1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài giảng luyện tập ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực luận văn thạc sỹ hóa h

140 733 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI Bài luyện tập – ôn tập là bài dạy hoàn thiện kiến thức, với nội dung trong sáchgiáo khoa SGK ngắn gọn, nhưng nó bao hàm một nội dung lớn, chính vì thế mà việcdạy những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HUỲNH VĂN SANG

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LUYỆN TẬP – ÔN TẬP

HÓA HỌC 10 CƠ BẢN BẰNG MỘT SỐ

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH, 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

 HUỲNH VĂN SANG

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LUYỆN TẬP – ÔN TẬP HÓA HỌC 10 CƠ BẢN BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

Mã số : 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS LÊ VĂN NĂM

Vinh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm, khoa Hóa trường Đại học Vinh đã giao đềtài, tận tình hướng dẫn khoa học và thầy đã dành nhiều thời gian để đọc bản thảo, bổsung và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi tốtnhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Cô Giáo PGS.TS Nguyễn Thị Sửu, khoa Hóa – trường ĐHSP Hà Nội và Cô giáo TS Nguyễn Thị Bích Hiền, khoa Hóa trường ĐH Vinh đã dành thời gian đọc và

đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn

- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầygiáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và PPDH hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh

và ĐHSP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luậnvăn này

- Ban giám hiệu và GV Trường THPT Chu Văn An ; THPT Long Khánh A ; đãgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian TN sư phạm

Đồng Tháp, tháng 8 năm 2012

Huỳnh Văn Sang

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 7

I LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI 7

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 8

IV KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8

1.Khách thể nghiên cứu: 8

2.Đối tượng nghiên cứu 8

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1.Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: 9

2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 9

3.Phương pháp xử lí thông tin: 9

VI.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 9

VII ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 9

1.Về mặt lí luận: 9

2 Về mặt thực tiễn: 9

PHẦN NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.1 Bài luyện tập – ôn tập 10

1.1.1 Bài ôn tập, luyện tập là gì? 10

1.1.2 Cơ sở khoa học 10

1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học 11

1.1.4 Chuẩn bị cho các bài giảng ôn tập luyện tập hoá học 13

1.2 Dạy học tích cực 15

1.2.1 Học tập tích cực 15

1.2.2 Dạy- học tích cực 18

1.2.3.Các yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực 19

1.3 Phương pháp dạy học tích cực 21

1.3.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 21

1.3.2 Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 22

Trang 5

1.4 Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá cho bài luyện tập – ôn

tập 23

1.4.1 Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề 23

1.4.2 Phương pháp đàm thoại tìm tòi 24

1.4.3 Phương pháp graph trong dạy học hoá học 24

1.4.4.Sử dụng thí nghiệm trong các bài luyện tập 25

1.4.5 Sử dụng bài tập hoá học 27

1.4.6 phương pháp dạy học theo nhóm 29

1.4.7 Lược đồ tư duy 31

1.5 Điều tra thực trạng dạy học các bài luyện tập – ôn tập bằng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực 34

1.5.1 Mục đích điều tra 34

1.5.2 Địa bàn điều tra, đối tượng điều tra 34

1.5.3 Nội dung điều tra 34

1.5.4 Kết quả điều tra 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG LUYỆN TẬP – ÔN TẬP HOÁ HỌC 10 CƠ BẢN BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 38

2.1.Chương trình sách giáo khoa hóa học trường THPT 38

2.1.1.Mục tiêu môn học 38

2.1.2.Định hướng đổi mới chương trình sách giáo khoa hóa học THPT 39

2.2 Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn hóa học, cấp THPT … 40 2.2.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học 40

2.2.2 Thời gian thực hiện 40

2.2.3 Hướng dẫn thực hiện các nội dung 40

2.3 Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 10 - THPT 40

2.3.1 Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 10 40

2.3.2 Phân phối chương trình các bài dạy luyện tập –ôn tập hóa học 10 cơ bản 42

2.4 Nguyên tắc thiết kế các bài luyện tập trong dạy học hóa học 42

Trang 6

2.4.1 Đối với bài học lý thuyết 42

2.4.2 Đối với bài tập 42

2.4.3 Trò chơi học tập 43

2.5 Cấu trúc cơ bản của tiết luyện tập hoá học 43

2.6 Quy trình soạn bài và thực hiện tiết luyện tập 44

2.6.1 Nghiên cứu tài liệu 44

2.6.2 Nội dung bài soạn 44

2.6.3 Cách tiến hành bài luyện tập 46

2.7 Thiết kế một số bài giảng luyện tập – ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực 47

2.7.1 Giáo án 1, tiết 6, Bài 3: Luyện tập Thành phần nguyên tử 47

2.7.2 Giáo án 2, tiết 57, 58 Bài 34: Luyện tập Oxi – Lưu huỳnh 54

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 62

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 62

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 62

3.4 Tiến hành thực nghiệm 63

3.4.1.Tiến hành các giờ dạy 63

3.4.2 Phương tiện trực quan 64

3.4.3 Tiến hành kiểm tra 64

3.5 Kết quả các bài dạy thực nghiệm sư phạm 64

3.6 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 64

3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 77

3.7.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 77

3.7.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 77

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Các kết luận 81

2 Một số đề xuất 82

Trang 7

3 Hướng phát triển của đề tài 82TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC87phụ lục 1: Phiếu điều tra việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc tích cực 87phụ lục 2: Một số bài soạn luyện tập – ôn tập hóa học 10 cơ bản 89

phụ lục 3: Bài kiểm tra thực nghiệm 129

Trang 8

DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI

Bài luyện tập – ôn tập là bài dạy hoàn thiện kiến thức, với nội dung trong sáchgiáo khoa (SGK) ngắn gọn, nhưng nó bao hàm một nội dung lớn, chính vì thế mà việcdạy những bài luyện tập – ôn tập để đạt được hiệu quả sẽ rất khó khăn, thông thườngkhi đến dạng BT này HS và đôi khi GV cũng ít quan tâm vì nội dung rất đơn giản, do

đó đòi hỏi người dạy phải có sự đổi mới PP dạy sao cho trong thời gian ngắn HS lĩnhhội được toàn bộ kiến thức cơ bản cần ôn tập đồng thời phải phát huy tính tích cực, tựhọc cho HS, hình thành cho HS tính tư duy logic và lòng đam mê học tập, khả nănglàm việc cá nhân và làm việc theo nhóm đây là vấn đề cấp thiết trong thời đại hiện nay.Định hướng đổi mới PP dạy và học đã được xác định trong nghị quyết trungương 4 khoá VII; nghị quyết trung ương 2 khoá VIII, được thể chế hoá trong luậtGD(2005), được cụ thể hoá trong chỉ thị bộ GD và đào tạo đã nêu: “Phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc trưng của môn học, đặcđiểm đối tượng HS, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho HS PP tự học, khảnăng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS’’

Chính vì thế việc đổi mới PPDH phải phù hợp với đặc điểm từng lớp học, từng

HS, đòi hỏi người dạy phải hiểu rõ ưu khuyết điểm của từng PP để từ đó có thể kết hợpnhuần nhuyễn giữa các PP sao cho không khí lớp HS động, tất cả các HS đều làm việcmột cách sôi nổi, mang tính tư duy logic cao Các em không những có thể độc lập suynghĩ cách làm của mình mà còn có khả năng hợp tác với các bạn qua các hoạt độngtheo nhóm đồng thời có thể trao đổi với thầy, trong các tình huống này người thầyđóng vai trò dẫn dắt HS lĩnh học kiến thức, giúp HS tự khám phá ra nội dụng kiến thức

và có thể tự đánh giá mình

Một khi các em HS nắm được các kiến thức cốt lõi của chương trình học, các em

sẽ cảm thấy hứng thú hơn trong học tập, đây cũng là cơ sở khoa học cho việc học tậpcủa HS, khi dạy thành công trong các bài luyện tập - ôn tập thì người GV không nhữngtạo hứng thú học tập mà còn hình thành niềm tin học tập cho HS, với lượng kiến thứcnhiều nhưng chúng ta vẫn có thể tiếp thu được dễ dàng hơn

Trang 10

Trong quá trình giảng dạy, cũng như đi dự giờ các đồng nghiệp trong các giờluyện tập – ôn tập và nhận thấy tiết dạy chưa thật sự sinh động và gặp khó khăn trongviệc hệ thống lại kiến thức cho HS và đôi khi xin dự giờ các tiết luyện tập – ôn tập GV

thường hay tránh Chính vì thế tôi chọn đề tài “Thiết kế bài giảng luyện tập – ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực” để có thể nghiên

cứu và áp dụng và thực tiễn DH

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu quá trình DH HH ở trường thổ thông

2 Nghiên cứu các PPDH HH tích cực

3 Vận dụng một số PPDH theo hướng tích cực hóa nhận thức HS để thiết kế cácbài giảng luyện tập – ôn tập HH lớp 10 ở THPT

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu nội dung chương trình HH THPT và các văn bản của Bộ GD&ĐT

về việc đổi mới PPDH

2 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình DH, PPDH và các PPDH và hình thức

Quá trình dạy học HH ở trường THPT

2 Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng các PPDH tích cực trong các bài học luyện tập - ôn tập HH lớp 10 THPT

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Hệ thống, phân tích, tổng hợp các

nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài

Trang 11

2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Tìm hiểu, quan sát quá trình học tập các bài ôn tập, luyện tập của HS

- Trao đổi, điều tra, thăm dò qua GV, thống kê những sai lầm, vướng mắc chủyếu của HS trong giờ luyện tập và những biện pháp khắc phục

- TN sư phạm đánh giá hiệu quả và tính phù hợp của các đề xuất trong đề tài

3 Phương pháp xử lí thông tin: PP thống kê toán học trong khoa học GD để

xử lí kết quả TNSP

VI GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu áp dụng một cách hợp lý các PPDH tích cực vào các bài học luyện tập – ôntập thì sẽ nâng cao chất lượng DH hoá học theo hướng phát huy tích cực và nâng caohứng thú cho HS trong học tập

VII ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1 Về mặt lí luận: Tiếp tục tổng hợp và hoàn thiện lý luận về các bài ôn tập –

luyện tập và các PPDH tích cực áp dụng vào các loại bài này

2 Về mặt thực tiễn: Đề xuất một số biện pháp sử dụng các PPDH tích cực khi

dạy các bài luyện tập – ôn tập HH nhằm góp phần nâng cao năng lực nhận thức, tư duycho HS

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Bài luyện tập – ôn tập [12],[18][21],[23],[30,[31]

1.1.1 Bài ôn tập, luyện tập là gì?

Bài luyện tập – ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và được thực hiện sau một

số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chươngtrình Đây là dạng bài học không thể thiếu được trong chương trình của các môn học.Bài luyện tập – ôn tập có giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện nhiệm

vụ DH

1.1.2 Cơ sở khoa học

a Đặc điểm sinh lý học của quá trình lĩnh hội tri thức.

Đặc điểm của quá trình nhận thức và quy luật hoạt động của hệ thần kinh trungương (khối lượng tri thức mà HS tiếp thu rất lớn, theo nhiều lĩnh vực khác nhau, cơ sởsinh lý thần kinh của những tri thức đó thường là đường liên hệ thần kinh tạm thời trên

võ não Những đường liên hệ đó dễ bị mờ nhạt hoặc mất hẵn Tuy nhiên, nếu đượcthường xuyên nhắc lại hoặc củng cố thì những đường liên hệ ấy sẽ ngày càng sấu sắc

và bền vững hơn Chính vì vậy mà người ta đưa ra nguyên tắc củng cố tri thức, kỹ năng

và kỷ xảo

b Nội dung nguyên tắc :

* Tổ chức quá trình DH sao cho những tri thức mà HS đã lĩnh hội được ghi nhớ

và củng cố vững chắc, đề khi cần thì phải thực hiện được và vận dụng được trong

* Lĩnh hội tri thức là một quá trình liên tục, đào sâu, chính xác hoá và củng cốkiến thức Vì vậy, cần mở rộng và phát triển dần dần về khối lượng và tính phức tạpcủa kiến thức, thường xuyên vận dụng, nhắc nhở để ghi nhớ và củng cố

* Thường xuyên quay về kiến thức đã học, xem xét chúng đối với hình thức mới

để HS vận dụng theo những mức độ khác nhau

c Cách thực hiện

* Trước hết phải giúp HS huy động mọi mặt nhận thức để nắm vững tri thức, kỹnăng, kỹ xảo

* Việc củng cố kiến thức phải được thực hiện trong suốt QTDH

- Thực hiện qua các khâu của QTDH

Trang 13

- Thực hiện trong suốt năm học

- Thực hiện qua nhiều hình thức ôn tập

- Giúp HS tự ôn tập, hệ thống hoá tri thức, phân loại nội dung kiến thức: cầnthuộc, phải nhớ, hiểu

1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học

Bài luyện tập – ôn tập là bài hoàn thiện kiến thức không thể thiếu được trong quá trìnhgiảng dạy vì nó có ý nghĩa to lớn trong hệ thống các kiến thức HH rời rạc, tản mạn mà

HS được nghiên cứu qua từng bài, từng chương của chương trình

Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việchình thành PP nhận thức và phát triển tư duy cho HS vì nhiều lí do

1) Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiếnthức HH đựơc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một phầnthành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định Từ các

hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra được những kiến thức cơ bản nhất và các mốiliên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận dụng chúngtrong việc giải quyết các vấn đề học tập…

Ví dụ:

- Hệ thống kiến thức về liên kết HH bào gồm các kiến thức về nguyên nhân tạo liên kết

HH, bản chất, quá trình hình thành các dạng liên kết giữa nguyên tử với nguyên tử (ion,cộng hóa trị, cho nhận, liên kết kim loại) liên kết giữa các phân tử: liên kết hidro, liênkết vandevan,

-Sự phân loại các phản ứng HH dựa vào: các cơ sở để phân loại phản ứng: số lượngchất tham gia tạo thành, năng lượng quá trình, sự thay đổi số oxi hóa, sự điện li trongnước,

2) Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập - ôn tập mà GV cóđiều kiện cũng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS 3) Trong giờ học luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập của

HS nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát hiện được nhữngkiến thức mà HS hiểu chưa đúng hoặc có những khái quát chưa đúng bản chất của sựviệc, hiện tượng GV có nhiệm vụ chỉnh lí, bổ sung thêm kiến thức để HS hiểu đúng

Trang 14

đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêm kiến thức cho HS tuỳ thuộc vào cácđiều kiện thời gian, trình độ nhận thức của HS, phương tiện DH…

4) Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rènluyện các kĩ năng HH cơ bản như: giải thích, vận dụng kiến thức, giải các dạng BT

6) Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thống kiến thức

mà phát triển tư duy và PP nhận thức, PP học tập cho HS Trong bài luyện tập tổng kếtkiến thức cho HS cần sử dụng các thao tác tư duy: phân tích tổng hợp, so sánh, kháiquát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng để giải quyết các vấn

đề học tập mang tính khái quát cao Khi giải quyết một vấn đề học tập GV thườnghướng dẫn HS, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vậndụng, lựa chọn PP giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác địnhkết quả đúng Các dạng BT nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quảcao trong việc phát triển tư duy HH và PP nhận thức cho HS Thông qua việc hướngdẫn HS giải quyết các BT nhận thức cụ thể mà giúp HS có được PP nhận thức, PP pháthiện, giải quyết vấn đề và cả PP học tập độc lập, sáng tạo

7)Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến thức liênmôn học bao gồm các kiến thức HH có trong các môn khoa học khác (toán học, vật lí,sinh vật , địa lí…) và sự vận dụng kiến thức cuả các môn học này để giải quyết cácvấn đề học tập trong HH Cụ thể như các kiến thức về pin điện, điện phân, phươngtrình trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên, trong cơ thể người,thực vật để nghiên cứu các quá trình HH, hình thành các khái niệm và giải thích cáchiện tượng tự nhiên, các kiến thức thực tiễn có liên quan đến HH hoặc giải các BT HH

Trang 15

Như vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu được trong cácmôn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành PPnhận thức, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho

HS

1.1.4 Chuẩn bị cho các bài giảng ôn tập luyện tập hoá học

Bài luyện tập - ôn tập không phải là bài giảng lại kiến thức mà HS đã được học

mà là bài học giúp HS hệ thống hoá lại các bài, các chương đã học.Người dạy phải nắmvững nội dung kiến thức cần truyền đạt đồng thời kết hợp với việc tổ chức các hoạtđộng học tập cho HS một cách hiệu quả Vì vậy khâu chuẩn bị cho giờ dạy các bàiluyện tập – ôn tập là yếu tố quang trọng, nó quyết định đến chất lượng của bài luyệntập, ôn tập Khi chuẩn bị cho bài luyện tập - ôn tập ta cần tiến hành các bước sau :

1) Nghiên cứu nội dung bài luyện tập và các kiến thức liên quan Xác định mục tiêu bài dạy

Đây là vấn đề rất quang trọng, nó quyết định đến toàn bộ quá trình ôn tập, vì vậytrước khi dạy, đòi hỏi người GV phải nắm nội dung sách giáo khoa, sách GV các sáchtham khảo khác nhằm mở rộng kiến thức cho HS, nó có tác dụng làm cho giờ học thêmsinh động hơn

Trên cơ sở nắm rõ nội dung, phải xác định được mục tiêu của bài dạy, từ đóchúng ta xoáy sâu vào nội dung cần truyền đạt cho HS

2) Lựa chọn nội dung kiến thức cần hệ thống và các dạng BT vận dụng kiến thức, rèn kĩ năng hoá học

Hệ thống các kiến thức cần nắm vững đã được nêu ra trong SGK nhưng GV cóthể lựa chọn thêm những nội dung kiến thức để kết nối, liên kết, mở rộng hoặc cungcấp thêm tư liệu mang tính thực tiễn, cập nhật thông tin và sắp xếp theo một logic chặtchẽ

Hệ thống các BT HH dùng để luyện tập cũng có thể được thiết kế, lựa chọnthêm cho phù hợp với từng đối tượng HS và yêu cầu rèn luyện kĩ năng ngoài những BT

có trong SGK

3)Lựa chọn PPDH và phương tiện DH

Trang 16

Tùy theo nội dung, mục tiêu của bài luyện tập, ôn tập và khả năng nhận thức của

HS mà GV lựa chọn PPDH và phương tiện DH cho phù hợp

Trong bài luyện tập có sử dụng PP đàm thoại thì GV cần chuẩn bị hệ thống câuhỏi có các mức độ nhận thức khác nhau để buộc HS bộc lộ được thực trạng kiến thứccủa mình Với các BT cần làm rõ các khái niệm, các kiến thức gần nhau thì cần sửdụng PP so sánh, lập bảng tổng kết thì GV cần chuẩn bị nội dung cần so sánh và nộidung của bảng tổng kết Khi cần khái quát hóa kiến thức, tìm mối liên hệ giữa các kiếnthức có thể sử dụng các sơ đồ, đồ thị, khi cần mở rộng kiến thức, rèn luyện kĩ năngthực hành ta có thể sử dụng thí nghiệm HH hoặc các phương tiện trực quan khác nhau

4)Dự kiến tiến trình bài luyện tập và phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bài dạy

Dựa vào nội dung các kiến thức của bài luyện tập GV thiết kết các hoạt độnghọc tập trong giờ học, dự kiến các hoạt động dạy (hoạt động của GV) và hoạt động học(hoạt động HS), hình thức tổ chức giờ học và các phương tiện DH kèm theo Các hoạtđộng học tập được sắp xếp theo sự phát triển của kiến thức cần hệ thống, khí quát vàcác kĩ năng cần rèn luyện theo mục tiêu đề ra

5) Dự kiến yêu cầu chuẩn bị của HS cho bài học

GV cần xác định các yêu cầu cụ thể về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập –

ôn tập như xem lại nội dung các bài học, so sánh các khái niệm, lập bảng tổng kết, thiếtlập các sơ đồ, giải một số dạng BT xác định

Sự chuẩn bị chu đáo của HS sẽ tạo ra sự tương tác và phối hợp thống nhất giữacác hoạt động nhận thức của HS với GV và HS với HS làm cho giờ học sôi nổi, sinhđộng hiệu quả hơn

6) Thiết kế kế hoạch bài dạy trên cơ sở các nội dung, PPDH theo hướng DH tích cực

GV tiến hành thiết kế kế hoạch giờ học trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị theohướng DH tích cực DH tích cực chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của HS nhằm bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn và tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho

HS Ta cần chú ý đến những nét đặt trưng của PP tích cực đó là:

Trang 17

- DH thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS dưới sự điều khiểncủa GV.

- Chú trọng rèn luyện PP tự học

- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hoạt động hợp tác theo nhóm

- Kết hợp sự đánh giá của GV với sự tự đánh giá của HS

GV tiến hành trình bài kế hoạch giờ dạy theo các bước đã qui định

Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm, biểu hiện ở sự chủ động vàgắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập của HS

Tính tích cực trong hoạt động học tập là tích cực trong nhận thức, đặc trưng ở khátvọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

Trong học tập, HS phải khám phá ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự

tổ chức và hướng dẫn của GV

1.2.1.2 Những dấu hiệu của tính tích cực học tập

Tính tích cực học tập của HS được biểu hiện ở những hoạt động trí tuệ thông qua cácdấu hiệu như:

- HS khao khát, tình nguyện tham gia trả lời câu hỏi của GV, nhận xét bổ sung câutrả lời của bạn, muốn thể hiện ý kiến của mình về các vấn đề học tập thông qua sự tìm tòi,khám phá, làm thí nghiệm kiểm chứng

-HS hay nêu thắc mắc, đề xuất nội dung trao đổi, yêu cầu sự giải thích cặn kẽ cácvấn đề học tập chưa sáng tỏ, thông qua hoạt động tư duy: phân tích, so sánh, khái quát hoá

- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyếtvấn đề học tập mới và sự giải thích, trình bày vấn đề một cách rõ ràng

- HS muốn được chia sẽ với mọi người các thông tin mới từ các nguồn khác nhau,

có ý thức giúp đỡ, hợp tác làm việc với nhóm và cả lớp

Trang 18

- HS tập trung, chú ý trong học tập, chủ động và cố gắng hoàn thành các nhiệm vụhọc tập, không nản trí trước những tình huống khó khăn.

- Theo quan niệm DH hiện đại hoạt động học tích cực được đánh giá bằng kháiniệm học sâu Học sâu là quá trình học những kiến thức, kĩ năng sử dụng được trong cáctình huống khác nhau, trong các hoàn cảnh khác nhau HS có khả năng áp dụng các kiếnthức, kĩ năng để xử lí các tình huống mới trong môn học hoặc liên môn học

Học tích cực hay học sâu có những biểu hiện:

- HS tập trung, chú ý trong giờ học

- Tích cực hoạt động tư duy, phát huy tối đa khả năng của mình thông qua các trảinghiệm, cách giải quyết vấn đề (đưa ra các ý tưởng)

- HS hứng thú học tập và cảm thấy thoải mái khi được tìm tòi, khám phá trong họctập

- HS được trình bày ý tưởng, suy nghĩ của mình khi giải quyết vấn đề học tập hoặcthực tiễn

Để HS học tập tích cực cần hướng dẫn, rèn luyện cho HS phong cách học thôngqua các bước của một quá trình liên tục:

- Quan sát- suy ngẫm về các hoạt động học tập đã thực hiện

- Phân tích- suy nghĩ về những hiệu quả của hoạt động học tập đã thực hiện, xácđịnh hoạt động có hiệu quả, hoạt động chưa hiệu quả để có đề xuất khắc phục

- Hoạt động áp dụng: Sự vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào giải quyết vấn đề họctập với sự tổ chức, hướng dẫn hỗ trợ của GV, tài liệu, phương tiện để nắm bắt kiến thức, kĩnăng, PP nhận thức mới

- Hoạt động trải nghiệm: Sự vận dụng kiến thức, kĩ năng thu được vào giải quyếtvấn đề mới một cách độc lập không có sự trợ giúp của GV và lại thực hiện bước quan sát,đánh giá về hoạt động đã trải nghiệm- đánh giá- áp dụng trải nghiệm theo vòng xoáy liêntục Phong cách học tích cực được mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 19

Sơ đồ phong cách học tích cực

1.2.2.Dạy- học tích cực

Dạy và học tích cực tập trung vào hoạt động của người học DH thụ động tập trungvào sự truyền đạt kiến thức một chiều của GV: người dạy người học HS học tập ở mứcnông cạn, hời hợt Trong quá trình DH tích cực chú trọng đến các tương tác hai chiều giữangười dạy và người học, giữa người học với người học: người dạy  người học 

người học DH tích cực tập trung vào GD con người như một tổng thể học tập ở mức độsâu Giúp họ biết nhìn nhận, cảm thấy, suy ngẫm, xét đoán, làm việc với người khác vàbiết hành động

Trang 20

1.2.2.1 Phong cách DH tích cực

Phong cách DH tích cực được mô tả bằng sơ đồ của quá trình hoạt động nhằm kíchthích quá trình học tích cực:

Sơ đồ phong cách dạy tích cực

Phong cách dạy dựa trên quá trình ba chiều: khuyến khích, nhạy cảm, tự chủ

a Khuyến khích: Hỗ trợ các hoạt động học tập bằng việc tác động đến HS như gợi

ý cho HS chọn các hoạt động học tập, đưa ra các thông tin phong phú, thúc đẩy hoạt độngmang tính mở, dẫn dắt HS đến hoạt động giao tiếp, tư duy Thông qua việc thu hút sự chú

ý của HS bằng các câu chuyện hấp dẫn, đặt câu hỏi kích thích tư duy, liên hệ với các vấn

đề HS hay gặp phải, khơi gợi hội thoại, thảo luận

b Nhạy cảm: GV có sự nhạy cảm với các nhu cầu xúc cảm của HS như: Cần đượctôn trọng, được chú ý, an toàn, được yêu thương, được khẳng định, được hiểu, làm rõ cácvến đề trong nhận thức

Trang 21

Thể hiện sự nhạy cảm của GV thông qua các hoạt động:

- Trao đổi một cách tích cực về các hành vi của HS

- Tạo không khí ấm cúng, yêu thương và tôn trọng HS

- Tạo sự rõ ràng và an toàn, khuyến khích HS và quan tâm đến lòng tự trọng củaHS

c Tính tự chủ: Tôn trọng sự tự học của HS ở các mức độ, HS được lựa chọn hoạtđộng học tập (đọc sách, giải BT, thí nghiệm, trải nghiệm ), được chọn cách thức hoạtđộng (làm thế nào), chọn sản phẩm (kết quả hoạt động học tập đạt đến đâu), tự xử lí cácquy tắc

GV khuyến khích sự tự chủ của HS bằng cách:

- Đưa ra nhiều lựa chọn cho HS quyết định

- Hỗ trợ HS đưa ra sáng kiến, khuyến khích sự độc lập và khả năng tự định hướng

- Xoá bỏ rào cản (kiến thức, kĩ năng), tạo các cơ hội để HS tự khám phá và hỗ trợ

HS tư duy độc lập

Như vậy, vai trò của người GV trong DH tích cực là tạo môi trường học tập, tạocác điều kiện để HS tham gia tích cực vào hoạt động học tập, hướng dẫn, thúc đẩy và điềuchỉnh hoạt động học tập khi cần thiết

1.2.3.Các yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực

Để thúc đẩy dạy và học tích cực cần năm yếu tố sau:

a Không khí lớp học và các mối quan hệ trong lớp, trong nhóm:

Xây dựng môi trường học tập thân thiện mang tính kích thích hoạt động học tập như:

- Sự bố trí bàn ghế, trang trí, sắp xếp không gian lớp học cho phù hợp với hoạtđộng học tập

- Quan tâm đến sự thoải mái về tinh thần như tạo môi trường học tập thoải mái,không căng thẳng, không nặng nề, không gây phiền nhiễu Có thể cho phép có các hoạtđộng giải trí nhẹ nhàng, truyện vui, hài hước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực; tạo cơ hội để HS giao tiếp, thể hiện quan điểm,giá trị, ước mơ, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác trong các hoạt động học tập

b Sự phù hợp với mức độ phát triển của HS

Trong DH GV cần chú ý đến các vấn đề:

Trang 22

- Sự khác biệt về trình độ phát triển của HS, sự phân hoá về nhịp độ học tập giữacác đối tượng HS khác nhau.

- Trình bày rõ ràng về những mong đợi của GV đối với HS, có sự nhất trí và thoảthuận giữa GV và HS Các yêu cầu đưa ra phải rõ ràng, tránh mơ hồ, đa nghĩa

- Khuyến khích HS giúp đỡ lẫn nhau

- Quan sát HS học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng HS

- Tạo điều kiện để trao đổi với HS về nhiệm vụ học tập và hỗ trợ cá nhân

- Giao các nhiệm vụ học tập đòi hỏi sự vận dụng kiến thức, kĩ năng trong môn học

và khai thác cả những đề tài liên môn học

d Mức độ và sự đa dạng của hoạt động học tập

Trong tổ chức hoạt động học tập GV cần chú ý :

- Tăng cường sự tham gia tích cực của HS vào các hoạt động học tập, tạo ra cácthời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực, hạn chế tối đa thời gian chết, thời gian chờđợi

- Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập, tích hợp các hoạt động học

mà chơi (các trò chơi GD)

- Tăng cường các trải nghiệm thành công để kích thích động cơ học tập

- Đảm bảo hỗ trợ đúng mức đối với HS, khuyến khích HS hỗ trợ lẫn nhau

e Phạm vi tự do sáng tạo: GV cần đảm bảo cho HS có được phạm vi tự do sáng tạotrong hoạt động học Phạm vi này được xác định bằng các vấn đề trong tổ chức các hoạtđộng học tập của GV như:

- Tạo điêu kiện để HS được lựa chọn các hoạt động học tập, lên kế hoạch hoặcđánh giá bài học, tự xác định quy trình thực hiện hoạt động học và sản phẩm đạt được

Trang 23

- Động viên khuyến khích HS tự mình giải quyết vấn đề (theo khả năng, theo sự lựachọn).

- Đặt câu hỏi mở, yêu cầu tự thảo luận cho phép HS đào sâu vấn đề và suy nghĩsáng tạo

- Tạo điều kiện và cơ hội để HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập

Như vậy để thúc đẩy quá trình dạy- học tích cực cần chú trọng đảm bảo các yếu tốtập trung vào hoạt động của người học

1.3 Phương pháp dạy học tích cực[10],[19],[21],[23],[24],[29],[30],[32]

1.3.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực.

PPDH tích cực là khái niệm nói tới những PP GD, DH theo hướng phát huy tínhtích cực, chủ động sáng tạo của người học Vì vậy PPDH tích cực thực chất là PPDHhướng tới việc giúp HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo chống lại thói quen học tậpthụ động

PPDH tích cực chú trọng tới việc hoạt động hoá vai trò của người học trong quátrình DH theo các quan điểm tiếp cận mới về hoạt động DH như: “lấy người học là trungtâm”, “Hoạt động hóa người học:, “kiến tạo theo mô hình tương tác”,

1.3.2 Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

PPDH tích cực có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản như:

+ DH thông qua việc tổ chức, điều khiển các hoạt động của HS

Trong PPDH tích cực, người học, đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời làchủ thể của hoạt động học, được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức vàchỉ đạo Thông qua đó người học trở thành chủ thể hoạt động, tự lực khám phá nhữngđiều mình chưa biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những tri thức đã được GVsắp đặt theo cách suy nghĩ của mình Từ đó, vừa nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừanắm được PP tìm ra kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo khuôn mẫu có sẵn, được bộc

lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo cách này thì GV không chỉ đơn giản là truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn

HS hành động

+ DH chú trọng rèn luyện kĩ năng, PP và thói quen tự học

Trang 24

PPDH tích cực xem việc rèn luyện pp học tập cho HS không chỉ là biện phápnâng cao hiệu quả DH mà còn là một mục tiêu DH Trong pp học thì cốt lõi là pp tựhọc Nếu rèn luyện cho người học có được PP, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽtạo cho họ có được lòng ham học, khơi dậy được nội lực vốn có của mỗi người, giúp

HS dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội, phát triển xã hội học tập

+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học hợp tác trong nhóm

PPDH tích cực chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học tập hợp tác trongtập thể nhóm, lớp thông qua tương tác giữa GV-HS, giữa HS-HS Bằng sự trao đổi,tranh luận, thể hiện quan điểm của từng cá nhân, sự đánh giá nhận xét những quanđiểm của bạn mà HS nắm được kiến thức, PP tư duy, sự phối hợp hoạt động trong mộttập thể từ đó hình thành kĩ năng hợp tác làm việc trong XH phát triển

+ Kết hợp đánh giá khách quan của thầy với tự đánh giá của trò

Trong PPDH tích cực GV phải hướng dẫn HS tự đánh giá để điều chỉnh cáchhọc, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS tham gia đánh giá lẫn nhau Biết tự đánh giá

và điều chỉnh hoạt động học tập kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộcsống mà mỗi thầy cô cũng như nhà trường phải trang bị cho HS

+Kết hợp các phương tiện DH:

PPDH tích cực có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện DH nhất lànhững phương tiện kĩ thuật nghe nhìn, máy vi tính, phần mềm DH đáp ứng yêu cầu cáthể hoá hoạt động học tập theo năng lực và nhu cầu của mỗi HS, giúp các em tiếp cậnđược với các phương tiện hiện đại trong xã hội phát triển

1.4 Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá cho bài luyện tập – ôn tập[10],[12],[21],[23],[24],[30],[32]

1.4.1.Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề

1.4.1.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của PP thuyết trình nếu vấn đề.

PP này được áp dụng phổ biến cho các bài ôn tập đầu năm, ôn

tập cuối học kỳ,cuối năm học hoặc ôn tập kết thúc chương trình theo các chuyên đề.Với yêu cầu trong một khoảng thời gian ngắn 1-2 tiết học ( tương đương 45-90 phút)cần phải hệ thống hóa kiến thức tròn một học kỳ, một năm học hoặc một chuyên đềxuyên suốt cả chương trình học và đối tượng HS ở mức trung bình, khá cần được rèn

Trang 25

luyện kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề thì việc sử dụng PPthuyết trình nêu vấn đề trong giờ ôn tập là hợp lí và có hiệu quả cao Bài thuyết trìnhnêu vấn đề của GV sẽ là hình mẫu của hoạt động nhận thức, tư duy và sự vận dụng linhhoạt kiến thức đối với HS

Phạm vi dử dụng: Sử dụng chủ yếu cho bài ôn tập cuối học kì, cuối năm học, kết thúc

chương trình theo chuyên đề

GV chuẩn bị bài thuyết trình thể hiện hình mẫu về PP trình bày, lập luận, giải quyếtvấn đề

- Xác định các lập luận, các dẫn chứng minh hoạ mang tính điền hình để giải quyết cácvấn đề đặt ra

- Lựa chọn các BT điển hình, có mức độ khái quát cao thể hiện được sự vận dụng tổnghợp và linh hoạt kiến thức trong việc giải quyết chúng

1.4.2.Phương pháp đàm thoại tìm tòi

1.4.2.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của PP đàm thoại tìm tòi

Đây là PPDH được sử dụng phổ biến trong các giờ luyện tập – ôn tập Các hoạtđộng củng cố, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức và rèn luyện các kĩ năng của HS đượcđiều khiển bằng một hệ thống câu hỏi do GV chuẩn bị trước

Thông qua việc đối thoại, các câu trả lời của HS mà GV xác định được tình trạng kiếnthức, mức độ nhận thức, sự hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của HS qua đó

mà điều chỉnh nội dung cần luyện tập, ôn tập và chỉnh lí những kiến thức chưa chínhxác, bổ sung những hiểu biết chưa đầy đủ ở HS

Trang 26

1.4.2.2.Các bước chuẩn bị

GV cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi để điều khiển các hoạt động học tập như: hệthống hoá các kiến thức cần nắm vững, thiết lập mối liện hệ giữa các kiến thức, vậndụng các kiến thức, rèn luyện kĩ năng của HS

Hệ thống các câu hỏi đưa ra phải rõ ràng, ngắn gọn nhưng đòi hỏi mức độ kháiquát, tư duy nhất định hoặc có tác dụng nêu vấn đề để HS trình bày, suy luận, và tránhdùng những câu hỏi vun vặt, mang tính tái hiện kiến thức một cách đơn giản các câuhỏi điều khiển một hoạt động học tập cụ thể cần được sắp xếp trong phiếu học tập yêucầu HS làm việc các nhân hoặc thảo luận theo nhóm để hoàn thành

1.4.3.Phương pháp graph trong dạy học hoá học

1.4.3.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của PP graph trong DH hoá học

Đây là PP có tính khái quát cao giúp GV hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên hệcác kiến thức dưới dạng sơ đồ trực quan

- Hướng dẫn HS tự học, tự thiết lập graph bài luyện tập theo các mức độ: cungcấp graph câm mã hoá đỉnh, thiết lập cung, tự thiết kế graph bài học

- Thiết kế graph DH cần đảm bảo các nguyên tắc:

+ Tính khái quát: Graph thể hiện được tính tổng thể của các KT, logic phát triển

và các mối liên hệ của các KT

+ Tính trực quan:đường liên hệ rõ, đẹp, hình khối cân đối, kí hiệu, màu sắc hàihoà

+ Tính hệ thống: thể hiện rõ trình tự KT, logic phát triển của kiến thức

+ Tính súc tích: Dùng kí hiệu, qui ước viết tắt ở các đỉnh thể hiện được các dấuhiệu bản chất nhất của kiến thức

+ Về tâm lí của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu, quantrọng ở các đỉnh của graph và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiến thức hìnhảnh trực quan là những biểu tượng cho sự ghi nhớ và tái hiện kiến thức của HS

Trong giờ ôn tập, luyện tập GV có thể sử dụng phối hợp phương

pháp Graph với các PPDH khác cụ thể như:

Phối hợp Graph với thuyết trình nêu vấn đề: GV có thể nêu và giải quyết từngvấn đề cơ bản ở các đỉnh của Graph, trình bày mối liên hệ giữa các kiến thức bằng sự

Trang 27

nối các đỉnh Graph và kết thúc bài thuyết trình và một sơ đồ đầy đủ các kiến thức cơbản của chương

Phối hợp Graph với đàm thoại nêu vấn đề: Giáo vên tổ chức, điều khiển hoạtđộng hệ thống các kiến thức chốt ở từng đỉnh của Graph bằng các câu hỏi có liên quan,

HS làm việc độc lập trả lời câu hỏi, GV hệ thống chỉnh lí và điền vào các đỉnh củaGraph, GV và HS cùng thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản (thiết lập cung)

và cuối cùng sẽ có một Graph hoàn chỉnh của bài luyện tập, ôn tập

Phối hợp Graph với việc sử dụng phương tiện kĩ thuật: GV có thể sử dụng máy

vi tính với phần mềm trình diễn powerpoint để trình bày nội dung bài luyện tập, ôn tập.Bằng sự xuất hiện dần từng đỉnh của Graph và kết hợp thêm các hình ảnh, tư liệu đểminh họa hoặc khái quát, vận dụng kiến thức sẽ làm cho bài học hấp dẫn và sinh độnghơn

1.4.3.2.Các bước chuẩn bị

Các bước lập graph nội dung DH

Bước 1 Tổ chức các đỉnh

- Xác định đỉnh graph: Chọn KT chốt tối thiểu (KT cơ bản, cần và đủ)

- Mã hoá KT chốt (dùng kí hiệu qui ước mô tả nội dung KT chốt)

-Xếp đỉnh: Đặt KT chốt vào các điểm trên mặt phẳng tờ giấy đảm bảo tính KH, trựcquan, sư phạm

Bước 2 Thiết lập cung: Lập các mối liên hệ giữa các đỉnh từng đôi một bằngcác mũi tên từ KT xuất phát đến KT dẫn xuất

Bước 3.Hoàn thiện graph

1.4.4.Sử dụng thí nghiệm trong các bài luyện tập

1.4.4.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của việc sử dụng thí nghiệm trong các bài luyện tập

Trong giờ ôn tập luyện tập GV thường ít sử dụng thí nghiệm hoá học nên không khígiờ học thấy căng thẳng và nặng nề vì vậy GV có thể sử dụng thí nghiệm hoá học hoặccác phương tiện kĩ thuậtvới các phần mềm thí nghiệm ảo, hiện thực kết hợp với lời nóicủa GVđể nâng cao tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của HS

Trang 28

Việc sử dụng thí nghiệm trong giờ luyện tập – ôn tập không phải lặp lại thí nghiệm đảbiểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có ngững dấu hiệu chung của thí nghiệm

đã làm nhưng có dấu hiệu của kiến thức mới nhằm chỉnh lí, củng cố, khắc sâu kiếnthức, tránh sự khái quát hoá, suy diễn thiếu chính xác ở HS

Như vậy các thí nghiệm dung trong bài luyện tập, ôn tập cần đòi hỏi HS có sựvận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải thích hết tất cả các hiện tượng quan sátđược không nên chỉ tập trung vào một số hiện tượng chính vì vậy GV không cần chọnnhiều thí nghiệm mà chỉ cần chọn 1 hoặc 2 thí nghiệm để khắc sâu kiến thức hoặc đểluyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp

1.4.5.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của BT hoá học

BT HH được coi là một trong các PPDH có hiệu

quả và được sử dụng nhiều trong các giờ luyện tập, ôn tập với mục đích rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức, giải các dạng BT đặc thù của HH và phát triển năng lực nhậnthức, năng lực tư duy cho HS

Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường sử dụng các câu hỏi lí thuyết và BT HH

để thực hiện các nhiệm vụ học tập như:

- Dùng BT để tái hiện các kiến thức cơ bản, quan trọng

- Xây dựng các tình huống học tập để xác định khả năng vận dụng các kiến thức

cơ bản trong chương

- Luyện tập theo BT mẫu và những điều kiện quen thuộc nhằm rèn luyện kĩnăng, vận dụng kĩ năng giải một cách đúng đắn theo các bước xác định

- Luyện tập khả năng ứng dụng kiến thức vào tình huống mới đòi hỏi có sự vậndụng tổng hợp và sang tạo kiến thức, kĩ năng đã có

- Dùng BT để khái quát hóa ,hệ thống hóa kiến thức và chỉ ra cách thức hoạtđộng nhận thức

Trang 29

- Kiểm tra và tự kiểm tra kiến thức, kĩ năng thu nhận được

1.4.5.2.Các bước chuẩn bị

Khi chuẩn bị bài luyện tập, ôn tập GV cần chú ý đến việc lựa chọn

BT và PP sử dụng chúng trong giờ học Việc lựa chọn BT HH cho bài luyện tập cầnlưu ý chọn các BT điển hình, có tính tổng hợp và khái quát cao để thông qua việc giảichúng mà củng cố được nhiều kiến thức, kĩ năng và rèn luyện được khả năng phân tích,phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề

Khi sử dụng BT HH trong giờ luyện tập, ôn tập thì hoạt động của GV bao gồm:Đưa ra các BT cho HS từ đơn giản đến phức tạp theo từng dạng bài xác định,

từng đơn vị kiến thức cần nhớ hoặc một BT tổng quát được tất cả các kiến thức cần

Hoạt động học tập của HS chủ yếu là:

Xác định các kiến thức lí thuyết cần áp dụng để giải BT được giao

Hoàn thành các baì tập của GV, có thể thực hiện theo nhiều cách và tìm ra conđường ngắn nhất

Trình bày kết quả hoạt động học tập của mình

Nhận xét câu trả lời, bài làm của bạn và so sánh với kết quả của mình

Ghi nhận các bước giải cơ bản cho dạng bài đã luyện tập và kết luận lại các kiếnthức cơ bản cần nắm vững, tiếp tục tiếp nhận nhiệm vụ học tập mới

GV cũng có thể sử dụng các câu hỏi, BT HH để đàm thoại, kiểm tra trong giờhọc hoặc cấu trúc trong các phiếu học tập và tổ chức cho HS hoạt động độc lập theo cánhân hoặc thảo luận theo nhóm Với BT TN thì GV nên tổ chức cho HS làm việc theonhóm Các nhóm thảo luận, giải BT bằng lí thuyết sau đó tiến hành TN để kiểmnghiệm phương án giải bằng lí thuyết GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt

Trang 30

động của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV đánh giá khái quát và tổngkết về PP giải.

Với các BT tổng hợp thì GV nên đưa ra sau cùng, trên cơ sở HS đã được củng

cố những kiến thức, kĩ năng cơ bản và có thể vận dụng được chúng trong quá trình giải

BT đó GV cần giúp HS phân tích đề bài, tìm ra những con đường giải quyết vấn đề rút

ra được những kiến thức mới , kĩ năng mới, PP tư duy, lập luận mới thông qua việc giảicác BT tổng hợp và từ đó mà GV đánh giá được trình độ thực của HS

Như vậy trong giờ luyện tập, ôn tập thì các BT trở thành nguồn kiến thức để HStìm tòi, khám phá những con đường, những PP, cách thức vận dụng sáng tạo các kiếnthức để giải quyết các vấn đề học tập

1.4.6 Phương pháp dạy học theo nhóm

1.4.6.1 Ưu điểm và phạm vi áp dụng DH theo nhóm

PP này được đánh giá là một PPDH tích cực hướng HS và đạt hiệu quả cao trong giờ ôntập Trong đó thảo luận nhóm đóng vai trò chủ yếu nhằm phát huy cao độ tính tích cực, chủđộng sáng tạo của người học, đồng thời phát huy cao độ khả năng hợp tác, giúp đỡ học tập lẫnnhau

Mỗi cá nhân HS được liên kết với nhau trong một hoạt động chung nhằm thựchiện nhiệm vụ học tập HS học được PP hợp tác, trình bày và bảo vệ ý kiến của riêngmình

DH theo nhóm dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia thành từngnhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với phương thức tác độngqua lại của các thành viên bằng trí tuệ tập thể để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

Cấu trúc chung của quá trình DH theo nhóm:

Hướng dẫn HS tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân

Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với các bạn trong nhóm

Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp Kết luận đánh giá Tự đánh giá, tự điều chỉnh

Trang 31

Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong DH HH được thể hiện khi:

- Nhóm HS tiến hành thí nghiệm rút ra kết luận về tính chất của chất

- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề học tậphay một BTHH cụ thể

- Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra

PP này được sử dụng trong trường phổ thông như một PP trung gian giữa hoạtđộng độc lập của từng HS với hoạt động chung của cả lớp PP này còn bị hạn chế bởikhông gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định cho một tiết học nên GV phảibiết tổ chức hợp lý và HS đã quen với hoạt động này thì mới có kết quả tốt Mỗi tiếthọc chỉ nên tổ chức từ một đến ba hoạt động nhóm, mỗi hoạt động cần 5 - 10 phút

Ta cần chú ý đến yêu cầu phát huy tính tích cực của HS và rèn luyện năng lựchợp tác giữa các thành viên trong hoạt động nhóm Cần tránh khuynh hướng hình thức

và lạm dụng PP này khi cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhấtcủa đổi mới PPDH hoặc hoạt động nhóm càng nhiều thì càng chứng tỏ PPDH càng đổimới

Trong PP hoạt động nhóm nổi lên mối quan hệ giao tiếp HS-HS Thông quathảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được điều chỉnh, qua đóngười học nâng mình lên một trình độ mới

Hoạt động trong tập thể nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phâncông hợp tác trong lao động xã hội, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thứccộng đồng Mô hình này nhằm chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội trong đómỗi người sống và làm việc theo phân công, hợp tác với tập thể cộng đồng

1.4.6.2.Chuẩn bị cho việc DH theo nhóm trong các bài luyện tập – ôn tập.

Trong quá trình tổ chức thực hiện DH theo nhóm trong các giờ luyện tập – ôntập GV cần chuẩn bị các vấn đề sau:

- Lập kế hoạch về việc tổ chức nhóm và các bước hoạt động của nhóm

+ Phân công nhóm:

Để duy trì hoạt động nhóm có thể phân công thường xuyên theo từng bàn

Trang 32

hoặc 2 bàn gần nhau ghép lại và đặt tên nhóm 1,2,3, đồng thời cũng có thể thay đổinhóm theo công việc khi có những công việc cần thiết gọi là nhóm cơ động, không cốđịnh

+Phân công trách nhiệm của nhóm:

Các thành viên trong nhóm được phân công các trách nhiệm khác nhau để mỗingười thực hiện một nhiệm vụ nhất định Trong mỗi nhóm đều có phân công nhómtrưởng, thư kí nhóm và các thành viên với những nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động nhấtđịnh Sự phân công này cũng có sự tha đổi để mỗi HS có thể phát huy vai trò cá nhâncủa từng trách nhiệm trong nhóm Nhóm trưởng có nhiệm vụ điều khiển hoạt động củanhóm, phân công trách nhiệm từng thành viên và yêu cầu mỗi thành viên thực hiệnđúng trách nhiệm của mình thay mặt nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm nếucần thư kí có trách nhiệm ghi kết quả hoạt động của nhóm GV giao nhiệm vụ hoạtđộng cho từng nhóm và theo dõi để có thể giúp đỡ, định hướng, điều chỉnh kịp thờihoạt động của mỗi nhóm đi đúng hướng

- Các nhóm chuẩn bị các dụng cụ trình bày của nhóm như bảng phụ, viết,

- Chuẩn bị câu hỏi cho các nhóm hoạt động

1.4.7 Lược đồ tư duy

Lược đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra từtrung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấp hai,cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai Điều này giống như phương thức của cây trongthiên nhiên nối các nhánh toả ra từ thân của nó

Trang 33

Sử dụng lược đồ tư duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về mặt PPlàm việc và hoạt động tư duy Khi thiết lập lược đồ tư duy sẽ giúp chúng ta nhận rõ:

- Ý chính của vấn đề: ở trung tâm và được xác định rõ hơn

- Quan hệ hỗ tương giữa mối ý được chỉ ra tường tận Các ý càng quan trọng thì

sẽ nằm vị trí càng gần với ý chính

- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn

- Khi thêm thông tin được thực hiện dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vàobản đồ

- Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ

- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị thế trên hình một cách dễ dàng, bấtchấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng vàlinh hoạt cho việc ghi nhớ

- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

- Cách thiết lập bản đồ tư duy cho bản thân

Lược đồ tư duy giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn, xây dựng kế hoạch, giao tiếpvới người khác, tiết kiệm thời gian, tập trung sự chú ý, trau chuốt tư tưởng và làm cho

rõ ràng hơn, vượt qua kỳ thi với thành tích tốt

- Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tượng hay sự kiện mà chúng chứa các mối liên hệphức tạp hay chằng chéo

- Tổng kết dữ liệu một cách rõ ràng

- Hợp nhất thông tin từ các nguồn nghiên cứu khác nhau

- Động não về một vấn đề phức tạp

- Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tượng

- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện )

- Khuyến khích làm giảm sự miêu tả của mỗi ý, mỗi khái niệm xuống thành một

Trang 34

- Là phương tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện.

Với các thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, lược đồ tư duy sẽ giúp ta:

- Sáng tạo hơn

- Tiết kiệm thời gian

- Ghi nhớ tốt hơn

- Nhìn thấy bức tranh tổng thể

- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn

Như vậy, với lược đồ tư duy, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các

ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tưởng đó bên cạnh những ý tưởng có liên hệ

Với những ưu điểm trên của đồ tư duy, việc tận dụng chúng trong các bài luyệntập - ôn tập hệ thống kiến thức sẽ giúp HS nhớ tốt hơn, trình bày kiến thức đầy đủ vànâng cao hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập

1.4.7.2 Chuẩn bị lược đồ tư duy trong các giờ luyện tập ôn tập

Việc chuẩn bị lược đồ tư duy trong các tiết luyện tập – ôn tập GV cần chuẩn bịcác bước sau:

- Xác định mục tiêu của tiết học để thấy rõ nội dung cần chuyền đạt cho HS

- Chọn chủ đề trung tâm và các chủ đề phụ theo các cấp độ khác nhau

Việc lập bản đồ tư duy được bắt đầu từ trung tâm với một hình ảnh của chủ đề.Tại sao lại phải dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ vàgiúp bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp chúng tatập trung được vào chủ đề và làm cho chúng ta hưng phấn hơn Cần sử dụng màu sắc,

vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Nối các nhánh chính (cấpmột) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối cácnhánh cấp ba đến nhánh cấp hai bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hìnhảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đường vớinhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng

sự liên tưởng Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường

kẻ Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (kiểu đường kẻ, màu sắc …) Nêndùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ

Trang 35

ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều Cần bố trí thông tin đều quanhhình ảnh trung tâm.

- Xây dựng nội dung các kiến thức cần truyền đạt cho HS ứng với các cấp độcủa các chủ đề

Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc tạo lập lược đồ tư duy được thựchiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm Mindjet MindMannager

1.5 Điều tra thực trạng dạy học các bài luyện tập – ôn tập bằng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

1.5.1 Mục đích điều tra.

Để tiến hành kiểm chứng lại tính đúng đắng của các PP DH theo hướng tích cực vàviệc sử dụng các PP DH theo hướng tích cực hiện nay ở một số trường THPT

1.5.2 Địa bàn điều tra, đối tượng điều tra

-Địa bàn điều tra:

Chúng tôi đã làm một cuộc điều tra ở 2 trường THPT trên địa bàn huyện HồngNgự ( THPT Long Khánh A, THPT Hồng Ngự III); 8 GV trường THPT ở địa bàn TX –Hồng Ngự (THPT Chu Văn An, THPT Hồng Ngự I)- tất cả các trường này thuộc tỉnhĐồng Tháp, về thực trạng dạy các bài luyện tập – ôn tập bằng việc sử dụng các PP DHtích cực

- Đối tượng điều tra: GV đang giảng dạy bộ môn HH

1.5.3 Nội dung điều tra.

Đưa ra một số PPDH và hình thức tổ chức DH theo hướng tích cực hóa để tiến hànhđiều tra

1.5.4 Kết quả điều tra

Sau khi tiến hành điều tra và kết quả thu được như sau:

TT Các PP và hình thức

tổ chức DH

Số người sử dụng ( % số người )

Không

sử dụng

Thường xuyên

Không thường xuyên

Trang 36

Nhận xét: Từ kết quả tham khảo ý kiến trên của các GV ở các trường khu vực

hai huyện và thị xã Hồng Ngự cho thấy các GV dạy hóa có những quan điểm sau:

Trong tình hình hiện nay trong các giờ luyện tập - ôn tập các thầy cô giáo đã cónhững phấn đấu đáng kể trong việc thực hiện mục tiêu GD hiện này đồng thời cố gắngnâng cao chất lượng DH Sau khi chúng tôi xin dự giờ một vài tiết và nhận thấy cónhiều GV đã thực hiện giờ luyện tập rất tốt, thể hiện chất lượng bài dạy cho thấy đã cónhiều đầu tư, nghiên cứu, cho việc dạy và soạn bài Kết quả của sự cố gắng về việcthực hiện bài lên lớp HH hiện nay và đặc biệt là bài luyện tập phần nào đã được chútrọng và đầu tư vào bài dạy rất kĩ

Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số GV còn quan niệm bài lên lớp luyện tập - ôntập là dạng bài khó có thể dạy được tốt do nội dung trong SGK đơn giản mà nội dung

đã học thì rất nhiều, nên chủ yếu cho HS đọc lướt qua phần kiến thức cần nắm vững vàchủ yếu là giải các BT Trong giờ ôn tập, thầy cô giáo chưa chú ý rèn luyện cách suynghĩ logíc cách liên hệ kết nối giữa các kiến thức với nhau tạo nên một mạch kiến thức

Trang 37

liên hoàn dễ nhớ và dễ vận dụng, tiết ôn tập thường hay biến thành tiết chữa các BT vàtrong đó các câu hỏi thường trọng tập trung cho các bài kiểm tra nên kiến thức và kĩnăng giải các dạng BT có tính logic chưa cao

Trong những năm gần đây cả nước đang tiến hành thay đổi PP DH theo hướngphát huy tính tích cực cho HS thì những PPDH mới như PP graph, PP graph kết hợpvới DH theo nhóm và sự kết hợp giữa PP graph với các PP khác đã bước đầu được sửdụng nhưng không thường xuyên vì sẽ gặp khó khăn trong khâu tổ chức, mất nhiềuthời gian dạy và thời gian đầu tư vào bài học việc sử dụng các PP này còn mới so với

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT , chúng ta sẽ kết hợp giữa các PP

DH theo hướng tích cực này, đồng thời đa dạng hóa các PP DH theo kiểu truyền thốngnhưng phải có sự cải biến cho phù hợp với mục tiêu GD đặt ra Chúng ta không nhữngdạy chữ mà kết hợp với GD tính nhân văn , văn hóa, không phải dạy ghi nhớ máy móc

mà phải dạy HS cách tư duy logic, cách làm việc khoa học, giải quyết mọi khó khăn

Trang 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 chúng tôi đã tổng quan về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan

đề đề tài gồm:

+ Bài luyện tập – ôn tập gì gì?

+ Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài luyện tập, ôn tập

+ Cơ sở khoa học

+ Các bước chuẩn bị bài luyện tập – ôn tập

+ Các vấn đề về dạy và học tích cực

+ Các PPDH tích cực áp dụng vào các bài học ôn tập – luyện tập

+ Thực trạng sử dụng các giờ ôn tập, luyện tập trong DH HH

Những vấn đề đã nghiên cứu ở chương 1 sẽ là cơ sở để chúng tôi đề xuất cácbiện pháp ở chương 2

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG LUYỆN TẬP – ÔN TẬP HOÁ

HỌC 10 CƠ BẢN BẰNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

Trang 39

DẠY HỌC TÍCH CỰC 2.1.Chương trình SGK HH trường THPT[5],[43],[44],[46].

-HH đại cương: các lý thuyết chủ đạo làm cơ sở để học tập, nghiên cứu về HHnhư: cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố HH, liên kết HH, phản ứng

HH, tốc độ phản ứng – cân bằng HH, sự điện li, thuyết cấu tạo HH, đại cương về kimloại,…

-HH vô cơ: vận dụng các lý thuyết chủ đạo nêu trên để nghiên cứu các nhómnguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng,gần gũi thực tế đời sống, sản xuất HH, nhóm halogen, nhóm oxi – lưu huỳnh, nhómnitơ, nhóm cacbon, nhóm kim loại kiềm, kim loại kiền thổ, nhôm, crom, sắt, đồng,…khái quát về nhóm, các nguyên tố trong nhóm và những hợp chất của chúng

-HH hữu cơ: vận dụng các lí thuyết chủ đạo nêu trên để nghiên cứu các hợp chấthữu cơ cụ thể, một số dãy đồng đẳng hoặc loại hợp chất hữu cơ tiêu biểu có nhiều ứngdụng, gần gũi trong đời sống sản xuất như: ankan, anken, ankin, ankađien, Aren, ancol,phenol, andehit, xeton, axitcacboxylic, este, lipit, glucozơ, saccarozơ, tinh bột,xenlulozơ, protein, polime và vật liệu polime

-Một số vấn đề Phân tích HH: PP phân biệt và nhận biết các chất thông dụng;

HH và các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường

2.1.1.2 Về kĩ năng

Trang 40

Tiếp tục hình thành và phát triển các kĩ năng bộ môn HH, kĩ năng giải quyết vấn đề đểphát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho HS như: quan sát thí nghiệm,phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả; biết làm việc với SGK và tài liệu thamkhảo, biết làm một số thí nghiệm độc lập và theo nhóm nhỏ để: biết lập kế hoạch giảimột BTHH; biết vận dụng để giải quyết một vấn đề đơn giản trong cuộc sống có liênquan đến HH.

2.1.1.3 Về thái độ

Tiếp tục hình thành và phát triển ở HS thái độ tích cực như hứng thú học tập bộmôn HH; có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề cóliên quan đến HH trong cuộc sống, sản xuất; rèn luyện tính cẩn thận, nhìn nhận và giảiquyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

2.1.2.Định hướng đổi mới chương trình SGK HH THPT

Chương trình HH THPT được xây dựng theo những định hướng và nguyên tắcchung như sau:

- Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học của của từng ban cơ bản và nângcao

- Đảm bảo yêu cầu kế thừa chương trình HH THPT hiện hành và chương trìnhtrung học Chuyên ban thí điểm

- Đảm bảo tính hệ thống và chỉnh thể trong việc hoàn thiện, phát triển nội dunghọc vấn phổ thông

- Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát thực tiễn và đặc thù của mônHH

- Đảm bảo tính sư phạm, yêu cầu phân hóa

- Góp phần thực hiện yêu cầu đổi mới PPDH, coi trọng vai trò của thí nghiệm,thực hành và đổi mới đánh giá kết quả học tập

2.2 Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn HH, cấp THPT

(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày tháng 8 năm 2011 của Bộ

GD và Đào tạo)

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái - (1977) Định luật tuần hoàn và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố HH - Nhà xuất bản GD - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định luật tuần hoàn và hệ thống tuần hoàn các nguyên tốHH
Nhà XB: Nhà xuất bản GD - Hà Nội
2. Nguyễn Duy Ái - Đào Hữu Vinh - (2010) Tài liệu giáo khoa chuyên hoá học 10.Nhà xuất bản GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên hoá học 10
Nhà XB: Nhà xuất bản GD Việt Nam
3. Nguyễn Duy Ái – Nguyễn Tinh Dung – Trần Thành Huế – Trần Quốc Sơn – Nguyễn Văn Tòng (2000) Một số vấn đề chọn lọc của hoá học. Tập I, II, III. Nhà xuất bản GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của hoá học
Nhà XB: Nhà xuấtbản GD Hà Nội
5. Bộ GD và Đào tạo Chương trình môn hoá học trường THPT- (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môn hoá học trường THPT-
6. Nguyễn Đình Chi -(1990) Tóm tắt HH phổ thông - Nhà xuất bản GD - Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt HH phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản GD - Hà nội
7. Nguyễn Cương, Nguyễn Văn Đậu, Phạm Văn Thái, Đỗ Thị Trang (1988), Lý luận dạy Hoá học, tập 2. Trường ĐHSP Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lýluận dạy Hoá học
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Văn Đậu, Phạm Văn Thái, Đỗ Thị Trang
Năm: 1988
9. Nguyễn Cương - (1999) Phương pháp dạy học và thí nghiệm hoá học, Nhà xuất bản GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học và thí nghiệm hoá học
Nhà XB: Nhàxuất bản GD Hà Nội
10. Nguyễn Cương. Phương pháp dạy hoá học ở trường phổ thông và đại học. Một số vấn đề cơ bản…. NXBGD – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Nhà XB: NXBGD – 2008
12. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh dung, Nguyễn Thị Sửu - (2000) Phương pháp dạy học Hoá học, tập 1, 2 - Nhà xuất bản GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươngpháp dạy học Hoá học
Nhà XB: Nhà xuất bản GD
13. Nguyễn Tinh Dung-(1982) Mấy biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho HS, Nghiên cứu GD, (9), trang 10, 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học choHS
14. Lê Văn Dũng- (2000) Phá vỡ chướng ngại nhận thức để nâng cao khả năng thông hiểu kiến thức Hoá học, Nghiên cứu GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phá vỡ chướng ngại nhận thức để nâng cao khả năngthông hiểu kiến thức Hoá học
15- Cao Cư Giác. Phương pháp giải bài tập HH 10 tự luận và trắc nghiệm – NXB Đại Học Quốc Gia TPHCM năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giải bài tập HH 10 tự luận và trắc nghiệm
Nhà XB: NXB ĐạiHọc Quốc Gia TPHCM năm 2007
16. Cao Cự Giác: Những viên kim cương về HH (Từ lý thuyết đến ứng dụng). NXB Đại học sư phạm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương về HH
Nhà XB: NXBĐại học sư phạm 2011
17. Cao Cự Giác (2006) Thiết kế bài giảng hoá học 10 tập 1, 2. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hoá học 10 tập 1, 2
Nhà XB: NXB Hà Nội
18. R.G.Ivanova. Bài giảng HH trong nhà trường – NXB GD 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng HH trong nhà trường
Nhà XB: NXB GD 1990
19. I.F. Khavlamop Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào ? tập I, tâp II, NXB GD – Hà Nội, 1988- 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào
Nhà XB: NXB GD – Hà Nội
20.Quách Văn Long – Nguyễn Xuân Trường. Phương pháp chọn lọc giải nhanh bài tập HH 10. NXB GD Việt Nam 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp chọn lọc giải nhanh bàitập HH 10
Nhà XB: NXB GD Việt Nam 2010
21. Nguyễn Thị Thiều Hoa(2011). Thiết kế các bài luyện tập – ôn tập HH 8 theo hướng phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo của học sinh. Luận văn thạc sĩ GD học.Đại học vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế các bài luyện tập – ôn tập HH 8 theohướng phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo của học sinh
Tác giả: Nguyễn Thị Thiều Hoa
Năm: 2011
22. Lê Văn Năm. Phương pháp giảng dạy các vấn đề cụ thể trong chương trình HH phổ thông, Đại học Vinh, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy các vấn đề cụ thể trong chương trình HHphổ thông
44.Vũ Hồng Tiến. Một số phương pháp dạy tích cực. Website http://hnue.edu.vn/index.php?showpost=533 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phong cách học tích cực - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Sơ đồ phong cách học tích cực (Trang 43)
Sơ đồ phong cách dạy tích cực - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Sơ đồ phong cách dạy tích cực (Trang 44)
Bảng 3.1:   Tổng hợp kết quả TN sư phạm - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả TN sư phạm (Trang 90)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp số HS đạt điểm X i  và điểm TB - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp số HS đạt điểm X i và điểm TB (Trang 91)
Hình 1: Đồ thị đường lũy tích kết quả TN – bài 1. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 1 Đồ thị đường lũy tích kết quả TN – bài 1 (Trang 91)
Bảng 3.4. Phần trăm số HS đạt điểm X i  của bài kiểm tra 15 phút  - bài 2. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.4. Phần trăm số HS đạt điểm X i của bài kiểm tra 15 phút - bài 2 (Trang 92)
Hình 2: Đồ thị đường lũy tích kết quả TN – bài 2. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 2 Đồ thị đường lũy tích kết quả TN – bài 2 (Trang 92)
Bảng 3.5. Phần trăm số HS đạt điểm X i  của bài kiểm tra 45 phút  - bài 3. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.5. Phần trăm số HS đạt điểm X i của bài kiểm tra 45 phút - bài 3 (Trang 94)
Bảng 3.6. Phần trăm số HS đạt điểm X i  của bài kiểm tra 45 phút  - bài 4. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.6. Phần trăm số HS đạt điểm X i của bài kiểm tra 45 phút - bài 4 (Trang 95)
Hình 5: Đồ thị đường lũy tích kết quả tổng hợp. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 5 Đồ thị đường lũy tích kết quả tổng hợp (Trang 96)
Bảng 3.8. Phân loại kết quả TN. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.8. Phân loại kết quả TN (Trang 97)
Hình 8: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN – bài 3. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 8 Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN – bài 3 (Trang 98)
Hình 9: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN – bài 4. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 9 Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN – bài 4 (Trang 98)
Hình 10: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN – tổng hợp. - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 10 Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN – tổng hợp (Trang 99)
Bảng  3.9. Bảng thống kê các giá trị trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ - Thiết kế bài giảng luyện tập   ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực  luận văn thạc sỹ hóa h
ng 3.9. Bảng thống kê các giá trị trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w