1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự biến đổi hình thức kiến trúc phương Tây trong một số công trình công sở tại Đông Dương ( ZALO 0353764719 giảm giá 20k)

384 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự biến đổi hình thức kiến trúc phương Tây trong một số công trình công sở tại Đông Dương
Tác giả Ôn Ngọc Yến Nhi
Người hướng dẫn PGS.TS.KTS. Lê Văn Thương, TS.KTS. Trương Thanh Hải
Trường học Trường đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Luận án tiến sĩ kiến trúc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 384
Dung lượng 13,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 0.1. Đặt vấn đề (18)
  • 0.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu (20)
  • 0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (20)
  • 0.4. Phương pháp nghiên cứu (21)
  • 0.5. Nội dung tiến trình nghiên cứu (22)
  • 0.6. Ý nghĩa khoa học của đề tài (24)
  • 0.7. Cấu trúc của luận án (25)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY, KIẾN TRÚC THUỘC ĐỊA PHÁP VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (10)
    • 1.1. CÁC THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (26)
      • 1.1.1. Khái niệm về “biến đổi” (26)
      • 1.1.2. Khái niệm về “Kiến trúc phương Tây” (26)
      • 1.1.3. Khái niệm về “Kiến trúc thuộc địa” (27)
      • 1.1.4. Khái niệm về “Công sở” (27)
      • 1.2.1. Kiến trúc cổ điển phương Tây (28)
      • 1.2.2. Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến kiến trúc Pháp và các giải pháp phổ biến (30)
      • 1.2.3. Kiến trúc Cổ điển Pháp (31)
      • 1.2.4. Các phong cách kiến trúc tại Pháp trong thời kỳ Cận đại (32)
    • 1.3. VĂN HÓA VÀ KIẾN TRÚC BẢN ĐỊA TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG (37)
      • 1.3.1. Văn hóa bản địa và bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Việt Nam (38)
        • 1.3.1.1. Văn hóa bản địa tại Việt Nam (38)
        • 1.3.1.2. Bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Việt Nam (40)
      • 1.3.2. Văn hóa bản địa và bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Lào (44)
        • 1.3.2.1. Văn hóa bản địa tại Lào (44)
        • 1.3.2.2. Bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Lào (45)
      • 1.3.3. Văn hóa bản địa và bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Campuchia (46)
        • 1.3.3.1. Văn hóa bản địa tại Campuchia (46)
        • 1.3.3.2. Bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Campuchia (0)
    • 1.4. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ (49)
      • 1.4.1. Sự tiếp cận của kiến trúc phương Tây qua con đường kiến trúc thuộc địa tại Đông Dương (49)
        • 1.4.3.1. Sự thay đổi cách thức ứng xử của người Pháp đối với văn hóa bản địa tại ba nước Đông Dương trong các công trình kiến trúc (0)
        • 1.4.3.2. Sự thích ứng với khí hậu tự nhiên trong kiến trúc công trình công sở do người Pháp xây dựng tại ba nước Đông Dương (58)
        • 1.4.3.3. Các công trình kiến trúc công sở do người Việt Nam xây dựng trong thời kỳ Pháp thuộc (59)
    • 1.5. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ HƯỚNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI (61)
      • 1.5.1. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu (61)
      • 1.5.2. Những đóng góp của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án (66)
      • 1.5.3. Những vấn đề còn tồn tại trong các công trình nghiên cứu (67)
    • 1.6. NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐƯỢC ĐẶT RA TRONG LUẬN ÁN (70)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC (10)
    • 2.1. CƠ SỞ VỀ LỊCH SỬ (95)
      • 2.1.1. Các nguyên tắc kinh điển trong thiết kế mặt đứng kiến trúc Cổ điển phương Tây (95)
      • 2.1.2. Tổ hợp mặt đứng trong kiến trúc Cổ điển phương Tây (101)
    • 2.2. CƠ SỞ VỀ PHÁP LÝ (108)
      • 2.2.1. Luật di sản văn hóa 1913 (109)
      • 2.2.2. Đạo luật Cornudet (111)
      • 2.3.2. Lý thuyết về hiện tượng cộng sinh văn hóa trong kiến trúc (120)
      • 2.3.3. Lý thuyết về sự hình thành hệ thống các tiêu chí đánh giá sự biến đổi hình thức của kiến trúc phương Tây sang Kiến trúc thuộc địa trong các công trình công sở tại Đông Dương (123)
    • 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến đổi hình thức của Kiến trúc phương Tây sang Kiến trúc thuộc địa trong các công trình công sở tại Đông Dương (126)
      • 2.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên- khí hậu tại Đông Dương (126)
      • 2.4.2. Sự phát triển không gian các khu hành chính tại Đông Dương dưới sự dẫn dắt của văn hóa đô thị thời kỳ thuộc địa (126)
      • 2.4.3. Những đặc trưng trong kiến trúc công sở thời kỳ thuộc địa tại ba nước Đông Dương (0)
        • 2.4.3.1. Đặc trưng kiến trúc công trình công sở trong thời kỳ Pháp thuộc tại Việt Nam (131)
        • 2.4.3.2. Đặc trưng kiến trúc công trình công sở trong thời kỳ Pháp thuộc tại Lào (133)
        • 2.4.3.3. Đặc trưng kiến trúc công trình công sở trong thời kỳ Pháp thuộc tại Campuchia 96 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 (136)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (11)
    • 3.1. XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THỨC KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY TRONG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG (172)
      • 3.1.1. Quan điểm xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá (172)
        • 3.1.2.2. Nhóm tiêu chí thứ hai: đánh giá sự kế thừa và biến đổi các đặc điểm trang trí của kiến trúc phương Tây trong công trình công sở tại Đông Dương (180)
        • 3.1.2.3. Nhóm tiêu chí thứ ba: đánh giá sự thích ứng với khí hậu bản địa (191)
    • 3.2. XÂY DỰNG THANG ĐIỂM CHO HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THỨC KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY TRONG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG (0)
      • 3.2.1. Quan điểm xây dựng thang điểm cho hệ thống tiêu chí đánh giá (0)
      • 3.2.2. Thang điểm cho các nhóm tiêu chí (0)
      • 3.2.3. Phân định mức độ biến đổi hình thức Kiến trúc phương Tây trong các công trình công sở tại Đông Dương theo hệ thống đánh giá (0)
    • 3.3. SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THỨC KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY TRONG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG (0)
      • 3.3.1. Đánh giá khách quan các công trình công sở trong thời kỳ Pháp thuộc tại ba nước Đông Dương (0)
        • 3.3.1.1. Công trình công sở tiêu biểu tại Việt Nam (0)
        • 3.3.1.2. Công trình công sở tiêu biểu tại Lào (0)
        • 3.3.1.3. Công trình công sở tiêu biểu tại Campuchia (0)
      • 3.3.2. Các quy luật biến đổi của kiến trúc phương Tây trong công trình công sở dựa trên các nguyên tắc kế thừa và thích ứng với khí hậu bản địa (0)
        • 3.3.2.1. Không Gian (0)
        • 3.3.2.4. Cảnh quan trong công trình kiến trúc (0)
    • 3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (11)
    • 4.1. BÀN LUẬN VỀ TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THỨC KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY TRONG MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG (0)
    • 4.2. BÀN LUẬN VỀ CÁC QUY LUẬT BIẾN ĐỔI HÌNH THỨC CỦA KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY TRONG CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ TẠI CÁC NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG TRONG LUẬN ÁN (0)
    • 4.3. VẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ BÀN LUẬN VỀ VIỆC KẾ THỪA CÁC GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐẶC TRƯNG TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ THỜI KỲ PHÁP THUỘC TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG BẰNG CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG MỚI (0)

Nội dung

Nội dung bản trích yếu: Mục đích và đối tượng nghiên cứu của luận án: (1) Mục đích nghiên cứu: Luận án bổ sung một phần cơ sở lý luận về bản chất của KTTĐ qua việc tìm hiểu quá trình biến đổi hình thức của KTPT trong một số CTCS tại ĐD. (2) Đối tượng nghiên cứu: Gồm hai nhóm đối tượng cơ bản: Các CTCS trong thời kỳ Pháp thuộc tại ĐD hiện vẫn còn tồn tại và nổi bật trong các thành phố lớn. Những yếu tố tác động lên quá trình biến đổi hình thức của KTPT sang KTTĐ tại ĐD. Phương pháp nghiên cứu: (1) Phương pháp lịch sử logic: giúp có cái nhìn bao quát về quá trình hình thành và phát triển của các vấn đề liên quan đến KTTĐ tại ĐD. Đồng thời nắm bắt được những yếu tố khách quan tác động đến quá trình biến đổi hình thức của KTPT trong một số CTCS tại ĐD. (2) Phương pháp phân tích tổng hợp hệ thống hóa: giúp đưa ra những nhận thức chính xác và đầy đủ về các vấn đề có liên quan đến CTCS thời kỳ thuộc địa và quá trình biến đổi hình thức của KTPT. Sắp xếp, chọn lọc, phân loại các thông tin này theo một hệ thống nhằm đưa ra định hướng cho các vấn đề để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu. (3) Phương pháp quan sát khoa học: Tiếp cận trực tiếp với các CTCS tại ĐD, dùng cái nhìn chuyên môn để đánh giá, phân tích các thông tin thực tế, sắp xếp công trình theo năm xây dựng, từ đó nhận biết sự biến đổi hình thức kiến trúc của CTCS theo từng giai đoạn. (4) Phương pháp khảo sát điền dã: Nhằm phát hiện đầy đủ những biểu hiện trong các thuộc tính của CTCS và có được cái nhìn tổng quan về quá trình biến đổi hình thức của KTPT, cần phải khảo sát các CTCS trên diện rộng và trong phạm vi nghiên cứu. Sau đó, tiến hành phân nhóm, đánh giá các CTCS này. 2 (5) Phương pháp so sánh đối chiếu: Xác định các yếu tố đặc thù có liên quan đến đặc tính của CTCS tại ĐD bằng cách thức so sánh để có thể đánh giá, định hướng thích hợp đối với những vấn đề liên quan đến sự biến đổi hình thức của KTPT. (6) Phương pháp phỏng vấn: Lấy ý kiến chuyên gia đầu ngành về những vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Từ đó, giúp hình thành thang điểm cho hệ thống một cách khách quan nhất Các kết quả chính và kết luận: Luận án bổ sung một phần cơ sở lý luận về bản chất của KTTĐ qua việc tìm hiểu quá trình biến đổi hình thức của KTPT trong một số CTCS tại ĐD. Luận án còn xây dựng những cơ sở cho việc soi rọi các đặc tính kết hợp giữa hai nền văn hóa phương Đông và phương Tây trong kiến trúc thuộc địa, qua đó, cho thấy rõ hơn về sự biến đổi của KTPT khi tồn tại ở khu vực ĐD sẽ ở những mức độ nào và nhận định đúng được sự kết hợp ĐôngTây trong kiến trúc. Luận án trình bày rõ một giai đoạn phát triển của KTTĐ Pháp tại ĐD, khẳng định vai trò quan trọng của kiến trúc cổ điển phương Tây và kiến trúc thuộc Pháp trong việc tạo nên tổng thể nền kiến trúc đặc trưng của khu vực ĐD. Luận án có thể được sử dụng để bổ sung vào cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan của những nghiên cứu sau. Việc làm rõ các giá trị đặc trưng thích ứng với KH trong quá trình biến đổi hình thức của KTPT trong CTCS tại ĐD, đem đến kết quả có giá trị tham khảo trong việc phát huy các giá trị để kế thừa và học hỏi từ KTTĐ Pháp. Trong luận án này, với việc hình thành cách thức đánh giá các CTCS bằng hệ thống đánh giá hoàn chỉnh, nhằm mục đích để làm rõ quá trình biến đổi hình thức của KTPT sang KTTĐ, sẽ là công cụ quan trọng và cần thiết cho việc đưa ra các khuyến nghị về việc xây mới các công trình mang phong cách cổ điển trong thời kỳ hiện đại; hay đề xuất, khuyến nghị các giải pháp định hướng, bảo tồn trong khu vực cảnh quan, di sản kiến trúc thời kỳ Pháp thuộc có giá trị tại ĐD nói chung và VN nói riêng.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Luận án này bổ sung cơ sở lý luận về bản chất của kinh tế thị trường đô thị (KTTĐ) thông qua việc nghiên cứu quá trình biến đổi hình thức của kinh tế phi chính thức (KTPT) tại một số cơ sở thương mại ở đô thị Đồng thời, luận án cũng xây dựng các cơ sở để phân tích những đặc tính kết hợp giữa văn hóa phương Đông và phương Tây trong kiến trúc thuộc địa Qua đó, luận án làm rõ sự biến đổi của KTPT trong khu vực đô thị và nhận định chính xác về sự kết hợp Đông-Tây trong kiến trúc.

(2) Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Tìm ra những quy luật chung trong quá trình biến đổi hình thức của KTPT khi thâm nhập vào ĐD trong một số CTCS thời kỳ thuộc địa

(3) Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu 1 của bài viết là khái quát nguồn gốc của kiến trúc thuộc địa Pháp tại Đông Dương, đồng thời tổng quan về các biểu hiện, đặc điểm hình thức và giá trị kiến trúc đặc trưng mà các công trình xây dựng trong thời kỳ Pháp thuộc đã đạt được tại các nước Đông Dương.

Mục tiêu 2 của bài viết là so sánh và đánh giá một cách khách quan sự biến đổi của kinh tế - xã hội trong một số cuộc cách mạng xã hội thời kỳ Pháp thuộc tại các nước Đông Dương, thông qua việc thiết lập một hệ thống thang đánh giá hoàn chỉnh.

Mục tiêu 3 của nghiên cứu là áp dụng kết quả từ mục tiêu 2 để xác định các quy luật trong quá trình biến đổi hình thức của kiến trúc phong trào tại một số công trình xây dựng tại địa phương, dựa trên các nguyên tắc kế thừa từ kiến trúc cổ điển Hy Lạp-La Mã và sự thích ứng với khoa học bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lịch sử - logic cung cấp cái nhìn tổng quát về sự hình thành và phát triển của các vấn đề liên quan đến kinh tế thị trường tại địa phương Phương pháp này cũng giúp nhận diện các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến sự biến đổi hình thức của kinh tế phát triển trong một số cơ sở tại địa phương.

Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa giúp hiểu rõ và đầy đủ về các vấn đề liên quan đến CTCS trong thời kỳ thuộc địa và sự biến đổi hình thức của KTPT Việc sắp xếp, chọn lọc và phân loại thông tin theo hệ thống sẽ định hướng cho các vấn đề, từ đó đạt được mục tiêu nghiên cứu hiệu quả.

Phương pháp quan sát khoa học là cách tiếp cận trực tiếp với các công trình xây dựng tại địa điểm, sử dụng cái nhìn chuyên môn để đánh giá và phân tích thông tin thực tế Qua việc sắp xếp các công trình theo năm xây dựng, chúng ta có thể nhận diện sự biến đổi hình thức kiến trúc của các công trình theo từng giai đoạn.

Phương pháp khảo sát - điền dã là cần thiết để phát hiện đầy đủ các biểu hiện trong thuộc tính của CTCS và có cái nhìn tổng quan về quá trình biến đổi hình thức của KTPT Việc khảo sát các CTCS trên diện rộng và trong phạm vi nghiên cứu sẽ giúp phân nhóm và đánh giá các CTCS một cách hiệu quả.

Phương pháp so sánh - đối chiếu giúp xác định các yếu tố đặc thù liên quan đến đặc tính của CTCS tại ĐD Bằng cách so sánh giữa các công trình, phương pháp này cho phép đánh giá và định hướng nghiên cứu phù hợp với các vấn đề liên quan đến sự biến đổi hình thức của KTPT.

Phương pháp phỏng vấn là cách thu thập ý kiến từ các chuyên gia hàng đầu về các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu, nhằm đánh giá và xem xét bản chất của những vấn đề này một cách khoa học và khách quan Qua đó, phương pháp này hỗ trợ trong việc hình thành thang điểm cho hệ thống một cách khách quan nhất.

Nội dung tiến trình nghiên cứu

Bước 1: Luận án nghiên cứu nhằm bổ sung cơ sở lý luận về bản chất của Kinh tế đô thị (KTTĐ) thông qua việc tìm hiểu quá trình biến đổi hình thức của kiến trúc Pháp trong một số công trình công sở tại Đà Nẵng (ĐD) Để thực hiện nghiên cứu này, phương pháp lịch sử - logic và phương pháp phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa đã được áp dụng, nhằm tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của KTTĐ, cũng như nguồn gốc và sự phát triển của kiến trúc công sở qua các thời kỳ tại ĐD.

Kết quả nghiên cứu: Có những cái nhìn tổng quát về nguồn gốc của KTTĐ Pháp và sự tiếp cận vào ĐD của KTPT qua con đường KTTĐ

Bước 2: Dựa trên kết quả nghiên cứu từ bước 1, luận án sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, cùng với phương pháp lịch sử - logic để khám phá các đặc trưng của kiến trúc công sở thời kỳ thuộc địa tại ĐD Nghiên cứu này tập trung vào những giá trị đặc trưng của kiến trúc thời kỳ Pháp thuộc tại ba nước ĐD, từ đó rút ra các giá trị đặc trưng của kiến trúc cổ điển Hy Lạp-La Mã.

Nghiên cứu này làm rõ nguồn gốc và cơ sở lý luận của kiến trúc công sở thời kỳ Pháp thuộc tại các nước Đông Dương, đồng thời phân tích các đặc điểm thiết kế và các giá trị kiến trúc đặc trưng đạt được trong giai đoạn này.

Bước 3: Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa sẽ được áp dụng để khám phá các công trình nghiên cứu có tính chất đúc kết và kế thừa liên quan đến sự hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường tại Đà Nẵng Qua bước này, chúng ta sẽ xác định những đóng góp cũng như các vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu hiện có, từ đó đặt ra những vấn đề nghiên cứu cho luận án.

Kết quả nghiên cứu: Xác định được các vấn đề nghiên cứu cần giải quyết trong luận án

Luận án sẽ áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa để thiết lập cơ sở khoa học cho nghiên cứu Đồng thời, phương pháp điều tra khảo sát điền dã và quan sát khoa học sẽ được sử dụng kết hợp với so sánh đối chiếu nhằm thu thập kết quả khảo sát các công trình xây dựng (CTCS) tại địa điểm nghiên cứu Thông tin thu thập sẽ được xử lý thông qua thống kê, phân loại và chọn lọc các CTCS đại diện cho từng phong cách kiến trúc và giai đoạn lịch sử Qua việc phân tích các đặc điểm tiêu biểu của CTCS và hình thức kiến trúc thích ứng với kiến thức bản địa, luận án sẽ so sánh các CTCS với nguồn gốc của kiến trúc cổ điển Hy Lạp - La Mã.

Kết quả nghiên cứu đã thiết lập các cơ sở pháp lý, lý luận và lịch sử liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi hình thức của kinh tế kế hoạch (KTPT) sang kinh tế thị trường (KTTĐ) trong các cơ sở sản xuất (CTCS) tại địa điểm (ĐD) Nghiên cứu cũng đã thống kê các CTCS tại ĐD và xác định các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi hình thức của KTPT trong một số CTCS tại ĐD.

Bước 5 của luận án áp dụng các nguyên tắc lý luận từ cơ sở khoa học ở bước 4 để chuyển đổi các giá trị đặc trưng của kinh tế phát triển sang kinh tế thị trường trong công tác xã hội thời kỳ thuộc địa tại địa phương Luận án sử dụng các phương pháp như lịch sử-logic, so sánh đối chiếu, phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa, và phỏng vấn chuyên gia để tổng hợp kết quả và đúc kết giá trị của từng yếu tố, từ đó xây dựng một hệ thống đánh giá hoàn chỉnh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thiết lập một hệ thống đánh giá toàn diện với các tiêu chí cụ thể là cần thiết để đánh giá sự biến đổi hình thức của kinh tế phát triển trong một số cơ sở tại địa phương.

Bước 6: Sau khi thiết lập hệ thống đánh giá hoàn chỉnh, luận án áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu kết hợp với phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa để đánh giá khách quan một số CTCS tiêu biểu tại ĐD và giữa ba nước ĐD Kết quả sẽ đưa ra nhận định về sự biến đổi hình thức của KTPT.

Kết quả nghiên cứu: Nhận định khách quan sự biến đổi hình thức của KTPT trong một số CTCS tại ĐD

Bước 7: Dựa vào kết quả nghiên cứu từ bước 6, luận án áp dụng phương pháp so sánh - đối chiếu để xác định mối tương quan giữa các yếu tố cấu thành công trình kiến trúc công sở tại ĐD và mối liên hệ với các biểu hiện trong quá trình biến đổi của kiến trúc cổ điển phương Tây.

Kết quả nghiên cứu: Các quy luật trong quá trình biến đổi của KTPT trong một số

CTCS tại ĐD dựa trên các nguyên tắc kế thừa và thích ứng với KH bản địa

Bảng 0.01: Các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng trong từng bước của tiến trình nghiên cứu

Phân tích- tổng hợp-hệ thống hóa Điều tra- khảo sát điền dã

Ý nghĩa khoa học của đề tài

Các nghiên cứu trước đây về việc chuyển tải phong cách kiến trúc Pháp vào ĐD chủ yếu tập trung vào Việt Nam Luận án này sẽ bổ sung cơ sở khoa học từ nghiên cứu KTTĐ Pháp tại Lào và Campuchia, nhằm cung cấp cái nhìn khách quan hơn về các lập luận liên quan đến KTTĐ Pháp tại Việt Nam.

Luận án nêu bật giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường đô thị Pháp tại Đà Nẵng, nhấn mạnh vai trò quan trọng của kiến trúc cổ điển phương Tây và kiến trúc thuộc Pháp trong việc hình thành nền kiến trúc đặc trưng của khu vực này Tài liệu này có thể được sử dụng để bổ sung vào cơ sở khoa học cho các nghiên cứu liên quan trong tương lai.

Làm rõ các giá trị đặc trưng thích ứng với khoa học trong quá trình biến đổi hình thức của kinh tế phát triển trong cơ chế chính sách tại địa phương, mang lại kết quả tham khảo quý giá để phát huy các giá trị, kế thừa và học hỏi từ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Pháp.

Trong luận án này, việc xây dựng hệ thống đánh giá hoàn chỉnh cho các CTCS nhằm làm rõ quá trình chuyển đổi từ KTPT sang KTTĐ sẽ là công cụ quan trọng để đưa ra khuyến nghị về việc xây mới các công trình cổ điển trong thời hiện đại Đồng thời, luận án cũng đề xuất các giải pháp định hướng và bảo tồn cho khu vực cảnh quan, di sản kiến trúc thời kỳ Pháp thuộc có giá trị tại Đà Nẵng và Việt Nam.

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC PHƯƠNG TÂY, KIẾN TRÚC THUỘC ĐỊA PHÁP VÀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

CÁC THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái niệm về “biến đổi”

Biến đổi, một thuật ngữ có nguồn gốc từ hóa học và vật lý, chỉ sự chuyển đổi từ chất này sang chất khác trong hóa học, trong khi trong vật lý, nó đề cập đến sự thay đổi mà không làm thay đổi tính chất của các chất Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật của sự biến đổi khẳng định rằng mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất; sự thay đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy, từ đó tạo ra chất mới và tác động trở lại sự thay đổi của lượng Quá trình này diễn ra liên tục, thúc đẩy sự phát triển và biến đổi của sự vật, dẫn đến sự dung nạp có chọn lọc và sự phát triển thành những hình thức cao hơn hoặc những chất mới.

Luận án nghiên cứu sự biến đổi hình thức kiến trúc phương Tây trong các công trình công sở tại Đông Dương, nhấn mạnh sự tiếp cận của kiến trúc phương Tây qua con đường chủ nghĩa thực dân Bài viết chỉ ra rằng kiến trúc phương Tây đã tiếp thu có chọn lọc các yếu tố của kiến trúc bản địa, diễn ra một cách biện chứng theo quy luật vận động và phát triển.

1.1.2 Khái niệm về “Kiến trúc phương Tây”

KTPT là một dòng lịch sử phát triển của kiến trúc loài người từ thời tiền sử đến hiện đại, chủ yếu diễn ra ở châu Âu Lịch sử KTPT trải qua nhiều giai đoạn với các phong cách khác nhau, bao gồm kiến trúc thời kỳ tiền sử, kiến trúc Ai Cập cổ đại, kiến trúc Cổ điển, kiến trúc Trung cổ và kiến trúc Phục Hưng Luận án này sẽ tập trung vào giai đoạn kiến trúc Cổ điển, khi các đặc điểm của kiến trúc cổ đại HL-LM trở thành nền tảng cho sự phát triển vĩ đại của KTPT.

Vào thế kỷ 19, kinh tế phát triển mạnh mẽ, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều luồng tư tưởng từ các kiến trúc sư trẻ, tạo nền tảng cho các phong trào nghệ thuật sau này Điều này đã hình thành một phân nhánh trong lịch sử nghệ thuật, tập trung vào sự phát triển của các nguyên tắc và phong cách trong thiết kế kiến trúc và đô thị.

1.1.3 Khái niệm về “Kiến trúc thuộc địa”

KTTĐ là phong cách kiến trúc được du nhập từ các nước bảo hộ vào các khu vực định cư và thuộc địa xa xôi Những người theo chủ nghĩa thực dân thường xây dựng đô thị và công trình với thiết kế mang đặc trưng của quốc gia xuất xứ, dẫn đến sự hình thành các thiết kế lai tạp tại vùng đất mới.

Tại Việt Nam, Lào và Campuchia, thể loại KTTĐ đã được du nhập từ phương Tây cùng với sự xuất hiện của người Pháp vào nửa sau thế kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20 Trong quá trình khai thác thuộc địa, loại hình này phát triển song song, nhưng đã có những chuyển biến nhất định để phù hợp với đặc điểm tự nhiên, khoa học và địa lý của từng khu vực.

1.1.4 Khái niệm về “Công sở”

Theo định nghĩa của các văn bản lưu hành tại Pháp, “công sở” (“Établissement public”,

“Dịch vụ công” là một tập hợp có tổ chức, bao gồm các phương tiện và cá nhân được chính quyền chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ của mình Để nhận diện một cơ sở dịch vụ công, cần có những yếu tố nhất định.

- Tổ chức: có cơ cấu tổ chức bộ máy và phân công chức năng;

- Chức năng: thực hiện các nhiệm vụ công ích, công cộng;

- Vật chất: có các loại phương tiện, tài sản, thiết bị phục vụ hoạt động;

- Pháp lý: có thể chế, quy tắc hoạt động nghiêm ngặt [28]

-Vốn đầu tư: từ ngân sách nhà nước

Khái niệm công sở trong bối cảnh thực dân Pháp tại ba nước Đông Dương không chỉ bao gồm các cơ quan chính quyền như dinh toàn quyền, tòa án, ngân hàng, và tòa thị chính, mà còn mở rộng đến những cơ sở như bệnh viện, trường học và học viện, mặc dù chúng không thực hiện chức năng quản lý của chính quyền Điều này cho thấy rằng công sở có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong vai trò và chức năng của các cơ quan trong xã hội thuộc địa.

Công sở, theo nghĩa rộng, là thuật ngữ chỉ một pháp nhân công sở, đóng vai trò quan trọng trong bộ máy hành chính được thành lập theo chỉ thị của chính quyền Công sở có trụ sở và tài sản, nhằm thực hiện chức năng quản lý và phục vụ xã hội.

Theo nghĩa hẹp, “công sở” chỉ các cơ quan thuộc bộ máy hành chính của chính quyền, đứng đầu là Toàn quyền, có nhiệm vụ quản lý bộ máy chính quyền trong thời kỳ Pháp thuộc.

Theo nghĩa hẹp, “công sở” được hiểu là “trụ sở”, chỉ một địa điểm cụ thể và thực thể kiến trúc (công trình, nhà, cảnh quan) cùng với các phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động của cơ quan chính quyền.

Dựa trên những phân tích về khái niệm công sở, có thể nhận thấy rằng ba nước ĐD có ba loại hình kiến trúc công sở chủ đạo phổ biến.

- CTCS đa chức năng (vừa là nơi làm việc hành chính, vừa là nơi ở: Dinh Norodom, Dinh

Xã Tây, Dinh Gia Long,…

- CTCS đơn năng với chức năng chính là làm việc hành chính và quản lý chính quyền: trụ sở tòa án, ngân hàng, kho bạc,…

CTCS thực hiện các nhiệm vụ công ích xã hội và công việc hành chính, nhưng không có chức năng quản lý chính quyền như các cơ sở giáo dục, y tế, học viện, bảo tàng và bưu điện.

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CỔ ĐIỂN PHƯƠNG TÂY VÀ KIẾN TRÚC

1.2.1 Kiến trúc Cổ điển phương Tây

Kiến trúc HL-LM được coi là cái nôi của Chủ nghĩa Cổ điển thế giới, với những biểu hiện nghệ thuật trong thời kỳ này trở thành chuẩn mực về cái đẹp cho các thời kỳ sau Nhà nước chiếm hữu nô lệ HL cổ đại, tồn tại từ năm 3000-30 TCN, được chia thành hai giai đoạn: Tiền HL và HL chính thống Mặc dù đặc điểm kiến trúc của giai đoạn Tiền HL đã hình thành rõ rệt, nhưng chưa trở thành chuẩn mực cho các thời kỳ sau.

HL đã phục hồi và phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ chính thống, khi mà các đặc điểm kiến trúc bắt đầu định hình những tiêu chuẩn về cái đẹp.

LM sang chinh phục HL, nền văn minh của HL được tiếp thu mạnh mẽ trong thời kỳ của người LM (500 TCN -330 SCN)

VĂN HÓA VÀ KIẾN TRÚC BẢN ĐỊA TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG

Ba nước thuộc khối ĐD gồm Việt Nam, Lào và Campuchia có địa hình tự nhiên và khí hậu tương đối đồng nhất Miền Nam Việt Nam có khí hậu tương tự như Campuchia, miền Trung Việt Nam tương đồng với Lào, trong khi miền Bắc Việt Nam lại có kiểu khí hậu riêng biệt.

Trước khi Pháp xâm lược Đông Dương, Việt Nam, Lào và Campuchia chưa có khái niệm về đô thị và công trình công cộng Quốc gia được quản lý bởi chế độ phong kiến dưới sự trị vì của các vua, với việc quản lý diễn ra trong các cung điện, trong khi người dân sống trong những ngôi nhà truyền thống Tín ngưỡng của họ được thể hiện qua việc xây dựng chùa, đền đài theo chỉ thị của nhà vua hoặc từ sự quyên góp của cộng đồng Các công trình này, thường được làm bằng gỗ, gạch hoặc đá, phản ánh văn hóa đặc trưng của từng nước qua nghệ thuật điêu khắc và thiết kế Nhà ở bản địa là kết quả của kinh nghiệm xây dựng qua nhiều năm, nhằm tạo ra không gian sống phù hợp với điều kiện tự nhiên Khi xâm lược, người Pháp đã dựa vào những đặc trưng văn hóa và kinh nghiệm ứng phó với khí hậu của người dân bản xứ để xây dựng các công trình kiến trúc, do đó việc nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa và khí hậu đối với kiến trúc truyền thống tại ba nước Đông Dương là rất hợp lý.

1.3.1 Văn hóa bản địa và bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Việt Nam

1.3.1.1 Văn hóa bản địa tại Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia dài và hẹp nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á và giáp biển Thái Bình Dương Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, còn phía Đông giáp biển Đông Địa hình của Việt Nam chủ yếu là đồi núi và cao nguyên, trải dài ở phía Bắc và phía Tây, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Ngoài những dãy núi hùng vĩ, Việt Nam còn có các vùng đồng bằng rộng lớn, trong đó đồng bằng châu thổ chiếm diện tích lớn hơn so với ruộng bậc thang miền núi Ba miền đồng bằng chính từ Bắc vào Nam nằm ở miền Bắc, miền Trung và Nam Bộ.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu có địa hình đồi núi thấp với độ cao trung bình khoảng 600m, nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Địa hình này dần thấp xuống hướng ra biển, cùng với sự hợp lưu của các dòng sông lớn, tạo nên đồng bằng mở rộng Bờ biển của vùng này rất đa dạng, bao gồm những khu vực thấp phẳng, nhiều vịnh, đảo và quần đảo, mặc dù vùng biển nông nhưng vẫn có những vịnh nước sâu.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao và chia cắt sâu, với nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, bao gồm một số đỉnh núi cao nổi bật.

Vùng Tây Bắc chỉ có sông nhỏ và suối, trong khi sông Đà là sông lớn Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cấu trúc địa chất phức tạp với các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên bazan, và đồng bằng châu thổ sông lớn ở Nam Bộ cùng đồng bằng hẹp ven biển Nam Trung Bộ Với nguồn tài nguyên phong phú ở thềm lục địa và ven biển, dân cư tại đây tập trung đông đúc, tương tự như vùng châu thổ.

Sông ngòi là một yếu tố quan trọng trong điều kiện sinh thái của Việt Nam Ở miền Bắc, sông Thái Bình được hình thành từ ba con sông nhỏ: Lục Nam, Cầu và Thương Việt Trì có hai nhánh sông lớn là Lô và Đà Sông Hồng, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy vào Việt Nam tại Lào Cai và đổ ra biển.

Miền Trung Việt Nam gặp khó khăn trong giao thông đường thủy do mùa hạn làm khô cạn sông ngòi, trong khi mùa mưa lũ gây trở ngại cho tàu bè Ngược lại, miền Nam có sông Cửu Long, con sông lớn nhất với nước sâu, rộng và yên bình, chia thành hai nhánh Tiền Giang và Hậu Giang Việt Nam, nằm sát biển Đông, chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển, cùng với khí hậu nhiệt đới mang lại nhiệt độ cao và độ ẩm lớn Lãnh thổ Việt Nam có thể chia thành hai vùng khí hậu rõ rệt.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới ổn định, ít bị ảnh hưởng bởi gió mùa, với hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ quanh năm cao, độ ẩm và tốc độ gió không đáng kể.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu riêng biệt, khác hẳn với miền Nam và các nước láng giềng Khí hậu miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng từ gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam ẩm ướt Khu vực này có bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông, với mùa đông lạnh và ẩm do gió mùa từ phía Bắc, trong khi mùa hè oi bức do độ ẩm tăng nhanh Sự bất thường trong nhịp điệu mùa khí hậu, dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn của thời tiết là những thách thức lớn đối với vùng này.

Văn hóa bản địa Việt Nam rất phong phú và đa dạng, thể hiện qua ba đặc trưng chính Thứ nhất, Việt Nam có 54 dân tộc với nhiều phong tục tập quán lâu đời, thể hiện niềm tin vào tín ngưỡng và sự khoan dung trong tư tưởng tôn giáo Thứ hai, sự khác biệt về địa hình và khí hậu tạo ra các vùng văn hóa đặc trưng, từ văn minh lúa nước ở Đồng bằng Sông Hồng đến văn hóa đa dạng của các dân tộc miền núi và sự pha trộn văn hóa ở Nam Trung Bộ Cuối cùng, qua hàng ngàn năm lịch sử, văn hóa Việt Nam đã trải qua nhiều thay đổi, tiếp thu ảnh hưởng từ các nền văn hóa khác, đặc biệt là từ Trung Quốc và Đông Nam Á, tạo nên một nền văn hóa độc đáo tính đến thời điểm người Pháp xuất hiện.

Văn hóa bản địa ở Việt Nam nổi bật với sự tôn kính tổ tiên, tôn trọng giá trị cộng đồng và gia đình, cùng với tinh thần lao động cần cù và hiếu học Người dân Việt Nam cũng thể hiện tay nghề cao trong thủ công mỹ nghệ Các biểu tượng quan trọng trong văn hóa này bao gồm rồng, rùa, hoa sen và tre.

1.3.1.2 Bối cảnh kiến trúc truyền thống tại Việt Nam

Việt Nam có hình dáng đặc trưng với bốn phía Đông-Tây-Nam-Bắc là một dải đất liền liên tục, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hóa, bao gồm cả nghệ thuật và kiến trúc.

Làng mạc vùng đồng bằng Bắc Bộ thường được bao quanh bởi những rặng tre xanh, với kiến trúc truyền thống đặc trưng Các công trình này thường chỉ có một tầng, nền sát đất, và chủ yếu được xây dựng từ rơm rạ, tre, nứa Cấu trúc ngôi nhà bắt đầu từ cổng vào, đi qua vườn cây, đến sân rộng, rồi mới tới nhà chính, nhà phụ, nhà bếp, khu vệ sinh, chuồng nuôi gia súc, và vườn ao, tất cả được bao quanh bởi hàng rào cây và lũy tre làng, tạo nên mô hình sinh thái vườn - ao - chuồng khép kín.

Nhà cửa của người dân đồng bằng Bắc Bộ được xây dựng để thích nghi với khí hậu, tạo ra một hệ sinh thái bền vững nhờ vào sự hòa hợp với thiên nhiên Các không gian sinh hoạt thường được thiết kế thành một khối liên thông, không có vách ngăn, giúp căn nhà thông thoáng vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, khác với kiến trúc phương Tây Các công trình truyền thống thường hướng về phía Nam để đón gió mát vào mùa nóng, đồng thời tránh nắng chiều và gió lạnh từ phương Bắc Mái nhà có độ dốc lớn để thoát nước mưa và thường được đưa xa ra chân tường, tạo ra khoảng hiên rộng giúp che nắng Chất liệu mái có thể là ngói, lá cây, rơm rạ hoặc tranh, với mái ngói thường có hai lớp để tăng khả năng cách nhiệt.

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CÔNG SỞ

SỞ TRONG THỜI KỲ PHÁP THUỘC TẠI BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG

1.4.1 Sự tiếp cận của kiến trúc phương Tây qua con đường kiến trúc thuộc địa tại ba nước Đông Dương Để tiếp cận một nền văn hóa mới tại ĐD, Pháp đã trải qua một tiến trình lịch sử rõ ràng và rành mạch, vì tiến trình lịch sử này gắn liền với đặc điểm của đô thị cũng như các công trình thời kỳ thuộc địa (sơ đồ 1.02) Trong đó, đáng chú ý nhất là hai chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất và lần thứ hai của người Pháp Hai chính sách cai trị này ít nhiều đều có tác động đến nền kiến trúc bản địa [18, tr.40] Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian 1897 đến 1914, những yếu tố về văn hóa, khoa học kỹ thuật đã từng bước tiếp cận vào ĐD Người Pháp đã quy hoạch lại đô thị của ĐD theo kiểu của chính quốc, các cơ sở hạ tầng cùng với những trung tâm đô thị lớn nhỏ xuất hiện, kéo theo đó là sự hoạt động đa dạng của một loạt các ngành nghề khác nhau, và rồi như một kết quả tất yếu, sự phân hóa xã hội đã diễn ra ngày càng sâu sắc Xã hội ĐD lúc này có sự thay đổi nhiều về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, lối sống Bên cạnh đó, các cơ sở phục vụ cho việc thực hiện các chính sách trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất cũng cần phải xuất hiện Nhân cơ hội đó, kiến trúc kiểu phương Tây cũng du nhập vào ĐD

[46], [62] Đó cũng chính là lúc các CTCS tại ĐD được xây dựng chuyên nghiệp và hoành tráng hơn so với thời kỳ trước đó [62] [73]

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) diễn ra sau khi Pháp thắng trận nhưng gặp nhiều khó khăn về kinh tế Để phục hồi nền kinh tế, chính phủ Pháp tập trung khai thác thuộc địa, chủ yếu ở Châu Phi và Đông Dương Hệ thống đô thị tại Đông Dương tiếp tục được hoàn thiện từ chính sách khai thác lần thứ nhất, với các công trình cơ sở hạ tầng lớn tại Sài Gòn, Hà Nội, và các khu phố Pháp ở Phnom Penh, Siemriep, Battampang, Kampot, cùng với các khu hành chính ở Luang Prabang, Vientiane, Savannakhet Sự phát triển đô thị đã tạo điều kiện cho việc tiếp nhận văn hóa phương Tây, dẫn đến sự xuất hiện của văn minh đô thị tại ba nước Đông Dương Kiến trúc trong giai đoạn này bắt đầu giao thoa giữa hai nền văn hóa Đông - Tây để thích nghi với điều kiện khí hậu và văn hóa bản địa.

Cả hai chính sách đã ảnh hưởng đến nền kiến trúc ĐD và các CTCS Trong giai đoạn khai thác thuộc địa lần thứ nhất, CTCS tại ĐD chủ yếu là sao chép công trình từ chính quốc, kèm theo một số giải pháp thích nghi với điều kiện địa phương Đến giai đoạn thứ hai, người Pháp đã chú ý hơn đến bối cảnh văn hóa và xã hội của các nước thuộc địa.

1.4.2 Các phong cách kiến trúc chính của công trình công sở trong thời kỳ Pháp thuộc tại ba nước Đông Dương

Bối cảnh thuộc địa xuất phát từ sự áp đặt của một chính quyền chuyên quyền từ quốc gia hùng mạnh, dẫn đến sự phản kháng của người dân bản địa nhằm bảo vệ lãnh thổ và truyền thống Ba nước Đông Dương được Pháp áp dụng chính sách tương tự, với luật pháp chặt chẽ để kiểm soát xây dựng và thiết kế Trong 40 năm đầu, Pháp tái thiết thuộc địa theo hình ảnh của chính mình, với quy hoạch thành phố dựa trên các đại lộ lớn và kiến trúc theo phong cách Cổ điển phương Tây, thể hiện sự cai trị độc đoán Tuy nhiên, Pháp nhận ra rằng các công trình sao chép không phù hợp với khí hậu nhiệt đới, dẫn đến sự xuất hiện của các phong cách kiến trúc kết hợp giữa phương Tây và họa tiết truyền thống bản địa Các tổ chức từ chính quốc đã đầu tư mạnh mẽ vào việc hình thành đô thị tại Đông Dương, bao gồm cả xây dựng mới và bảo tồn cấu trúc lịch sử.

Trong tiến trình lịch sử phát triển kiến trúc ở thuộc địa Đông Dương, các phong cách kiến trúc chính của công trình công cộng đã dần được hình thành trong giai đoạn Pháp thuộc tại ba nước Đông Dương.

Trong thời kỳ thuộc địa tại Việt Nam, đặc biệt là ở Hà Nội - thủ đô của đất nước, có ba giai đoạn chính trong các phong cách kiến trúc thuộc địa.

Giai đoạn thứ nhất (1873-1900), hay còn gọi là giai đoạn KTTĐ tiền kỳ, chứng kiến sự du nhập các phương pháp xây dựng đô thị từ phương Tây Để củng cố vị trí cai trị của Pháp ở phía Bắc, phong cách kiến trúc kiểu trại lính đã phát triển mạnh mẽ.

Giai đoạn thứ hai (1900-1920) đánh dấu thời kỳ khai thác thuộc địa lần thứ nhất, khi Pháp xây dựng cơ sở hạ tầng và biến miền Bắc thành thủ phủ của ĐD Trong giai đoạn này, kiến trúc đô thị cố gắng thoát khỏi chủ nghĩa công năng đơn giản của thời kỳ trước và mang tính áp đặt Các phong cách kiến trúc chủ yếu bao gồm Tân Cổ điển, thường xuất hiện trong các công trình công cộng, và kiến trúc địa phương Pháp, thường thấy trong các dinh thự biệt thự dành cho quân nhân Pháp.

Giai đoạn thứ 3 (1920-1945) đánh dấu sự chuyển mình trong kiến trúc Pháp tại thuộc địa Đông Dương, với việc khai thác các yếu tố bản địa truyền thống và chú trọng đến điều kiện địa phương.

Phong cách kiến trúc ĐD bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này, phát triển song song với xu hướng Art Deco KTTĐ tại Sài Gòn cũng sôi động không kém, với phong cách thiết kế đa dạng hơn, phát triển đồng thời với KTTĐ tại Hà Nội Có thể tổng quát thành ba giai đoạn chính.

Giai đoạn thứ nhất, kéo dài từ năm 1860 đến đầu thế kỷ XX, là thời kỳ phô trương quyền lực với phong cách kiến trúc nhập khẩu từ chính quốc Các phong cách tiêu biểu bao gồm KTTĐ tiền kỳ, Romansque, Gothic, Phục Hưng, địa phương Pháp và chiết trung Tân Cổ điển Những công trình nổi bật trong giai đoạn này gồm có dinh Norodom, Nhà thờ, Bưu điện, Dinh thống soái Nam kỳ, Dinh xã Tây và nhà hát.

Giai đoạn thứ hai, từ đầu thế kỷ XX đến hết Thế chiến thứ nhất, chứng kiến sự ra đời của đạo luật Cornudet, làm thay đổi đô thị và bộ mặt kiến trúc tại Đà Nẵng Trong giai đoạn này, kiến trúc đô thị thích nghi với khoa học và văn hóa địa phương, thử nghiệm nhiều xu hướng phong cách kiến trúc mới như Art Deco và Art Nouveau, kết hợp với các yếu tố phong cách Khmer, Chăm, Hoa và Pháp Hoa Phong cách kiến trúc Đà Nẵng bắt đầu hình thành, với những công trình tiêu biểu như ngân hàng quốc gia, khách sạn Majestic và trường Petrus Ký.

Giai đoạn từ năm 1930 đến 1940 đánh dấu sự xuất hiện của trào lưu kiến trúc hiện đại sơ kỳ, với việc sử dụng hình khối kỷ hà và vật liệu mới như bê tông cốt thép Tuy nhiên, đến năm 1945, do ảnh hưởng của chiến tranh, người Pháp gần như không thực hiện thêm các công trình xây dựng nào.

Trong thời kỳ thuộc địa, kiến trúc tại Lào dưới sự cai quản của Pháp chủ yếu tập trung ở một số đô thị chiến lược, với các khu phố mang phong cách Pháp Các công trình công cộng thường có quy mô nhỏ đến trung bình, chủ yếu là sao chép từ chính quốc, bắt đầu từ kiểu trại lính và sau đó chuyển sang phong cách Tân Cổ điển phục vụ cho người Pháp Sự ảnh hưởng của phong cách thuộc địa Pháp cũng được thể hiện rõ trong các công trình nhà ở, đặc biệt là tại khu phố Savannakhet Trong giai đoạn 1893-1953, người Pháp đã lồng ghép các yếu tố kiến trúc của mình vào kiến trúc truyền thống Lào, điều chỉnh thiết kế để phù hợp với khí hậu nhiệt đới Phong cách thuộc địa Pháp đã tác động mạnh mẽ đến hầu hết các thị trấn và thành phố lớn, tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc truyền thống Lào và ảnh hưởng Pháp, đặc biệt là ở Luang Prabang, thành phố được công nhận là Di sản Thế giới năm 1995.

Campuchia, giống như Việt Nam, sở hữu các khu phức hợp tôn giáo và nền phong kiến hùng vĩ, nhưng không phải là văn hóa đô thị Pháp thành lập Liên bang Đông Dương vào năm 1887, bao gồm Lào, Việt Nam và Campuchia, nhưng quyền lợi của Pháp tại Campuchia bị hạn chế Pháp sử dụng Campuchia như một bước đệm để củng cố vùng đã chiếm ở Nam Kỳ và thôn tính phần còn lại của Campuchia, đồng thời bắt đầu xâm lấn Lào Tuy nhiên, nguồn vốn và nhân lực của Pháp chủ yếu tập trung tại Việt Nam do vị trí chiến lược quan trọng của nước này, dẫn đến việc văn hóa Đông Dương thường bỏ qua đặc điểm của Lào và Campuchia Do đó, bản sắc thuộc địa mà người Pháp mong muốn thường chỉ diễn ra ở Việt Nam.

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ HƯỚNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.5.1 Các công trình nghiên cứu tiêu biểu

Nội dung nghiên cứu về KTTĐ tại ĐD thể hiện sự phức tạp và đa dạng, với các công trình có tính kế thừa và đúc kết lẫn nhau, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển của nền KTTĐ Nhiều luận điểm khoa học đã được phát triển liên quan đến không gian kiến trúc, đô thị, và sự hòa nhập giữa các yếu tố truyền thống bản địa và phương Tây Các công trình do Pháp xây dựng tại ĐD, mặc dù không mới lạ, vẫn thu hút sự quan tâm của cả nhà nghiên cứu và những người yêu thích KTTĐ.

Có nhiều tác giả nước ngoài nổi tiếng dành cả cuộc đời để nghiên cứu về đề tài thuộc địa tại ĐD

Nghiên cứu “Quy hoạch và kiến trúc đô thị ở thuộc địa Đông Dương” của Nicola Cooper (2000) không chỉ xác định các công trình công cộng được xây dựng từ đầu thế kỷ đến những năm 1930, mà còn phân tích nguyên nhân chính quyền Pháp thực hiện các dự án đô thị theo từng giai đoạn Bài viết nhằm giúp người đọc có cái nhìn khác về các chính sách thuộc địa và mở rộng nhận thức về quy hoạch đô thị cũng như thiết kế công trình của người Pháp tại Đông Dương Nghiên cứu cũng đề cập đến hai giai đoạn áp đặt và kết hợp của kinh tế đô thị tại Đông Dương, cùng với cách thức người Pháp bảo tồn bản sắc dân tộc bản địa.

Hay trong quyển sách “The Politics of Design in French Colonial Urbanism” (tạm dịch:

Nghiên cứu của Gwendolyn Wright năm 1991 về "Tính chính trị của thiết kế trong chủ nghĩa đô thị của Pháp" phân tích mối quan hệ giữa văn hóa và chính trị, đặc biệt là trong thiết kế kiến trúc và đô thị tại ĐD và các thuộc địa của Pháp Tác giả đặt ra hai câu hỏi chính: liệu mục đích chính trị có dẫn đến các chính sách đô thị và phong cách thiết kế cụ thể, và liệu sự phát triển của các phong cách kiến trúc có phản ánh bối cảnh chính trị thời kỳ đó hay không Wright trình bày sự phát triển kiến trúc ĐD qua các mốc lịch sử, làm rõ sự biến đổi dưới tác động của chính trị Ngoài ra, nhiều tác giả khác cũng nghiên cứu quá trình phát triển lịch sử qua các giai đoạn chính trị ở ĐD, như Amaury Lorin với "Le Tremplin colonial" và Amber J Njoh với "French Urbanism in Foreign Lands".

Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã chứng kiến nhiều công trình nghiên cứu nổi bật về kiến trúc ĐD từ các tác giả như Lê Minh Sơn, Đoàn Khắc Tình, và Nguyễn Đình Toàn Nhiều luận văn sâu sắc đã được thực hiện, chẳng hạn như "Ứng xử với điều kiện tự nhiên, văn hóa bản địa trong kiến trúc Pháp tại TPHCM" của Phan Hữu Khiêm vào năm 2005 và "Vấn đề hài hòa Đông-Tây trong kiến trúc ĐD ở VN" của Trương Nhật Quỳnh năm 2012.

Các bài báo của các tác giả như “Di sản kiến trúc Pháp tại Sài Gòn” của Nguyễn Hữu Thái,

Di sản kiến trúc Pháp tại Quận 1, TP HCM, được trình bày trong tác phẩm của Trần Anh Tuấn, mang lại cái nhìn sâu sắc về giá trị, thực trạng và định hướng quản lý Sách cũng đề cập đến các tác phẩm nổi bật như “Đô thị Sài Gòn TPHCM - khảo cổ học và bảo tồn di sản” của Nguyễn Thị Hậu và “Hạ tầng đô thị Sài Gòn buổi đầu” của Trần Hữu Quang, tất cả đều khám phá các phong cách kiến trúc tại Sài Gòn trong thời kỳ thuộc địa.

Trong tác phẩm “Lào, Đất nước - Con người” của Hoài Nguyên và luận án “Quá trình xâm lược và chính sách cai trị của Pháp ở Lào” của Nghiêm Thị Hải Yến, các giai đoạn phát triển lịch sử của Lào được trình bày rõ ràng, từ thời kỳ bị xâm lược bởi quân Siam đến sự chiếm đóng của người Pháp Cả hai tác phẩm đều chỉ ra rằng nguồn đầu tư của Pháp vào Lào không thể so sánh với Việt Nam, với lý do chủ yếu liên quan đến yếu tố chính trị Ngoài ra, nghiên cứu “The challenge for Lao historiography” của Martin cũng đề cập đến những thách thức trong việc viết lịch sử Lào.

Bài viết của Stuart-Fox phân tích khía cạnh chính trị trong việc xây dựng quốc gia Lào, xem xét các hình thức thể chế và văn hóa chính trị từ thời thuộc địa Pháp, đồng thời nhấn mạnh vai trò của các nhóm dân tộc thiểu số và ảnh hưởng của giới quý tộc trong lịch sử Bài báo cũng nêu rõ trách nhiệm của các nhà sử học Lào và quốc tế trong việc xây dựng lịch sử dân tộc Một nghiên cứu đáng chú ý khác là “Land of the lotus-eaters: Vientiane under the French” của Logan và William, trình bày các giai đoạn xâm lược của Pháp, chính sách thuộc địa và mối quan hệ của Lào với các nước khác trong thời kỳ này, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của Pháp đối với sự phát triển của Lào.

Người Pháp có quan niệm tôn trọng văn hóa bản địa, điều này thể hiện rõ trong việc thích ứng với văn hóa và môi trường địa phương trong các công trình xây dựng của họ, một khía cạnh đã được nhiều nghiên cứu đề cập.

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đáng chú ý đã được thực hiện trong lĩnh vực kiến trúc, như luận án của Nguyễn Đình Toàn năm 1998 về "Những nhân tố tự nhiên và truyền thống văn hóa bản địa trong kiến trúc thời Pháp thuộc ở VN" và luận án của Lê Thanh Sơn năm 2000.

Hiện tượng cộng sinh văn hóa giữa tính truyền thống và tính hiện đại trong kiến trúc Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX đã được Nguyễn Đình Toàn phân tích, nhấn mạnh các yếu tố như điều kiện khoa học và đất đai ảnh hưởng đến quá trình thích ứng của kiến trúc Luận án của ông cung cấp một khối lượng kiến thức phong phú từ kỹ thuật đến quy hoạch đô thị, nhưng chưa đi sâu vào yếu tố văn hóa, điều này cần được nghiên cứu thêm để làm rõ quá trình thích nghi về mặt tinh thần của kiến trúc tại thuộc địa Trong khi đó, Lê Thanh Sơn tập trung vào đặc điểm của cộng sinh văn hóa trong kiến trúc Việt Nam qua các giai đoạn khác nhau, đặc biệt là sự giao thoa văn hóa giữa phương Tây và Việt Nam Kết quả từ hai luận án tiến sĩ này đã chỉ ra quá trình biến đổi và thích nghi với khoa học tự nhiên và văn hóa bản địa, tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo Nhiều luận văn đã được phát triển từ các luận án này, như “Vấn đề hài hòa Đông-Tây trong kiến trúc Đông Dương ở Việt Nam” của Trương Nhật Quỳnh và “Hình thức kiến trúc nhà công sở một số tỉnh phía Bắc - Giai đoạn 1990-2010” của Nguyễn Thị Minh Hải, đều bảo vệ thành công vào năm 2012.

Nghiên cứu của Phan Hữu Khiêm năm 2017 về "Ứng xử với điều kiện tự nhiên, văn hóa bản địa trong kiến trúc Pháp tại TPHCM" chủ yếu tập trung vào sự kết hợp giữa kiến trúc "cộng sinh" của Việt Nam và phương Tây Tuy nhiên, việc mở rộng khái niệm "cộng sinh" này để nghiên cứu ảnh hưởng văn hóa phương Tây tại Lào và Campuchia sẽ mang lại cái nhìn tổng quan hơn về khái niệm thú vị này.

Một nghiên cứu đáng chú ý trong vấn đề này được trình bày rõ ràng trong sách

Bài viết “Kiến trúc của thuộc địa Việt Nam Suy nghĩ về sự lai tạo” của Caroline Herbelin (2018) định nghĩa lại sự thích ứng trong bối cảnh tự nhiên và văn hóa thuộc địa, gọi đó là “lai tạo” Cùng năm, bà cũng công bố bài báo “Kiến trúc và sự lai tạo ở Việt Nam thuộc địa”, bàn về sự kết hợp giữa hai nền văn hóa Đông và Tây trong điều kiện khí hậu nhiệt đới Bà cho rằng “lai tạo” là sự đan xen giữa xã hội và kỹ thuật, cho phép hiểu rõ hơn về giao thoa văn hóa Caroline chỉ ra rằng người Pháp đã vay mượn các giải pháp kỹ thuật từ người bản xứ, nhưng những giải pháp này thường không được công nhận Việc không đề cập đến các giải pháp kỹ thuật trong các bài phát biểu của thực dân cho thấy sự kết hợp giữa kỹ thuật và xã hội không được coi trọng Cách tiếp cận mới của bà làm nổi bật sự biến đổi hình thức của kiến trúc thuộc địa theo thời gian, cho thấy người Pháp đã nhận ra lợi ích từ các giải pháp kỹ thuật dựa trên yếu tố bản địa Đồng thời, bà nhấn mạnh sự giao thoa trong các giá trị văn hóa bản địa, mở ra hướng nghiên cứu mới trong đề tài thuộc địa tại Đông Dương.

In the remaining colonial countries of Laos and Cambodia, authors such as Marc Askew, William S Logan, and Colin Long have explored the cultural interplay between economic development and indigenous architecture Their works, including "Vientiane: Transformations of a Lao Landscape" and "Land of the Lotus-Eaters: Vientiane Under the French," provide valuable insights into this dynamic relationship.

R Deyasi trong bài báo “Indochina, ‘Greater France’ and the 1931 Colonial Exhibition in Paris: Angkor Watin Blue, White and Red” [71]

Nghiên cứu về sự kết hợp kiến trúc giữa hai nền văn hóa sẽ là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng, tạo nền tảng cho việc phát triển hướng nghiên cứu trong luận án.

1.5.2 Những đóng góp của các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực KTTĐ tại ĐD là nguồn tài liệu quý giá cho nhân loại và các chuyên gia Nghiên cứu về công trình do Pháp xây dựng tại ĐD thể hiện sự kết hợp giữa kiến trúc phương Đông và phương Tây, một chủ đề được khám phá trong nhiều thập kỷ Sự khéo léo của các chuyên gia từ đế quốc đã biến kiến trúc tại ĐD thành niềm tự hào của người Pháp Để hiểu rõ sự kết hợp văn hóa này, các nhà nghiên cứu cần nắm vững từng giai đoạn phát triển lịch sử giữa chính quốc và các thuộc địa Các sự kiện lịch sử ảnh hưởng đến sự phát triển kiến trúc tại ĐD, và dữ liệu lịch sử từ các nghiên cứu trước đây giúp các nhà khoa học có cái nhìn khách quan về KTTĐ tại đây qua từng giai đoạn phát triển.

CƠ SỞ KHOA HỌC

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 13/07/2023, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm