Sự khác nhau giữa rút vốn và chuyển nhượng Rút vốn làm giảm tổng vốn Chuyển nhượng không làm thay đổi tổng vốn Khi C góp vốn vào công ty hợp danh, C có 4 quyền Quyền quản trị: tham
Trang 1I Phần câu hỏi ôn tập
1 Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn vào doanh nghiệp Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp 2014 lại có các quy định phân biệt hai nhóm quyền này.
Thành lập doanh nghiệp được hiểu theo 2 góc độ:
Ở góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp là chuẩn bị các
điều kiện vật chất cần và đủ để thành lập một tổ chức kinh
doanh Nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây
chuyền sản xuất, thiết bị kĩ thuật, đội ngũ nhân công, nhà
quản lí
Ở góc độ pháp lí: Thành lập doanh nghiệp là một thủ
tục pháp lí thực hiện tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, doanh
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước hay thuộc sở hữu tư nhân,
tùy thuộc vào mức độ cải cách hành chính và thái độ của
nhà nước đối với quyền tự do kinh doanh, thủ tục hành
chính này có tính đơn giản hay phức tạp khác nhau Theo
đó, thủ tục thành lập doanh nghiệp có thể bao gồm thủ tục
cho phép thành lập doanh nghiệp, thủ tục đăng kí kinh
doanh hoặc chỉ có một thủ tục duy nhất là đăng kí kinh
doanh
Khoản 13, điều 4LDN
Góp vốn là việc
góp tài sản đểtạo thành vốnđiều lệ của công
ty Góp vốn baogồm góp vốn đểthành lập doanhnghiệp hoặc gópthêm vốn điều lệcủa doanhnghiệp đã đượcthành lập
Quản lí doanh nghiệp làviệc tham gia vào địnhhướng, điều tiết phối hợpcác hoạt động trongdoanh nghiệp Biểu hiện
cụ thể qua việc, lập kếhoạch hoạt động, đảmbảo tổ chức, điều phối,kiểm tra, kiểm soát
Hướng được sự chú ýcủa mọi người vào mộthoạt đông nào đó; điêutiết được nguồn nhân lực,phối hợp được các hoạtđông bộ phận
Chẳng hạn, khi 1 người có ý định kinh doanh nhưng cá nhân đó lại là đối tượng bị cấm thành lập, quản lí doanh nghiệp Tuy nhiên, người đókhông phải là đối tượng bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp thì vẫn có thể tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dưới hình thức là thành viên góp vốn
Do đó, người này có thể góp vốn vào các doanh nghiệp để thu lợi nhuận thay vì tự thành lập và quản lí doanh nghiệp Việc pháp luật quy địnhnhư vậy giúp cho cá nhân có sự định hướng trong việc lựa chọn hình thức tham gia kinh doanh khi có nhu cầu
Trang 2Thứ hai, đất nước chúng ta đang trong giai đoạn phát triển điều này không cho phép các hành vi tham nhũng được thực hiện, tuy không thể hạnchế được một cách triệt để, tuy nhiên các quy định này phần nào hạn chế được tình trạng tham nhũng, lãng phí ở một số bộ phận cán bộ, côngchứctrong các cơ quan nhà nước Từ đó tạo điều kiện để đất nước có điều kiện để phát triển hơn.
2 Hãy phân tích các đặc điểm cơ bản của loại hình doanh nghiệp tư nhân Giải thích lý do vì sao pháp luật chỉ cho phép một cá nhân đủ điều kiện thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động củadoanh nghiệp Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân Ta thấydoanh nghiệp tư nhân gồm những đặc điểm cơ bản sau:
Một là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một
cá nhân Bởi vậy mà chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanh nghiệp, thuê người khác điềuhành ( trong trường hợp này phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp), cóquyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp, bán doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Hai là: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh
nghiệp Tài sản mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sởhữu cho doanh nghiệp Tiêu chuẩn đầu tiên để xét tính độc lập về tài sản của một doanh nghiệp là tài sản của doanh nghiệp đó phải độc lập trongquan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không thỏa mãn tiêu chuẩn quan trọng này, vì thế nó không hội đủ điều kiện cơbản để có được tư cách pháp nhân
Ba là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của doanh nghiệp Khác vớicác loại hình Công ty là sự góp vốn của nhiều chủ sở hữu, Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp mà vốn đầu tư thuộc sở hữu duy nhấtmột người là chủ doanh nghiệp tư nhânh Loại hình doanh nghiệp này rất phù hợp với ai muốn độc lập tự chủ trong kinh doanh, tự quyết định và
tự chịu trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh của bản thân và doanh nghiệp
Theo quy định của luật thì doanh nghiệp tư nhân do 1 cá nhân làm chủ Doanh nghiệp tư nhân tồn tại dưới hình thức công ty tư nhân Dù luậtpháp có quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp tư nhân, không hạn chế mức vốn mà doanh nghiệp tư nhân có thể đầu tư hay kê khai,nhưng trong hoạt động của mình, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm VÔ HẠN trườc pháp luật về những hậu quả do mình gây ra
mà ko giới hạn ở mức vốn Nói cách khác chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước bằng TOÀN BỘ TÀI SẢNCỦA MÌNH về hoạt động của doanh nghiệp 1 cá nhân thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân thì lấy tài sản của mình ra đảm bảo trước pháp luật ,nếu
cá nhân đó lập thêm 1 doanh nghiệp tư nhân nữa thì sẽ lấy gì chịu trách nhiệm trước pháp luật khi làm ăn thua lỗ
3 Phân tích quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân?
Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt độngcủa Doanh nghiệp cũng như có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp Cụ thể như sau:
Thứ nhất, Doanh nghiệp tư nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp Đây là quyền đầu tiên và cũng là quyền
cơ bản nhất của doanh nghiệp tư nhân.Tài sản của doanh nghiệp không được hợp thành từ tài sản góp vốn của các thành viên như ở hình thứccông ti, tài sản của doanh nghiệp tư nhân chính là tài sản của cá nhân chủ doanh nghiệp.Về nguyên tắc, doanh nghiệp tư nhân sẽ có toàn quyềnchiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản của doanh nghiệp nhưng trên thực tế, chỉ có chủ doanh nghiệp tư nhân mới có đủ điều kiện, khả năngthực hiện quyền này
Trang 3Thứ hai, Doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, chủ động mở rộng quy mô và
ngành nghề kinh doanh đồng thời, doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng Quyền nàyxuất phát từ nguyên tắc tự do kinh doanh Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ dựa trên khả năng của chính mình, quy mô kinh doanh, nhu cầu của thịtrường để quyết định các phương hướng đầu tư, kinh doanh, phải tìm kiếm những nơi đầu tư có tương lai, những đối tác làm ăn có lợi
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có quyền chọn lựa hình thức và cách thức huy động vốn kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu; quyền tuyển, thuê
và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học hiện đại để nâng cao hiệuquả và khả năng cạnh tranh; quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơquan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích; ngoài ra, còn có quyền khiếu nại, tố cáo và trựctiếp hoặc thông qua người đại diện để thông qua người đại diện để tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.Các quyền trên của doanhnghiệp tư nhân đều là quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân
Về nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân, do nằm trong hệ thống các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp nên cũngphải tuyệt đối tuân thủ các nghĩa vụ chung như: kinh doanh đúng ngành nghề đã ghi trong giấy phép, bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêuchuẩn, bảo đảm nghĩa vụ thuế; ghi chép sổ sách kế toán, quyết toán theo quy định, chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính là một nghĩa vụthụ động của doanh nghiệp
Khi thực hiện những quyền, nghĩa vụ của Doanh nghiệp thì cũng tức là chủ doanh nghiệp tư nhân cũng đang thực hiện quyền và nghĩa vụ củamình với tư cách là một chủ của doanh nghiệp mà không có sự tách bạch nào giữa chúng
4 So sánh công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và doanh nghiệp tư nhân? Từ đó, phân tích
ưu, nhược điểm của hai loại hình doanh nghiệp này?
Doanh nghiệp tư nhân Cty TNHH 1 TV
Chủ sở
hữu
Cá nhân
Số lượng: 1 người(Khoản 1, Điều 183)
Cá nhân/ tổ chức
Số lượng: 1 người(khoản 1, Điều 73)
Điều 73, LDNChủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốnđiều lệ của công ty
Khoản 3, Điều 74 Trường hợp không góp đủ vốn điều lệtrong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận doanh nghiệp (khoản 2, Điều 74), chủ sở hữu công
ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn
Trang 4thực góp trong thời hạn 30 ngày từ ngày cuối cùng phảigóp đủ vốn điề luệ Trường hợp này, chủ sở hữu phảichịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã camkết
đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinhtrong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốnđiều lệ
Chứng
khoán
Khoản 2, Điều 183Doanh nghiệp tư nhân khôngđược phát hành bất kỳ loạichứng khoán nào
Đối với công ty TNHH 1 TV do tổ chức làm chủ sở hữu:Khoản 2, Điều 78: Trường hợp Điều lệ công ty không quyđịnh khác thì Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty làngười đại diện
Đối với công ty TNHH 1 TV do cá nhân làm chủ: Luật ko
có quy địnhKhoản 2, Điều 13: Điều lệ công ty quy định cụ thể …
Mô hình
tổ chức Chủ doanh nghiệp tự tổ chức
Khoản 1, Điều 85, Nếu do cá nhân làm chủ:
1 mô hình thôi Cá nhân đó sẽ là Chủ tịch Cty
Không có kiểm soát viên Vì chủ tịch là chủ sở hữu luôn
Trang 5Lợi nhuận Chủ doanh nghiệp tư nhân toànquyền quyết định lợi nhuận sau
Việc quản trị đối với Cty TNHH MTV là quá rối so với 1 doanh nghiệp tư nhân
Xét 2 mô hình đó, không có mô hình nào tuyệt đối hơn Nếu nhu cầu lớn, mở cty TNHH MTV Nếu cân nhắc, rủi ro không nhiều, có thể mở doanhnghiệp tư nhân Khi quy mô kinh doanh đủ lớn, thì Cty TNHH MTV là một lá chắn che chắn rủi ro cho nhà đầu tư Lập ra Cty TNHH MTV để quản
lý dòng tiền đầu tư, cũng như kiểm soát hạch toán các khoản chi phí từ chi phí dịch vụ kiểm toán, kiểm soát dòng tiền đầu tư, thành lập các ban
bệ quản lý…
Công ty TNHH 1 thành viên Doanh nghiệp tư nhân
Ưu
điểm
· Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh
nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có
nhiều vốn hơn, do vậy có vị thế tài chính
tạo khả năng tăng trưởng cho doanh
nghiệp
· Khả năng quản lý toàn diện do có
nhiều người hơn để tham gia điều hành
công việc kinh doanh, các thành viên vốn
· Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ
phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyểnnhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mụcchuyển nhượng tại Sở giao dịchchứng khoán và cóthể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cáchnhanh chóng Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tínhthanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượngcác cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt
Khuyết · Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành· Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ
Trang 6viên đều phải chịu trách nhiệm đối với
các quyết định của bất cứ thành viên nào
trong công ty Tất cả các hoạt động dưới
danh nghĩa công ty của một thành viên
bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành
viên khác mặc dù họ không được biết
trước Do đó, sự hiểu biết và mối quan
hệ thân thiện giữa các thành viên là một
yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự
ủy quyền giữa các thành viên mang tính
mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn
· Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần
một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ
không phù hợp là công ty có thể không
còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh
doanh dễ bị đình chỉ Sau đó nếu muốn
thì bắt đầu công việc kinh doanh mới, có
thể có hay không cần một công ty TNHH
khác
· Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so
với DNTN về những điểm như phải chia
lợi nhuận, khó giữ bí mật kinh doanh và
có rủi ro chọn phải những thành viên bất
tài và không trung thực
kiểm tra và báo cáo chặt chẽ.
· Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và
để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, công ty thườngphải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, nhữngthông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác
· Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúngmức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phầnhàng năm và ít hay không quan tâm đến công việccủa công ty Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đãlàm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêutrước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài Vớinhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảotoàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bảnthân mình
· Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần Lần thứ
nhất thuế đánh vào công ty Sau đó, khi lợi nhuậnđược chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thunhập cá nhân của từng cổ đông
5 Phân tích các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên và cho biết hậu quả pháp lý của từng trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ?
Căn cứ điều 68 Luật doanh nghiệp 2014
6 Tại sao pháp luật hiện hành lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn trong công
ty hợp danh Nếu được lựa chọn, bạn mong muốn trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh hay thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên? Giải thích tại sao?
Pháp luật hiện hành lại hạn chế quyền quản lý công ty của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh:
Ba người mở công ty luật : 1 người phụ trách mảng kinh tế, 1 người phụ trách mảng hình sự, 1 người phụ trách mảng hành chính
Trang 7 Công ty hợp danh tạo cơ hội cho các thành viên hợp danh chủ động trong mảng của mình
Những thành viên hợp danh rất quen nhau, tin nhau, có gì cùng chịu
Câu chuyện : V/d: giả sử rằng thỏa thuận chia theo tiền lời mỗi người là 1/3 Vậy nếu 1 người thay vì kí hợp đồng nhân danh công ty luật này, lại
kí hợp đồng với tư cách cá nhân người đó có được ko? Có vấn đề xung đột về mặt lợi ích ở đây
Điều 175 Luật doanh nghiệp
Thành viên hợp danh không được
– Làm chủ DNTN, thành viên hợp danh khác
=> Giả sử một người là chủ DNTN, muốn làm thành viên công ty hợp danh, nếu các thành viên còn lại đồng ý thì vẫn được là thành viên công tyhợp danh Như vậy có gì mâu thuẫn với quy định tại khoản 3, Điều 183 không? Thực chất là không mâu thuẫn Do bởi khi các thành viên hợpdanh đã biết được rằng người xin được làm thành viên hợp danh của công ty đang là chủ DNTN, có nghĩa là đã biết được rằng rủi ro trongtrường hợp DNTN bị vỡ nợ, thì người này cũng phải chịu trách nhiệm vô hạn, mà vẫn đồng ý, thì có nghĩa là những thành viên hợp danh này đãchấp nhận gánh chịu rủi ro
– Hoạt động trong cùng ngành nghề với công ty: V/d: giả sử thành viên hợp danh của công ty hợp danh cố tình kí hợp đồng nhân danh cá nhânmình, nếu như lời thì công ty hợp danh sẽ hưởng, còn nếu thua lỗ thì cá nhân đó tự chịu
– Chuyển nhượng phần vốn góp Ngoại lệ: nếu được sự đồng ý của các thành viên hợp danh
Tình huống: A, B, C là thành viên hợp danh của Công ty hợp danh Nếu C muốn chuyển nhượng cho D phần vốn góp của mình, thì tư cách thànhviên của C có chấm dứt hay không? D sẽ đóng vai trò gì trong công ty hợp danh?
Chú ý: Hành vi chuyển nhượng vốn khác so với hành vi rút vốn
Giả sử rút vốn vào ngày 2/1/2013 Tại thời điểm đó, tư cách thành viên bị chấm dứt Cần phải quy định 1 khoảng thời gian người đó phải chịutrách nhiệm với Cty đối với những khoản nợ về trước khi rút vốn, để tránh trường hợp rút vốn nhằm trục lợi, gây ảnh hưởng cho quyền lợi củabên thứ ba
Sự khác nhau giữa rút vốn và chuyển nhượng
Rút vốn làm giảm tổng vốn
Chuyển nhượng không làm thay đổi tổng vốn
Khi C góp vốn vào công ty hợp danh, C có 4 quyền
Quyền quản trị: tham gia hội họp, kiểm soát
Quyền hưởng lợi: được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần trăm
Quyền được nhận lại tài sản khi công ty chấm dứt hoạt động
Các quyền khác theo quy định của pháp luật và vốn điều lệ
Khi C chuyển nhượng phần vốn của mình cho D, đang trao cho D 4 quyền mà người này đang nắm giữ Giá như thế nào là do các bên quyếtđịnh V/d: bỏ vào 500 triệu 2010, tiền lời mỗi năm 50 triệu Nếu muốn mua phần vốn, phải trả giá trên so với giá trị lúc đầu Tuy nhiên, nếu công tylàm ăn thua lỗ, thì mức giá bán sẽ thấp hơn giá ban đầu Giá thị trường có thể cao hơn, bằng… tùy theo lợi ích
Trang 8Suy cho cùng, cũng là câu chuyện giữa các bên
=> Nếu được lựa chọn, bạn mong muốn trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh hay thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Thành viên góp vốn công ty hợp danh
Chủ thể
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân
Vì – Thành viên góp vốn chỉ góp vốn của mình vào công ty để hưởng lợi nhuận nên cá nhân, tổ chức đều có thể được
Thành viên góp vốn là cá nhân hoặc tổchức
Vì – Thành viên góp vốn chỉ góp vốn của mình vào công ty để hưởng lợi nhuận nên cá nhân, tổ chức đều có thể được
Công ty hợp danh có thể có hoặc không
có thành viên góp vốn
Vì – Thành viên góp vốn chỉ là những người góp vốn vào công
ty để hưởng lợi nhuận nên thường họ chỉ quan tâm tới phần lợi nhuận mà họ được hưởng mà
ít quan tâm tới hoạt động của công ty.
Trình độ
chuyên
môn
Chỉ cần một số thành viên có chứng chỉ là được(đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiệnhay pháp luật quy định)
Thành viên góp vốn không cần phải cótrình độ chuyên môn, hiểu biết về nghànhnghề kinh doanh
Vì – Họ chỉ là những người góp vốn vào công ty và không trực tiếp làm ăn.
Chế độ
Các thành viên của công ty phải chịu tráchnhiệm về hoạt động của công ty và cũng đượcgiới hạn trong phạm vi vốn mà họ đã cam kếtgóp vào công ty Điều này có nghĩa là ngay cảkhi, thành viên đó chưa thực sự góp vốn vàocông ty mà mới chỉ đăng ký thì vẫn phải chịutrách nhiệm về hoạt động của công ty
Chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Chịu trách nhiệm hữu hạn- Chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản của công ty trong phạm vi số vốn đãcam kết góp.- Chủ nợ không có quyềnyêu cầu bất kì thành viên góp vốn nàothanh toán các khoản nợ của công ty
Vì – Thành viên góp vốn chỉ góp vốn để hưởng phần trăm lợi
Trang 9nhuận tương ứng với số vốn góp,họ chỉ quan tâm tới lợi nhuận Họ có thể có hoặc không
có mối quan hệ quen biết với các thành viên trong công ty Do đó, tuy là thành viên của loại hìnhcông ty đối nhân nhưng họ lại chịu trách nhiệm hữu hạn như công ty đối vốn.
Quyền
hạn – Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận,kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Hội đồng thành viên
– Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phầnvốn góp, trừ trường hợp thành viên công ty góp
vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sảnkhác với loại tài sản đã cam kết (nếu được sựtán thành của đa số thành viên còn lại)
– Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốngóp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoànthành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy địnhpháp luật
– Được chia giá trị tài sản còn lại của công tytương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thểhoặc phá sản
– Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khicông ty tăng vốn điều lệ
– Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cáchchuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặngcho và cách khác theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ công ty
– Tự mình hoặc nhân danh công ty khởikiệntrách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hộiđồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Có quyền như một thành viên trong công
ty đối vốn (Công ty TNHH, công ty cổphần)
Công ty đối vốn là có sự tách bạch tài sảncủa công ty và tài sản của các thành viên,luật các nước gọi là nguyên tắc phân táchtài sản Công ty đối vốn có tư cách phápnhân, các thành viên công ty chỉ chịutrách nhiệm về mọi khoản nợ của công tytrong phạm vi phần vốn mà họ góp vàocông ty (trách nhiệm hữu hạn)
Trang 10người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lýkhác theo quy định.
– Trừ trường hợp công ty có một thành viên sở
hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công tykhông quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn, thànhviên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốnđiều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn doĐiều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền:
+ Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên đểgiải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền
+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theodõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chínhhằng năm
+ Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổđăng ký thành viên, biên bản họp và nghịquyết của Hội đồng thành viên và các hồ
sơ khác của công ty
+ Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hộiđồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình
tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dungnghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc khôngphù hợp với quy định của Luật này và Điều lệcông ty
– Trường hợp công ty có một thành viên sở hữutrên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty khôngquy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy địnhtrên thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên cóquyền theo quy định trên
– Các quyền khác theo quy định của Luật này vàĐiều lệ công ty
Trang 11vốn ngày nếu thành viên trong công ty không muahoặc mua không hết, lúc này mới được chuyển
nhượng cho người ngoài công ty
Vì – Những thành viên góp vốn chỉ là những người đầu tư tiền vào công ty, không tham gia kinh doanh, cũng không có mối quan hệ quen biết lâu năm với các thành viên trong công ty.
=> Tùy quan điểm mỗi người Nếu chọn thành viên công ty TNHH 2 thành viên nếu làm ăn tốt thì sẽ thu lợi nhiều hơn và đối với thành viên góp vốn công ty hợp danh sẽ chủ động hơn và quản lý được rủi ro ngay từ ban đầu.
7 Thế nào là cổ đông thiểu số? Hãy phân tích các quy định mang tính chất bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số của Luật Doanh nghiệp 2014 Hãy phân tích các trường hợp tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần Công ty cổ phần có thể đăng ký giảm vốn điều lệ của mình không? Trong những trường hợp nào?
Với thuật ngữ “cổ đông thiểu số” có lẽ mọi người đều nghĩ rằng vấn đề này có gì mà phải bàn vì ai chẳng biết thiểu số là số ít trong một tập hợp.Tuy nhiên, vấn đề cần bàn là ít cái gì, ít cổ phiếu, ít lợi ích hay ít quyền biểu quyết thì một số người còn băn khoăn, chưa rõ
Trước tiên cần biết công ty mẹ không có ai là cổ đông thiểu số, tất cả cổ đông đều là cổ đông công ty mẹ Khái niệm cổ đông thiểu số chỉ có tạicác công ty con, nơi có 2 loại cổ đông là cổ đông chi phối có quyền kiểm soát (cổ đông mẹ) và cổ đông không chi phối, không có quyền kiểm soát(cổ đông thiểu số) Ngay tại công ty con, nếu nhìn vào báo cáo tài chính ta cũng chẳng thể thấy cổ đông thiểu số ở đâu, muốn thấy đối tượng này
ta phải nhìn vào báo cáo hợp nhất của tập đoàn
Cổ đông thiểu số phải chăng nắm giữ ít cổ phiếu? Đúng, cổ đông thiểu số quả thực nắm giữ ít cổ phiếu hơn cổ đông mẹ, nhưng không phải đúngtrong mọi trường hợp Trong trường hợp có thỏa thuận riêng giữa các nhà đầu tư về việc nhượng quyền biểu quyết (không phải là nhượng cổphiếu) thì cổ đông nắm giữ ít cổ phiếu có thể lại nắm giữ đa số quyền biểu quyết và lúc này, mặc dù phần vốn họ nắm giữ là thiểu số nhưng lạikhông bị coi là cổ đông thiểu số trên phương diện báo cáo tài chính Trường hợp này thường xảy ra khi nhóm cổ đông nắm giữ phần vốn thiểu số
có kinh nghiệm trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp hơn các nhóm cổ đông khác, được các cổ đông khác ủy quyền thay mặt đểquyết định các chính sách tài chính và chính sách hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ một tập đoàn chuyên quản lý khách sạn, có kỹ năng, trình
độ và danh sách khách hàng tiềm năng Tập đoàn này chỉ góp một phần vốn nhỏ trong một khách sạn nhưng được các cổ đông khác ủy quyềnđiều hành mọi hoạt động của khách sạn vì họ biết rằng chỉ có tập đoàn mới có thể kinh doanh khách sạn có hiệu quả
Cổ đông thiểu số phải chăng nắm giữ phần lợi ích thiểu số so với cổ đông mẹ? Thuật ngữ “Lợi ích của cổ đông thiểu số” đặc biệt rõ ràng và dễhiểu… nhầm Rất nhiều người nghĩ rằng lợi ích cổ đông thiểu số là phần lợi ích nhỏ hơn khi so với phần lợi ích của cổ đông mẹ Thực tế rất phổ
Trang 12biến, đó là trong các tập đoàn đa cấp, có công ty con, công ty cháu, chắt… Nhiều công ty mẹ cao nhất trong tập đoàn đa cấp không nắm giữphần vốn đa số trong các công ty cháu, chắt nhưng vẫn kiểm soát các cháu, chắt của mình thông qua các công ty con, tức là hoạt động đầu tưgián tiếp Ví dụ, công ty mẹ nắm giữ 60% vốn tại công ty con cấp 1, công ty con cấp 1 lại nắm giữ 60% vốn của công ty con cấp 2 (công ty cháu).Trong trường hợp này, phần vốn của công ty mẹ cấp cao nhất trong công ty con cấp 2 thực chất chỉ là 36% còn phần vốn của cổ đông thiểu sốtại công ty cháu lại chiếm đa số: 64% Như vậy, nếu không có bất cứ thỏa thuận đặc biệt nào giữa các cổ đông thì tỷ lệ lợi ích thường sẽ tươngứng với tỷ lệ vốn góp, như ví dụ này thì cổ đông thiểu số lại nắm giữ phần lợi ích đa số và cổ đông đa số chỉ nắm giữ phần lợi ích thiểu số.
Trong các tập đoàn đa cấp, thông thường có 2 loại cổ đông thiểu số, đó là cổ đông thiểu số trực tiếp nắm giữ phần vốn tại các công ty con và cổđông thiểu số gián tiếp (là các cổ đông thiểu số tại công ty con cấp 1) nắm giữ phần vốn tại công ty con cấp 2 một cách gián tiếp khi công ty concấp 1 đầu tư vào công ty con cấp 2 Vì vậy, khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong tập đoàn đa cấp, cần chú ý tính đủ phần của cổ đôngthiểu số trực tiếp và gián tiếp
Vậy, cổ đông thiểu số thực sự nắm cái gì thiểu số? Đó là quyền biểu quyết thiểu số chứ không phải phần lợi ích thiểu số hay phần vốn (cổ phiếu)thiểu số Đó cũng là lí do vì sao Chuẩn mực kế toán quốc tế trước đây dùng thuật ngữ Minority interest (MI – cổ đông thiểu số) nay đổi thànhNon-controlled interest (NCI – cổ đông không kiểm soát) Việc thay đổi thuật ngữ như trên là hoàn toàn hợp lý, tránh gây hiểu nhầm cho người sửdụng báo cáo tài chính cũng như các nhà đầu tư Được biết trong dự thảo Thông tư hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chínhhợp nhất của Bộ Tài chính – phiên bản 2 – cũng dự kiến sẽ thay đổi thuật ngữ này
(Đọc hiểu)
– Phân tích các quy định mang tính chất bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số của Luật Doanh nghiệp 2014.
(Nói 1 cách đơn giản)
Quyền bán lại cổ phần: khi cổ đông bỏ phiếu không tán thành khi thông qua quyết định của công ty Quy định này bảo vệ quyền lợi của cổđông thiểu số, do bởi, tỉ lệ sở hữu vốn của họ thấp nên không làm thay đổi được quyết định của công ty Mà quyết định được thông qua màkhông đúng với nguyện vọng của anh, thì anh được quyền rút vốn khỏi công ty Đó là lí do Luật doanh nghiệp quy định về 2 trường hợp:trường hợp chuyển nhượng vốn và trường hợp mua lại phần vốn góp Chuyển nhượng không phải lúc nào cũng có người mau Còn khi rơivào trường hợp mua lại phần vốn góp, thì công ty có nghĩa vụ phải mua
Tỷ lệ thông qua nghị quyết cuộc họp: càng tăng càng bảo vệ cổ đông thiểu số
Nhóm cố đông: khoản 8, Điều 50
Phân tích chuyên sâu:
Luật Doanh nghiệp quy định quyền và nghĩa vụ đối với mỗi loại cổ phần của các cổ đông mà không dựa vào số lượng cổ phần mà các cổ đôngnắm giữ Đây là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông thiểu số dựa trên những quy định của pháp luật Đặt quyền và lợi ích của cổ đôngthiểu số dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2014, quyền lợi của cổ đông, nhóm cổ đông này được bảo vệ như sau:
Trang 13động của công ty trong việc lựa chọn các hình thức tham dự cuộc họp phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Ví dụ: gửi phiếu biểu quyếtbằng thư bảo đảm, họp trực tuyến, v.v…
Thứ hai, về quyền khởi kiện
Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2005 cũng trao quyền khởi kiện Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cho cổ đông, nhóm cổ đông sởhữu tối thiếu 1% cổ phần liên tục trong 6 tháng Tuy nhiên, họ không được trực tiếp khởi kiện ngay từ đầu mà phải thông qua ban kiểm soát Bankiểm soát sẽ khởi kiện theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông này Trên thực tế, tỷ lệ ban kiểm soát thực hiện yêu cầu khởi kiện không nhiều.Mặc dù sau 15 ngày kể từ ngày ban kiểm soát nhận yêu cầu mà không tiến hành khởi kiện theo yêu cầu thì cổ đông, nhóm cổ đông có quyềntrực tiếp khởi kiện
Luật Doanh nghiệp 2014 quy định quyền trực tiếp khởi kiện các chức danh quản lý của cổ đông, nhóm cổ đông này ngay từ ban đầu mà khôngphải thông qua ban kiểm soát Cụ thể, cổ đông, nhóm cổ đông có quyền tự mình khởi kiện hoặc nhân danh công ty để khởi kiện Hội đồng quảntrị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Ngoài ra, đáng chú ý là chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công
ty sẽ tính vào chi phí của công ty
Thứ ba, quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông có quyền yêu cầu hủy bỏ các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông mà không phụ thuộc và tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông, nhóm cổ đông này Cụ thể là trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông có quyền yêu cầu tòa án hoặc trọng tài xem xét hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung nghị quyết.
(Điểm a, khoản 1, điều 79)+ Điểm c, khoản 3 điều 104 quy địnhviệc biểu quyết bầu thành viên Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát phải thực hiệntheo phương thức bầu dồn phiếu
+Ngoài thực hiện quyền biểu quyết theo hìnhthức quy định như trog LDN 2005 thì LDN 2014
có thêm hình thức thức mới đó là cđts thực hiệnquyền biểu quyết theo hình thức khác do PL,điều lệ của công ty quy định (điểm 1, khoản1,điều 114)
+Việc thực hiện bầu thành viên Hội đồng quảntrị bằng phương pháp bầu dồn phiếu hay khôngphụ thuộc vào quyền chủ động của Công ty vàđược quy định trong điều lệ (Khoản 3 điều 144)Quyền tham
gia vào Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5%tổng số cổ phần phổ thông …(Điểm b,Không quy định cụ thể số cổ phần mà cổ đôngphải nắm giữ
Trang 14Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng
số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ítnhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quyđịnh tại Điều lệ công ty( Khoản 2, điều 114) cóquyền yêu cầu Tòa án, trọng tài xem xét, hủy bỏnghị quyết hoặc 1 phần nghị quyết của đại hộiđồng cổ đông ( điều 147)
25 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướngdẫn LDN 2005)
Trao quyền chủ động cho các cổ đông, nhóm cổđông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần Cụ thểtheo Khoản 1 điều 161 thì cổ đông, nhóm cổđông này có quyền tự mình hoặc nhân danh ctykhợ kiện TNDS đối với thành viên Hội đồngquản trị , giám đốc, tổng giám đốc của công ty( Điều 161)
8 Phân biệt các loại cổ phần của công ty cổ phần Nếu có thể lựa chọn, bạn sẽ chọn loại cổ phần nào
để sở hữu? Giải thích lý do.
Trong công ty cổ phần, cổ phần là những phần bằng nhau được chia từ vốn điều lệ Tuy nhiên, cổ phần trong công ty được chia thành nhiều loạihết sức phong phú
– Loại cổ phần mặc định (bắt buộc phải có) của tất cả các công ty cổ phần là cổ phần phổ thông Chỉ cần sở hữu cổ phần phổ thông, một người
đã có thể trở thành cổ đông phổ thông Khi đó, họ được quyền quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến công ty
Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có các quyền và lợi ích sau: quyền tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông, thực hiện quyềnbiểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông; được nhận cổ tức; được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán của công ty; được tự do chuyển nhượng cổphần của mình cho người khác; xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi cácthông tin không chính xác; xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đạihội đồng cổ đông; khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại của công ty Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông cócác nghĩa vụ sau: thanh toán đủ và đúng hạn số cổ phần cam kết mua; tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty; chấp hành nghịquyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
– Một loại cổ phần khác trong công ty cổ phần là cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi được chia làm bốn loại như sau:
Trang 15+ Loại thứ nhất, cổ phần ưu đãi biểu quyết Cơ chế quản lý đối với loại cổ phần này khá đặc biệt: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổđông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Nếu so sánh với cổ phần phổ thông được ghi trong Điều lệ công ty, đây là loại
cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếubiểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quyết định Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập đượcquyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ gnày công ty được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn này, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau: biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với sốphiếu biểu quyết đã được Điều lệ công ty quy định; đồng thời được hưởng các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ việc chuyển nhượng
cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác
+ Loại thứ hai, cổ phần ưu đãi cổ tức Cổ đông sở hữu loại cổ đông này không những được hưởng đầy đủ quyền lợi như cổ đông phổ thông màcòn có nhiều quyền ưu đãi hơn nữa Quyền cụ thể của họ được quy định tại Điều lệ công ty Nếu so sánh với cổ đông phổ thông, đây là loại cổphần được trả cổ tức với mức cao hơn (Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ
Trang 16nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính) so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổnđịnh hằng năm Cổ phần ưu đãi cổ tức đem lại cho cổ đông sở hữu các quyền sau: được nhận cổ tức với mức ưu đãi cao hơn; nhận phần tài sảncòn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, nhận cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công tygiải thể hoặc phá sản; hưởng các quyền khác như cổ đông phổ thông trừ quyền biểu quyét, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hộiđồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Loại thứ ba, cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện đượcghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Quyền lợi của cổ đông ưu đãi hoàn lại nhiều hơn so với với quyền của cổ đông phổ thông Quyềnnày được quy định tại Điều lệ công ty Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền sau: được yêu cầu công ty hoàn lại vốn; các quyềnkhác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Tại sao nên sử dụng cổ phần ưu đãi?
Trang 17Việc sử dụng những loại cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết giúp chủ doanh nghiệp, những người sáng lập của startup có nhiều quyềnquyết định hơn khi công ty có những thay đổi lớn và không gặp phải nhiều sự can thiệp của các nhà đầu tư.
Đối với các nhà đầu tư, việc góp vốn đầu tư vào những doanh nghiệp mới, startup với mức cổ tức được trả cao hơn và vốn hoàn lại là một dạngđầu tư an toàn hơn khi gửi tiền ngân hàng hoặc các kênh đầu tư khác Hơn nữa, việc nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại và ưu đãi cổ tức giúp nhàđầu tư có khả năng thu hồi phần tài sản của công ty trước các cổ đông thường khi công ty bị phá sản
Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi cho nhân viên (với giá thấp hoặc/và mức cổ tức nhất định) không chỉ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn vốn màcòn mang ý như một phần thưởng nghĩa nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên
9 Phân tích và cho ví dụ về nguyên tắc bầu dồn phiếu trong công ty cổ phần?
Trang 18Bầu dồn phiếu là cách thức bầu cử độc đáo trong công ty cổ phần Bầu dồn phiếu được coi là công cụ pháp lý quan trọng và riêng có của công ty
cổ phần giúp bảo vệ các cổ đông nhỏ Tuy nhiên, để công cụ này thực sự phát huy hết hiệu quả, các cổ đông nhỏ cần phải hiểu rõ và hơn hết làdám sử dụng nó
Theo phương thức này, khi bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, một cổ đông sẽ được quyền nhân số cổ phần của mình với sốthành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát để ra số phiếu biểu quyết, rồi dồn toàn bộ số phiếu biểu quyết cho một hoặc một vài ứng viên.Mục đích cơ bản của việc bầu dồn phiếu chính là tăng cường sự hiện diện của các cổ đông thiểu số trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát củacông ty cổ phần, đảm bảo điều hoà được quyền hành và kiểm soát công ty giữa các nhóm cổ đông với nhau
Hiện nay, theo quy định tại khoản 3 Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:
3 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.
Trong trường hợp khi có từ hai ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng (chỉ cho thành viên cuối cùng) thìlúc ấy, công ty mới phải tiến hành bầu lại, nhưng sẽ bầu trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau mà thôi Nếu công ty đã đưa racác tiêu chí chọn thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong quy chế bầu cử hoặc điều lệ, công ty có thể dựa vào các tiêu chí này đểchọn người trúng cử mà không cần bầu cử lại
Như vậy, khác với Luật Doanh nghiệp 2005 là việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải thực hiện theo phươngthức bầu dồn phiếu, khoản 3 điều 144 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định nếu điều lệ công ty không quy định khác việc biếu quyết bầu thành viênHội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu Như vậy, công ty cổ phần có thể quyết định phương thứcbầu dồn phiếu theo quy định của Điều lệ công ty
Trang 19cả A) đều có ứng viên của mình tham gia vào HĐQT Theo ví dụ trên, có thể thấy, bầu dồn phiếu là một công cụ rất quan trọng để các cổ đôngnhỏ thể hiện và thực hiện vai trò quản lý trong công ty cổ phần mà không cần liên kết với một cổ đông khác lớn hơn Hơn nữa, kết quả bầu cử,theo quy định của NĐ 102 là tính từ cao xuống thấp, không phụ thuộc tỉ lệ nên ứng viên của các cổ đông nhỏ càng có cơ hội nhiều hơn để trúngcử.
10 Hãy phân tích các điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ cấu tổ chức nội bộ giữa công ty cổ phần và công ty TNHH hai thành viên trở lên và nhận xét về các sự khác biệt đó
Công ty TNHH 2 thành viên Công ty cổ phần
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên có Hội đồng
thành viên, Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc
– Công ty trách nhiệm hữu hạn có
từ mười một thành viên trở lên
phải thành lập Ban kiểm soát;
trường hợp có ít hơn mười một
thành viên, có thể thành lập Ban
kiểm soát phù hợp với yêu cầu
quản trị công ty
– Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn,
điều kiện và chế độ làm việc của
Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm
soát do Điều lệ công ty quy định
– Chủ tịch Hội đồng thành viên
hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc là người đại diện theo pháp
luật của công ty theo quy định tại
Điều lệ công ty
– Người đại diện theo pháp luật
của công ty phải thường trú tại Việt
Có 2 mô hình mà các công ty cổ phần có quyền chọn:
Mô hình 1:
– Đại hội đồng cổ đông.
– Hội đồng quản trị
– Ban kiểm soát
Trường hợp có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữudưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải cóBan kiểm soát;
– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Mô hình 2:
– Đại hội đồng cổ đông
– Hội đồng quản trị
– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
It nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độclập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Cácthành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thựchiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
Ngoài ra, còn thêm trường hợp sau:
Chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồngquản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theopháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khácthì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật củacông ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì
Trang 20Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt
Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ
quyền bằng văn bản cho người
khác theo quy định tại Điều lệ công
ty để thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp
luật của công ty
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốcđương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty
II Phần bài tập tình huống
=> Căn cứ khoản 3 điều 183 => không thể thành lập được
Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân
3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
=> Căn cứ khoản 4 điêu 183 => Không thể đầu tư vốn được
Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân
4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
=> Căn cứ khoản 1 điều 66 Nghị định 78/2015
Điều 66 Hộ kinh doanh