1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình kiến trúc công cộng

148 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các không gian giao thông trong nhà công cộngChương 3 :Hệ thống mạng lưới công trình và không gian dịch vụ công cộng, cách xác định sức chứa hợp lý Chương 4: phân khu hợp nhóm, giảI pháp

Trang 2

2.4 các không gian giao thông trong nhà công cộng

Chương 3 :Hệ thống mạng lưới công trình và không gian dịch vụ công cộng, cách xác định sức chứa hợp lý

Chương 4: phân khu hợp nhóm, giảI pháp tổ hợp không gian hình khối kiến trúc

Chương 5: thiết kế nhìn rõ trong phòng khán giả

5.1 Nhiệm vụ, Yêu cầu

5.2 Các yêu cầu về bố trí chỗ ngồi

5.3 các Phương pháp thiết kế nền dốc

Chương 6: Thiết kế, kiểm tra thoát người an toàn trong nhà công cộng

6.1 KháI Niệm và nhiệm vụ

6.2 phân loại quá trình thoát và yêu cầu tổ chức lối thoát

6.3 Cơ sở tính toán và trình tự giảI quyết một bàI toán thoát người

Chương 7: Thiết kế hệ thống kỹ thuật trong nhà công cộng

7.1 hệ thống cung cấp nước và thoát nước.

7.2 Hệ thống thông gió và điều hoà không khí.

7.3 Hệ thống báo cháy và chữa cháy.

7.4 Hệ thống truyền thanh truyền hình.

7.5 Hệ thống thông tin liên lạc, điện thoại, dịch thuật.

7.6 Hệ thống công nghệ thông tin.

7.7 Hệ thống kiểm tra và giám sát an ninh.

7.8 Các thông tin cơ bản của người tàn tật đI xe lăn, người chống nạng, chống gậy.

Chương 8: Đặc điểm kết cấu và thẩm mỹ kiến trúc nhà công cộng

Trang 3

đặc điểm và yêu cầu kiến trúc nhà

Trang 4

Nội dung

đặc điểm và yêu cầu kiến trúc nhà công cộng, phân loại nhà công cộng

1.1 định nghĩa nhà công cộng và phân loại:

Phân nhóm nhà công cộng

Phân nhóm nhà công cộng theo quy mô xây dựng

Phân nhóm nhà công cộng theo đối tượng phục vụ

Phân nhóm nhà công cộng theo đối tượng phục vụ

1.2 Đặc điểm nhà công cộng:

1.3 đặc điểm và chức năng không gian công cộng:

Chức năng và vai trò của tổ chức không gian công cộng

Phân loại và nội dung công năng các hình thái không gian công cộng

Các thành phần không gian thuộc đô thị

Các yêu cầu và đặc thù văn hoá của không gian mở

Nhu cầu và nguyện vọng của người dân trong vịêc tổ chức không gian

Trang 5

đô thị

3

đô thị - -> >

Công trình công nghiệp Công trình CÔNG CộNG Nhà ở

Trang 6

1.1 Định nghĩa nhà công cộng:

Nhà công cộng là loại nhà dân dụng được thiết kế xây dựng nhằm phục vụ các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp hay để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt, văn hóa tinh thần cũng như vui chơi giải trí của con người.

Kiến trúc nhà công cộng phong phú, đa dạng như chính các nhu cầu của cộng đồng.

Trang 7

1.1.1 dựa theo đặc điểm chức năng, các nhà công cộng có thể chia

thành các nhóm lớn sau:

Công trình GD-ĐT CQ hành chính-văn phòng công trình y tế công trình giao thông

5

Cửa hàng,XN ăn uống công trình thương mại công trình văn hóa công trình thể thao

Công trình DV đời sống công trình giao liên công trình thị chính công trình tôn giáo kỉ niệm

Trang 8

C¸c lý do t¹o nªn sù kh¸c biÖt cña KiÕn Tróc nhµ c«ng céng

kiÕn tróc

H×nh thøc (forme) ThÓ lo¹i (type)

Trang 9

1.1.2 dùa theo tÝnh chÊt quy m« x©y dùng, c«ng tr×nh c«ng céng

Trang 10

1.1.3 dựa theo đối tượng phục vụ và khai thác công trình người ta

chia nhà công cộng làm 3 loại:

Loại 1: đối tượng sử dụng khép kín

Phục vụ đối tượng hạn chế trong một lĩnh vực

chuyên môn hạn hẹp hoặc các chuyên môn có

quan hệ gần gũi với nhau

Ví dụ: Trường học, cơ quan nghiên cứu, trụ sở bộ…

Loại 2: đối tượng sử dụng rộng mở

Loại 2: đối tượng sử dụng rộng mở

Phục vụ cho việc tiếp đón rộng rãi khách và dân,

cần có tổ chức không gian kiến trúc dễ dàng tiếp

cận và giao dịch từ đường phố và quảng trường

Ví dụ: Các bưu điện, nhà ga,nhà hát, sân vận động…

Loại 2: đối tượng vừa mở vừa khép kín

Có những bộ phận đối nội phục vụ cơ quan và đối

ngoại để phục vụ đông đảo quần chúng

Trang 11

I.2 đặc điểm nhà công cộng:

-Tính dây chuyền rất rõ, nghiêm ngặt tạo ra sự phong phú đa

dạng của loại hình

- Xây dựng hàng loạt phân bố trên quy mô rộng lớn và có tính

tầng bậc – hệ thống rõ ràng: cấp cơ sở phục vụ nhóm nhà, cấp

trung gian ở khu, quận và cấp trung ương phục vụ toàn thành

phố, cho toàn vùng hay toàn quốc gia

- Tính chất đại chúng phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của

9

- Tính chất đại chúng phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của

quảng đại quần chúng nhân dân, đông đảo người cùng đến sử

dụng

- Phong cách dân tộc truyền thống văn hoá và tiến bộ trong khoa

học kỹ thuật biểu hiện trong nội dung và hình thức kiến trúc được

chú trọng nhiều hơn và thường là bộ mặt vật chất – tinh thần của

đất nước

- Hệ thống kết cấu – không gian phong phú đa dạng hơn so với

nhà ở, nhà công nghiệp

- Công năng sớm bị lỗi thời và để khắc phục người ta có xu hướng

tổ chức không gian lớn vạn năng, kiểu nhà liên hợp đa chức năng

với mạng lưới cột lớn (6 x 6 m) và (9 x 9 m) hay hơn nữa

Trang 12

1.3 đặc điểm và chức năng không gian công cộng:

1.3.1: chức năng và vai trò tổ chức không gian công cộng (KGCC)

- Là không gian mở (open space) sử dụng cho công chúng bên ngoài các công trình kiên trúc

- Chất lượng thẩm mỹ của đơn vị ở được đánh giá qua chất lượng của KGCC

- Có xu hướng phát triển nhiều không gian xanh và các đường đi bộ, có xu hướng đa dạng hoá

và mang tính văn hoá xã hội

1.3.2: phân loại và nội dung công năng các hình tháI KGCC

- Có chỗ ngồi cho lứa tuổi vị thành niên

- Có chỗ đàm đạo của các người già

2 Sân trong đơn vị ở (Play ground):Được thiết kế cho thiếu niên,

vị thành niên và người lớn

đặc điểm:

- Có vị trí chơi các môn thể thao theo nhóm người

- Có vị trí tụ tập, những điều kiện giao tiếp giải trí

2 Sân lớn (recreational area):Được thiết kế chủ yêu cho thanh niên

Trang 13

1.3.2.2.nội dung công năng và tình chất tổ hợp các kgcc:

- Không gian sinh hoạt công cộng luôn gắn liền với lối sống và văn hoá cộng đồng của con

người ở đó

- Không gian sinh hoạt công cộng tại trung tâm đơn vị ở ngày càng chứng tỏ vai trò của mình

trong đời sống của xã hội, là nơi giao tiếp để tìm kiếm thông tin và sáng tạo của con nguời và tạo

điều kiện cho con người hoàn thiện

- Quá trình tổ chức không gian công cộng đơn vị ở cần phảI nắm được các cơ sở thiêt kế sau:

* Biên giới rõ ràng, hình thành không gian đa năng cho các hoạt động của các nhóm đối tượng khác nhau

* Chú ý các đường đI bộ và các trang thiết bị của các không gian trọng điểm

* Đa dạng hoá các hoạt động của không gian công cộng

11

* Đa dạng hoá các hoạt động của không gian công cộng

* Nhấn mạnh sự liên hệ về mặt sử dụng và về cảm thụ thị giác cuả không gian:

+ 100m là cự ly có thể nhìn thấy, nhận diện một cá thể

+ 700 – 100m có thể phân biệt tuổi tác, giới tính và động tác của con người

+ 30m có thể nhận biết được người quen

+ 20 – 25m bắt đầu khoảng cách ảnh hưởng

* Khoảng cách giao tiếp được xác định trong phạm vi dưới 1.3m

Trang 14

1.3.3: các thành phần không gian thuộc đô thị

Ta có thể tạm chia không gian kiến trúc đô thị thành 6 thành phần:

1 Không gian kiến truc công cộng

2 Không gian kiến trúc bán công cộng

3 Các trung tâm dịch vụ khác

4 Không gian kiến trúc nhóm công cộng (group – Public)

5 Không gian nhóm cá thể

6 Không gian cá thể thuộc phạm vi gia đình

1.3.4: các yêu cầu và đặc thù văn hoá không gian mở

1.3.4: các yêu cầu và đặc thù văn hoá không gian mở

- Mục đích việc tổ chức không gian công cộng là tái lập nếp sinh hoạt mang tính cộng đồng vốn

có, xuất phát từ quan hệ láng giềng của quần cư nông nghiệp truyền thống – Làng

Có 2 hoạt động văn hoá chủ yếu:

+ Hoạt động văn hoá mang tính định kỳ: Lễ hội truyền thống, ngày giỗ thành hoàng làng…+ Hoạt động căn hoá tinh thần khu ở: Hiếu hỷ, giỗ chạp, cúng tế…

- Việc tổ chức không gian công cộng tại khu ở là công việc đảm bảo thích ứng lối sống hiện

đại đô thị với phong cách sống truyền thống vốn có

- Quá trình “xã hội hoá” đã khiến quan hệ giao tiếp của con người đơn giản đi nhiều nhưng lại phong phú và đa dạng hơn nhiều Điều đó làm biến đổi tận gốc nguyên tắc tổ chức không gian

- Trong tổ chức không gian đơn vị ở, không gian công cộng chiếm vị trí rất quan trọng và phần

Trang 15

1.3.5: nhu cầu và nguyện vọng của người dân trong việc tổ chức không gian

- Nhu cầu và nhận thức của con người trong không gian công cộng rất phong phú

- Sự đa dạng của thành phần dân cư đã khiến việc sử dụng thời gian và không gian của các cá thể

là khác nhau

- Mối quan hệ của lối sống giao tiếp cộng đồng với mối quan hệ không gian ở tại Hà Nội được xét qua 3 yếu tố: Nhu cầu giao tiếp, các hình thái giao tiếp và môi trường giao tiếp

a Nhu cầu giao tiếp:

Giải trí 26%

Tụ tập giao tiếp 19%

Quan sát mọi người 12%

Ngắm nhìn khung cảnh 11%

13 Ngắm nhìn khung cảnh 11%

Quan sát người khác giới 10%

Thay đổi không khí 9%

Tìm nơi biệt lập, KG tĩnh 5%

Muốn xuất hiện trước mọi người 5%

- Trình độ văn hoá càng cao thì nhu cầu giao tiếp càng lớn

- Sự cần thiết xuất hiện các KG giao tiếp tạo nên môi trường giao tiếp cộng đồng

b Nhu cầu vui chơi giải trí và hoạt động thể thao:

- Trẻ em nhu cầu chơi là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định cho việc phát triển tâm sinh lý

- Việc bố trí cho trẻ em chơi là hết sức cần thiết PhảI có chỗ chơi khắp nơi: góc phố , công viên…

- Nghiên cứu tâm sinh lý lứa tuổi để đưa ra hướng thiết kế không gian mở cho phù hợp

Trang 16

Mét sè c«ng tr×nh c«ng céng trong n−íc vµ quèc tÕ

Mét sè c«ng tr×nh c«ng céng trong n−íc vµ quèc tÕ

Trang 17

C¸c tæ hîp chøc n¨ng ®a d¹ng xuÊt ph¸t tõ kiÓu c¸ch liªn kÕt gi÷a c¸c bé phËn

Glass museum - Erickson

15

Trang 18

C¸c tæ hîp chøc n¨ng ®a d¹ng xuÊt ph¸t tõ kiÓu c¸ch liªn kÕt gi÷a c¸c bé phËn

Library – Tadao Ando

Trang 20

type forme

M è i q u a n h Ö g i ÷ a t y p e v µ f o r m e

Trang 21

đặc điểm và yêu cầu kiến trúc nhà

Trang 22

Nội dung

đặc điểm và yêu cầu kiến trúc nhà công cộng, phân loại nhà công cộng

1.1 định nghĩa nhà công cộng và phân loại:

Phân nhóm nhà công cộng

Phân nhóm nhà công cộng theo quy mô xây dựng

Phân nhóm nhà công cộng theo đối tượng phục vụ

Phân nhóm nhà công cộng theo đối tượng phục vụ

1.2 Đặc điểm nhà công cộng:

1.3 đặc điểm và chức năng không gian công cộng:

Chức năng và vai trò của tổ chức không gian công cộng

Phân loại và nội dung công năng các hình thái không gian công cộng

Các thành phần không gian thuộc đô thị

Các yêu cầu và đặc thù văn hoá của không gian mở

Nhu cầu và nguyện vọng của người dân trong vịêc tổ chức không gian

Trang 23

đô thị

3

đô thị - -> >

Công trình công nghiệp Công trình CÔNG CộNG Nhà ở

Trang 24

1.1 Định nghĩa nhà công cộng:

Nhà công cộng là loại nhà dân dụng được thiết kế xây dựng nhằm phục vụ các hoạt động chuyên môn nghề nghiệp hay để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt, văn hóa tinh thần cũng như vui chơi giải trí của con người.

Kiến trúc nhà công cộng phong phú, đa dạng như chính các nhu cầu của cộng đồng.

Trang 25

1.1.1 dựa theo đặc điểm chức năng, các nhà công cộng có thể chia

thành các nhóm lớn sau:

Công trình GD-ĐT CQ hành chính-văn phòng công trình y tế công trình giao thông

5

Cửa hàng,XN ăn uống công trình thương mại công trình văn hóa công trình thể thao

Công trình DV đời sống công trình giao liên công trình thị chính công trình tôn giáo kỉ niệm

Trang 26

C¸c lý do t¹o nªn sù kh¸c biÖt cña KiÕn Tróc nhµ c«ng céng

kiÕn tróc

H×nh thøc (forme) ThÓ lo¹i (type)

Trang 27

1.1.2 dùa theo tÝnh chÊt quy m« x©y dùng, c«ng tr×nh c«ng céng

Trang 28

1.1.3 dựa theo đối tượng phục vụ và khai thác công trình người ta

chia nhà công cộng làm 3 loại:

Loại 1: đối tượng sử dụng khép kín

Phục vụ đối tượng hạn chế trong một lĩnh vực

chuyên môn hạn hẹp hoặc các chuyên môn có

quan hệ gần gũi với nhau

Ví dụ: Trường học, cơ quan nghiên cứu, trụ sở bộ…

Loại 2: đối tượng sử dụng rộng mở

Loại 2: đối tượng sử dụng rộng mở

Phục vụ cho việc tiếp đón rộng rãi khách và dân,

cần có tổ chức không gian kiến trúc dễ dàng tiếp

cận và giao dịch từ đường phố và quảng trường

Ví dụ: Các bưu điện, nhà ga,nhà hát, sân vận động…

Loại 2: đối tượng vừa mở vừa khép kín

Có những bộ phận đối nội phục vụ cơ quan và đối

ngoại để phục vụ đông đảo quần chúng

Trang 29

I.2 đặc điểm nhà công cộng:

-Tính dây chuyền rất rõ, nghiêm ngặt tạo ra sự phong phú đa

dạng của loại hình

- Xây dựng hàng loạt phân bố trên quy mô rộng lớn và có tính

tầng bậc – hệ thống rõ ràng: cấp cơ sở phục vụ nhóm nhà, cấp

trung gian ở khu, quận và cấp trung ương phục vụ toàn thành

phố, cho toàn vùng hay toàn quốc gia

- Tính chất đại chúng phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của

9

- Tính chất đại chúng phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của

quảng đại quần chúng nhân dân, đông đảo người cùng đến sử

dụng

- Phong cách dân tộc truyền thống văn hoá và tiến bộ trong khoa

học kỹ thuật biểu hiện trong nội dung và hình thức kiến trúc được

chú trọng nhiều hơn và thường là bộ mặt vật chất – tinh thần của

đất nước

- Hệ thống kết cấu – không gian phong phú đa dạng hơn so với

nhà ở, nhà công nghiệp

- Công năng sớm bị lỗi thời và để khắc phục người ta có xu hướng

tổ chức không gian lớn vạn năng, kiểu nhà liên hợp đa chức năng

với mạng lưới cột lớn (6 x 6 m) và (9 x 9 m) hay hơn nữa

Trang 30

1.3 đặc điểm và chức năng không gian công cộng:

1.3.1: chức năng và vai trò tổ chức không gian công cộng (KGCC)

- Là không gian mở (open space) sử dụng cho công chúng bên ngoài các công trình kiên trúc

- Chất lượng thẩm mỹ của đơn vị ở được đánh giá qua chất lượng của KGCC

- Có xu hướng phát triển nhiều không gian xanh và các đường đi bộ, có xu hướng đa dạng hoá

và mang tính văn hoá xã hội

1.3.2: phân loại và nội dung công năng các hình tháI KGCC

- Có chỗ ngồi cho lứa tuổi vị thành niên

- Có chỗ đàm đạo của các người già

2 Sân trong đơn vị ở (Play ground):Được thiết kế cho thiếu niên,

vị thành niên và người lớn

đặc điểm:

- Có vị trí chơi các môn thể thao theo nhóm người

- Có vị trí tụ tập, những điều kiện giao tiếp giải trí

2 Sân lớn (recreational area):Được thiết kế chủ yêu cho thanh niên

Trang 31

1.3.2.2.nội dung công năng và tình chất tổ hợp các kgcc:

- Không gian sinh hoạt công cộng luôn gắn liền với lối sống và văn hoá cộng đồng của con

người ở đó

- Không gian sinh hoạt công cộng tại trung tâm đơn vị ở ngày càng chứng tỏ vai trò của mình

trong đời sống của xã hội, là nơi giao tiếp để tìm kiếm thông tin và sáng tạo của con nguời và tạo

điều kiện cho con người hoàn thiện

- Quá trình tổ chức không gian công cộng đơn vị ở cần phảI nắm được các cơ sở thiêt kế sau:

* Biên giới rõ ràng, hình thành không gian đa năng cho các hoạt động của các nhóm đối tượng khác nhau

* Chú ý các đường đI bộ và các trang thiết bị của các không gian trọng điểm

* Đa dạng hoá các hoạt động của không gian công cộng

11

* Đa dạng hoá các hoạt động của không gian công cộng

* Nhấn mạnh sự liên hệ về mặt sử dụng và về cảm thụ thị giác cuả không gian:

+ 100m là cự ly có thể nhìn thấy, nhận diện một cá thể

+ 700 – 100m có thể phân biệt tuổi tác, giới tính và động tác của con người

+ 30m có thể nhận biết được người quen

+ 20 – 25m bắt đầu khoảng cách ảnh hưởng

* Khoảng cách giao tiếp được xác định trong phạm vi dưới 1.3m

Trang 32

1.3.3: các thành phần không gian thuộc đô thị

Ta có thể tạm chia không gian kiến trúc đô thị thành 6 thành phần:

1 Không gian kiến truc công cộng

2 Không gian kiến trúc bán công cộng

3 Các trung tâm dịch vụ khác

4 Không gian kiến trúc nhóm công cộng (group – Public)

5 Không gian nhóm cá thể

6 Không gian cá thể thuộc phạm vi gia đình

1.3.4: các yêu cầu và đặc thù văn hoá không gian mở

1.3.4: các yêu cầu và đặc thù văn hoá không gian mở

- Mục đích việc tổ chức không gian công cộng là tái lập nếp sinh hoạt mang tính cộng đồng vốn

có, xuất phát từ quan hệ láng giềng của quần cư nông nghiệp truyền thống – Làng

Có 2 hoạt động văn hoá chủ yếu:

+ Hoạt động văn hoá mang tính định kỳ: Lễ hội truyền thống, ngày giỗ thành hoàng làng…+ Hoạt động căn hoá tinh thần khu ở: Hiếu hỷ, giỗ chạp, cúng tế…

- Việc tổ chức không gian công cộng tại khu ở là công việc đảm bảo thích ứng lối sống hiện

đại đô thị với phong cách sống truyền thống vốn có

- Quá trình “xã hội hoá” đã khiến quan hệ giao tiếp của con người đơn giản đi nhiều nhưng lại phong phú và đa dạng hơn nhiều Điều đó làm biến đổi tận gốc nguyên tắc tổ chức không gian

- Trong tổ chức không gian đơn vị ở, không gian công cộng chiếm vị trí rất quan trọng và phần

Trang 33

1.3.5: nhu cầu và nguyện vọng của người dân trong việc tổ chức không gian

- Nhu cầu và nhận thức của con người trong không gian công cộng rất phong phú

- Sự đa dạng của thành phần dân cư đã khiến việc sử dụng thời gian và không gian của các cá thể

Tụ tập giao tiếp 19%

Quan sát mọi người 12%

Muốn xuất hiện trước mọi người 5%

- Trình độ văn hoá càng cao thì nhu cầu giao tiếp càng lớn

- Sự cần thiết xuất hiện các KG giao tiếp tạo nên môi trường giao tiếp cộng đồng

b Nhu cầu vui chơi giải trí và hoạt động thể thao:

- Trẻ em nhu cầu chơi là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định cho việc phát triển tâm sinh lý

- Việc bố trí cho trẻ em chơi là hết sức cần thiết PhảI có chỗ chơi khắp nơi: góc phố , công viên…

- Nghiên cứu tâm sinh lý lứa tuổi để đưa ra hướng thiết kế không gian mở cho phù hợp

Trang 34

Mét sè c«ng tr×nh c«ng céng trong n−íc vµ quèc tÕ

Mét sè c«ng tr×nh c«ng céng trong n−íc vµ quèc tÕ

Trang 35

C¸c tæ hîp chøc n¨ng ®a d¹ng xuÊt ph¸t tõ kiÓu c¸ch liªn kÕt gi÷a c¸c bé phËn

Glass museum - Erickson

15

Trang 36

C¸c tæ hîp chøc n¨ng ®a d¹ng xuÊt ph¸t tõ kiÓu c¸ch liªn kÕt gi÷a c¸c bé phËn

Library – Tadao Ando

Trang 38

type forme

M è i q u a n h Ö g i ÷ a t y p e v µ f o r m e

Trang 39

C¸c bé phËn nhµ c«ng céng

Ch−¬ng 2

1

C¸c bé phËn nhµ c«ng céng

Trang 40

2.3.1 C¸c phßng khu cöa vµo chÝnh

2.3.2 S©n khÊu vµ c¸c phßng phôc vô diÔn viªn biÓu diÔn

2.3.3 Phßng m¸y chiÕu phim

Ngày đăng: 07/04/2019, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w