãi suất, khi lãi suất cho vay quá cao thì kháchhàng sẽ không đến vay, TCTD sẽ bị ứ đọng vốn gây một hiệu quả tồi tệ đến

Trang 34

hoạt động của chính TCTD Ngược lại, nếu lãi suất cho vay quá thấp thì sẽ

có rất nhiều khách hàng đến vay và lúc này TCTD khó có khả năng đápứng hết khả năng về vốn cho khách hàng vì hiện nay tỷ trọng khoản tiềngửi so với tổng nguồn vốn huy động của các TCTD là không lớn Mặtkhác, lãi suất cho vay thấp dẫn tới việc TCTD không bù đắp được việc phảitrả lãi tiền gửi và trả lãi suất tiền gửi…

 Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của TCTD

Công tác tổ chức không chỉ tác động tới chất lượng tín dụng mà còntác động tới mọi hoạt động của TCTD Nếu công tác tổ chức không khoahọc sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết định đối với món vay, khôngđáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao đượccông việc

Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến sựkhông rõ ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu tráchnhiệm đối với công việc của mình Công tác tổ chức ở đây cũng đề cập tớivấn đề giao việc đúng người, đúng việc Mỗi một cán bộ cần được giao chocông việc phù hợp để có thể phát huy hết khả năng và giữa các bộ phận cần

có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ để công việc tiến hành nhanh chóng,chính xác Nếu được tổ chức tốt, các công việc đối với một món vay sẽđược thực hiện tuần tự, chặt chẽ, vừa đảm bảo về mặt thời gian vừa không

có sự sơ hở nên sẽ làm cho chất lượng của món vay được nâng cao

 Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốntín dụng nói riêng cũng như trong hoạt động của TCTD nói chung Việctuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm,tâm huyết với nghề, giỏi chuyên môn, am hiểu và có kiến thức phong phú

về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững nhữngvăn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng, có năng lực phân

Trang 35

tích và xử lý dự án xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền chovay ngay từ khi cho vay đến khi thu hồi được nợ hoặc xử lý xong món nợtheo quy định của TCTD…sẽ giúp cho TCTD có thể ngăn ngừa đượcnhững sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoảntín dụng Tuy nhiên đối với những cán bộ không được đào tạo đầy đủ,không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, trong khi TCTDkhông có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh, đánhgiá vài trò vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại

và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệuquả của dự án xin vay làm rủi ro tín dụng của TCTD, ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng

 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là những quy định cần phải thực hiện trong quátrình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn cho vốn tín dung Nó được bắtđầu kể từ khi chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình cho vay và kếtthúc là giai đoạn thu hồi khoản vay Chất lượng tín dụng tốt hay không làphụ thuộc vào sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các bước trong quytrình tín dụng

Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào công tác thẩm định tíndụng trong quy trình tín dụng Nếu công tác thẩm định dự án đưa ra nhữngkết luận sai lầm, đó là đồng ý cấp tín dụng cho những khách hàng không cókhả năng hoàn trả lại hoặc có ý định lừa đảo ngân hàng, hay là những quyếtđịnh không đồng ý cấp tín dụng cho những khách hàng có phương án làm

ăn hiệu quả Như vậy chắc chắn các khoản tín dụng cấp cho khách hàng làkhông có hiệu quả và ngược lại

Sau quá trình giải ngân cho khách hàng, các ngân hàng thương mạiđều liên tục kiểm tra, giám sát tình hình của số tiền đã cấp được sử dụngnhư thế nào Nếu việc giám sát là sát sao thì ngân hàng có thể phát hiện kịp

Trang 36

thời những rủi ro để từ đó đưa ra những điều chỉnh, can thiệp cần thiết.Như vậy sẽ nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.

Một TCTD muốn tồn tại thì ngoài việc thu được các khoản lãi thìđiều quan trọng hơn là phải thu về đầy đủ khoản nợ gốc Nếu ngân hàng cónhững biện pháp xử lý nợ chính xác, nhanh chóng sẽ giảm thiểu những rủi

ro có thể xảy ra và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại khi rủi ro tín dụngxảy đến, qua đó chất lượng tín dụng ngắn hạn sẽ nâng cao

 Hệ thống thông tin tín dụng

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay thông tin trởthành một yếu tố vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Trong cạnhtranh ai nắm được thông tin trước là người có khả năng dành chiến thắnglớn hơn Đối với hoạt động tín dụng thì thông tin là một yếu tố hết sức cầnthiết để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay Đồng thời để theodõi, quản lý khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đốivới khoản vốn cho vay Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ và toàndiện thì công tác tín dụng của TCTD càng được thực hiện tốt và các rủi ro

sẽ được hạn chế ở mức thấp nhất có thể, chất lượng tín dụng được nâng caohơn Tuy nhiên nếu thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin tín dụng khôngchính xác, kịp thời, chưa có danh sách phân loại doanh nghiệp, chưa có sựphân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn sẽ dẫnđến rủi ro tín dụng cao làm giảm chất lượng tín dụng

 Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng

Kiểm soát hoạt động tín dụng là công việc cần thiết đối với mỗiTCTD, công tác kiểm tra càng thường xuyên, càng chặt chẽ, càng giúp chohoạt động tín dụng đạt được hiệu quả cao Thông qua việc kiểm tra, kiểmsoát nội bộ hoạt động tín dụng sẽ được kịp thời phát hiện ra những sai sót,

để có thể kịp thời khắc phục và sữa chữa

Trang 37

 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Tăng cường đổi mới trang thiết bị, nâng cấp máy móc tin học côngnghệ là đòn bẩy của sự phát triển, là điều kiện để mỗi TCTD hội nhập vàocộng đồng tài chính quốc tế Hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao chấtlượng phụ vụ, đáp ứng nhu cầu quản lý và tăng cường cạnh tranh để có thịphần khách hàng lớn trong hệ thống TCTD quốc gia

1.4 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng tín dụng

1.4.1 Đối với nền kinh tế xã hội

Khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá ra đời thì quan hệ tín dụng cũngđược hình thành và phát triển Nền kinh tế ngày càng phát triển bao nhiêu

sẽ kéo theo thị trường tài chính tiền tệ cũng phát triển một cách tương ứng.Trong nền kinh tế thị trường, tiền tệ là một phạm trù kinh tế, mọi quan hệkinh tế đều được tiền tệ hoá, và nó là yếu tố cần thiết của quá trình sản suất.Trong điều kiện đó, chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm bởi lẽ:

Chất lượng tín dụng được bảo đảm và nâng cao quản lý là điều kiệncho TCTD làm tốt vai trò trung gian tín dụng- cầu nối giữa tiết kiệm và đầutư- trong nền kinh tế Từ đó, điều hoà nguồn vốn cho đầu tư ngắn hạn hợp

lý, làm xã hội bớt được lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm được khókhăn cho những nơi thiếu vốn

 Chất lượng tín dụng được nâng cao quản lý cũng sẽ tạo điều kiện

để TCTD làm tốt vai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế thị trường Vìkhi chất lượng quản lý tăng lên nghĩa là các khoản tín dụng được thực hiệnđúng theo thời hạn, số vòng quay của vốn tín dụng tăng lên với một lượngtiền trong lưu thông là không đổi Góp phần mở rộng hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt Qua đó tiết kiệm chi phí phát hành tiền

Nâng cao quản lý chất lượng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạmphát, ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc gia qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh

Trang 38

tế Như ta đã biết về khả năng tạo tiền của hệ thống các TCTD là thông quaviệc cho vay chuyển khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, các TCTD cókhả năng mở rộng số tiền ghi sổ lên rất nhiều lần so với số tiền thực tế màNhà nước bỏ vào lưu thông Như vậy khi chất lượng tín dụng được nânglên tạo khả năng giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, góp phần hạn chếlạm phát, ổn định tiền tệ Nâng cao uy tín quốc gia băng việc phát huy tácdụng của các sản phẩm dịch vụ trong tương lai.

 Chất lượng tín dụng nâng cao quản lý góp phần làm lành mạnh hóaquan hệ tín dụng: Hoạt động tín dụng được mở rộng và các thủ tục đượcđơn giản hóa, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng đãthay thế cho tình trạng cho vay nặng lãi, tín dụng đen đang rất phổ biếnhiện nay Mà gắn liền với tình trạng tín dụng không lành mạnh này lànhững vấn đề xã hội phức tạp

 Tín dụng là một trong những công cụ để Đảng và Nhà nước thựchiện các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành,theo lĩnh vực Nhờ chất lượng tín dụng nâng cao, nghĩa là sự phân tích,đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng để ra các quyết định đầu tưđúng đắn và khai thác khả năng tiềm tàng của tài nguyên, lao động, đảmbảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngànhnghề, các khu vực trong cả nước

Như vậy, tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội,thiết lập một mối cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác độngtích cực với mọi mặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thể hiện chấtlượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường

1.4.2 Đối với khách hàng

 Chất lượng tín dụng cao sẽ tạo điều kiện cho TCTD mở rộng thịtrường, cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh

Trang 39

doanh của khách hàng Đồng thời đảm bảo cho khoản tiền gửi của kháchhàng được an toàn.

Chất lượng tín dụng được đảm bảo có nghĩa là TCTD phải thườngxuyên tiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng củakhách hàng Thông qua đó, cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịpthời những thiếu sót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của kháchhàng Do vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển chấtlượng sản xuất kinh doanh cũng như làm lành mạnh hoá tình hình tài chínhcủa khách hàng

1.4.3 Đối với các tổ chức tín dụng

 Nâng cao chất lượng tín dụng tức là tăng khả năng quay vòng vốntín dụng, góp phần mở rộng được các hình thức dịch vụ cung cấp chokhách hàng cũng như mở rộng quy mô vốn tín dụng cho một khách hàng.Như vậy, không những duy trì được mối quan hệ với những khách hàngtruyền thống mà còn mở rộng, thu hút thêm những khách hàng mới Đócũng là cách để các ngân hàng thương mại mở rộng thị trường, nâng caođược lợi nhuận

 Chất lượng tín dụng nâng cao sẽ giảm được chi phí nghiệp vụ, chiphí quản lý, và đặc biệt là giảm được những chi phí, thiệt hại rất lớn dokhông thu hồi được khoản tín dụng Như vậy, sẽ gia tăng khả năng sinh lờicủa các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, tăngthêm lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng thương mại

Tóm lại, nâng cao quản lý chất lượng tín dụng có ý nghĩa thật to lớn.Đối với ngân hàng thì đó là vì sự tồn tại, phát triển Với khách hàng thì đó làkhả năng mở rộng sản xuất Xét trên tầm vĩ mô thì nâng cao quản lý chấtlượng tín dụng là để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội luôn phát triển ổn đinh.Với sự phát triển và sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng tăng, hoạt độngtín dụng cần phải được phát triển tới mức độ nào đó sao cho phù hợp, nhằm

Trang 40

đáp ứng được những nhu cầu giao dịch cũng ngày càng tăng trong xã hội Vìthế, việc nâng cao quản lý chất lượng tín dụng không những luôn được coi làchiến lược hàng đầu của các TCTD mà còn của các nhà chức trách về kinh tế

xã hội

Ngày đăng: 08/04/2019, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w