Từ thực tiễn dạy học hóa học hiện nay, khi giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tập hóa học nói chung, bài tập phần vô cơ nói riêng, chúng tôi nhận thấy học sinh còn hạn chế về kiến thứ
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -
DIỆP THANH TUYỀN
PHÂN LOẠI VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA VÔ CƠ LỚP 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH TRUNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô của trường Đại học Vinh,
Đại học Sư phạm Hà Nội đã không ngại khó khăn, vượt quãng đường rất xa nhằm
mang đến cho em những kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ sư phạm vô cùng quý báu Đây
chính là hành trang, là động lực để em luôn học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ trong công tác giảng dạy sau này
Để không phụ lòng mong mõi của quý thầy, cô Em đã học tập, nghiên cứu tài
liệu, vận dụng kiến thức đã học của các thầy, cô cung cấp vào thực tế giảng dạy và đã
mang lại kết quả thiết thực Đó là đề tài “Phân loại và xây dựng phương pháp giải bài
tập trắc nghiệm hóa vô cơ lớp 12 nâng cao nhằm phát triển tư duy cho học sinh
THPT ”
Một lần nữa, với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn đến quý
thầy cô Đặc biệt là thầy: “PGS Tiến sĩ Cao Cự Giác” đã dành không ít thời gian
hướng dẫn, bổ sung, đóng góp nhiều ý kiến vô cùng quý báu và tạo điều kiện thuận lợi
nhất để em hoàn thành luận văn này
Sau cùng em rất cảm ơn đến Ban Giám Hiệu cùng các thầy, cô giáo và các em
học sinh trường THPT Nguyễn Mai, trường THPT Đầm Dơi, trường THPT Phan Ngọc
Hiển đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình TNSP và
cung cấp những thông tin bổ ích để em hoàn thành luận văn này
Cà Mau, tháng 07, năm 2012
Diệp Thanh Tuyền
Trang 3
MỤC LỤC
Mở Đầu
Nội Dung
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tư duy và phát triển tư duy của học sinh trong hoạt động hóa học 10
1.1.5 Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học hóa học 12
Trang 41.3 Học sinh làm gì để học tốt môn hóa học 17 1.4 Thực trạng sử dụng bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ lớp 12 ở trường THPT 18
Chương 2 PHÂN LOẠI VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM HÓA VÔ CƠ LỚP 12 NÂNG CAO
2.1 Cấu trúc chương trình SGK 12 nâng cao phần vô cơ 20
Trang 6MỘT SỐ KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TNKQ : Trắc nghiệm khách quan THPT : Trung học phổ thông PTHH : Phương trình hóa học PTĐP : Phương trình điện phân BTHH : Bài tập hóa học
BTTN : Bài tập trắc nghiệm HTTH : Hệ thống tuần hoàn
& : Và
dd : Dung dịch
đ : Đặc
đ, t0 : Đặc, nóng
đ, n : Đăc, nguội
l : Loãng đpdd : Điện phân dung dịch đpnc : Điện phân nóng chảy đktc : Điều kiện tiêu chuẩn
HS : Học sinh
GV : Giáo viên
TN : Thực nghiệm
ĐC : Đối chứng SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên SBT : Sách bài tập STK : Sách tham khảo NXB : Nhà xuất bản
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nhân loại đã và đang bước vào thế kỷ 21, thế kỷ tri thức, kĩ năng con người được xem là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của xã hội Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Thực tế đó đòi hỏi ngành giáo dục cần phải đổi mới về chương trình, đặc biệt là đổi mới phương pháp dạy học
Đại hội lần thứ X của Đảng bên cạnh việc tiếp tục khẳng định “Giáo dục & Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã xác định nhiệm vụ của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học” thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Đại hội đã đề ra yêu cầu cần thực hiện là phải “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”
Từ thực tiễn dạy học hóa học hiện nay, khi giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài tập hóa học nói chung, bài tập phần vô cơ nói riêng, chúng tôi nhận thấy học sinh còn hạn chế về kiến thức, chưa phân loại được các dạng bài tập nên chưa nắm vững phương pháp giải bài tập Các thao tác tiếp cận, phân tích, tư duy còn chậm và mất nhiều thời gian trong quá trình giải bài tập trắc nghiệm hóa học
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phân loại và xây
dựng phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ lớp 12 nâng cao nhằm phát triển tư duy cho học sinh trung học phổ thông” để làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài
- Tìm hiểu các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm vô cơ hóa học lớp 12 nâng cao
Trang 8- Phân loại và xây dựng phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ lớp
12 nhằm phát triển năng lực nhận thức, kĩ năng tư duy, khả năng sáng tạo của từng HS, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học của GV trong nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu mục tiêu chương trình, nội dung kiến thức, phương pháp giải BTTN hóa vô cơ lớp 12 nâng cao
- Phân loại và xây dựng phương pháp giải BTTN nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho HS rèn năng lực nhận thức, kĩ năng tư duy
- Vận dụng tốt các phương pháp vào việc giải BTTN hóa vô cơ lớp 12 nâng cao
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của đề tài, so sánh kết quả TNSP với kết quả điều tra ban đầu, ý kiến đề xuất để nâng cao hiệu quả giảng dạy
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển năng lực nhận thức, khả năng tư duy cho HS qua việc giải BTTN hóa
vô cơ lớp 12 nâng cao
5 Giả thuyết khoa học
Trong quá trình giải BTTN hóa học nếu GV xây dựng và phân loại được phương pháp giải bài tập thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy, đồng thời phát triển năng lực nhận thức, khả năng tư duy, óc sáng tạo cho HS Từ đó HS tham gia vào việc giải bài tập một cách tích cực, tự giác và vận dụng tốt kiến thức vào thực tiễn
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
a) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Trang 9Phân loại, phân tích, tổng hợp, hệ thống các dạng bài tập vô cơ từ các nguồn tài liệu: SGK, SBT, STK có liên quan đến đề tài nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy, khả năng sáng tạo cho HS
b) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng tình hình sử dụng BTHH ở trường THPT trong việc phát triển khả năng nhận thức, tư duy của HS
- Trao đổi với các GV có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy
- Thăm dò ý kiến của HS sau khi giải BTTN hóa học theo phương pháp thực nghiệm của đề tài
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp để phân loại và hệ thống các dạng bài tập đã đề xuất
- Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lý các kết quả TNSP
- Đem lại niềm vui, sự hứng thú và lòng say mê môn học trong quá trình giải BTHH
Trang 10Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tư duy và phát triển tư duy của học sinh trong dạy học hóa học
1.1.1 Tư duy và hoạt động nhận thức
1 1 1 1 hái niệm tư duy
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
Như vậy, tư duy là một quá trình tâm lý có sự tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập, là quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong
Nét nổi bậc của tư duy là tính “có vấn đề” tức trong hoàn cảnh có vấn đề tư duy
được nảy sinh
Tư duy là mức độ lý tính nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng
1 1 1 2 hái niệm nh n thức
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, ý chí) Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng và các hiện tượng tâm lý khác
Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau Có thể chia hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn lớn:
- Nhận thức cảm tính: cảm giác, tri giác
- Nhận thức lý tính: tư duy và tưởng tượng
1.1.2 Các giai đoạn của tư duy
Tư duy là một hành động, mỗi hành động của tư duy là một quá trình giải quyết một nhiệm vụ nào đó, nảy sinh trong quá trình nhận thức hay hoạt động thực tiễn Quá trình tư duy bắt đầu từ khi gặp phải tình huống có vấn đề và nhận thức được vấn đề đến khi vấn đề được giải quyết Cách giải quyết này lại có thể gây ra vấn đề mới khởi đầu cho hành động tư duy mới lâu dài và phức tạp Quá trình tư duy gồm 5 giai đoạn:
a Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề Đây là bước khởi đầu và quan trọng
Trang 11nhất của tư duy, bước này nhanh hay chậm phụ thuộc kinh nghiệm của cá nhân
b Huy động các tri thức kinh nghiệm làm xuất hiện trong đầu những tri thức, kinh
nghiệm có liên quan đến vấn đề và biểu đạt theo nhiệm vụ đã xác định
c Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết, tức là đề ra cách giải quyết nhiệm
vụ đúng nhất và tiết kiệm nhất
d iểm tra giả thuyết để khẳng định, phủ định hay chính xác hoá giả thuyết đã
nêu
Nhờ đó, có thể phát hiện ra những nhiệm vụ mới cho quá trình tư duy mới
e Giải quyết nhiệm vụ đề ra Quá trình này được thực hiện sau khi giả thuyết
được kiểm tra và khẳng định Quá trình này thường có nhiều khó khăn do:
- Chủ thể không nhận thức được một số dữ liệu của nhiệm vụ
- Chủ thể đưa vào bài toán một số điều kiện thừa
- Tính khuôn sáo, cứng nhắc của tư duy
1.1.3 Các thao tác của tư duy
- Phân tích: là phân chia sự vật, hiện tượng thành các yếu tố nhất định để nghiên
cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn
- Tổng hợp: là kết hợp các bộ phận, yếu tố đã được phân tích để nhận thức và nắm
được cái tổng thể của sự vật, hiện tượng Kết quả của quá trình nhận thức là hoạt động cân đối giữa phân tích và tổng hợp Sự phân tích sâu sắc, phong phú là điều kiện để tổng hợp được chính xác, trọn vẹn, ngược lại tổng hợp sơ bộ tạo tiền đề quan trọng cho
sự phân tích
- So sánh: là thiết lập sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và
giữa những khái niệm phản ánh chúng
+ So sánh tuần tự: là so sánh những mặt giống nhau hoặc gần giống nhau của các sự vật, hiện tượng
+ So sánh đối chiếu: là so sánh những mặt đối lập của các khái niệm hay sự vật, hiện tượng
- Cụ thể hóa: là hoạt động tư duy tái sản sinh ra hiện tượng và đối tượng với các
thuộc tính bản chất của nó
Trang 12- Trừu tượng hóa: là sự phản ánh cô lập các dấu hiệu, thuộc tính bản chất của sự
vật, hiện tượng
- Khái quát hóa: là dùng trí óc để hợp nhất nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau
nhưng có cùng những thuộc tính bản chất thành một nhóm mà nhóm này tạo nên một khái niệm nào đó
1.1.4 Các hình thức cơ bản của tư duy
- hái niệm: là hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh những thuộc tính bản
chất của sự vật, hiện tượng Mỗi sự vật, hiện tượng đều bao gồm nhiều thuộc tính Khái niệm chỉ phản ánh những thuộc tính bản chất, bỏ qua những thuộc tính riêng biệt, đơn
lẻ, không bản chất
- Phán đoán: là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, là cách thức liên hệ giữa
các khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong ý thức của con người
- Suy lu n: là hình thức của tư duy nhằm rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều
phán đoán đã có Nếu phán đoán là sự liên hệ giữa các khái niệm thì suy luận là sự liên
hệ giữa các phán đoán Suy luận là quá trình đi đến một phán đoán mới từ những phán đoán ban đầu
+ Suy luận diễn dịch: là suy luận nhằm rút ra những tri thức riêng biệt từ những tri thức phổ biến Trong suy luận diễn dịch, thông thường tiền đề là những phán đoán chung, còn kết luận là những phán đoán riêng
+ Suy luận quy nạp: là suy luận nhằm rút ra tri thức chung, khái quát từ những tri thức riêng biệt Cụ thể, trong suy luận quy nạp, thông thường tiền đề là những phán đoán riêng, còn kết luận lại là những phán đoán chung, phán đoán phổ biến
1.1.5 Phát triển tư duy của học sinh trong dạy học hóa học
Dạy học không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức cho HS mà mục đích cao hơn
là phát triển năng lực tư duy, biến nó thành công cụ sắc bén để nhận thức thế giới Vậy chúng ta phải làm gì để phát triển năng lực tư duy cho HS thông qua việc dạy học môn hóa học?
Trang 13- Thứ nhất, cần làm cho HS nắm vững kiến thức hóa học, hiểu được lịch sử ra đời,
nguồn gốc khoa học của kiến thức hóa học được cung cấp
- Thứ hai, hướng dẫn HS vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết nhiệm vụ học
tập, giải thích các hiện tượng hóa học xảy ra và ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống
- Thứ ba, đặt ra cho HS các tình huống “có vấn đề” và yêu cầu HS xây dựng các
bước giải quyết vấn đề bằng cách vận dụng linh hoạt, nhạy bén các kiến thức đã được cung cấp
- Thứ tư, luôn đòi hỏi cao với HS, càng về sau càng đặt ra các vấn đề mới mẻ hơn,
đòi hỏi phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt, nhanh chóng, hiệu quả hơn từ phía người học
1.2 Bài tập hóa học
1.2.1 Khái niệm về bài tập hóa học
Trong thực tiễn dạy học ở trường THPT, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó không chỉ cung cấp cho HS kiến thức, con đường dành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú trong nhận thức
1.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học
- Là phương tiện cơ bản nhất để HS tập vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và trong sản xuất
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động và hiệu quả
- Làm phương tiện để củng cố, hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra, đánh giá kiến thức một cách tốt nhất
- Rèn luyện kĩ năng cho HS như: viết, cân bằng phương trình, tính toán, thực hành
và giải thích các hiện tượng hóa học
- Phát triển năng lực nhận thức, tính năng động, rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc HS tự chọn cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải
Trang 14- Giáo dục cho HS về mặt đạo đức, tác phong nhanh nhẹn, tính chịu khó, kiên nhẫn, sáng tạo, phong cách làm việc khoa học, giáo dục cho HS có lòng yêu thích môn hóa học hơn
- Thông qua việc giải bài tập và giải thích các hiện tượng về hóa học làm cho HS thấy được hóa học rất gần gủi với đời sống hàng ngày, có niềm tin vào khoa học và bản thân ngày càng yêu thích môn hóa học hơn
1.2.3 Cơ sở phân loại bài tập hóa học
1 2 3 1 Dựa vào nội dung môn học
Có thể phân BTHH ở các dạng: Bài tập kim loại, bài tập phi kim, bài tập axit, bài tập bazơ, bài tập muối, bài tập hiđrocacbon, bài tập este, bài tập andehit, bài tập amin
1 2 3 2 Dựa vào phương pháp giải bài t p
Có thể phân chia bài tập thành các dạng sau:
- Bài tập giải theo phương pháp mol trung bình
- Bài tập giải theo phương pháp bảo toàn khối lượng
- Bài tập giải theo phương pháp bảo toàn eletron
- Bài tập giải theo phương pháp sơ đồ đường chéo
- Bài tập giải theo phương pháp tăng – giảm khối lượng
- Bài tập giải theo phương pháp ghép ẩn số
- Bài tập giải theo phương pháp tự chọn lượng chất
- Bài tập giải theo phương pháp biện luận để tìm công thức phân tử
1 2 3 3 Dựa vào đặc thù môn học
Có thể phân BTHH thành 4 loại:
+ Bài t p định tính: là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải
thích các hiện tượng hóa học Các dạng bài tập định tính:
- Giải thích, chứng minh, viết phương trình phản ứng
- Nhận biết, phân biệt các chất
- Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Điều chế chất
Trang 15Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễn giúp HS giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học
+ Bài t p định lượng: là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với
kỹ năng hóa học để giải
Căn cứ vào nội dung có các dạng bài tập định lượng như:
- Dựa vào thành phần để xác định công thức hóa học
- Tính theo công thức, phương trình hóa học
- Tính toán với các chất khí
- Bài tập về nồng độ dung dịch
+ Bài t p lí thuyết: gồm lí thuyết định tính, lí thuyết định lượng: là dạng bài tập
có liên quan đến kĩ năng vận dụng các khái niệm
+ Bài t p thực nghiệm:
• Bài tập thực nghiệm định tính: gồm hệ thống bài tập cơ bản và hệ thống bài tập phức hợp
Hệ thống bài tập thực nghiệm cơ bản:
- Bài tập thực nghiệm tìm hiểu tính chất của một chất
- Bài tập điều chế một số chất trong phòng thí nghiệm
- Bài tập thực nghiệm nhận biết các chất
- Bài tập thực nghiệm pha chế các dung dịch
- Bài tập tách các chất trong hỗn hợp
Hệ thống bài tập thực nghiệm định tính phức hợp bao gồm:
- Dùng các loại thuốc thử khác nhau để nhận biết các chất mất nhãn
- Dùng thuốc thử có giới hạn để nhận biết các chất mất nhãn
- Không dùng thêm thuốc thử để nhận biết các chất mất nhãn
• Bài tập thực nghiệm định lượng:
Hệ thống bài tập thực nghiệm định lượng cơ bản:
- Bài tập thực nghiệm về cân, đo các chất
- Bài tập thực nghiệm thu các chất khí
Hệ thống bài tập thực nghiệm định lượng phức hợp bao gồm:
- Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
- Bài tập xác định nồng độ của dung dịch
- Bài tập xác định tỷ lệ % của chất trong hỗn hợp
- Bài tập tính hiệu suất của quá trình điều chế các chất
Trang 161 2 3 4 Dựa vào mức độ tư duy
Có thể chia BTHH ra làm 4 loại:
- Bài tập ở mức độ biết các kiến thức: loại bài tập ở mức độ này chỉ yêu cầu HS
nhớ lại, tái hiện lại những kiến thức đã được học trong chương
- Bài tập ở mức độ hiểu các kiến thức: loại bài tập này yêu cầu HS không những
nhớ lại kiến thức đã học mà còn diễn giải, mô tả, tóm tắt được những kiến thức đã học
để thể hiện khả năng hiểu biết của mình
- Bài tập ở mức độ v n dụng các kiến thức: loại bài tập này yêu cầu HS vận
dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập định tính, định lượng và thực nghiệm cũng như những vấn đề chưa biết lúc học
- Bài tập ở mức độ v n dụng – sáng tạo: loại bài tập này yêu cầu HS không
những vận dụng các kiến thức đã học mà còn phải biết sáng tạo từ những cái đã học trong trường hợp mới để giải các bài tập một cách hiệu quả nhất
1 2 3 5 Dựa vào mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học là những gì mà HS cần đạt được sau khi học xong một bài, một chương hoặc một môn học về kiến thức, kĩ năng, tình cảm - thái độ Tuy nhiên mục tiêu của quá trình dạy học thì người GV phải giúp cho HS đạt được các mức độ sau:
- Biết: chỉ công nhận vì chưa có kiến thức để giải thích (biết có thể hiểu một phần
hoặc chưa hiểu)
- Hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa, bản chất của sự vật, hiện tượng
- V n dụng: có thể vận dụng kiến thức để giải bài tập hoặc giải thích các hiện
tượng trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất
1 2 3 6 Dựa vào hình thức kiểm tra đánh giá
+ Bài t p vấn đáp: là loại bài tập hay câu hỏi yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến
thức hóa học, ngôn ngữ hóa học để trình bày nội dung của bài tập
+ Bài t p TN Q: là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu
HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời
Các dạng bài tập TNKQ: bài tập điền khuyết, bài tập đúng sai, bài tập ghép đôi, bài tập nhiều lựa chọn, ưu điểm nổi bật của bài tập TNKQ là:
- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều nội dung kiến thức, tránh được tình trạng học tủ, học lệch
Trang 17- Việc chấm điểm là khách quan, không phụ thuộc vào người chấm nên độ tin cậy cao hơn các phương pháp kiểm tra đánh giá khác
- Rèn luyện cho HS khả năng nhận biết, khai thác, xử lý thông tin và khả năng tư duy phán đoán nhanh
- Giúp người học tự KT – ĐG kết quả học tập của mình một cách khách quan Tuy nhiên loại bài tập TNKQ cũng có những nhược điểm đáng kể như:
- Ít góp phần phát triển ngôn ngữ hóa học
- Không thể dùng để kiểm tra kĩ năng thực hành hóa học
- Giáo viên chỉ biết kết quả suy nghĩ của HS mà không biết quá trình suy nghĩ, sự nhiệt tình, hứng thú của HS đối với nội dung được kiểm tra
Trong 4 loại bài tập TNKQ trên thì bài tập nhiều lựa chọn là loại hay dùng nhất vì
có nhiều ưu điểm hơn như xác suất đúng ngẫu nhiên thấp, dễ chấm
+ Bài t p tự lu n: Là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hóa học,
ngôn ngữ hóa học và công cụ toán học để trình bày nội dung của BTHH
Bài tập tự luận cho phép GV kiểm tra kiến thức của HS ở góc độ hiểu và khả năng vận dụng
+ Bài t p thực hành : là loại bài tập khi giải nó HS phải tiến hành những thí
nghiệm, những quan sát hoặc kiểm chứng hoặc tìm các số liệu, dữ kiện đúng cho việc giải bài tập
1.3 Học sinh làm gì để học tốt môn hóa học
Muốn học tốt môn hóa học nói riêng và các môn học khác nói chung thì mỗi cá nhân HS cần phải học tập, rèn luyện để đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
- Cần có sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tinh thần, ý thức học tập tự giác để hoàn thiện kiến thức ngày một tốt hơn
- Phải có bề dầy kiến thức hóa học và biết cách sắp xếp kiến thức một cách có hệ thống, biết vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt, khoa học, sáng tạo trong mọi tình huống có vấn đề
- Thường xuyên rèn luyện các thao tác tư duy và nhận thức một cách độc lập trong quá trình giải BTHH
- Phải có sự hứng thú trong học tập, người học phải ý thức được lợi ích của việc học tập và động cơ hoạt động học tập của mình
Trang 18- Có năng lực tự giải quyết vấn đề, nhất là những tình huống phức tạp, HS đặt vào
vị trí chủ thể hoạt động nhận thức thông qua hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo, hình thành quan điểm đạo đức
1.4 Thực trạng sử dụng bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ lớp 12 ở trường THPT
1.4.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học hóa học ở trường THPT
- Tìm hiểu sự hứng thú học tập của HS qua môn học hóa học
- Cách thức tiếp cận và tiến hành giải bài tập TNKQ như thế nào
1.4.2 Nội dung điều tra
- Điều tra tính hứng thú học tập môn hóa học của HS THPT
- Điều tra chất lượng dạy và học hóa học ở trường THPT
- Điều tra việc áp dụng phương pháp giải BTHH như thế nào
1.4.3 Đối tượng điều tra
- Các GV trực tiếp giảng dạy môn hóa học ở một số trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau
- Học sinh THPT ở một số trường thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau
1.4.4 Phương pháp điều tra
- Gặp gỡ trực tiếp các GV & HS ở các trường THPT trong tỉnh Cà Mau
- Phát và thu phiếu điều tra cho GV & HS ở một số trường THPT trong tỉnh Cà Mau
1.4.5 Kết quả điều tra
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 01 đến đầu tháng 05 năm học 2011 - 2012, chúng tôi đã tiến hành trực tiếp thăm lớp, dự giờ 12 tiết môn hóa lớp 12 ở một số trường THPT trong địa bàn tỉnh Cà Mau và gởi phiếu điều tra cho các GV & HS (có mẫu ở phụ lục)
Sau khi tiến hành điều tra, chúng tôi đã tập hợp lại và có kết quả như sau:
- Đa phần GV ra bài tập kiểm tra thường lấy bài tập trong SGK, SBT, STK, rất ít
GV xây dựng hệ thống bài tập cho riêng mình
Trang 19- Một số ít GV sử dụng bài tập như là nguồn kiến thức để củng cố, tìm tòi, phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn cho bản thân và cho cả HS
- Đa phần HS rất hứng thú học tập, đặc biệt trong quá trình giải BTTN với nhiều phương pháp giải nhanh, từ đó HS chọn cho mình một phương pháp giải tối ưu nhất
- Khi được hỏi ý kiến về việc phân loại và xây dựng phương pháp giải BTTN hóa học nhằm phát triển tư duy cho từng đối tượng HS thì đa số GV & HS đều nhất trí đây
là biện pháp hữu ích và có tính khả thi trong quá trình nâng cao hiệu quả giảng dạy ở
trường THPT hiện nay
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Phát triển năng lực nhận thức và khả năng tư duy cho HS thông qua việc “Phân loại và xây dựng phương pháp giải bài t p tr c nghiệm hóa vô cơ lớp 12 nâng cao
nh m phát triển tư duy cho học sinh THPT” là nội dung quan trọng Do đó trong
chương này chúng tôi đã trình bày:
- Tư duy và phát triển tư duy cho HS trong dạy học hóa học: tư duy và hoạt động
tư duy, khái niệm tư duy, khái nhiệm nhận thức, các giai đoạn của tư duy, các thao tác
tư duy, các hình thức cơ bản của tư duy, phát triển tư duy của HS trong dạy học hóa học
- Bài tập hóa học: khái niệm về BTHH, tác dụng của BTHH, cơ sở phân loại BTHH
- Học sinh làm gì để học tốt môn hóa học
- Thực trạng sử dụng BTTN hóa vô cơ lớp 12 ở trường THPT: mục đích điều tra, nội dung điều tra, đối tượng điều tra, kết quả điều tra
Trang 20Chương 2 PHÂN LOẠI VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM HÓA VÔ CƠ LỚP 12 NÂNG CAO 2.1 Cấu trúc chương trình SGK 12 nâng cao phần hóa vô cơ
Chương 5 Đại cương về kim loại
1 Kim loại và hợp kim
2 Dãy điện hóa của kim loại
3 Sự điện phân
4 Sự ăn mòn kim loại
5 Điều chế kim loại
6 Luyện tập: Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại – Điều chế kim loại
Chương 6: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm
1 Kim loại kiềm
2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
3 Kim loại kiềm thổ
4 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
5 Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
6 Nhôm
7 Một số hợp chất quan trọng của nhôm
8 Luyện tập: Tính chất của nhôm
6 Luyện tập: Tính chất của crom, sắt, đồng và một số hợp chất của chúng
Chương 8 Phân biệt một số chất vô cơ, chuẩn độ dung dịch
1 Nhận biết một số cation trong dung dịch
2 Nhận biết một số anion trong dung dịch
Trang 213 Nhận biết một số chất khí
4 Chuẩn độ axit - bazơ
5 Chuẩn độ oxi hóa - khử bằng phương pháp pemanganat
6 Luyện tập Nhận biết một số chất vô cơ
2.2 Kiến thức và kĩ năng cần đạt được
2.2.1 Kiến thức
* Học sinh biết
- Học sinh biết được vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng HTTH, đặc điểm
về cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của kim loại và dãy điện hóa của kim loại
- Tính chất, ứng dụng và các phương pháp điều chế kim loại và hợp kim
- Biết cách phân biệt, nhận biết một số chất vô cơ
* Học sinh hiểu
- Giải thích được những tính chất vật lý chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, có ánh kim), tính chất hóa học chung của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt, crom và các hợp chất quan trọng của chúng Dẫn ra được những ví dụ minh họa và viết các PTHH
- Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại
- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng chống kim loại khỏi bị ăn mòn
- Hiểu được phương pháp điều chế kim loại cụ thể (kim loại mạnh, trung bình, yếu)
- Nguyên tắc phân biệt một số chất vô cơ
- Cách sử dụng các loại thuốc thử thích hợp để nhận biết một số cation, anion trong dung dịch và cách nhận biết các chất khí
2.2.2 Kĩ năng
- Biết vận dụng dãy điện hóa của kim loại để:
+ Xét chiều của phản ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trang 22+ So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi hóa – khử
+ Tính suất điện động của pin điện hóa
+ Biết cách bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn
- Biết tìm hiểu tính chất chung của nhóm nguyên tố theo quy trình:
Dự đoán tính chất Kiểm tra dự đoán Rút ra kết luận
- Viết các PTHH biểu diễn tính chất hóa học của chất
- Thiết lập được mối liên hệ giữa tính chất của các chất và ứng dụng của chúng
- HS biết cách vận dụng kiến thức đã học vào quá trình giải các bài tập định tính
và định lượng trong SGK lớp 12 nâng cao
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết chính xác các hiện tượng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các hóa chất, thao tác thí nghiệm cho HS
- Rèn luyện cho HS có kĩ năng giải bài tập, qua quá trình giải BTHH giúp HS mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú Khi giải BTHH, HS được rèn luyện tính kiên nhẫn, tính trung thực trong học tập, tính độc lập sáng tạo khi xử lý các tình huống của bài tập
2.3 Xây dựng các dạng bài tập
2.3.1 Nguyên tắc xây dựng
Dựa vào mục đích, nội dung và phương pháp dạy học hóa học, cơ sở tâm lý học, nội dung chương trình hóa học phổ thông đặc biệt là bài tập TNKQ
- Cơ sở lý thuyết: trên cơ sở các định luật, khái niệm, học thuyết, các công thức
tính toán để cung cấp HS các kiến thức cần truyền thụ Từ đó rèn luyện, kiểm tra và đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của HS
- Cơ sở thực tiễn: Dựa vào kiến thức đã học, HS có thể ứng dụng vào trong quá
trình giải BTTN một cách tích cực, tự giác Đồng thời dựa vào tính chất hóa lý, HS có thể giải thích và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày
2.3.2 Các dạng bài tập
2 3 2 1 Bài t p định lượng
Dạng 1 Bài tập xác định tên kim loại
A Phương pháp giải
Trang 23- Kim loại cần tìm đã biết hĩa trị: Ta chỉ cần xác định khối lượng mol nguyên tử
dựa vào các dữ kiện đề ra
- Kim loại cần tìm chưa biết hĩa trị: Ta chỉ cần xác định tỉ lệ:
Khối lượng mol nguyên tử M
Hóa trị của nguyên tử n (với n: từ 13)
- Nếu bài tốn cho khơng đủ dữ kiện: Ta tiến hành biện luận theo các bước sau:
+ Từ điện tích hạt nhân Kim loại
+ Tìm khoảng xác định của khối lượng mol nguyên tử M
a < M < b Kim loại
+ Dựa vào khối lượng nguyên tử trung bình của hai kim loại A, B và dữ kiện
đề cho Kim loại
- Nếu hai kim loại thuộc cùng một nhĩm Avà hai chu kì liên tiếp nhau Ta cĩ thể xác định khối lượng mol nguyên tử trung bình của hai kim loại dựa vào dữ kiện đề cho
Hai kim loại
B Bài tập áp dụng
Câu 1 Hịa tan hết 12,3 gam rắn X gồm Al và kim loại kiềm M vào nước được 10,08
lít H2 (đktc) và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 2M vào dung dịch Y cho đến
khi kết tủa vừa xuất hiện thì ngừng, thấy tốn hết 50 ml Vậy kim loại kiềm M là
Trang 24Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là
71x 32y 15,8 y 0, 05(M 71)x (M 16)2y 23
Câu 3 Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A, B (thuộc nhóm
IIA & hai chu kỳ kế tiếp nhau) vào nước được dung dịch X Để làm kết tủa hết ion
Trang 25Clcó trong dung dịch X, người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được 17,22 gam kết tủa Công thức hóa học của hai muối clorua lần lượt là
A BeCl2, MgCl2 B MgCl2, CaCl2 C CaCl2, SrCl2 D SrCl2, BaCl2
Hướng dẫn giải
- Do hai kim loại A & B thuộc nhóm IIA nên ta đặt công thức chung của 2 muối là RCl2
- HS viết và dựa vào phương trình để biện luận tìm tên kim loại
PTHH: RCl2 + 2AgNO3 R(NO3)2 + 2AgCl
Câu 4 Cho 1,52 gam hỗn hợp Fe và một kim loại X thuộc nhóm IIA, hòa tan hoàn toàn
trong dung dịch HCl (dư) thấy tạo ra 0,672 lít khí (đktc) Mặt khác, 0,95 gam kim loại
X nói trên không khử hết 2 gam CuO ở nhiệt độ cao Kim loại X là
Trang 26Câu 5 Có x mol hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau (hỗn hợp
X) Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu X tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam hỗn hợp muối sunfat khan X chứa hai kim loại là
Câu 6 Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm
M tác dụng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng sinh ra 0,448 lít khí ở (đktc) Kim loại kiềm A là
A Na B Li C K D Rb
Hướng dẫn giải
Trang 27Muối cacbonat và muối hidrocacbonat tác dụng với dung dịch HCl khí sinh ra là
Câu 7 Hòa tan 2,8 gam kim loại A hóa trị II bằng dung dịch hỗn hợp khi trộn 80 ml
dung dịch H2SO4 0,5M và 100 ml dung dịch HCl 0,4M Để trung hòa dung dịch thu được, phải dùng hết 200ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định tên kim loại A là
Hướng dẫn giải
- Theo đề ra ta có PTHH:
A + 2H+ A2+ + H2 (1) a(mol) 2a(mol)
- Để trung hòa dung dịch sau khi hòa tan thì chứng tỏ axit dư
H+ + OH- H2O (2) b(mol) b(mol)
- Từ (1) & (2) ta có 2a + b = 0,08.2.0,5 + 0,4.0,1 = 0,12
- Mà b = 0,02 a = 0,05 (mol)
MA = 2,8 : 0,05 = 56 A là Fe
Đáp án D
Trang 28Câu 8 Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị n duy nhất Lấy 3,61 gam X cho tan
vào dung dịch HCl thu đƣợc 2,128 lít H2 Nếu lấy 3,61 gam X cho vào HNO3 thu đƣợc 1,792 lít NO duy nhất (ở đktc) Kim loại M là:
Trang 29Câu 9 Hòa tan 8 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thì
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Nếu chỉ dùng 4,8 gam kim loại hóa trị II cho vào dung dịch HCl thì không hết 500 ml dung dịch HCl 2M Tên kim loại hóa trị II là
A 26,5 gam B 40,2 gam C 20,1 gam D 44 gam
Hướng dẫn giải
- Hỗn hợp X tác dụng O2 thì thu được rắn gồm: BaO, CuO
2Ba + O2 2BaO (1) 2Cu + O2 2CuO (2)
- Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng của O2 tham gia phản ứng
Trang 30- Rèn cho HS kĩ năng quan sát các dữ liệu, thông tin bài toán để nhận thức vấn đề
cần phải giải quyết
- Rèn cho HS kĩ năng viết, cân bằng PTHH, tính toán dựa theo PTHH, biết vận dụng định luật bảo toàn electron, định luật bảo toàn khối lƣợng… để tính toán
Trang 31- Phân loại được dạng bài tập, từ đó HS tìm ra phương pháp giải thích hợp, sao cho kết quả đạt được là tối ưu nhất
- Rèn cho HS phát triển năng lực tư duy, óc sáng tạo qua quá trình phân tích, biện luận để giải quyết vấn đề yêu cầu của bài toán
Dạng 2 Bài tập về điều chế kim loại liên quan đến nhiệt luyện
- Chất khử lấy oxi của oxit tạo ra CO2, H2O, Al2O3 Biết được số mol của H2, CO,
Al tham gia phản ứng hoặc số mol CO2, H2O, Al2O3 tạo thành, ta tính được lượng oxi trong oxit (hay hỗn hợp oxit) và suy ra lượng kim loại (hay hỗn hợp kim loại)
- Phương pháp thường sử dụng đối với bài tập này là phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron
- Khi giải bài tập khử oxit Fe2O3 phản ứng có thể qua nhiều giai đoạn nên sử dụng phương pháp trên để giải bài tập thông qua trạng thái đầu và trạng thái cuối
B Bài tập áp dụng
Câu 1 Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO,
Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư, thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là
Hướng dẫn giải
- Dựa vào số mol chất kết tủa ta suy ra số mol CO2 từ PTHH
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng oxit
PTHH: MxOy + yCO xM + yCO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Trang 32Hướng dẫn giải
- Dựa vào các dữ kiện bài toán ta có số mol Cr2O3 = 0,1 (mol)
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mhh
0,2mol 0,1mol 0,1mol 0,2mol
nAl(dư) = 0,1 (mol) có trong hỗn hợp X và cho phản ứng với HCl
Al + 3HCl AlCl3 + 3
2H2 (2) 0,1mol 0,15mol
A 9,2 g B 6,4 g C 9,6 g D 11,2 g
Hương dẫn giải
Trang 3319 Vậy giá trị của V là
A 8,96 B 11,2 C 13,44 D 17,92
Trang 34Câu 6 Cho khí CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp rắn gồm CuO và FeO nung
nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C Cho hỗn hợp khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, thấy có kết tủa Sau khi phản ứng kết thúc lọc lấy kết tủa, sấy khô thì thu được số gam kết tủa là
Trang 353 CaCO
m = 0,1.100 = 10 (g)
Đáp án A
Câu 7 Dùng m gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm) Các chất sau phản ứng nhiệt nhôm tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, tạo thành 0,672 lít khí (đktc) Khối lượng Al ban đầu là
Hướng dẫn giải
- Al là kim loại hoạt động mạnh nên khử được Fe2O3 ra khỏi oxit kim loại
PTHH: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)
0,02mol 0,01mol 0,01mol 0,02mol
- Sau phản ứng nhiệt nhôm cho tác dụng với dd NaOH, có khí thoát ra Vậy Al dùng dư
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3
2H2 (2) 0,02mol 0,03mol
- Từ (1) & (2) mAl = 0,04.27 = 1,08 (g)
Đáp án B
Câu 8 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO,
Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm ta thu được chất rắn B gồm 4 chất rắn nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm của 2 oxit trên lần lượt là
Trang 36Câu 9 Cho 4,48 lít khí CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu
đƣợc chất rắn A có khối lƣợng ít hơn 1,6 gam so với lƣợng FeO ban đầu Phần trăm thể tích của hỗn hợp khí CO & CO2 thu đƣợc là
A 25% & 75% B 75% & 25% C 50% & 50% D 80% & 20%
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, số mol bằng nhau nên thể tích bằng nhau
- Phần trăm thể tích của hỗn hợp khí CO & CO2 thu đƣợc sau phản ứng là
Trang 37- Quá trình nhường electron: Al - 3e 3
Al 0,02 0,06
3 (biết rằng hiệu suất của các phản ứng là 100%) Khối lượng Cu & Fe điều chế từ hỗn hợp trên lần lượt
là
A 0,64(g); 0,56(g) B 0,56(g); 0,64(g)
C 0,96(g); 0,56(g) D 0,56(g); 0,96(g)
Hướng dẫn giải Cacbon khử hỗn hợp CuO, Fe2O3 tạo ra hỗn hợp khí CO & CO2
Trang 380,005 0,01
C 4
C + 4e 0,01 0,04
nF
+ mX: khối lƣợng đơn chất X đƣợc giải phóng ở điện cực (g)
+ A: khối lƣợng mol của chất X
Trang 39+ I: cường độ dòng điện (A)
+ t: thời gian điện phân (s)
+ ne: số electron tham gia phản ứng ở điện cực
+ F = 96500, nếu thời gian tính bằng giây
= 26,8, nếu thời gian tính bằng giờ
- Lưu ý:
+ Khi catot bắt đầu xuất hiện bọt khí hoặc khối lượng catot không đổi, nghĩa là các ion kim loại trong dung dịch đã bị điện phân hết, tại catot nước bắt đầu điện phân
+ Khi pH của dung dịch không đổi, nghĩa là các ion âm hoặc ion dương (hay cả hai loại) có thể bị điện phân đã bị điện phân hết Khi đó tiếp tục điện phân sẽ là nước bị điện phân
+ Quá trình điện phân có sinh ra kết tủa hay giải phóng khí thì:
mdd sau đp = mdd trước đp - mktủa - mkhí
B Bài tập áp dụng
Câu 1 Điện phân nóng chảy một muối của kim loại X với cường độ dòng điện là 10A,
thời gian điện phân là 8 phút 25 giây, thu được 0,25 mol kim loại X ở catot Số oxi hóa của kim loại X trong muối là
Trang 40sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion 2
A 0,5M & 1 B 0,05M & 10 C 0,05M & 1 D 0,005 & 1
Hướng dẫn giải