1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10NC từ T48 đến hết

122 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các cấp tổ chức của thế giới sống
Tác giả Nguyễn Văn Sơn
Trường học Trường PT DTNT Tỉnh Phỳ Thọ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Phỳ Thọ
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Cơ thể cứng cáp; mọc cố định, có lớp cutin chống mất nước có khí khổng TĐ khí, hệ mạch dẫn truyền, thụ phấn nhờ gió và côn trùng, thụ tinh kép - Dựa vào sđ H.4 nêu sự tiến hóa của cá

Trang 1

Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

- Biết vận dụng những KT đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống

3 Thái độ: Thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều tế bào và thế giới sống được tổ

chức theo các cấp: phân tử  đại phân tử  bào quan  tế bào  mô cơ quan  hệ cơ quan  cơthể  QT loài  Qx  HST  SQ  vào bài mới (2’)

Hoạt động 1: Các cấp tổ chức của tổ chức sống

- GV đặt câu hỏi những tính chất cơ bản nào để phân

biệt VCVC với cơ thể sống ? Đặc tính nào là đặc tính

cơ bản của thế giới sống ?

- HS: Những tính chất cơ bản để phân biệt VCVC với

cơ thể sống lµ sự TĐC, sinh trưởng, phát triển, sinh

sản và cảm ứng, thích nghi

Đặc tính cơ bản của cơ thể sống là tổ chức theo cấp

bậc có mối quan hệ lẫn nhau

I Các cấp tổ chức của TGS:

1 Cấp tế bào:

- TB là đơn vị tổ chức cơ bản củahoạt động sống v× các hoạt độngsống đều diễn ra trong tế bào

- Tế bào gồm các thành phần màngsinh chất, tế bào chất, nhân

- Tế bào được cấu tạo từ:

+ các phân tử: là các chất VC vàcách CHC  CHC đa phần

- GV: Sử dụng phiếu học tập Quan sát sđ H.1 trong

SGK trả lời:

+ Có bao nhiêu cấp tổ chức sống được xếp theo

+ các loại phân tử: Chủ yếu làPrôtein và a.nu Có sô số quyếtđịnh sự sống của tế bào

Trang 2

- GV chốt lại: Có 5 cấp tổ chức chính của thế giới

sống Tuy nhiên ở 1 số cấp còn có những cấp trung

gian

+ Tại sao tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự

sống ?

+ Tế bào là cấp tổ chức cao nhất

- HS: Vì tế bào là đơn vị cấu trúc và cn của tất cả các

cơ thể sống và tổ chức sống xh khi có tế bào

* Liên hệ thực tế: Virut chưa có cấu tạo tế bào có phải

là tổ chức sống không?

- HS: * Vi rút không phải là tổ chức sống mà là 1

dạng sống vì chúng sống kí sinh trong tế bào

+ Bào quan: gồm các đại phân tử vàphức hợp trên phân tử có cn nhấtđịnh trong tế bào

2 Cấp cơ thể:

- Cơ thể đơn bào: chỉ 1 tế bào thựchiện đủ cn của 1 cơ thể sống

- Cơ thể đa bào: cấu tạo gồm nhiều

tế bào: nhiều tế bào có cùng 1 cn 

mô  cơ quan  hệ cơ quan  cơthể

Cơ thể sống là 1 thể thống nhấtthích nghi được với mt

- GV: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim, hệ tuần

hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động sống

được không ? Tại sao ?

- HS: Chúng không sống được vì hệ tuần hoàn hoạt

động phải có sự phối hợp của các hệ khác nhờ: hô

hấp, tiêu hóa

3 Cấp QT – loài:

-GV: Dựa vào KT cũ hãy cho VD về QT  QT là gì ? - QT bao gồm các cá thể cùng loài,

Trang 3

-HS: VD: QT kiến, mới …

QT là tập hợp các cá thể cung loài sống chung nhau

sống chung với nhau trong 1 vùngđịa lí nhất định

- QT là đơn vị sinh sản tiến hóa củaloài

-GV: QX là gì ? Cho VD dựa vào sđ H.1 SGK

- QS: tập hợp các HST trong cácquyển

Hoạt động 2: Đặc điểm của tổ chức của thể sống:

-GV: Dựa vào sđ H.1 em hãy cho biết tổ chức sống có

đặc điểm gì ?

-HS: Tổ chức sống só đặc điểm:

+ Theo nguyên tắc thứ bậc:

+ Hệ thống mở và tự điều chỉnh

+ Cấu trúc phù hợp với chức năng

+ Thể mới sống liên tục tiến hóa

II Đặc điểm tổ chức của thế giới sống:

- Tổ chức theo NT thức bậc

- Cấu trúc phù hợp với cn

- Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Thế giới sống liên tục tiến hóa

 Tóm lại: Hệ sống là hệ mở có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao từ đơn giản đếnphức tạp gồm: TB  Qt  Qx  HST  SQ TB là tổ chức giữa cấu trúc với cn, giữa hệ với môitrường và hệ luôn tiến hóa (2’)

4- Củng cố

- Cho HS xếp lại sơ đồ về các cấp tổ chức của hệ sống

- Sử dụng câu hỏi 3 cuối bài để KT quá trình tiếp thu của HS

5- HDVN

- Học sinh học bài và làm bài tập cuối bài

- Xem trước nội dung của bài 2

Ngày soạn : 3/9/2008

Bài 2+3 TiÕt2 : GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT.

giíi khëi sinh, giíi nguyªn sinh vµ giíi nÊm

* * *Ngày giảng: Lớp 10B =

A Môc tiªu

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về giới

- Nêu được giới Sv cùng đặc điểm của từng giới, mối quan hệ về nguồn gốc các giới

Trang 4

- Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh; giới nguyên nhân và giới nấm.

- Phân biệt được đặc điểm của các SV thuộc VSV

2 Kỹ năng: HS có khả năng phân loại Sv theo bật thang tiến hóa.

- Hình thành khả năng tư duy phân loại, so sánh giữa 3 giới với nhau

- Ứng dụng VSV có vai trò trong đời sống con người

3 Thái độ: Sinh giới thống nhất từ 1 nguồn gốc chung

- Giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học

- Hiểu được nguyên nhân làm thực phẩm bị hư hao trong cuộc sống, VSV có ích, VSV có hại

* GV: cho VD về 1 số Sv mà em quan sát được

trong cuộc sống hàng ngày

Dựa vào VD hay xếp lại những SV nào có đặc

điểm giống nhau vào cùng nhóm

-HS:VD: Con gà, con chó, con mèo, con lîn, cây

xoài, cây mít, cây ổi …

+ Nhóm 1: Con gà, con chó, con mèo, con lîn

+ Nhóm 2: Cây xoài, cây mít, cây ổi …

*GV: Giới là gì ?

-HS: Giới bao gồm những Sv có chung những đặc

điểm nhất định

Hiện nay người ta chia SV thành 5 giới, nhưng tùy

giai đoạn lÞch sử khác nhau ta phân loại SV thành

những giới khác nhau

Hệ thống 5 giới Sv

VD: Giới khởi sinh quan hệ cấu tạo 1 tế bào thuộc

nhóm nhân sơ còn ở giới ng.sinh cấu tạo đơn bào

hoặc đa bào, tế bào nhân thực  giới thực vật, cơ

thể đa phức tạp  giới động vật, cơ thể đa bào, cq

I Các giới sinh vật:

1 Khái niệm về giới SV:

Giới được xem là đơn vị phân loạilớn nhất, bao gồm những Sv có đặcđiêm chung nhất định

2 Hệ thống 5 giới sinh vật:

a Giới khởi sinh:

Bao gồm các Sv đơn bào thuộc nhómnhân sơ

- Sống dị dưỡng, tự dưỡngVD: VK lam sống tự dưỡng

b Giới nguyên sinh:

Trang 5

chuyªn trách

 Càng lên cao bậc thang tiến hóa, đặc điểm cấu

tạo chung của mỗi giới càng phức tạp, ngày càng

hoàn thiện

- Bao gồm SV có cơ thể đơn bàohoặc đa bào bậc thấp thuộc nhóm tếbào nhân thực

- Sống dị dưỡng hoặc tự dưỡngVD: Động vật nguyên sinh, tảo, nấmnhấy

c Giới nấm:

- Là những SV đa bào, phức tạpkhông có lục lạp

- Sống cố định, dị dưỡng, hoại sinh

d Giới thực vật:

- Bao gồm những Sv nhân thực đabào

- Sống tự dưỡng nhờ quang hợp,phần lớn sống cố định

e Giới động vật:

- Bao gồm những SV đa bào, nhânthực, sống dị dưỡng, có kn chuyểnđộng

*GV: Nguyên tắc phần loại tong mỗi giới sự vật

như thế nào ?

HS: Nguyên tắc phân loại trong mỗi giới sinh vật là:

loài  chi  họ  bộ  lớp  ngành  giới

GV cho 1 VD khác là: Cam sành: loài cam

Loµi  chi (giống)  họ  bộ  lớp

 ngành  giới

- Đặt tên loài theo nguyên tắc dùngtên kép theo tiếng latinh: Tên thứnhất là Chi (viết hoa); tên thức hailoài (viết thường)

Em hãy kể tên 1 số loài họ Cam, quýt phổ biến ở

địa phương

-HS:VD:Chanh giấy, chanh, núm; quýt đường, quýt

hồng, cam sành, cam mật …

* GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng loài ở VN

qua mục “em có biết” SGK  HS yêu thiên nhiên,

đất nước, bảo vệ môi trường

-HS:Đa dạng SV ở VN bị giảm sút, độ ô nhiễm môi

trường ngày càng tăng, nguồn tài nguyên ngày càng

cạn kiệt

III Đa dạng sinh vật:

Đa dạng SV thể hiện ở:

- Đa dạng loàiVD: Khoảng 100 nghìn loài nấm

- Đa dạng QX – đa dạng HST

Loài, QX, HST luôn biến đổi nhưng

là hệ cân bằng  cân bằng sinhquyển

Trang 6

Nguyên nhân là do dân số tăng nhanh, công ngiệp

hóa nhanh, khai thác không hợp lí … Ảnh hưởng

đến đời sống con người

- HS bảo vệ môi trường bằng cách tuyên truyền mọi

người Có ý thức, bảo vệ môi trường sống mình

ngày càng tốt hơn

* GV: Có 5 giới sinh vật khác nhau, mỗi giới có

những đặc điểm cấu tạo và phương thức dd khác

nhau

- Đời sống và cấu tạo của vi khuẩn:

+ Cấu tạo: KT từ 1 – 3m, thuộc nhóm tế bào nhân

+ Sống khắp mọi nơi và phương thức dinh dưỡng

rất đa dạng: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị

dưỡng, quang dị dưỡng

- Tự dưỡng: SV có khả năng tự tổng hợp CHC để

nuôi sống bản thân

- Dị dưỡng: Không có khả năng tự tổng hợp CHC

để nuôi sống mà phải lấy CHC từ những SV khác

* GV: Sự khác biệt giữa hóa tự dưỡng và quang tự

dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng

HS: Hóa – quang lấy nl từ 2 nguồn khác nhau Hóa

lấy nl từ các phản ứng hóa học Quang lấynl từ ánh

sáng mặt trời để tổng hợp h phân giải CHC làm TA

*GV: VSV cổ có đặc điểm khác biệt nào so với vi

khuẩn ?

HS: Khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo của thành tế

bào, tổ chức của bộ gen, sống môi trường rất khắc

nghiệt

- GV chốt lại: vi khuẩn có thành tế bào là chất

pentiđôglicani hệ gen của chúng không chứa intron

và VSV cổ ngược lại

 Hãy nghiên sơ đồ H 3.1 và so sánh đặc điểm giữa

các nhóm giới nguyên sinh

+ Vai trò của chúng đối với đời sống

 Hãy n/c Sđ H 3.2 và chỉ ra các dạng nấm khác

nhau ở những đặc điểm nào ?

IV Giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh:

1 Giới khởi sinh: Vi khuẩn

- Cấu tạo: kích thước từ 1 – 3 mthuộc nhóm tế bào nhân sơ

- Sống khắp mọi nơi, có nhiềuphương thức dd: Hóa tự dưỡng,quang tự dưỡng; hóa dị dưỡng, quang

dị dưỡng

- VSV cổ được tách ra khỏi VK cóđặc điểm khác biệt với VK về cấu tạocủa thành tế bào, tổ chức bộ gen,sống môi trường khắc nghiệt

2 Giới nguyên sinh (prôtista)

 ĐV NS, TVNS, Nấm nhấy

V Giới nấm:

Đặc điểm chung của nấm: tế bàonhân thực, cơ thể là đơn bào hoặc đabào dạng sợi, có thành kitin, không

và nấm men

Trang 7

- GV: Vi sinh vật là gỡ ? cú cấu tạo, đời sống, dinh

dưỡng như thế nào ?

Nờu 1 vài ứng dụng của VSV trong đời sống con

người Ngoài 1 số VSV cú lợi cũn cú vài VSV cú

hại chỳng phõn giải TA  TA bị hư

HS: Làm sữa chua, làm yorut làm dưa chua

4 Củng cố :

Đặc điểm 5 giới và đặc điểm sai khỏc giữa cỏc giới

Hệ thống phõn loại trong mỗi giới Cỏch đặt tờn kộp cho loài

Nờu tớnh đa dạng SH cũng như bảo tồn đa dạng sinh học

Dựng sơ đồ nờu lại đặc điểm của cỏc SV trong 3 giới: khởi sinh, ng sinh và nấm

HS phần đúng khung ụn tập.SD cõu hỏi SGK để đỏnh giỏ HS

5 HDVN :

Học và trả lời cõu hỏi trong SGK

Xem trước nội dung bài 4,5

Ngày soạn : 3/9/2008

Tiết3: Bài 4+5: Giới thực vật và giới động vật

* * *Ngày giảng: Lớp 10B =

A Mục tiêu

1 Kiến thức

Nờu được đặc điểm chung của giới thực vật về cấu tạo, về dd

Phõn biệt được cỏc ngành trong giới thực vật cựng cỏc đặc điểm của chỳng

Sự đa dạng của giới thực vật Vai trũ của nú đối với mụi trường sống của con người

Nờu được đặc điểm của giới động vật, liờn hệ được cỏc ngành thuộc giới động vật cũng như đặcđiểm của chỳng

Phõn biệt được cỏc ngành của giới động vật cựng với đặc điểm của chỳng

Sự đa dạng của giới động vật, vai trũ của chỳng

2 Kỹ năng:Khả năng phõn loại, tư duy, hỏi quỏt ở HS.

3 Thỏi độ: Thấy được sự đa dạng của nú đặc biệt là vai trũ quan trọng của TV đối với sinh

quyền ngụi nhà chung của thế giới  ý thức bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn, mụi trường sống, làmmụi trường sống ngày càng tốt hơn

Trang 8

B ChuÈn bÞ

Vẽ to sđ H.4 SGK; sđ H.3 SGV

Tranh vẽ (sơ đồ) cây liễu, dương xỉ, thông, lúa, đậu

Sơ đồ H.5 SGV, mẫu các động vật đại diện đv không xs và đv có xương sống

C TiÕn tr×nh

1- Kiểm tra bài cũ :

- Giới khởi sinh, gồm những SV nào và có những đặc điểm gì ?

- Hãy nêu đặc điểm của giới nấm

2- Bài mới :

*GV: Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu các đặc điểm điển

hình của thực vật ?

HS: C¬ thể đa bào phân hóa, có lục lạp chứa clopophyl nên

có khả năng quang hợp  tự dưỡng, tế bào có vách

xenlul«z¬, không di động, thích nghi ở cạn

*GV: Dinh dưỡng của thực vật thuộc nhóm tự dưỡng hay dị

dưỡng ? Giải thích

HS: Đa số thực vật thuộc nhóm VS tự dưỡng và trong tế

bào có chứa lục lạp  Có khả năng quang hợp (lấy CO2,

H2O, môi trường sống)

I Đặc điểm chung của giới TV

1 Đặc điểm về cấu tạo:

- SV nhân thực, đa bào

- Cơ thể có sự phân hóa

- Tế bào có vách xenlul«z¬, chứalục lạp

2 Đặc điểm về dinh dưỡng.

- Do có chứa lục lạp ở lá, nên TV

có k.n¨ng quang hợp tổng hợpCHC tõ c¸c chÊt VC

*GV: Nêu đặc điểm TV thích nghi đsống trên cạn mà em

biết

HS: Cơ thể cứng cáp; mọc cố định, có lớp cutin chống mất

nước có khí khổng TĐ khí, hệ mạch dẫn truyền, thụ phấn

nhờ gió và côn trùng, thụ tinh kép

- Dựa vào sđ H.4 nêu sự tiến hóa của các ngành của giới

*GV chốt lại: Sự thích nghi với đời sống trên cạn của các

nhóm TV khác nhau là khác nhau và hoàn thiện dần trong

quá trình tiến hóa lâu dài:

- Rêu: Chưa có mạch dẫn, tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ

nước, thể giao tử Bào tử riêng biệt

+ Thụ tinh kép, tạo được nội nhò

để nuôi phôi phát triển+ Hạt được quả bảo vệ

- Quyết: Có hệ mạch chưa hoàn hảo, tinh trùng có roi, thụ

tinh nhờ nước, thÓ bào tử và giao tử vẫn riêng biệt

- Thực vật hạt trần: hệ mạch hoàn thiện; tinh trùng không

Trang 9

roi, thụ tinh nhờ giú, thụ tinh kộp, hạt chưa được bảo vệ

trong quả

- Thực vật hạt kớn: sinh sản đa dạng hơn, hiệu quả hơn (thụ tinh

nhờ giú, nhờ cụn trựng, hạt được quả bảo vệ, cú khả năng sinh

sản sinh dưỡng … và TN với những điều kiện sống khỏc nhau)

*GV: Giới thực vật bao gồm mấy ngành Sự tiến húa của

cỏc ngành TV được tiến húa như thế nào

-HS: Giới thực vật bao gồm 4 ngành: Rờu, quyết, hạt trần,

hạt kớn và cú đặc điểm chung là TN trờn mụi trường cạn

Càng lên cao bậc thang tiến húa sự TN ngày càng hợp lớ

III Đa dạng giới TV:

Giới TV rất đa dạng về loài

IV.Đặc điểm chung của giới ĐV

1 Đặc điểm về cấu tạo

Là SV nhân thực, đa bào

2 Đặc điểm về dinh dỡng và lối sống

Không có khả năng quang hợpSống dị dỡng nhờ chất hc sẵn cócủa cơ thể khác

*GV: Giới động vật chia làm mấy nhúm ? Đặc điểm khỏc

nhau giữa 2 nhúm này:

HS: Giới động vật chia làm 2 nhúm: Đv cú xương sống và

đv khụng xương sống Sự khỏc biệt giữa 2 nhúm này là:

 Cơ quan hụ hấp

 ĐVKXS: Ruột khoang, giun dẹp, giun trũn, thõn mền,

giun đốt, chõn khớp, da gai

 ĐVCXS: Nửa dõy sống, cỏ miệng trũn, cỏ sụn, cá xương,

lỡng cự, bũ sỏt, chim, thỳ

V.Các ng nh c ành c ủ a gi ớ i ĐV :

- Giới động vật có nguồn gốc từtập đo n đơn bào dạng trùng roiàn đơn bào dạng trùng roinguyên thủy

Giới ĐV đạt mức độ tiến hoá caonhất trong thế giới SV

Giới đv được chia l m 2 nhóm :àn đơn bào dạng trùng roi

Đv có xương sống v àn đơn bào dạng trùng roi đv khôngxương sống

VI Đa dạng giới động vật

4 Củng cố

Nờu lại cỏc đặc điểm chung của TV, đặc điểm riờng của từng ngành Sv

Trang 10

Vai trò của TV đối với tự nhiên và con người.

- Giới động vật và giới thực vật có những đặc điểm sai khác

- Sự sai khác về đặc điểm cấu tạo giữa ĐVCXS với ĐVKCS

HS sử dụng tóm tắt đóng khung để tự củng cố và ôn tập ở nhà

5 HDVN

Học và trả lời, làm bài tập cuối bài trong SGK

- Xem trước nội dung bài thực hành

Ngày soạn: 6/9/2008

TiÕt 4 - Bài 6 : TH – ĐA DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT

* * *Ngày giảng: Lớp 10B =

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Thấy rõ được sự đa dạng của thế giới sinh vật (cả trong các cấp tổ chứa tế bào, mô,

cơ quan, cơ thể) về cá thể, loài, QT, QX, HST, về cấu tạo và cả hoạt động và tập tính (chủ yếu tronggiới thực vật và giới động vật)

* Kỹ năng: Phân loại, quan sát, khái quát, tư duy ở HS

* Thái độ: Nhận thức được giá trị và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng SV là trách nhiệm cả cộng

đồng trong đó có HS

B ChuÈn bÞ

Đĩa CD Rom, băng hình các mẫu vật, tranh vẽ về các cấp độ tổ chức và 5 giới SV.,

Máy chiếu, đầu video, máy tính

C Nội dung và cách tiến hành:

1 Quan sát sự đa dạng về các cấp tổ chức: (tế bào, mô, cơ quan, cơ thể, loài, QX, HST)

2 Quan sát đa dạng 5 giới sinh vật

+ Giới thiệu một hệ sinh thái

+ Giới thiệu đa dạng về cấu tạo, về tập tính, nơi ở của các cá thể cùng loài, khác loài, cái, đực

3 Cách tiến hành: Sưu tầm

- GV chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu cần thiết

- Mục đích, yêu cầu buổi thực hành, hướng dẫn HS tự quan sát, ghi chép ngắn gọn về độ saikhác giữa các cấp tổ chức, về nhóm SV về cấu tạo cơ thể, cơ quan, về màu sắc, về tập tính … Saikhác giữa các HST khác nhau

- Cuối buổi thực hành GV cần có tổng kết ngắn gọn về độ đa dạng của SV và nhiệm vụ phải bảotồn đa dạng SV, bảo tồn tài nguyên

+ GV hd HS tự quan sát nhận định và ghi chép về độ đa dạng của 1 nhóm nào đó

+ Tùy theo đk trường học và cho phép có thể lựa chọn các phương thức thực hành

 Quan sát chủ yếu giữa bộ sư tập

 Quan sát hình ảnh qua băng, đĩa

 Quan sát hình ảnh qua tranh (Vẽ các loài hoa, cây cảnh, về đa dạng các hệ sinh thái)

Thu hoạch:

Trang 11

- HS tự viết thu hoạch về sự đa dạng trong các cấp t/c và trong 5 giới HS đã quan sát.

T¹i sao phải bảo tồn đa dạng SV?

- HS đọc thêm mục “Em có hiểu” SGK

Phần hai: SINH HỌC TẾ Bµo Chương I: THµNH PHẦN HO¸ HoC cña tÕ BµO Ngµy so¹n: 6/9/2008

tiÕt 5 - bµi 7 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO

- Phân biệt các nguyên tố đa lượng, vi lượng và vai trò của chúng

- Giải thích được tạo sao nước lại là 1 dm tốt Nêu được các vai trò Sh của nước đối với TB và

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: “Em hãy cho biết thành phần hóa học của TB bao gồm những chất nào ?

- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại TB là gì ? tại sao TB khác nhau lại đượccấu tạo chung từ một nguyên tố nhất định ? Nước trong TB có vai trò gì ?

* GV: Em hãy kể tên các nguyên tố hóa học em biết ?

GV thông báo cho HS biết những nguyên tố hóa học có trong

TB còn các nguyên tố HS vừa kể trên

I Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên TB:

1.Những nguyên tố hóa học cấu tạo nên TB:

Các nguyên tố hóa học cấu thành

cơ thể sống bao gồm khoảng 25ntố như C, H, O, N, Ca, P, K, S …

* GV: Dựa vào số liệu bảng 1 em hiểu thế nào là nguyên tố

đa lượng, nguyên tố vị lượng Cho VD

Trang 12

*GV: Giải thích tại sao: C, H, O, N là các nguyên tố chính

cấu trúc nên TB và cơ thể sống ?

HS: C, H, O, N là nguyên tố chiếm khối lượng chất sống

nhiều Đặc biệt là C là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đa

dạng của các đại phân tử hữu cơ (vì cấu tạo của nguyên tử C:

có 4 e ngoài cùng  4 liên kếthóa trị cùng 1 lúc với các

nguyên tố khác)

0,01% ( hay 10-4)VD: C, H, O, N, Ca …

- Nguyên tố vi lượng, là cácnguyên tố chứa lượng chất sốngnhỏ hơn 0,01% ( hay 10-4)

- C là ntố đặc biệt quan trọng cấutrúc nên các đại phân tử

Vai trò của các nguyên tố hóa học: 3 Vai trò của các nguyên tố

hóa học trong tế bào:

- Các ntố C, H, O, N là nguyên tốchủ yếu của các hợp chất hữu cơxây dựng nên cấu trúc TB

* GV: Em hãy nêu triệu chứng của cây trồng khi thiếu các

nguyên tố khoáng sau:

Các nguyên tố h h Triệu chứng thiếu các ntố hóa học

2 Lân (P): lá nhỏ, màu vàng đỏ, quảchín muộn, chịu hạn kém

3 Kali (K): Cây mền yếu, mép vàngon lá màu vàng đỏ, sâu bệnh

4 CanXi (Ca): Rễ cây bị thối, bộphận non bị héo

5 Magiê (Mg): Lá óa vàng

- Các nguyên tố vị lượng (Mn,

Cu, Zn, Clo …) là thành phầncấu trúc bắt buộc của hệ EnZimxúc tác các phản ứng sinhhoá.trong tế bào

- GV mở rộng: các nguyên tố vị lượng có vai trò quan trọng

trong việc hình thành các EnZim, vitamin, quá trình oxi hóa,

bảo đảm sự TĐC … Thiếu các nguyên tố vị lượng cây bị rối

loạn trong qts

- Không phải tất cả các SV đều cần các nguyên tố sinh học

như nhau (trừ: C, H, O, N) mà từng SV, tùy gđ pt mà nhu cầu

từng nguyên tố khác nhau

VD: đối với c©y lÊy cñ cần nhiều lân, đối với các loại cây

lấy thân, lá (các loại rau) thì cần nhiều đạm CN)

Hoạt động 2: Nước và vai trò của nước đối với tế bào II Nước và vai trò của nước

đối với tế bào.

*GV: Dựa vào sđ H.7.1 hãy cho biết cấu trúc hóa học của

®Çu ®iÖn tÝch tr¸i dÊu ( phân cực)

- Hai ntử H liên kết với 1 ntử O 

Trang 13

Sử dụng tranh 7.1 SGK

* GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận giải thích tạo sao

con nhện nước lại có thể đứng và chạy được trên mặt nước?

HS: Con nhện nước có thể đứng và chạy được trên mặt nước

là do nước có tính phân cực, sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các

phân tử nước tạo thành mạng lưới nước, làm cho nước có sức

căng bề mặt Ngoài ra còn do cấu tạo ch©n nhện và khối lượng

2 Vai trò của nước đối với TB:

*GV: Dựa vào hình 7.2 SGK hãy giải thích tại sao nước là 1

dung môi tốt ?

HS: Nước là 1 dung môi tốt vì do tính chất phân cực và khả

năng tạo ra những liên kết H của các phân tử nước liên kết với

các nguyên tố hóa học khác dưới dạy ion

Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho sự sống

- Là ng liệu cho các phản ứng sinhhóa trong tb, điều hòa to trong tếbào và cơ thể

*GV: Nếu thiếu nước thì cơ thể sống có tồn tại được không ?

HS: Nếu thiếu nước thì cơ thể sống không tồn tại được vì ct

bị ngừng sự TĐC cũng như các pứ sinh hóa cũng bị ngừng trệ

*GV: Nước rất cần thiết cho cơ thể sống Tại sao nước nhiều

thì cây chết ?

HS: Nước cần thiết cho cơ thể sống nhưng nước nhiều làm

cây chết vì rễ cây không làm cây chết vì rễ cây không thực

hiện được hô hấp  sẽ bị thối  chết

4 Củng cố

- Tại sao phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?

- Tại sao phải đa dạng các món ăn hàng ngày

- Tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần dành 1 khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh

- Giải thích vai trò cùa các công viên ? Các hồ nước đối với các thành phố đông dân

- Cho HS đọc phần tóm tắt trong khung cuối bài

5 HDVN

- Học sinh học và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước nội dung bài 8

Ngày soạn: 7/9/2008

Trang 14

Tiết 6 - Bài 8 : CACBOHIĐRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT

* * *Ngµy gi¶ng: Líp 10B =

A Mục tiêu:

Phân biệt được các thuật ngữ: đơn phân (mônome), đa phân (pôlime) đại phân tử

Nêu được vai trò của Cacbohidrat và lipit trong TB, cơ thể

Phân biệt được Saccarit, lipit về cấu tạo, tính chất, vai trò

B Chuẩn bị:: Hình từ 8.1  8.6 SGK, các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường lipit.

C Tiến trình

1.Tổ chức: ktss

2 Kiểm tra bài cũ : Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cơ thể sống.

3 Bài mới :

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Thế nào là HCHC ? HCHC khác HCVC như thế nào ? trong TB có những đại phân

tử hữu cơ nào ?

* GV cho VD về công thức của glucôzơ: C6H12O6

 là Cacbohidrat Vậy Cacbohydrat là gì ?

HS: Cacbohidrat là các CHC được cấu tạo từ C,

H, O công thức TQ là (CH2O)n

*GV: Em hãy cho biết cácmôno saccarit có cấu

tạo như thế nào ? Đặc tính của đường đơn

HS: Loại đường có từ 3 – 7 nguyên tử C điển hình

là: hexôzơ (6C); pentôzơ (5C)

Đường đơn có tính khử mạnh H 8.1 SGK

*GV: Em hãy cho biết cấu trúc của đường đôi

HS: Đường đôi là do 2 phân tử đường đơn liên kết

với nhau theo nguyên tắc đa phân nhờ liên kết

glicôzit

H 8.2 SGK

VD: Glucôzơ + Rructôzơ SaccarôZơ + H2O

*GV: Đường đa gồm những loại nào ? Tính chất

chung của chúng H 8.3

HS: Đường đa là polisaccrit Do nhiều phân tử

đường đơn liên kết nhau lại tạo thành H 8.3 SGK

I Cacbohidrat (Saccarit).

Cacbohidrat là các CHC được cấu tạo

từ C, H, O theo công thứcchung(CH2O)n trong đó tỉ lệ giữa H và O là 2: 1

VD: glucôzơ có công thức C6H12O6

1 Cấu trúc của Cacbohidrat

a Cấu trúc các môno saccarit

- Loại đường có từ 3 – 7 nguyên tử Cphổ biến và quan trọng nhất là hexôzơ(6C); pentôzơ (5C)

Điển hình của hexôzơ là glucôzơ,fructôzơ, galactôzơ

- Đường đơn có tính khử mạnh

b Cấu trúc các điSaccrit (đường đôi) Hai

phân tử đường đơn có liên kết với nhaubằng liên kết glicôzit tạo thành các đườngđôi

VD: Saccarôzơ; matôzơ

c Cấu trúc polisaccrit (đường đa)

- Đường đa do những phân tử đường đơn liên kết vơí nhau tạo thànhpolisaccrit có dạng mạch thẳng haymạch nhánh như: glicôgen, tinh bột,xenllulozơ, kitin

Trang 15

*GV: Tinh bột tồn tại ở đâu ? Con người dùng

tinh bột ở dạng nào ? Giải thích tại sao khi ta ăn

cơm càng nhai nhiều càng thấy có vị ngọt ?

HS: Tinh bột tồn tại ở trong TA, con người dùng

tinh bột dưới dạng TA

Khi ta ăn cơm càng nhai nhiều càng thấy có

vị ngọt vì tinh bột  đường dưới tác dụng của

Enzim

*GV: Cacbohidrat có chức năng gì trong cơ thể ?

HS: Là nguồn cung cấp nhiên liệu là tp xây dựng

nên nhiều bộ phận của tế bào

*GV: Tại sao khi mệt, uống nước đường (đặc biệt là

nước mía, nước hoa quả) người ta cảm thấy khỏe hơn ?

HS: Đường cung cấp trực tiếp nguồn nh.liệu cho

HS: Lipit là nhóm CHC không tan trong nước

(chất kị nước) tan trong các dung môi hữu cơ

*GV: Dựa vào H 8.5 SGK em hãy cho biết lipit

đơn giản có cấu tạo như thế nào ?

* GV: Dựa vào H 8.6 và 8.7 SGK hãy mô tả cấu

trúc phân tử photpholipit Phân tử Stêrôit có đặc

điểm gì khác phân tử photpholipit

HS:

*GV: Lipit có chức năng như thế nào ?

2 Chức năng của cacbohidrat (Saccarit)

- Là nguồn cung cấp nhiêu liệu trực tiếp cho

tế bào

- Là tp xd nên nhiều bộ phận của tế bào

II Lipit

1 Cấu trúc của lipit:

a Mỡ dầu và sáp (lipit đơn giản)

- Mỡ dầu được cấu tạo từ các axit béo vàglixerol

+ Sáp: chỉ chứa 1 đơn vị nhỏ a.béo liên kếtvới 1 rượu mạch dài thay cho glixêrol

b Các phôtpholipit và stêrôitl (lipit phức tạp)

- Phốt pho lipit gồm 2 phân tử a.béo liên kếtvới 1 phân tử glixêrol, vị trí thứ 3 củaglixêrol liên kết với nhóm photphat

- Photphat lipit có tính lưỡng cực: đầu alcol

ưa nước và đuôi kị nước

- Stêrôit chứa các nguyên tử liên kết vòng 1

số Stêrôit như: choleslerol, Ơstrôgen

2 Chức năng của lipit:

- Tùy loại lipit mà có có cn khác nhau

- Photpholipit: Có vai trò cấu trúc màng sh

- Mỡ, dầu: Có vai trò là dự trữ nhiên liệu

- Stêrôit: cấu tạo nên các hoocmôn, 1 số loạisắc tố TV

Trang 16

HS: Cn của lipit là:

- Photpholipit cholesterol: có vai trò tham gia cấu

trúc màng sh

- Mỡ, dầu: nguồn nhiên liệu dự trữ

- Stêrôit tham gia cấu tạo nên các hoocmôn cho cơ

thể

 Tóm lại: cácbohidrat và lipit đều có C, H, O nhưng lại khác nhau về tỉ lệ các nguyên tố

trong phân tử Cácbohidrat và lipit còn khác nhau ở tính chất hòa tan trong các dung môi khác nhau

và cũng có những cn khác nhau

4 Củng cố :

- Để củng cố kn đơn phân, đa phân, pôlime bằng H 8.1 – 8.3 SGK

- Chức năng của Cácbohydrat và lipit

5 HDVN

- Cho HS đọc phần “Em có biết:  hứng thú trong học tập đối với HS

- Xem trước nội dung bài 9 SGK

Trang 17

Ngày soạn :12/9/2008

Tiết 7- Bài 9 : PRÔTÊIN

* * *

A Mục tiêu:

* Kiến thức:Viết được công thức tổng quát của Prôtêin

Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4, của các phân tử Prôtêin

Giải thích được tính đa dạng, đặc thù của Pr Kể được các chức năng sinh học của Pr

* Kỹ năng: Rèn tư duy khái quát trừu tượng

B Chuẩn bị: Sơ đồ H 9.1 SGK, h 9.2, phiếu học tập

C Tiến trình

1 Tổ chức: Kiểm tra ss

Ngày giảng: Lớp10B =

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu trúc và chức năng của các cabohydrat, lipit

- Sự khác nhau về cấu tạo, tính chất và vai trò của lipit và cácbohydrat

3 Bài mới:

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Ngay từ đầu thế kỉ XIX người ta cho rằng: “Sống là phương thức tồn tại của

Prôtein” Tại sao thịt gà lại khác với thịt bò ? Tại sao SV này lại ăn thịt SV khác ?

 Quan sát H 9.1 SGK hãy cho biết công thức

TQ của aa gồm những nhóm nào ?

HS:

GV chốt lại: Trong tự nhiên có khoảng 20 loại aa

khác nhau, cơ thể người và động vật phải lấy aa từ

TA

 Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại TA khác

nhau ?

HS: Mỗi 1 loại TA chỉ chứa một vài aa  đảm bảo

cung cấp đầy đủ aa cho trẻ thì phải ăn TA từ nhiều

nguồn thực phẩm khác nhau

*GV: Cấu trúc bậc 1 của Protrin có cấu trúc ntn ?

H 9.2a SGK

*GV: Prôtein có cấu trúc bậc 2 như thế nào ?

HS: Chuỗi polipeptid xoắn lại xoắn  hoặc nếp

gấp   Cấu trúc bậc 2 Prôtein H 9.2b

I Cấu trúc của prôtêin:

1.Acid amin – đơn phân của Pr

Trong tự nhiên có 20 loại aa khác nhau Mỗi aacấu tạo gồm:

Trang 18

*GV: Prôtêni có cấu trúc bậc 3,4 như thế nào ?

HS: H 9.2c, H 9.2d

 Căn cứ vào đâu ta có thể phân biệt được các

bậc cấu trúc của Prôtêin ?

HS: Căn cứ vào các loại liên kết có trong thành

phần cấu trúc của phân tử Prôtêin

*GV: Vì sao Pr lại rất đa dạng, vừa rất đặc thù ?

HS: Vì Prôtêin đặc trưng bởi: SL, tp, trình tự sắp

xếp các aa

- Pr«tªin cÊu tróc: cÊu tróc nªn tÕ bµo vµ c¬ thÓ

VÝ dô: C«lagen cÊu t¹o nªn m« liªn kÕt

Karatin cÊu t¹o nªn l«ng

- Pr«tªin dù tr÷: dù tr÷ c¸c axit amin

VÝ dô: Pr«tªin trong s÷a, trong h¹t c©y

- Pr«tªin vËn chuyÓn: vËn chuyÓn c¸c chÊt

VÝ dô: Hªm«gl«bin, pr«tªin xuyªn mµng

- Pr«tªin b¶o vÖ: b¶o vÖ c¬ thÓ chèng bÖnh tËt

VÝ dô: kh¸ng thÓ, interferon chèng l¹i vi khuÈn,

- Cấu trúc bậc 4 khi Prôtein có 2 hay nhiềuchuỗi polypeptid phối hợp với nhau

II.Chức năng của Pr

- Là thành phần không thể thiếu được của mọi

cơ thể sốngĐóng vai trò cốt lõi của cấu trúc nhân, bàoquan, đặc biệt là hệ màng sinh học

Chức năng là: cấu trúc,TĐC, điều hoà sinhtrưởng, vận động, bảo vệ, giá đỡ, thụ thể

 Tóm lại: Prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, chế độ dinh dưỡng của các Prôtêin không thay

thế (cơ thể không tự tổng hợp được phải lấy từ TA hàng ngày) do đó để phòng tránh suy dd (nhất là đối vớitrẻ em) thì phải cung cấp đầy đủ aa (thịt, sữa, trứng)

4 Củng cố

- Trong các bậc cấu trúc của Prôtêin thì bậc nào là quan trọng nhất ? (bậc 1)

- Tại sao có 1 số VSV sống được trong các suối nước nóng to  100oC mà Prôtêin của chúng lại không

bị hư hỏng (biến tính) ? (Prôtêin có cấu trúc đặc biệt không bị biến tích ở to cao)

- Tại sao khi nấu canh cua thì thịt cua nổi lên từng mảng ? (Trong môi trường nước của TB, Prôtêin dấuphần kị nước ở bên trong và bộc lộ phần ưa nước bên ngoài khi to cao, bên trong bộc lộ ra bên ngoài nhưng

do bản chất kị nước các phân tử liên kết lại với nhau  Prôtein vốn cục, nổi từng mảng trên mặt nước  HSđọc khung trong SGK để tổng kết bài

5 HDVN

- Học phần tóm tắt và trả lời, làm bài tập trong SGK

- Xem trước nội dung bài 10

Trang 19

* Kiến thức: Sau khi học xong bài HS phải

- Viết được sơ đồ khái quát nucleôtid

- Mô tả được cấu tạo và chứa năng của phân tử AND, giải thích vì sao AND vừa đa dạng lại vừađặc trưng

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững cấu trúc các bậc của a.nu

* Thái độ: HS hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và a.nu

B ChuÈn bÞ : Tranh vẽ AND, các phiếu học tập.

C TiÕn tr×nh:

1 Tæ chøc: kiÓm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết công thức TQ của aa

- Phân biệt các cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các Prôtêin Chức năng của Protêin

3 Bài mới :

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Tại sao khi ta ăn các thức ăn prôtêin của gà, lợn, bò rất khác nhau nhưng khi chúng

ta hấp thụ vào trong cơ thể thì chúng được biến đổi thành prôtêin của người ?

Trong tế bào người, bào quan hay cơ quan nào của cơ thể đã tổ hợp các axit amin đến từ cácnguồn thức ăn khác nhau để tạo thành prôtêin đặc trưng cho người ?  Đó là có sự tham gia củaaxit nuclêic

* GV: Hướng dẫn HS quan sát H 10.1 SGK thực hiện 

- Những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các nu:

+ Giống: đều có đường, nhóm photphat

+ Khác nhau: bazơnitơ

 A, G: thuộc nhóm purin có 2 vòng thơm

 T, X: thuộc nhóm pirimidin có 1 vòng thơm

I Cấu trúc và chức năng AND:

1 Nuclêotit – đơn phân của AND.

- Có 4 loại nu A, T, G, X

- Mỗi nu có 3 tp:

 bazơnitơ, đường C5H10O4,nhóm phốtphát

- Các nu khác nhau vềbazơnitơ

H 10.1 SGK

- HS đọc thông tin trong SGK rồi trả lời  2 Cấu trúc của AND:

Trang 20

 Cho biết 2 mạch polinu liên kết với nhau nhờ loại liên

kết gì ? tại sao nguyên tắc liên kết này được gọi là NTBS

H 10.2 SGK

- GV bổ sung thêm:

+ Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nu dài 34Ao  1nu dài 3,4Ao

+ đường kính vòng xoắn là 2nm = 20Ao (1nm = 10Ao)

+ Chiều dài phân tử AND đến hàng chục, hàng trăm  m

hồ - xoắn phải)

- Một vòng xoắn có: đk là20Ao (2nm); chiều cao là 34Ao

(3,4 nm); 1CK gồm 10 cặp nuChiều dài phân tử có thể tớihàng chục, hàng trăm  m

- Cấu trúc AND theo nguyêntắc đa phân gồm nhiều đơnphân và NTBS:

A nối T bằng 2 liên kết H

G nối X bằng 3 liên kết H

* GV : Quan sát H10.2 SGK ta thấy phân tử AND có

đường kính không đổi suốt dọc chiều dài của nó, em hãy

giải thích vì sao ?

- Ở TB nhân sơ (VK) AND có cấu trúc như thế nào ?

- AND ở TB nhân sơ có cấutrúc dạng vòng, còn AND ở

TB nhân thực có cấu trúc dạngthẳng

- So sánh 4 chuỗi pôlinuctêctit Sau đây và chỉ ra chúng

khác nhau ở những đặc điểm nào ?

Chuỗi 1: A – T – X – A – T – G – X – A – T

Chuỗi 2: A – G- X- A – T – G – X – A – T

Chuỗi 3: A – T – A – X – T – G – X – A – T

Chuỗi 4: A – T – A – X – T – G –X – A – T - - G – X – A

HS: Nếu lấy chuỗi 1 làm chuẩn thì

- Chuỗi 2 khác chuổi 1 là vị trí nu thứ 2 thay bằng G

- Chuỗi 3 khác chuổi 1 là có sự đảo vị trí nu thứ 3, 4

- Chuỗi 4 sl nu tăng thêm 3nu so với chuổi 1

3 Chức năng của AND:

- Nguyên tắc cấu trúc đa phânlàm cho AND vừa đa dạngvừa đặc thù MỖi loại ANDđặc trưng bởi: sl, thành phần

và trật tự các nu

- AND có cn: lưu trữ, bảoquản truyền đạt TTDT ở cácloài SV

 Tính đa dạng và đăc trưng mỗi loài SV

* GV: Tại sao AND vừa đa dạng vừa đặc trưng ?

HS: Vì ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nếu ở mỗi

Trang 21

phân tử ADN thay đổi sl, tp, trình tự sắp xếp các nu 

ADN khác đi  AND đa dạng mỗi loài khác nhau thì AND

khác nhau  ADN đặc trưng (dạng A, dạng B)

 Tóm lại: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống ở cấp phân tử là AND

AND ở TB nhân sơ và nhân thực có cấu trúc khác nhau nhưng đều cấu tạo theo nguyên tắc đaphân gồm nhiều đơn phân

ADN có vai trò quan trọng trong việc truyền đạt TTDT từ thế hệ này sang thế hệ khác

4 Củng cố

Mô tả thành phần cấu tạo của 1 nu và liên kết giữa các nu trong phân tử ADN Điểm khác nhaugiữa các loại nu

- Mô hình cấu trúc không gian của ADN theo watson và Grick

- Phân biệt các loại liên kết, trong phân tử ADN

- HS đọc khung trong SGK để kết bài

5 HDVN

- Học và làm bài tập cuối bài

- Xem tiếp nội dung bài 11

Trang 22

* Kiến thức: Biết được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN.

Phân biệt được cácloại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng, phân biệt giữa

AND với ARN

* Kỹ năng: Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp để nắm vững các bậc cấu trúc của a.nu

* Thái độ: Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống và a.nu

B Chuẩn bị : Tranh vẽ H 11.2 SGK, tranh vẽ H 11.3 SGK, phiếu học tập.

C.Tiến trình

1 Tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ: Cấu trúc của AND Tại sao ADN có tính đa dạng ?

3 Bài mới

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: ARN là 1 loại a.nu Vậy ARN có cấu trúc và cn như thế nào ? ADN và ARN có

những đặc điểm gì giống và khác nhau  vào bài mới

- Dựa vào H 11.1 SGK em hãy cho biết:

+ Có mấy loại nu trong ARN

+ Cấu tạo chung của 1 nu

+ Điểm giống và khác nhau giữa các loại nu

Giống nhau: C5H10O5, H3PO4

Điểm khác: các bazơnitơ

II.Cấu trúc và chức năng ARN:

1.Nuclêotit–đơn phân của ARN:

- Có 4 loại Nu có trong ARN:

A, U, G, X

- Mỗi 1 Nu đều có 3 tp:

Đường C5H10O5, H3PO4,bazơnitơ: A, U, G, X

- Dựa vào KT bài 10 Em hãy so sánh đặc điểm giống và

khác nhau giữa Nu/AND với Nu/ARN

Trang 23

 Các baznitơ: A, T, G, X/AND; A, U, G, X/ARN

Dựa vào H11.2, em hãy cho biết ARN có cấu trúc như thế

nào ? (So sánh, số loại đơn phâh, chiều dài)

So sánh H 11.2 với H 10.2 ở bài trước để thấy sự khác

nhau về cấu trúc giữa ARN và AND

- Cấu trúc của ARN: + Số mạch polinu 1

+ Số loại đơn phân: A, U, G, X

+ Chiêu dài: hàng trăm  hàng ngàn

đơn phân

2 Cấu trúc của ARN:

* mARN: là 1 mạch pôlinu

(hàng trăm đến hàng nghìnđơn phần) sao mà từ 1 đoạnmạch đơn AND

* tARN: là 1 mạch polinu

gồm từ 80 – 100 đơn phânquấn trở lại 1 đầu, có đoạn cáccặp bazơ liên kết theo NTBS(A – U; G – X) Mỗi phân tửARN có 1 đầu mang aa, 1 đầumang bộ ba đối mã

* rARN: là 1 mạch polinu

chứa hàng nghìn đơn phântrong đó 70% số Nu kiên kếtbs

Em hãy cho biết cn của ARN là gì ? 3 Chức năng của ARN:

Tùy loại ARN mà nó có cnkhác nhau

- mARN: truyền đạt TTDTAND m ARN  P

- tARN: VC các aa tới rbx đểtổng hợp P

- rARN: là thành phần chủ yếucủa rbx nơi tổng hợp P

 Tóm lại: a.nu là đại phân tử hữu cơ gồm 2 loại: ADN và ARN Mỗi loại có cấu tạo và cn

khác nhau nhưng đều có đặc điểm giống nhau là các ch ất h ữu cơ tp cấu tạo TB

4 Củng cố

- Cấu trúc của ARN.; Cấu trúc và cn của từng loại ARN

- Sự giống và khác nhau giữa ADN và ARN về cấu tạo

5 HDVN

- HS đọc khung tổng kết cuối bài;Học và trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước nội dung bài sau

Trang 24

Ngày soạn : 13/9/2008

Ngày giảng: Lớp10B =

Tiết 10 - Bài 12 : Thực hành

THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

* * *

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Biết được 1 số tp hóa học của TB như: Prôtein ,lipit, S, P … và 1 số loại đường có

trong TB

- Biết cách làm 1 số thí nghiệm đơn giản

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành – thao tác thí nghiệm.

* Nhận biết tinh bột: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm rồi báo cáo kết quả

HS giải thích và các HS khác nhận xét bổ sung, ghi kết quả thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Khi đun dd đường glucôzơ (hoặc 5 ml sữa) với vài giọt dd phêlinh (thuốc thử

đặc trưng đối với các đường có tính khử) ta thẩy tạo thành kết tủa màu đỏ gạch

- Thí nghiệm 2: Cho thuốc thử phêlinh vào trong dd, đường mía (Saccarôzơ) rồi đun sôi takhông thấy tạo thành kết tủa màu đỏ gạch

Em hãy giải thích tại sao ?

Hướng dẫn trả lời:

- Thí nghiệm 1: Có kết tủa màu đỏ gạch là do dường glucôzơ có phản ứng với thuốc thử

phêlinh tạo keo kết tủa màu đỏ gạch (có thể viết phương trình giải thích)

Đường khử + 2CuO  Cu2O + ½ O2 + đường bị oxi hóa

(Trong môi trường kiềm các đường khử đã khử Cu2+ thành Cu+, chứa alđêhit của đường bị ôxihóa thành axit hoặc muối tương ứng)

- Thí nghiệm 2: không tạo kết tủa vì Saccarôzơ (đường đôi) không có tính khử nên không có

phản ứng với phêlinh

* Nhận biết lipit: GV hướng dẫn HS nhỏ vài giọt dầu ăn lên tờ giấy trắng (chú ý không nhỏ

lên giấy thấm) Để HS dễ nhận xét có thể gợi ý HS nhỏ vài giọt nước đường lên tờ giấy rồi so sánhvết loang ở 2 tờ giấy, giải thích

* Nhận biết Prôtêin:

Trang 25

Hướng dẫn HS làm TN như SGK rồi báo cáo kết quả, có thể cho HS giải thích và các HS khácnhận xét bổ sung.

b Xác định sự có mặt 1 số nguyên tố khoáng trong TB:

- Chuẩn bị thí nghiệm: theo SGK

- Tiến hành thí nghiệm: theo SGK

- Kết quả thí nghiệm và giải thích

Quan sát hiện tượng xảy ra ở 5 ống nghiệm và hoàn thành bảng sau:

Ống nghiệm thuốc thử Hiện tượng xảy ra Nhận xét - kết luận

1 dd mẫu: nitrat bạc Đáy ống nghiệm tạo kết tủa

màu trắng chuyển màu đen lúc

để ngoài ánh sáng một thờigian ngắn

Trong mô có ion Cl- nên đãkếp hợp với Ag+ tạo ra AgCl

4 nên đã tạokết tủa trắng photpho képamôn – magiê NH4MgPO4

3 dd mẫu: Clorua Bari Đáy ống nghệm tạo kết tủa

màu trắng Trong mô có ion SO

 2

4 nên đãkếp hợp với Ba2+ tạo BaSO4

4 dd mẫu: a.picric Đáy ống nghệm tạo kết tủa

hình kim màu trắng

Trong mô có ion K+ tạo kết tủaPicratkali

5 dd mẫu: Ôxalat amôn Đáy ống nghệm tạo kết tủa

màu trắng Trong mô có Ca

2+ tạo kết tủaôxalat Canxi màu trắng

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm rồi báo cáo kết quả, có thể cho HS giải thích và các HS khácnhận xét bổ sung

c Tách chiết AND:

- Chuẩn bị thí nghiệm: theo SGK

- Tiến hành thí nghiệm: theo SGK

- Kết quả thí nghiệm giải thích: Dựa vào kiến thức đã học để giải thích tại sao có thể tách đượcphân tử ADN

Trang 26

Ngày soạn: 15/9/2008

Ngày giảng L ớp 10B =

Chương II CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Tiết11 - Bài 13: TẾ BÀO NHÂN SƠ

* * *

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Biết được cấu tạo chung của tế bào SV Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn.

* Kỹ năng: Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh, phân tích - tổng hợp, h.động độc lập của HS.

* Thái độ: Thấy rõ tính thống nhất của TB.

Vào bàiVào Vào bàibài Vào bài: Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào, có những loại tế bào kích thước rất nhỏ

muốn quan sát được người ta phải dùng kính hiển vi (kính hiển vi làm tăng độ phóng đại của tế bào)

và người ta biết được cấu trúc chung của tế bào  vào bài mới

* GV khái quát lịch sử phát hiện ta TB

- Nội dung của học thuyết TB là gì ? Ai đã đưa ra

học thuyết đó

- Dựa vào cấu trúc TB người ta chia làm mấy nhóm

chính?

- Nêu cấu trúc cơ bản chung của tế bào là gì ?

Dựa vào H 13.1 SGK hãy:

 Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu (+) nếu

có hoặc dấu (-) nếu không có: (Đáp án SGV - 68 )

I Khái quát về tế bào:

+ Thuyết TB: tất cả các cơ thể sống đềuđược cấu tạo từ tế bào

- Hình dạng và kích thước các loại TBkhông giống nhau nhưng đều có kíchthước rất nhỏ

Dựa vào cấu trúc người ta chia 2 nhómTB: TB nhân thực và tế bào nhân sơ đều

có 3 thành phần cấu trúc cơ bản:

+ Màng sinh chất

+ TBC và các bào quan

+ Nhân hoặc vùng nhân

Tóm lại: TB là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủđặc điểm của 1 hệ sống

VK

Tế bào động

Tế bào thực vật

Trang 27

(xenllulozơ)Màng sinh

chất

Vàch ngăn giữa bên trong và

- Tại sao kích thước TB lại rất nhỏ ?

GV chốt thêm: Tỉ lệ giữa điện tích bề mặt (S) với thể tích (V)

của TB là tỉ lệ S/V Sự TĐC giữa TB với mtxq lớn khi tỉ lệ

này lớn (S/V )

 Dựa vào hình 13.2 hãy mô tả cấu trúc chung của TBVK

Cấu trúc chung của TBVK: lông; vỏ nhầy; thành

peptidoglocan, màng sinh chất; rihôxôm ; AND dạng vòng;

roi

* Thành tế bào VK có cấu tạo như thế nào ?

* GV mở rộng dựa vào cấu trúc thành TB mà người ta chia

VK ra làm 2 loại: Gram dương và Gram âm

Có khoang chu chất

- Em hãy cho biết cấu tạo và cn của tế bào chất:

- Hãy cho biết vùng nhân của VK có cấu tạo như thế nào ?

II Cấu tạo tế bào nhân sơ (TBVK)

1.Thành tế bào, màng sinh chất lông và roi

*Thành TB: có chứa

peptiđôglican  VK có hình dạng ổn định

Dựa vào thành TB người tachia VK ra làm 2 loại: Gramdương (Gr+) và Gram âm (Gr+)

* Màng sinh chất: Có cấu tạo

từ photpholipit và Prôtêin

* Vỏ nhầy: Giúp VK tăng sức

tự vệ hay bám dính vào các bềmặt của TB vật chủ, gây bệnh

* Lông: Có chức năng như

những thụ thể tiếp nhận cácvirut, hoặc có thể giúp VK trong

- TBC có 2 tp chính:

+ Bào tương ( một dạng chấtkeo bán lỏng chứa nhiều hợpchất hữu cơ và vô cơ khác)+ Các rbx và các hạt dự

Trang 28

Do đặc điểm về cấu tạo và hình thức sinh sản của VK  ứng

dụng trong KTDT  sản xuất 1 lượng kháng sinh trị bệnh cho

con người

trữ.Ribôxom là bào quan đượccấu tạo từ protêin, rARN vàkhông có màng bao bọc- là nơitổng hợp nên các loại P của TB

3 Vùng nhân:

-VK không có màng nhân,nhưng đã có bộ máy DT Đó làmột phân tử ADN vòng, thườngkhông kết hợp với prôtêinhiston

-TBVK chưa có màng nhân nêngọi là TB nhân sơ

- Một số VK còn có ADN dạngvòng khác gọi là Plasmit

4 Củng cố

- TB là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi cơ thể sống

- HS xếp toàn bộ tập sách: vẽ hình + chú thích cấu trúc của TB KV

- HS đọc khung SGK để tổng kết bài

5.HDVN

- HS trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem trước nội dung bài kế tiếp

Trang 29

* Kiến thức:Biết được cấu tạo chung của TB nhân thực So sánh TB thực vật với TB ĐV

Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào Kể được loại TB nào không có nhân, loại

tế bào nào nhiều nhân ?

Mô tả đựơc cấu trúc và chức năng của Riboxom

Sơ lược về cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào và trung thể

* Kỹ năng: Quan sát, phân tích, tự nghiên cứu SGK

B Chuẩn bị : Trang vẽ H 14.1, 14.2, 14.3, 14.4, 14.5 SGK, phiếu học tập.

C Tiến trình dạy-học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

Trình bày khái quát về tế bào Vẽ và chú thích cấu trúc TBVK

3 Bài mới :

Một tế bào thì gồm các thành phần cơ bản nào ?  màng sinh chất, tế bào chất và nhân

Điểm khác cơ bản nhất giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì ?  Tế bào nhân sơ nhânchưa có màng nhân, tế bào nhân thực nhân đã có màng nhân

 Đúng vậy Ngoài các điểm khác chính này thì tế bào nhân thực còn có đặc điểm gì khác biệtvới tế bào nhân sơ nữa không ? Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 14

 Quan sát H 14.1 hãy liệt kê cấu trúc cơ bản của TB

động vật, TB thực vật và cho biết điểm giống và khác

nhau giữa hai loại tế bào đó

A Đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp:

+ Có nhân tế bào, có màng nhân+ Có các bào quan khác nhau thựchiện chức năng khác nhau ( các bàoquan đều có màng bao bọc)

VCDT được bao bọc bởi lớp màng

B Cấu trúc của tế bào nhân thực

Trang 30

I Nhân tế bào:

1 Cấu trúc:

- Nhân có thể nằm ở vùng trung tâm(TBĐV ) hay phân bố ở vùng ngoạibiên (TBTV)

- Nhân có dạng hình cầu hay hìnhbầu dục đkính 5m

- Phía ngoài nhân được bao bọc bởimàng kép

Bên trong chứa khối chất gọi là dịchnhân có vài nhân con và các sợi chấtNS

a Màng nhân:

- Màng nhân: gồm màng ngoài vàmàng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm

- Trên bề mặt màng nhân có rấtnhiều lỗ nhân đkính từ 50 – 80nm

Nhân con gồm chủ yếu là Protein (80-85%) và rARN

2 Chức năng:

- Nhân TB là nơi lưu giữ thông tin

dt, là trung tâm điều hành, địnhhướng và giám sát mọi hoạt độngTĐC trong quá trình ST, pt của TB

II Ribôxôm:

- Cấu trúc: Là bào quan nhỏ không

có màng bao bọc

Có kích thước từ 15 - 25nm

- Em hãy cho biết vị trí hình dạng và kích thước của

nhân như thế nào ?

 Quan sát H 14.2, hãy cho biết màng nhân có đặc

điểm nào nổi bật ?

HS: Màng nhân có 2 màng (màng kép) + lỗ màng KT

lớn

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ H 14.2 SGK: lỗ nhân được

hình thành khi 2 lớp màng nhân ép sát vào nhau, bình

thướng lỗ nhân được che kín bởi phân tử P Lổ nhân dẫn

tuyến giới hạn cho 2 loại phân tử: các P đi vào nhân và

các ARN từ nhân ra TBC

+ Tại sao màng nhân là 1 màng kép ?

Lổ nhân để làm gi ?

- Cho HS đọc thông tin trong SGK GV đặt câu hỏi

Nhiễm sắc thể ở TB nhân sớ khác Nhiễm sắc thể ở TB

nhân thực ở điểm nào ?

* NST ở TB nhân sơ (VK): Thường chỉ có 1 NST AND

có dạng vòng

* NST ở tế bào nhân thực

Có nhiều NST AND phân thành nhiều đoạn kếp hợp với

Histôn NST cấu trúc xoắn tức tạp

* GV: Nhân con có dạng hình già? Tp chủ yếu của nhân

con

Nhân TB có vai trò gì ?

*GV: Cho HS đọc thông tin trong SGK, rồi đặt câu

hỏi ? Quan sát H 14.3 SGK em hãy cho biết một Rb

được cấu trúc từ mấy tiểu đơn vị ? Chúng liên kết với

nhau như thế nào ?

HS: Mỗi Rb cấu trúc từ hai hạt: 1 hạt lớn và 1 hạt bé,

chúng liên kết nhau nhờ các P liên kết của 2 hạt Rb

không có màng bao bọc

* Rbx có chức năng gì ?

Trang 31

- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK đặt câu hỏi: Quan

sát H 14.4 SGK em hãy cho biết khung xương nâng đỡ

TB gồm có những thành phần nào ?

- Chức năng của khung xương: duy trì hình dạng và neo

giữ các bào quan: ti thể, libôxôm, nhân vào các vị trí cố

- Cn: Là nơi tổng hợp P cho TB

III Khung xương tế bào:

- Khung xương nâng đỡ TB có hệthống mạng sợi và ống P (vi sợi, viống, sợi trung gian) đan chéo nhau

- Cn: duy trì hình dạng và neo giữcác bào quan: ti thể, rbx, nhân vàocác vị trí cố định

IV Trung thể:

- Trung thể có ở TB động vật gồm 2trung tử có hình tròn, rỗng, dài, gồmnhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng

- Trung tử: có vai trò quan trọng làbào quan hình thành nên thoi vô sắctrong qt phân bào

4 Củng cố

- Lập bảng mô tả đặc điểm cấu trúc và chức năng của các bào quan

1 Nhân tế bào Bào quan quan trọng nhất, chứa NST

Màng nhân là màng kép, trên bề mặt cónhiều lổ màng nhân có KT lớn

Mang thông tin di truyền, điềuhòa hoạt động tế bào

2 Ribôxôm Gồm hạt lớn và hạt nhỏ được cấu tạo từ

ARN và Prôtein Là nơi tổng hợp Prôtêin

3 Bộ khung tế bào Gồm vi ống, vi sợi, sợi trung gian Làm giá đỡ và tạo thành dạng

cho TB

4 Trung thể Gồm hai trung tử do nhiều bộ ba vi ống

xếp thành vòng tạo ra Tham gia vào sự phân chiaTB

- Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của TB ? (Vì nhân chứa NSTmang ADN có các gen điều khiển và điều hòa mọi hoạt động sống của TB)

5 HDVN:

- Học và trả lời câu hỏi SGK.,Xem trước nội dung bài sau

Ngày soạn: 17/9/2008

Ngày giảng L ớp 10B =

Trang 32

Tiết 13- Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC ( TT )

* * *

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể.

Giải thích được cấu trúc phù hợp với chức năng

* Kỹ năng: Rèn tư duy so sánh – phân tích - tổn hợp, hoạt động độc lập của HS.

* Thái độ: Sinh giới thống nhất từ 1 nguồn gốc chung; giáo dục, bảo tồn đa dạng sinh học.

B Chuẩn bị : Tranh vẽ hình 15.1, 15.2 SGK, phiếu học tập

C Tiến trình dạy-học

1 Tổ chức: Ktss

2 Kiểm tra bài cũ :

a/ Mô tả cấu trúc của nhân TB b/ Mô tả cấu trúc và cn của Rbc/ Chức năng của khung xương TB

3 Bài mới :

- HS đọc thông tin trong SGK GV đặt câu hỏi theo

lệnh

 Quan sát H 15.1 hãy mô tả cấu trúc của ti thể ?

- GV cung cấp thêm thông tin: ti thể có nguồn gốc từ

VK hiếu khí, sống cộng sinh trong TB nhân thực làm

nhiệm vụ cung cấp NL cho m ọi hđs của tế bào: Ti thể

được bao bọc bởi màng kép

+ màng ngoài: nhẵn, được tạo thành nhiều mào, ngăn ti

thể thành hai xoang: Xoang trong và xoang ngoài

 Xoang trong chứa chất nền dạng bán lỏng và có nhiều

Enzim của chu trình Crep

 Xoang ngoài là kho chứa ion H+

Trên màng trong chứa các Enzim có vai trò quan trọng

trong việc biến đổi NL hô hấp (glucôzơ) thành NL ATP

cho TB

* So sánh S bề mặt giữa màng ngoài và màng trong của ti

thể, màng nào có S lớn hơn? V ì sao

V Ti thể:

1 Cấu trúc:

- Ti thể có dạng hình cầu hoặc thểsợi ngắn

- Ti thể chứa nhiều Prôtein và lipit,ngoài ra còn chứa axit nucleic ( AND vòng, ARN ) và ribôxôm

- Ti thể được bao bọc bởi lớp màngkép

+ Màng ngoài: trơn nhẵn+ màng trong: ăn sâu vào khoang tithể tạo thành các mào Trên cácmào có nhiều Enzim hô hấp

* GV: Tại sao ti thể là trạm năng lượng của TB ?

HS: Vì trên màng trong chứa các E có vai trò quan trọng

trong việc biến đổi NL dự trữ trong các nhiên liệu hô

hấp ( glucoz ơ) thành NL ATP cho TB

2 Chức năng:

- Ti thể là nơi cung cấp năng lượngcho TB dưới dạng ATP

Trang 33

HS đọc thông tin trong SGK.

 Quan sát H 15.2 hãy mô tả cấu trúc siêu hiển vi của

lục lạp ?

- GV chốt lại: lục lạp có chứa sắc tố làm cho TV có màu

lục lạp bao bọc bởi lớp màng kép Bên trong là khối cơ

chất strôma và các hạt nhỏ đó là hệ thống các túi màng

Các sắc tố hấp thụ NL ánh sáng và các thành phần khác

của pha sáng QH, định vị trong màng tilacoit của lục

lạp

Chất nền có chứa nhiều Enzim cần để tổng hợp

Cacbohicrat trong pha tối của QH Lục lạp có chứa

AND và Rbx riêng nên có thể tự tổng hợp các P cần

- Mỗi lục lạp được bao bọc bởi

màng kép (hai màng), bên trong là

khối cơ chất không màu gọi là chất nền (Strôma) và các hạt nhỏ

10 – 20 nm gọi là đơn vị qhợp

- Lục lạp có chứa AND và Rbx

- Lục lạp có khả năng tự nhân đôi

để tạo nhiều lục lạp mới

 Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và

lục lạp về cấu trúc và chức năng

* Giống nhau: đều có cấu trúc màng kép (hai màng),

đều là bào quan tạo năng lượng của TB (tổng hợp

ATP)

* Khác nhau: Ti thể có màng ngoài trơn nhẵn, màng

trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành mấu lồi (crista)

trên đó có đính Ezim hô hấp Lục lạp có cả 2 màng đều

trơn nhẵn, trong hạt grana có chồng các túi màng tilacôit

xếp chống lên nhau, trên đó đính nhiều Enzim của pha

sáng Trong ti thể CHC được phân giải, tổng hợp ATP

dùng cho mọi hoạt động của TB ( kể cả hoạt động qh)

ATP được tổng hợp ở lục lạp (ở pha sáng ) chỉ dùng cho

QH ở pha tối Ti thể có trong mọi TB, lục lạp chỉ có

trong TB QH ở TV

2 Chức năng:

Lục lạp thực hiện cn qh để tổnghợp CHC cần thiết cho cơ thể thựcvật

Trang 34

Tiết 14 - Bài 16 : TẾ BÀO NHÂN THỰC ( TT )

* * * * * * *Ngày giảng L ớp 10B =

A Mục tiêu

* Kiến thức: Biết được các bào quan: lưới nội chất, bộ máy gôngi, libôxôm và không bào.

- Giải thích được cấu trúc hệ thống màng trong TB phù hợp với chức năng của nó

- Mô tả được cấu trúc và chức năng lưới nội chất, bộ máy Gôngi, libôxôm, không bào

- Giải thích được mối liên quan giữa các hệ thống màng trong TB thông qua một VD cụ thể

* Kỹ năng: Rèn tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp, hoạt động độc lập của HS

Hoạt động của GV- HS Nội dung bài học

 Quan sát H 16.1 SGK hãy cho biết trong TB nhân

thực có những loại lưới nội chất nào ? Vị trí của lưới nội

chất trong TB ?

HS: Dựa vào H 16.1 SGK trong TB có hai loại lưới nội

chất hạt (thường ở gần nhân) và lưới nội chất trơn

(thường ở xa nhân)

- Perôxixôm: Tồn tại chủ yếu trong TB gan và thận ở

động vật có vú; trong nấm men, ĐVNS, trong lá, hạt của

1 số thực vật

: Dựa vào các thông tin ở trên, hãy cho biết trong cơ

thể người loại tb nào có lưới nội chất hạt phát triển, loại

tb nào có lưới nội chất trơn phát triển?

VII Lưới nội chất

- Lưới nội chất là 1 hệ thống màngbên trong TB nhân thực, tạo thành hệthống các xoang dẹp và ống thông vớinhau, ngăn cách với phần còn lại củaTBC

+ Lưới nội chất hạt: ở gần nhân có cntổng hợp P để đưa ra ngoài TB và Pcấu tạo nên màng TB

+ Lưới nội chất trơn: ở xa nhân cónhiều loại Ezim, thực hiện chức năngtổng hợp lipit, chuyển hoá đường,phân huỷ chất độc hại đối với tb

- Perôxixôm được hình thành từ lướinội chất trơn có En chuyển hóa lipithoặc khử độc cho TB

- TB sản sinh nhiều prôtêin để xuấtbào thì có lưới nội chất hạt phát triển

TB sản xuất nhiều lipit có lưới nộichất trơn phát triển ( tb vỏ tuyếnthượng thận )

HS đọc thông tin trong SGK Em hãy cho biết cấu tạo và

cn của bộ máy Gôngi

- Bộ máy Gôngi được phát hiện đầu tiên bởi nhà vật lí người

Italia: Camillo Golgi vào TK 19 Cấu trúc của bộ máy Gôngi

là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau cái nọ tách biệt cái

VIII Bộ máy Gôngi và Lizôxôm

1 Bộ máy Gôngi

- Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màngdẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt

Trang 35

kia.Có thể xem bộ máy Gôngi như 1 phân xưởng lắp ráp,

đóng gói và phân phối sp của TB

Trong mỗi TBĐV chứa từ 10 – 20 thể Gôngi, còn trong

TBTV chứa hàng trăm thể Gôngi (gọi là đictiôxom) TB của

sinh vật nguyên sinh chỉ chứa 1 hay rất ít thể Gôngi

nhau) theo hình vòng cung

- Chức năng của bộ máy Gôngi là thugom, bao gói, biến đổi và phân phối các

sp đã được tổng hợp ở một vị trí này đến

sử dụng ở một vị trí khác trong TBGV: Đọc thông tin trong SGK em hãy cho biết cấu trúc và

chức năng của Lizôxôm ?

 Điều gì sẽ xảy ra nếu vì lí do nào đó mà lizôxôm của TB bị

vỡ ra?

- Vì lúc bình thường các enzim trong Lizôxôm được giữ ở

trạng thái bất hoạt, khi có nhu cầu sử dụng thì các enzim này

mới được hoạt hóa bằng cách hạ thấp độ pH trong Lizôxôm

Nếu Lizôxôm bị vỡ ra thì TB sẽ bị phá hủy

sử dụng

* Gv cho HS đọc thông tin trong SGK: em hãy cho biết

không bào có cn gì ?

- Là bào quan dễ nhận thấy ở TBTV Khi TBTV còn non có

nhiều không bào nhỏ, khi TBTV trưởng thành các không bào

nhỏ  không bào lớn Không bào bao bọc bởi 1 lớp, bên

trong chứa các CHC

- Không bào có cn: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc

tố …

IX Không bào:

- Là bào quan thường thấy ở TBTV,không bào được bao bọc bởi 1 lớp màng,bên trong là dịch không bào chứa cácCHC và các ion khoáng tạo nên áp suấtthẩm thấu của tb

- Không bào có cn chứa các chất dự trữbảo vệ, chứa các sắc tố …

4 Củng cố : Hoạt động nhóm: Hãy hoàn thành nội dung bảng sau

1 Lưới nội chất

Lưới của các nội màng; có 2 loại:

lưới nội chất hạt và lưới nội chấttrơn

Tạo thành các túi tiếtLưới nội chất hạt: tổng hợp P trong màngLưới nội chất trơn: tổng hợp lipit; polisacant

Có nhiều chức năng khác nhau, tuỳ loại tếbào

4 Khung xương

tb

Vi ống, vi sợi và sợi trung gian Bộ khung nâng đỡ nội bào

5 Trung thể Gồm các bộ ba vi ống xếp thành

5 HDVN : Học và trả lời câu hỏi SGK; Xem trước nội dung bài 17 SGK.

Ngày soạn: 27/9/2008

Ngày giảng L ớp 10B = /36

Trang 36

TIẾT 15: Bài 17: TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)

* * *

A Mục tiêu

* Kiến thức: Cho HS biết được màng sinh chất.

- Mô tả được cấu trúc của màng sinh chất Phân biệt được các chức năng của màng sinh chất

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào

* Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích hình vẽ, tư duy, so sánh - phân tích - tổng hợp, để thấy sự khác

nhau về từng chức năng của màng sinh chất

B Chuẩn bị : Tranh vẽ hình 17.1, 17.2 SGK

C Tiến trình dạy-học

1 Tổ chức: Ktss

2 Kiểm tra bài cũ : Mô tả cấu trúc và chức năng lưới nội chất.

Cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi và Lizôxôm

3 Bài mới :Cấu trúc nào phân biệt các TB trong cơ thể ?

Các bào quan trong TB được phân biệt nhờ cấu trúc nào ?  Vào bài mới

 Dựa vào hình 17.1 hãy cho biết màng sinh chất được cấu tạo từ

những thành phần nào ?

HS : Năm 1972 hai nhà khoa học Singơ và NicônSơn đã đưa ra

mô hình cấu trúc của màng sinh chất đó là mô hình khảm - động

Theo mô hình cấu trúc khảm - động là màng sinh chất có lớp kép

phopholipit dày khoảng 9nm bao bọc TB và có nhiều P khảm

động trong lớp màng kép

* GV chốt lại: Thế nào là cấu trúc khảm động ?

+ Cấu trúc khảm là lớp kép photpholipit được khảm bởi các phân

tử P (15 phân tử photpholipit xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tử

P) Tùy theo vào mỗi loại màng mà có nhiều hay ít P và phân bố

đều hay không đều

+ Cấu trúc động là các phân tử photpholipit và P có thể dễ dàng di

chuyển bên trong lớp màng Một số loại P trên màng có thể không

di chuyển được hoặc rất ít di chuyển do chúng bị neo lại trên bộ

khung xương của TB

- Cấu tạo của phân tử photpholipit gồm: đầu chứa nhóm photphat

ưa nước và đuôi chứa a.béo kị nước ( H8.6sgk-31) Hai lớp

photpholipit của màng luôn quay hai đuôi kị nước vào nhau và hai

đầu ưa nước ra phía ngoài để tx với môi trường nước Do bị nước

dồn ép nên các phân tử photpholipit của 2 lớp màng phải liên kết

với nhau bằng tương tác kị nước (liên kết yếu), vì vậy các phân tử

P và lipit có thể di chuyển dể dàng trong lớp màng

*GV: Bằng thí nghiệm nào người ta biết được màng sinh chất có

cấu trúc khảm - động ?

X Màng sinh chất:

- Theo Singơ và NicônSơnmàng sinh chất là màngkhảm - động Màng sinh chất

là màng kép gồm các phân tửlipit và Prôtêin

+ Cấu trúc khảm: lớp képphotpholipit được khảm bởicác P

+ Cấu trúc động: các phân tửphotpholipit và P có thể dichuyển dễ dàng bên tronglớp màng sc

- Màng sinh chất là ranh giớibên ngoài và là rào chắnchọn lọc của tế bào

Trang 37

( Lai TB chuột với TB ngưòi TB chuột có các P trên màng đặc

trưng có thể phân biệt được với các P trên màng sinh chất của

người Sau khi tạo ra TB lai, người ta thấy các phân tử P của TB

chuột và TB người nằm xen kẽ nhau.)

*GV: Màng sinh chất có những chức năng gì ? H17.1 SGK

HS : Màng sinh chất đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của

TB như: vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên

ngoài vào trong TB

- Chức năng: Vận chuyển cácchất, tiếp nhận và truyềnthông tin từ bên ngoài vàotrong TB, là nơi định vị củanhiều Enzim, các P màng lớn

nv ghép nối các TB trong 1

XI Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

* GV: cho HS đọc thông tin trong SGK Hãy nêu: cấu trúc và

chức năng của thành tế bào? H 17.2 SGK

HS: Ở bên ngoài màng sinh chất ở TBTV, nấm còn có thành TB:

- Thành TB có tác dụng bảo

vệ TB, xác định hình dạng,kích thước của TB

 Thành TBTV và thành TBVK khác nhau như thế nào ?

- Thành TBVK có cấu trúc hóa học phức tạp hơn chủ yếu chất

peptiđôglican, còn thành TBTV là xenlulôzơ

* GV cho HS đọc thông tin trong SGK Hãy cho biết chất nền

ngoại bào có ở TB nào ? cấu trúc và cn của chất nền ngoài bán

HS: Bên ngoài màng sinh chất ở TBĐV có chất nền ngoại bào

chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu là glicô Prôtein kết hợp

với các chất vô cơ và hữu cơ khác

2 Chất nền ngoại bào:

- Chất nền ngoại bào bao bênngoài màng sinh chất có ởTBĐV, cấu tạo chủ yếu làcác sợi glicô Prôtêin kết hợpvới các chất vô cơ và hữu

cơ khác

- Cn: giúp các TB liên kếtvới nhau  các mô nhất định

và giúp tb thu nhận thông tin

4 Củng cố : Vẽ sơ đồ cấu trúc màng; Chức năng của màng

Sự khác nhau về tp của thành TB của TV, nấm

5 HDVN : Học và trả lời câu hỏi SGK.; Xem trước nội dung bài sau.

1 Lưới nội chất

Trang 38

* Kiến thức: Biết vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Nhận biết được thế nào là khuếch tán, phân biệt khuếch tán thẩm thấu với khuếch tán thẩm tích (còn gọi là thẩm tách)

- Mô tả được con đường xuất - nhập bào

* Kỹ năng: Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp, để rút ra đặc điểm khác

nhau cơ bản giữa các con đường vận chuyển các chất qua màng

HS nhắc lại cấu trúc, chức năng của màng sinh chất I Vận chuyển thụ động:

GV cho HS hoạt động nhóm:

Dựa vào H.18.1 SGK mô tả thí nghiệm Từ kết quả

thí nghiệm hãy nêu nhận xét màu nước trong hai cốc

- Các chất hoà tan trong nước sẽ đượcvận chuyển qua màng theo gradien nồng

độ (đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có

Trang 39

thí nghiệm (a) và mực nước trong ống nghiệm của thí

nghiệm (b) thay đổi như thế nào ? hãy nêu giả thiết

giải thích kết quả thí nghiệm

HS: Ban đầu ở thí nghiệm a nửa trái có màu xanh

của CuSO4, còn nửa phải có màu vàng da cam của

KI Sau 1 thời gian hai màu hòa lẫn nên cốc thí

nghiệm chỉ còn 1 màu Ban đầu ở thí nghiệm b mức

nước của 2 nhánh là ngang nhau Sau 1 thời gian

nước dâng lên ở nhánh A và hạ thấp ở nhánh B

nồng độ thấp): gọi là khuếch tán

- Sự thẩm thấu: là hiện tượng nước thấmqua màng theo gradien áp suất thẩm thấu( từ nơi có thế nước cao  nơi có thếnước thấp - theo dốc nồng độ.)

GV: Em hãy nêu giả thiết để giải thích: các phân tử

CuSO4 và K.I “đi qua” màng ngăn làm nước có 1

màu, còn trong thí nghiệm b nước từ nhánh B “đi

qua” màng ngăn sang nhánh A làm cột nước cao lên

ở nhánh A

GV có thể giải thích cho HS hiểu các khái niệm

“khuếch tán” “thẩm thấu” và “thẩm tích”

- Sự thẩm tích: là sự khuếch tán các chấthòa tan qua màng bán thấm (từ nồng độcao  thấp) có 2 con đường khuếch tánqua màng sinh chất:

+ Sự khuếch tán qua lớp màng képphotpholipit gồm các phân tử có kíchthước nhỏ, không phân cực như O2 , CO2.+ Sự khuếch tán qua kênh Pr xuyên màng

tb gồm các chất pc, các ion, các chất cókích thước phân tử lớn như Glucôzơ

- HS hoạt động nhóm trả lời phiếu học tập Khi cho

TB vào 1 dd có thể xảy ra:

 Nếu dd có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ dịch

bào thì TB bị mất nước (co NS) DD có môi trường

ưu trương, dịch bào là nhược trương

 Nếu dd có nồng độ chất tan bằng với nồng độ dịch

bào thì nước không đi vào TB và cũng không đi ra

khỏi TB (Số phân tử nước ra đi bằng số phân tử nước

đi vào)

 Nếu dd có nồng độ chất hòa tan thấp hơn nồng độ

dịch bào thì TB hút nước  TB căng phồng

- Một số loại môi trường+ Ưu trương : nồng độ chất tan ngoài tbcao hơn trong tb

+ Đẳng trương: Nồng độ chất tan trong tb

và ngoài tb bằng nhau

+ Nhược trương: nồng độ chất tan ngoài

tb thấp hơn trong tb

GV: Khi ta mở nắp dầu mọi người xq đều ngửi thấy

dầu Tại sao ?

HS: Do các phân tử dầu đã khuếch tán vào không khí

GV: Tại sao khi rửa rau sống nếu ta cho nhiều muối

vào thì rau bị héo nhanh ?

HS: Vì nước từ trong TB của rau sống đi ra ngoài 

rau bị mất nước  héo

* GV: Em hãy cho 1 số VD về sự VC các chất qua

màng TB ngược chiều với sự khuếch tán lí học

- VD: ở 1 loài tảo biển nồng độ Iốt trong TB tảo cao

gấp 1.000 lần nồng độ Iốt trong nước biển nhưng Iốt

II Vận chuyển chủ động (sự vận chuyển tích cực)

1 Hiện tượng:

- Ở 1 loài tảo biển, nồng độ Iốt trong TB

Trang 40

vẫn VC từ nước biển qua màng.

- Tại ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp

hơn trong máu (1,2g/l) nhưng glucôzơ trong nước tiểu

vẫn được thu hồi trở về máu

cao gấp 1.000 lần nồng độ trong nướcbiển nhưng Iốt vẫn được chuyển từ nướcbiển qua màng

- Tại ống thận nồng độ glucôzơ trong nướctiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ vẫn

từ nước tiểu  máu

* GV: Dựa vào sơ đồ 18.2 hãy giải thích các hiện

tượng nêu ở trên

HS: Các kênh Prôtêin màng lõm xuống đón lấy cơ

chất và tốn ATP, sau đó P màng tự quay trong bao

chùm lên cơ chất và giải phóng cơ chất vào trong

màng

* GV: Thế nào là VCchủ động ?

HS: Là hình thức TB có thể chủ động VC các chất

qua màng nhờ tiêu dùng NL ATP và VC các chất

ngược chiều gradien nồng độ

2 Kết luận:

* Khái niệm

- VC chủ động là phương thức vc cácchất qua màng từ nơi có nồng độ chất tanthấp đến nơi có nồng độ chất tan cao (sự

vc này ngược chiều với gradien nồng độ.)

- VC chủ động tiêu tốn năng lượng ATP

- Vận chuyển chủ động cần phải có cócác kênh P màng ( các máy bơm đặcchủng) Mỗi loại P có thể VC 1 chất riênghay có thể đồng thời VC cùng 1 lúc 2chất cùng chiều hoặc ngược chiều

* Cơ chế

ATP gắn với P cho từng loại chất

P biến đổi để lk với các chất rồi đưa từngoài vào tb hay đẩy ra khỏi tb

III Xuất bào, nhập bào

GV: cho HS đọc thông tin trong SGK dựa vào sử

dụng H 18.3 thế vào hiện tượng xuất nhập báo

HS: Đối với các phân tử có KT lớn (các thể rắn hay

lỏng) không lọt qua lỗ màng được thì TB sử dụng

hình thức xuất, nhập bào

+ Nhập bào: đối với chất nhập vào (rất lỏm) khi tiếp

xúc với màng thì màng sẽ biến động và tạo nên bóng

nhập bào bao lấy VK (thực bào) hay lấy giọt lỏng (sự

ẩm bào) sẽ được lizôxôm tiêu hóa

+ TB bài xuất ra ngoài các chất hay phân tử bằng

cách hình thành các bóng xuất bào liên kết với màng,

màng sẽ biến đổi  bài xuất ra ngoài

Các phân tử có kích thước lớn không lọtqua các lọt màng thì TB sử dụng hìnhthức xuất bào hay nhập bào

- Nhập bào (thực bào hay ẩm bào)

+ Thực bào: TBĐV lấy vào là chất rắn(VK) khi tiếp xúc với màng sẽ biến đổimàng lõm xuống ( tạo bóng nhập bào)bao bọc lấy VK rồi đưa vào bên trong,được tiêu hóa trong lizôxôm nhờ cácenzim tiêu hoá ( enzim phân huỷ)

+ Ẩm bào: TBĐV lấy vào là chất lỏng(giọt t/ă ) màng tb lõm xuống bao bọc

Ngày đăng: 27/08/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ H.2 SGV, các bảng 2.1, 2.2 SGK - Giáo án 10NC từ T48 đến hết
2 SGV, các bảng 2.1, 2.2 SGK (Trang 4)
2. Sơ đồ kiến thức - Giáo án 10NC từ T48 đến hết
2. Sơ đồ kiến thức (Trang 61)
Hình 43 SGK phóng to, một số tranh ảnh về virut gây hại ở người, động vật, thực vật, sơ đồ thí nghiệm  của Frankin và conrát. - Giáo án 10NC từ T48 đến hết
Hình 43 SGK phóng to, một số tranh ảnh về virut gây hại ở người, động vật, thực vật, sơ đồ thí nghiệm của Frankin và conrát (Trang 110)
Hình dạng Axit - Giáo án 10NC từ T48 đến hết
Hình d ạng Axit (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w