Điều 3 của Bộ luật này; 3.Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc cóquy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng”.* Theo tôn ti trật tự
Trang 1Câu hỏi và đáp án môn Luật Dân
sự 1
28/03/2018 11/01/2019 Thích Học Luật 0 82805
Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Luật dân sự
Chia sẻ facebook Google + Twitter Linkedin Pinterest
Trang 2[Hoc luat vn] Tổng hợp các câu hỏi tự luận – lý thuyết môn luật môn dân sự 1 (có gợi ý đáp án) để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.
Các nội dung liên quan:
Câu hỏi ôn thi Luật Dân sự 1 – Khoa luật – ĐHQG Hà Nội
Câu hỏi và đáp án môn Luật Dân sự 2
Đề cương ôn tập môn Luật Dân sự
102 câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Dân sự
102 câu hỏi nhận đính đúng sai môn Luật Dân sự (có đáp án)
>>> Tải về máy: Câu hỏi và đáp án môn Luật Dân sự 1 (file word)
Lưu ý: bạn cần xác minh mình không phải là Rotbot bằng cách vượt qua reCAPTCHA của Google để có thể download tài liệu, điều đó sẽ làm mất thời gian của bạn, nhưng hay kiên trì!
Câu 1 Trình bày khái niệm Luật Dân sự.
* Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theotrường phái pháp luậtlục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp các quy tắc pháp lýchi phối các quan hệ giữa người và người mà không có sự can thiệp mangtính chất dẫn dắt, mệnh lệnh của các cơ quan nhà nước
* Luật Dân sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản vàquan hệ nhân thân phi tài sản
Câu 2 Trình bày về đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.
* Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự:
– Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự
– Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự
– Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự
– Chế tài đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự
>>> Xem thêm bài viết: Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
của Luật tố tụng dân sự
Câu 3 So sánh phương pháp điều chỉnh Luật Dân sự với các ngành luật công.
– Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là phương pháp thỏa thuận, bình đẳng,thương lượng, tự định đoạt
– Phương pháp điều chỉnh của các ngành luật công: phương pháp mệnh lệnh, có tínhbắt buộc
Câu 4 Vị trí của Luật Dân sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
* Theo chức năng: Luật Dân sự là luật gốc của luật tư
– Được gọi là luật chung, Luật Dân sự thiết lập các nguyên tắc cơ bản chi phối toàn bộ
hệ thống luật tư.Các nguyên tắc ấy phải được tôn trọng trong quá trình xây dựng cácluật chuyên ngành, nhằm đảm bảo tính thống nhất về quan điểm lập pháp của hệthống pháp luật
Điều 4 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định: “1 Bộ luật này là luật chung đều chỉnhcác quan hệ dân sự; 2.Luật khác liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnhvực cụ thể không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự quy định tại
Trang 3Điều 3 của Bộ luật này; 3.Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc cóquy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng”.
* Theo tôn ti trật tự quy phạm:
– Về nguyên tắc, Luật Dân sự được xếp ngang hàng với các luật khác, kể cả các luậtđiều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực chuyên biệt, và có vị trí cao hơn các vănbản dưới luật.Điều đó có nghĩa là trong trường hợp cần giải quyết các xung đột giữaquy phạm của BLDS với các quy phạm pháp luật khác, thì phải áp dụng các quy tắc xử
lý mang tính nguyên tắc: luật ra đời sau thủ tiêu luật ra đời trước, ngoại lệ phủđịnh nguyên tắc, luật riêng thay luật chung để chi phối lĩnh vực chuyên biệt thuộc phạm
vi điều chỉnh…
Câu 5 Trình bày về cấu trúc, bố cục BLDS 2015.
* Cấu trúc, bố cục BLDS 2015: BLDS 2015 gồm sáu phần với 689 điều chia làm 27chương:
– Phần thứ nhất:Quy định chung (10 chương)
– Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (4 chương)
– Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng (6 chương)
– Phần thứ tư: Thừa kế (4 chương)
– Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (3chương)
– Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Câu 6 Lịch sử hình thành và phát triển BLDS Việt Nam.
Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, Luật Dân sự Việt Nam không được tách rathành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộ luật phongkiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hình luật (Hoàng Việt luậtlệ) Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộ Luật Dân sự được áp dụngriêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện Ví dụ ở Nam Kỳ thì bộ Luật Dân sự Nam Kỳ giảnyếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ ra đời năm 1931 và tại Trung Kỳ là bộ dânluật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật) ra đời năm 1936.[1] Sau ngày 2 tháng
9 năm[1]1945, do hoàn cảnh chiến tranh với người Pháp nên chính phủ của chủ tịch HồChí Minh vẫn áp dụng các bộ Luật Dân sự này Ngày 22 tháng 5 năm 1950, chủ tịch
Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 97/SL để “sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dânluật” nhằm sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật cũ này Tại miền bắc Việt Nam,ngày 10 tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị số 772/TATC để “đình chỉ việc ápdụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc”.[1] Từ thời điểm đó trở đi, tại miền bắc ViệtNam thiếu hẳn bộ Luật Dân sự thực thụ Một số mảng của Luật Dân sự được tách rathành các bộ luật khác như Luật hôn nhân và gia đình hay các văn bản pháp quy dướiluật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực dân sựnhư thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v không được điều chỉnh trực tiếp Các quy định
về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu là các vấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khíquý và đá quý v.v và nói chung mang nặng tính chất hành chính Có thể liệt kê một sốvăn bản pháp luật trong lĩnh vực dân sự như: Luật hôn nhân gia đình (1986), LuậtQuốc tịch (1988), Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988),Pháp lệnh về sở hữu công nghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháplệnh về thừa kế (1990), Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở(1991) v.v Tuy các pháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn vớinhau nên đã gây ra nhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật
Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộ LuậtDân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996)
Trang 4Sau 10 năm thi hành, Bộ Luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quyđịnh không phù hợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ rànghay không đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính Nhiều bộ luật mới ra đời có các nộidung liên quan đến Bộ Luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lại không điềuchỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sự tương thích vớicác Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội ViệtNam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệulực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
Tháng 11 năm 2015, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi lần 2
Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2015 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017
Câu 7 Mối quan hệ giữa Luật Dân sự và các luật chuyên ngành như Luật thương mại, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao động.
Câu 8 Khái niệm nguồn của Luật Dân sự.
* Nguồn của Luật Dân sự là nơi mà các quy phạm pháp luật được tìm thấy.Ta phânbiệt hai loại nguồn:
+ Nguồn trực tiếp: là nơi xuất xứ của quy phạm, nơi mà các quy phạm pháp luật đượctạo ra ở dạng sơ cấp
+ Nguồn diễn dịch và giải thích: là nơi mà các quy phạm pháp luật được phát hiện từcác kết quả phân tích luật viết
Câu 9 Các loại nguồn của Luật Dân sự dưới góc độ so sánh BLDS 2005 và BLDS 2015.
* Các loại nguồn được sử dụng trong cả hai Bộ luật:
Câu 10 Khái niệm án lệ.
* Án lệ là quyết định, lập luận, nguyên tắc hoặc sự giải thích pháp luật do tòa án đưa rakhi giải quyết một vụ việc cụ thể được nhà nước thừa nhận làm mẫu hoặc làm cơ sở
để tòa án dựa vào đó đưa ra quyết định hoặc lập luận để giải quyết vụ việc khác xảy ra
về sau có nội dung hoặc tình tiết tương tự
Câu 11 Khái niệm tập quán.
* Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cánhân, pháp nhântrong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiềulần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, mộtmiền, dân tộc, cộng đồng dân cư hay một lĩnh vực dân sự
Câu 12 Thứ tự áp dụng nguồn của Luật Dân sự.
Trang 5* Thỏa thuận được áp dụng trước tiên, nếu các bên không có thỏa thuận thì áp dụngcác quy định của pháp luật Pháp luật không có quy định thì áp dụng tập quán Cácbên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được ápdụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự (áp dụng tương tựpháp luật).
* Nếu không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản củapháp Luật Dân sự, án lệ, lẽ công bằng (khoản 2 Điều 6 BLDS 2015)
Câu 13 Trình bày về áp dụng tương tự pháp luật.
* Áp dụng tương tự pháp luật là trường hợp cần phải giải quyết một vụ việc thực tế, cụthể nào đó “mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không cótập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sựđó” (Khoản 1 Điều 6 BLDS 2015) Đồng thời, ở những mức độ nhất định, cần dựa vàocác chuẩn mực và quan niệm đạo đức xã hội, lẽ phải, sự công bằng, tính hợp lí…đểgiải quyết, đưa ra các áp dụng pháp luật cần thiết, hợp lí
Câu 14 Nêu các nguyên tắc của Luật Dân sự.
* Các nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự:
– Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phânbiệt đối xử, được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và quyền tàisản (nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật)
– Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mìnhtrên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Mọi cam kết, thỏa thuận không viphạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với cácbên và phải được chủ thể khác tôn trọng (nguyên tắc tự do, tự nguyện)
– Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự củamình một cách thiện chí, trung thực (nguyên tắc thiện chí, trung thực)
– Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạmđến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngườikhác (nguyên tắc cấm lạm dụng quyền)
– Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ dân sự (nguyên tắc tự chịu trách nhiệm)
* Quyền dân sự là khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thểtrong quan hệ dân sự để thực hiện, bảo vệ lợi ích của mình
Câu 17 Phân loại quyền dân sự.
* Quyền dân sự gồm 2 loại: quyền tài sản và quyền không có tính tài sản (quyền thânnhân)
+ Quyền tài sản: Gọi là quyền có tính chất tài sản những quyền định giá được bằngtiền, là quan hệ giữa các chủ thể mà có đối tượng là một vật có giá trị tài sản
+ Quyền nhân thân: Là quyền gắn với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho ngườikhác, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác
Trang 6Câu 18 Phân tích giới hạn của quyền dân sự.
* Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại chongười khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái phápluật
Câu 19 Trình bày mối quan hệ giữa nguyên tắc thiện trí, trung thực và nguyên tắc cấm lạm dụng quyền.
Câu 20 Các phương thức bảo vệ quyền dân sự.
* Các phương thức bảo vệ quyền:
– Tự bảo vệ quyền: Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độxâm phạm đến quyền đó và không được trái các nguyên tắc cơ bản của pháp LuậtDân sự
– Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
– Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;
– Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
– Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
– Buộc thực hiện nghĩa vụ;
– Buộc bồi thường thiệt hại;
– Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;– Yêu cầu khác theo quy định của luật
Câu 21 Khái niệm và đặc điểm của quyền tài sản.
* Khái niệm: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đốivới đối tượng quyền sở hữa trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác
* Đặc điểm:
– Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh rất đa dạng và phức tạp;
– Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh luôn mang tính ý chí, phản ánh ý thức củacác chủ thể tham gia; luôn thể hiện động cơ, mục đích của chủ thể tham gia;
– Là quyền có tính chất hàng hóa;
– Thể hiện rõ bản chất đền bù tương đương trong trao đổi
Câu 22 Khái niệm và đặc điểm của quyền nhân thân.
* Khái niệm: Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thểchuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác
Trang 7– Quyền nhân thân: là quyền gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao chongười khác.
– Quyền tài sản: là quyền được định giá bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đốitượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền khác
Câu 24 Phân loại quyền tài sản.
* Quyền tài sản bao gồm: quyền sở hữu và các quyền tài sản khác
– Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, và quyền định đoạt tàisản của chủ sở hữu theo quy định của luật (Điều 158 BLDS 2015)
– Quyền khác đối với tài sản là quyền chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộcquyền sở hữu của chủ thể khác.Quyền khác đối với tài sản bao gồm: quyền đối với bấtđộng sản liền kề;quyền hưởng dụng;quyền bề mặt
Câu 25 Phân loại quyền nhân thân.
* Phân loại quyền nhân thân:
– Dựa vào căn cứ xác lập quyền nhân thân:
– Quyền nhân thân gắn với tài sản
– Quyền nhân thân không gắn với tài sản
– Dựa vào chủ thể có quyền nhân thân:
– Quyền nhân thân của cá nhân
– Quyền nhân thân của chủ thể khác
– Dựa vào đối tượng của quyền nhân thân:
– Quyền cá biệt hóa chủ thể
– Quyền liên quan đến thân thể của cá nhân
– Quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể
– Quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình
– Quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữa trí tuệ
Câu 26 Nêu khái niệm chủ thể pháp Luật Dân sự.
* Chủ thể pháp Luật Dân sự bao gồm các cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền
và nghĩa vụ pháp lýtheo quy định của pháp Luật Dân sự
Câu 27 Nêu các đặc tính nhận dạng cá nhân.
Trang 8– Có từ khi sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi.
– Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định
Câu 29 Ý nghĩa của chế định năng lực pháp Luật Dân sự Câu 30 Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cá nhân được sinh ra, vậy cụ thể đó là thời điểm nào?
* Có 3 quan điểm về thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự
– Quan điểm thứ nhất: Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cánhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân đã có một phần cơ thể nằm ngoài cơ thể củangười mẹ
– Quan điểm thứ hai: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhân đượcsinh ra, cụ thể là khi cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể của người mẹ
– Quan điểm thứ ba: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhân đượcsinh ra, cụ thể là khi cá nhân cất tiếng khóc đầu tiên
* Pháp Luật Dân sự Việt Nam lấy quan điểm thứ ba là căn cứ xác định thời điểm cánhân phát sinh năng lực dân sự
Câu 31 Thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự không? Vì sao?
* Thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự
– Vì: năng lực pháp Luật Dân sự chính thức phát sinh khi cá nhân được sinh ra, tức làthời điểm cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể người mẹ và cất tiếng khóc đầu tiên.Ởđây thai nhi vẫn nằm trong cơ thể người mẹ, không đáp ứng được điều kiện cần đểphát sinh năng lực pháp Luật Dân sự
* Tuy nhiên, trong một số trường hợp thai nhi được pháp luật trao cho một số quyền cóliên quan đến vấn đề thừa kế “đã hình thành thai trước khi người thừa kếdi sản chết”(Điều 613 DLDS 2015)
Câu 32 Khái niệm và đặc điểm pháp lý của năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi củamình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
* Đặc điểm pháp lý:
– Người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật định
Câu 33 Ý nghĩa của chế định năng lực hành vi dân sự.
* Ý nghĩa: nhằm bảo vệ chủ thể trong các giao dịch dân sự; đặc biệt trong các trườnghợp chủ thể là người năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ; người khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Câu 34 Phân tích mối quan hệ giữa năng lực ý chí và năng lực hành vi dân sự.
Trang 9Câu 35 Trình bày về các mức năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên và đưa ra nhận xét quy định của BLDS 2015.
* Các mức năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên (người chưa đủ 18tuổi):
– Người chưa đủ 6 tuổi thì giao dịch dân sự do người đại diện theo pháp luật củangười đó xác lập, thực hiện
– Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự pháiđược người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinhhoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi
– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự,trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịchdân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
Câu 36 Nhận xét Điều 23 BLDS 2015 trong mối tương quan với ý nghĩa chế định hành vi dân sự.
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân bằng hành vi của mìnhxác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình Theo quy định tại điều 23 BLDS 2015,chủ thể được nhắc đến ở đây là người “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”,tức là người đó không thể tự mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Câu 37 Bình luận về Điều 24 BLDS 2015 trong mối tương quan với nguyên tắc tôn trọng tính tự định đoạt của cá nhân.
* Ở một số nước trên thế giới, phạm vi chủ thể bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự
đã loại bỏ những người nghiện ma túy, nghiện chất kích thích được pháp luật bảovệ.Bởi họ cho rằng những hành vi của những người nghiện rượu, nghiện ma túy khiếnphá tán tài sản không liên quan đến năng lực hành vi dân sự, trừ lúc họ sử dụng chấtkích thích.Và họ cũng đặt ra câu hỏi là liệu hạn chế năng lực hành vi của những ngườinghiện ma túy, người nghiện chất kích thích có vi phạm nguyên tắc tự định đoạt haykhông?
* Theo như cách lý giải trên thì tài sản của người nghiện ma túy, nghiện chất kích thích
là tài sản thuộc quyền sở hữu của họ thì họ có quyền định đoạt, không nhất thiết cầnphải được sự đồng ý của người đại diện hoặc người giám hộ, không nhất thiết phải làchủ thể được pháp luật bảo vệ
Câu 38 Bình luận về chế định năng lực hành vi dân sự trong BLDS 2015 dưới góc độ cân bằng lợi ích của chủ thể và đảm bảo an toàn trong giao dịch.
* BLDS 2015 chưa có quy định cụ thể giao dịch như thế nào được gọi là “giao dịch phùhợp nhu cầu sinh hoạt”.Bởi vậy, trong nhiều trường hợp không xác định được đâu làgiao dịch mà người chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;người khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi;người bị hạn chế hành vi dân sự được phép thực hiệnkhông thông qua đại diện hoặc người giám hộ
* Trong trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dùng thủ đoạn nhằm làm chogiao dịch dân sự vô hiệu để hưởng lợi cho bản thân thì Tòa án có thể ra quyết địnhtuyên bố giao dịch dân sự vô hiệuhay không? Và làm thế nào để bảo vệ người thứ bangay tình trong các giao dịch dân sự này?
Câu 39 Khái niệm nơi cư trú của cá nhân.
Trang 10* Nơi cư trú là nơi người đó thường xuyên sinh sống (khoản 1 Điều 40 BLDS 2015),hoặc là nơi người đó đang sinh sống (khoản 2 Điều 40 BLDS 2015).
Câu 40 Chỉ ra những điểm không tương thích giữa Luật cư trú và BLDS liên quan đến việc xác định nơi cư trú của cá nhân.
* Những điểm không tương đồng giữa Luật cư trú và BLDS liên quan đến việc xác địnhnơi cư trú của cá nhân:
– Theo Luật cư trú thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đã đăng ký thường trúhoặc tạm trú
– Theo BLDS 2015 thì nơi cứ trú của công dân là nơi người đó thường xuyên sinhsống (khoản 1 Điều 40)
– Trong nhiều trường hợp nơi công dân đăng ký thường trú, tạm trú không phải là nơingười đó đang sinh sống, từ đó dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định nơi cư trúcủa cá nhân
Câu 41 Khái niệm và phân loại giám hộ.
* Giám hộ: là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân xã
cử, được Tòa án chỉ định hoặc quy định tạo khoản 2 Điều 48 của Bô luật này để thựchiện chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, người có khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
* Phân loại:
– Giám hộ cho người chưa thành niên;
– Giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự;
– Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Câu 42 Khái niệm người được giám hộ và người giám hộ.
* Người được giám hộ:
– Người được giám hộ bao gồm:
– Người chưa thành niên không còn cha, me hoặc không xác định được cha, mẹ.– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự;cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự; cha, mẹ dều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con;cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.– Người mất năng lực hành vi dân sự;
– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
* Người giám hộ:
– Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp
xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 BLDS 2015 đểthực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên,người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hànhvi
Câu 43 Điều kiện để chủ thể pháp Luật Dân sự làm người giám hộ.
Trang 11* Điều kiện của chủ thể làm người giám hộ:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ củangười giám hộ;
+ Không phải người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưngchưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh
dự, nhân phẩm, tài sản của người khác
+ Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
Câu 44 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ.
* Quyền của người giám hộ:
– Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự cónhững quyền sau đây:
– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chỉ dùng cho những nhu cầuthiết yếu của người được giám hộ
– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lí tài sản của người được giám hộ.– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện gian dịch dân sự vàthực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của người được giám hộ
* Nghĩa vụ của người giám hộ được chia làm ba trường hợp theo đối tượng giám hộ.– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ 15 tuổi:
– Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ;
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp phápluật quy định người chưa đủ 15 tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.– Quản lý tài sản của người được giám hộ;
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18tuổi:
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hp phápluật quy định người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình thự hiện, xác lập giaodịch dân sự
– Quản lí tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lục hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:
– Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau:
+ Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
+ Đại diện cho người được giám hộ tham gia các giao dịch dân sự;
+ Quản lí tài sản của người được giám hộ
Trang 12+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
– Người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình cónghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều
57 BLDS 2015
Câu 45 Quản lí tài sản của người được giám hộ.
* Quản lí tài sản đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự:– Quản lí như tài sản của chính mình, được thực hiện giao dịch dân sự có liên quanđến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người giám hộ
– Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, giao dịch dân sựkhác đối với tài sản lớn phải có sự
đồng ý của người giám sát giám hộ
– Không được tặng cho người khác
– Giao dịch dân sự giữa người giám hộ và người được giám hộ có liên quan đến tàisản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp luật định
* Quản lí tài sản đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theoquuyết định của Tòa án
Câu 46 Điều chỉnh vấn đề vì lợi ích của người được giám hộ
và giải pháp tránh xung đột lợi ích giữa người giám hộ và người được giám hộ.
Câu 47 Chấm dứt giám hộ và hậu quả pháp lý.
* Chấm dứt giám hộ:
– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Người được giám hộ chết;
– Cha, me của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện đểthực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi
* Hậu quả pháp lý:
– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: trong vòng 15 ngày, kể
từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người đượcgiám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích củangười được giám hộ cho người được giám hộ
– Người được giám hộ chết: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt việc giám
hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao cho người quản lí tàisản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân
sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ;nếutrong thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế của người được giám hộ thìngười giám hộ tiếp tục quản lí tài sản cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dan cấp xx nơi cư trú củangười được giám hộ
– Người giám hộ có cha, mẹ đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của con hoặcngười được giám hộ được nhận làm con nuôi:trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấmdứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ