Theo khoản 3, Điều 29, Tất cả người đạidiện theo pháp luật đều được ghi trên Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp chỉ ghi tên người
Trang 1Câu 1 Mọi chủ thể kinh doanh đều là doanh nghiệp
b) Doanh nghiệp: 4 loại: DNTN, Cty TNHH, Cty CP & Cty Hợp danh Chú ý:
DN nhà nước và DN xã hội, cũng gọi là doanh nghiệp nhưng ko phải là một loạihình doanh nghiệp
*) DNNN: vốn điều lệ thuộc sở hữu nhà nước, có thể dưới hình thức là CtyTNHH hoặc Cty CP Theo luật DN2005: tỷ lệ sở hữu của nhà nước trongDNNN> 50% Theo LDN2014: tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trong DNNN là 100%(khoản 8, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2014) HIện nay theo Luật mới, DNNN chỉtồn tại dưới dạng Cty TNHH MTV, chứ ko tồn tại dưới dạng Cty TNHH Hai thànhviên trở lên, hay Cty CP
*) DN xã hội: khoản 1, Điều 10 Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp xã hội làdoanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp,mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộngđồng; sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để táiđầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng kí.)
Câu 2 Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng kí trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Do bởi DN được quyền mở chi nhánh trên phạm vi toàn quốc, nên tên doanhnghiệp được bảo hộ trên phạm vi toàn quốc Chi nhánh đi tới đâu, tên doanhnghiệp sẽ được mở rộng ra tới đó Quy định mang tính chất dự liệu Mặc dù
có công ty chưa lập chi nhánh ở địa bàn tỉnh khác, nhưng cũng được bảo hộ tên
Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 41
V/d: Cty CP Hoa Hồng- Chi nhánh Bình Dương
3) Đ/v hộ kinh doanh, tên hộ kinh doanh được bảo hộ trên phạm vi cấp huyện
Lí do: hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại 1 địa điểm, không được kinhdoanh tại địa điểm khác
4) V/d: những tên sau có được chấp nhận không
Trang 2a) Cty HOA HỒNG: ko, tên doanh nghiệp = loại hình + tên riêng, tên này thiếuloại hình doanh nghiệp
b) Đã có Cty TNHH HOA HỒNG, giờ có Cty muốn đặt tên là Cty TNHH TÂNHOA HỒNG, CTY TNHH HOA HỒNG MỚI, CTY TNHH MỚI HOA HỒNG, CTYTNHH HOA HỒNG TÂN, CTY CP HOA HỒNG có được koCty TNHH TÂN HOA HÔNG, Cty TNHH HOA HỒNG MỚI, CTY TNHH MỚIHOA HỒNG, CTY CP HOA HỒNG thì ko được
(Đọc Điều 42 Luật Doanh nghiệp và Điều 17, Nghị định 78/2015/NĐ-CP)
Cty TNHH HOA HỒNG TÂN thì được
Câu 3 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng.
Câu 4 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp
Nhận định trên là Sai
Căn cứ khoản 7, Điều 4, Luật doanh nghiệp, Doanh nghiệp là tổ chức có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Căn cứ khoản 1, điều 45, Luật doanh nghiệp: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc củadoanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng củadoanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền Do doanh nghiệp cóchức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp, nên chi nhánhcũng có chức năng hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp
Căn cứ khoản 2, Điều 45, Luậtd oanh nghiệp, Văn phòng đại diện là đơn vị phụthuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích củadoanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó
Như vậy, văn phòng đại diện chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợiích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó chứ không có chức năng hoạtđộng kinh doanh sinh lợi trực tiếp Một số hoạt động của VPĐD ví dụnhư: nghiên cứu thị trường, thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mạitrong giới hạn như là triển lãm, hội chợ, hay đại diện doanh nghiệp kí kết hợpđồng lao động với nhân viên, đại diện trong hành chính, tố tụng…
Câu 5 Mọi doanh nghiệp đều có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật
– Nhận định trên là Sai
Căn cứ Điều 1, Luật doanh nghiệp thì, doanh nghiệp bao gồm: công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
Trang 3Căn cứ khoản 2, Điều 13, Luật doanh nghiệp, thì : Công ty trách nhiệm hữuhạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 176, thì các thành viên hợp danh là đại diện theopháp luật của công ty hợp danh.
Căn cứ khoản 4, Điều 185, Luật doanh nghiệp, thì Chủ doanh nghiệp tư nhận làđại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1, Điều 183, Luật doanh nghiệp, thì Doanh nghiệp tư nhân làdoanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Như vậy, đối với doanh nghiệp tư nhân, chỉ có duy nhất một cá nhân là đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp, còn các loại hình doanh nghiệp khác, baogồm: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, thì có thể có một hoặcnhiều người đại diện theo pháp luật
(Mở rộng kiến thức: Quy định về đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp làmột quy định thay đổi của Luật doanh nghiệp 2014 Cơ sở lí luận: tình trạng quátải khi chỉ có 1 đại diện theo pháp luật, đồng thời là vấn đề về độc quyền trongđại diện Để phân tán quyền lực, chuyên môn hóa, do vậy, Cty có quyền quyđịnh nhiều người đại diện theo pháp luật cho công ty V/d: ông A đại diện về laođộng; Ông B đại diện về kinh doanh Theo khoản 3, Điều 29, Tất cả người đạidiện theo pháp luật đều được ghi trên Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp chỉ ghi tên người đạidiện, muốn biết được thẩm quyền của người đó, thì cần phải đọc trong Điều lệcông ty )
Câu 6 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành nghề, đã đăng
ký với cơ quan đăng ký kinh doanh
Để tạo điều kiện doanh nghiệp, tiếp cận cơ hội kinh doanh kịp thời, nhanh nhất,Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định tại khoản 1, Điều 7, Doanh nghiệpđược quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.Đồng thời, theo Điều 29, trong nội dung của Giấy chứng nhận đăng kí doanhnghiệp không còn quy định về việc ghi ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứngnhận đăng kí doanh nghiệp
Tuy nhiên, tự do nào cũng có những giới hạn của nó
1) Doanh nghiệp không được kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luậtcấm (khoản 6, Điều 17, Luật doanh nghiệp) Hiện tại, theo Luật đầu tư 2014, chỉcấm kinh doanh 6 ngành nghề:
a) Kinh doanh chất ma túy
Trang 4b) Khoáng vật
c) Thực vật động vật hoang dã
d) Kinh doanh mại dâm
e) Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể người
f) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trển người
2) Khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điềukiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện
đầ utư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
Theo khoản 6, Điều 17, Doanh nghiệp bị cấm kinh doanh các ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy địnhcủau Lật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quátrình hoạt động
Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4, Luậtđầu tư (267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện), Điều kiện kinh doanh có điềukiện cụ thể thì trong luật chuyên ngành
3) Doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng kí kinh doanh khi thay đổi vềngành nghề kinh doanh (điểm a, khoản 1, Điều 32) Người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng kýdoanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi
Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mới trongngành, nghề không bị cấm hoặc không phải là ngành nghề kinh doanh có điềukiện, thì doanh nghiệp được quyền tiến hành hoạt động kinh doanh trước, rồisau đó thông báo sau Việc thông báo chỉ để nhằm đảm bảo quản lý nhà nước.Nếu vi phạm nghĩa vụ thông báo, thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, chứ hợpđồng đã kí kết không bị vô hiệu
Câu 7 Mọi doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh khi tiến hành hoạt động kinh doanh
– Nhận định trên là Sai
Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Câu 8 Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng
1 thủ tục, đó là đăng kí doanh nghiệp để lấy GCN đăng kí doanh nghiệp
Cơ sở pháp lý: Khoản 5, Điều 21; Điểm c, khoản 4, Điều 22; Điểm c, khoản 4,Điều 23, quy định Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với nhà đầu tư nước
Trang 5ngoài theo quy định của Luật đầu tư là một giấy tờ bắt buộc trong bộ Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài
Câu 9 Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp là giấy phép kinh doanh
– Nhận định trên là Sai
Khoản 12, Điều 4, Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp là văn bản hoặc bảnđiện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại nhữngthông tin về đăng kí doanhg nghiệp
Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với 267 ngành nghề kinh doanh có điềukiện
(Mở rộng kiến thức: Căn cứ Điều 74, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, thì đối với hộkinh doanh, trên giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh có ghi nhận thông tin
về ngành, nghề kinh doanh Còn đối với doanh nghiệp, căn cứ Điều 29, Luậtdoanh nghiệp, thì trên Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp không ghi thông
Khoản 2, Điều 66, Nghị định 78: Đối với Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp, làm muối và những người bán hành rong, quà vặt, buôn chuyến, kinhdoanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhậpthấp không phải đăng kí, trừ trườnghợp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện)
Câu 10 Khi đăng kí thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp phải ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Câu 12 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
– Nhận định trên là Sai
Chỉ khi thay đổi những nội dung quy định tại Điều 29, Luật Doanh nghiệp thì mớiphải đăng kí để cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
Trang 6Câu 13 Mọi tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá
– Nhận định trên là Sai
Căn cứ khoản 1, Điều 37, Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổchức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng ViệtNam
Như vậy, đối với tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng thì không phải định giá
Câu 14 Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc đa số.
lệ của những người còn lại thấp.Định giá tài sản 1 người ảnh hưởng đến tất cảmọi người, nên cần mọi người nhất trí Định giá sai, định giá khống: liên đới chịutrách nhiệm
Câu 15 Mọi doanh nghiệp đều phải có vốn điều lệ
– Nhận định trên là Sai
Khái niệm Vốn điều lệ chỉ áp dụng đối với công ty, còn đối với Doanh nghiệp tưnhân, thì gọi là Vốn đầu tư (Điều 184) Lí do: Doanh nghiệp tư nhân không cóđiều lệ, chỉ có công ty mới có điều lệ (theo điều 25, tên của điều 25 là
Điều lệ công ty) Lí do: Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân CònCông ty là pháp nhân nên cần có điều lệ để nó hoạt động
Hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân theo Điều 20không có quy định về Điều lệ Trong khi đó Hồ sơ đăng kí thành lập doanhnghiệp của công ty hợp danh, công ty TNHH, Cty CP phải có Điều lệ công ty(khoản 2, Điều 21; khoản 2, Điều 22; Khoản 2, Điều 23)
Câu 16 Mọi doanh nghiệp đều phải có vốn pháp định?
– Nhận định trên là Sai
Vốn pháp định là Vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật chỉ đặt ra đối vớinhững ngành nghề kinh doanh có điều kiện Đối với những ngành nghề kinhdoanh không có điều kiện, thì không đặt ra vấn đề vốn pháp định
Ngày xưa theo luật cũ, khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện, trong hồ sơđăng kí doanh nghiệp, Phải có giấy xác nhận về việc đủ số vốn pháp định Tuynhiên, Luật mới bỏ quy định này Cơ chế hậu kiểm Trường hợp không thỏamãn, thì bị xử phạt hành chính
Câu 17 Mọi chủ thể kinh doanh đều là pháp nhân
– Nhận định trên là Sai
Trang 7Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh không phải là pháp nhân
Theo Điều 84 Bộ luật dân sự, thì pháp nhân phải có tài sản độc lập, nhândân mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Mà doanh nghiệp tưnhân, hộ kinh doanh không thỏa mãn điều kiện này
Câu 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về trình tự, thủ tục thành lập đối với mọi doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam
– Nhận định trên là Sai
Đối với Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành thì, theo trình tự,thủ tục thành lập do luật chuyên ngành quy định Luật chuyên ngành ko quy địnhthì áp dụng luật doanh nghiệp
Hiện tại có 3 loại thủ tục thành lập doanh nghiệp
1) Loại 1: Chỉ cần có Quyết định thành lập là đủ điều kiện hoạt động : v/d: công
ty bảo hiểm
2) Loại 2: Cần có Quyết định thành lập + Đăng kí doanh ngiệp : v.d ngân hàngthương mại Sau khi có quyết định thành lập thì phải đăng kí doanh nghiệp
3) Loại 3: Chỉ cần Đăng kí doanh nghiệp là đủ điều kiện hoạt động
Câu 19 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp
Khoản 2, Điều 18, Luật Doanh nghiệp
Câu 21 Cán bộ, công chức, viên chức bị cấm thành lập, quản lý, góp vốn vào doanh nghiệp
– Nhận định trên là Sai
Đọc luật cán bộ, công chức; Luật phòng chống tham nhũng
Đối với việc thành lập, quản lý thì cấm tuyệt đối Còn đối với việc góp vốn thànhlập doanh nghiệp, Góp vốn là cấm có điều kiện:
– ĐK cần: người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan tổ chức nhà nước– ĐK đủ: chỉ cấm góp vốn vào doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan
tổ chức nhà nước
V//d: thống đốc ngân hàng không góp vốn vào ngân hàng, nhưng góp vốn xâydựng được
Trang 8V/d: nhân viên bình thường trong ngân hàng nhà nước được quyền góp vốn vàongân hàng.
V/d: giám đốc Sở xây dựng TPHCM có được góp vốn vào Cty Xây dựng ở LàoCai ko? Luật ko nói rõ, nhưng suy đoán là không được, do bởi Cty Xây dựng ởLào Cai cũng có thể mở rộng địa bàn hoạt động, có dự án ở TpHCM
Câu 22 Người không thuộc trường hợp bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp
có quyền góp vốn không hạn chế vào mọi doanh nghiệp.
– 1 cổ đông là tổ chức, mỗi cổ đông không góp quá 15%
– Đ/v các nhà đầu tư nước ngoài, tổng hợp không được góp quá 30% của ngânhàng thương mại Hay các quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài không đượcvượt quá 49% vốn điều lệ của công ty niêm yết trên TTCK, nếu cty đó kinhdoanh trong ngành nghề có điều kiện Để quản lý vấn đề sở hữu của nhà đầu tưnước ngoài, Mọi giao dịch góp vốn mua cổ phần của Nhà đầu tư nước ngoàiđều phải giao dịch qua tài khoản mở tại NHTM Ngân hàng TM báo cáo Ngânhàng nhà nước
Câu 23 Mọi chủ thể kinh doanh đều có con dấu
Hộ kinh doanh không có con dấu
Câu 24 Doanh nghiệp có quyền có nhiều hơn một con dấu
– Nhận định trên là Đúng
Điều 44 Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng
Số lượng: 1,2,3, 4… (một hoặc nhiều) chứ ko được hiểu là có hoặc không
Chú ý: Theo Điều 12, Nghị định 96, Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấuthống nhất về nội dung, hình thức và kích thước Điều 34, Nghị định 78, Doanhnghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau Như vậy,
về số lượng thì có nhiều, tuy nhiên, mẫu con dấu thì chỉ có 1
Câu 25 Công ty mẹ, công ty con là những pháp nhân độc lập
Trang 9Cty B (trực tiếp), cũng là cty mẹ của Cty C (gián tiếp) 1 cty con thì chỉ có 1 cty
mẹ trực tiếp 1 Cty mẹ có nhiều cty con trực tiếp V/d: ACB sở hữu 8 công tycon Cty mẹ là thành viên cổ đông đa số của cty con Các khái niệm tậpđàn kinh tế, tổng công ty chỉ có ý nghĩa về mặt marketing, còn khi giao dịch vớitập đoàn thì phải giao dịch trực tiếp với cty mẹ hoặc cty con trong tập đoàn đó)
Câu 26 Công ty con không được đầu tư góp vón, mua cổ phần của công
ty mẹ
– Nhận định trên là Đúng
Căn cứ Khoản 2, Điều 189:
(Trước đây, luật chưa có quy định điều này Dẫn đến tình trạng, có nhiều công
ty lập ra rất nhiều công ty con, sau đó dùng vốn của công ty con đầu tư ngượclại vào công ty mẹ Gây nên tình trạng vốn ảo, ngộ nhận về năng lực tài chính)
Câu 27 Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau
– Nhận định trên là Đúng
Khoản 2, Điều 189
Cty A có 3 Cty con
A, A1, A2 và A3 là 3 cty anh em
A1 góp vốn vào A2: 1 chiều Nếu A2 góp vốn trở lại vào A1 (chiều thứ 2 phátsinh) thì chiều thứ nhất cũng không có giá trị
Tuy nhiên, tình huống gây tranh cãi, A1 góp vào A2, A2 góp vào A3, A3 góp vàoA1: Sở hữu chéo gián tiếp thì luật lại không điều chỉnh
Khoản 2, Điều 16, Nghị định 96: Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanhnghiệp có sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau
=> Như vậy, Nghị định đã đưa ra khái niệm về sở hữu chéo Khái niệm này điềuchỉnh vấn đề sở hữu chéo trực tiếp (A1 góp vốn vào A2, A2 góp vốn ngược trởlại vào A1), còn không điều chỉnh vấn đề sở hữu chéo gián tiếp (A1 góp vốn vàoA2, A2 góp vốn vào A3, A3 góp vốn vào A1)=> Tình trạng vốn ảo vẫn chưađược giải quyết triệt để(Theo điểm b, khoản 1, Điều 68, khi có thành viên gópvốn vào doanh nghiệp, thì vốn điều lệ của doanh nghiệp tăng lên)
Câu 28 Mọi công ty cổ phần đều bắt buộc phải có cổ đông sáng lập
– Nhận định trên là Sai
Chỉ khi cty cổ phần được thành lập mới từ đầu thì mới có cổ đông sáng lập, còntrường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp khác thì không nhất thiết phải có cổđông sáng lập
Thế nào là cổ dông sáng lập: khoản 2 Điều 4, Cổ đông sáng lập là cổ đông sởhữu ít nhất một cổ phần phổ thông và kí tên trong danh sách cổ đông sáng lậpnằm trong bộ hồ sơ doanh nghiệp
Trang 10Câu 29 Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty CP trong Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, chỉ thực hiện trong thời hạn 03 năm, kể
từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Sai: Nếu là cuộc họp lần 3
II BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1 Tình huống 1:
Có 3 người cùng nhau mở Cty TNHH X, ông A góp bằng 1 căn nhà (giá thịtrường: 700 triệu, các bên định giá 1, 5 tỷ), ông B (có 1 giấy nhận nợ 1,5 tỷ, địnhgiá khoảng 1,2 tỷ), ông C góp bằng tiền mặt, cam kết góp 1, 5 tỷ, góp trước 100triệu, phần còn lại khi nào có đưa tiếp Câu hỏi :
1) Việc góp vốn bằng giấy nhận nợ có phù hợp với quy định của luật doanhnghiệp hay không Giả sử khi đến hạn, Cty Y bị phá sản, chỉ trả được 600 triệu,hỏi ông B có phải góp thêm vào công ty ko, tại sao?
2) Nhận xét như thế nào về việc định giá căn nhà như trong tình huống
3) Theo anh, chị, thời điểm xác lập tư cách thành viên được tính từ khi nào
GIẢI:
1) Khoản 1, Điều 35, Tài sản góp vốn: “… các tài sản khác có thể định giáđược bằng Đồng Việt Nam” Căn cứ BLDS, (Điều 163), Tài sản theo Bộ luật dânsự: Vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản
Giấy nhận nợ là bằng chứng ghi nhận một quyền đòi nợ, là quyền tài sản
Góp được Công ty Y vay 1,5 tỷ, trả có 600 triệu
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Hành vi gópvốn của ông B là góp vốn quyền tài sản (quyền đòi nợ) Trong trường hợp này,khi ông B đã góp vốn vào Công ty, đã chuyển giao quyền tài sản sang cho Công
ty, thì việc công ty khai thác quyền tài sản đó như thế nào là việc của công ty,nếu có lỗ thì đó là rủi ro của công ty Ông B đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn,nên không phải đóng tiền bù
2) Điều 37 Luật doanh nghiệp: nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn sovới giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lậpcùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch=> có chế tài xuất hiện, nghĩa là cóviệc vi phạm pháp luật
Trang 11Vốn? nhìn từ góc độ luật, là để trả nợ và bảo đảm quyền lợi cho người thứ ba.Khả năng trả nợ của ông như thế nào thì phải kê khai chính xác như thế.
Giả sử 3 người tổng tài sản có 300 triệu, nhưng để đánh bóng thương hiệu, đểvốn của công ty lên 3 tỷ Giả sử kinh doanh thua lỗ, chủ nợ đòi tiền, thì khi đólàm sao có tài sản để trả nợ Bản chất của vốn để trả nợ, nên khả năng trả nợbao nhiêu thì phải kê khai chính xác bấy nhiêu => Sự cần thiết của Điều 37.Điều 17, các hành vi bị cấm bao gồm cả việc định giá khống đúng giá trị Nềntảng của TNHH : các thành viên tự động phân tách sở hữu của đầu tư và tiêudùng Nếu như có 1 lí do nào đó làm sự phân tách này không còn nữa thì tráchnhiệm hữu hạn không còn nữa v/d: căn nhà trị giá 700 triệu nhưng báo cáo là1,5 tỷ Ngay từ đầu họ đã gian dối => Trách nhiệm của họ không còn là hữu hạnnữa => Phá hạn trách nhiệm : phá bỏ đi trách nhiệm hữu hạn mà vốn dĩ họđược hưởng
Công ty X thành lập năm 2011 Giả định rằng công ty Z là chủ nợ của công ty X,kiện đòi công ty X trả nợ vào năm 2015 Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động tàichính từ năm 2011 đến 2015, làm thế nào để chứng minh được dòng tiền bịthiếu hụt là do thời điểm góp vốn ban đầu hay vì lí do gì khác thì là rất khó
Việt Nam: hầu như mọi người thích con số đẹp Đa phần các trường hợp thuầntúy bình thường, thông thường kê khai một số vốn điều lệ cao nhưng thực tế bỏvào là thấp Việc các thành viên tự định giá tài sản, thì cần phải có cơ chế hậukiểm tốt Tuy nhiên, cơ chế hậu kiểm của Việt Nam còn yếu kém, trên thực tế
Sở KHĐT không bao giờ làm việc đó Hiện tại, việc thành lập doanh nghiệp là
dễ dãi Cơ chế hậu kiểm kém, ý thức không thích kê khai trung thực => Hệ quảtrực tiếp là khi công ty phá sản, thì có nhiều người đi tù Các tội phổ biến: Tộikinh doanh trái phép, Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, lừa đảo chiếmđoạt tài sản Ở Việt Nam có xu hướng hình sự hóa việc dân sự => Luật phásảnkhông còn ý nghĩa Y/c của Luật phá sản: quy trình tài chính phải sạch(Lỗi khách quan, mất tiền do mình ko muốn như vậy)
Như vậy, về mặt lí thuyết, Điều 37 là quy định tốt, tuy nhiên, thực tiễn chưa ápdụng được
3) Thời điểm xác lập tư cách thành viên được tính từ khi:
– Kể từ khi hoàn thành nghĩa vụ theo cam kết– Kể từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận, họ được xác lập tư cách thànhviên Thành viên có 90 ngày để hoàn thành việc góp vốn (Luật cũ (thời hạn gópvốn 3 năm)) Việc rút gọn thời hạn này, tránh tình trạng nợ vốn, trục lợi.Tới thờiđiểm kết thúc 90 ngày
– TH1: Góp đầy đủ: quyền và nghĩa vụ đầy đủ
– TH2: Góp một phần: tư cách tương ứng, phần cam kết “ mất tư cách phần đó– TH3: không góp đồng nào: mất tư cách thành viên
Đối với thành viên thứ ba, tư cách của họ được xác lập
2 Tình huống 2: Công ty TNHH Lửa Việt