1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổng hợp câu hỏi và đáp án môn luật dân sự năm 2018

51 429 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 104,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Luật Dân sự 2 cung cấp những kiến thức cơ bản về nghĩa vụ theo quy định của Luật Dân sự Việt nam 2005 cùng với các quy định khác của luật, là môn học nền tảng cung cấp những kiến thức cần thiết cho sinh viên để nghiên cứu các học phần chuyên ngành tiếp theo như: Bảo đảm nghĩa vụ, Luật kinh tế (hợp đồng), Thừa kế…Đồng thời, môn học còn phục vụ cho việc nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học cho sinh viên.

Trang 1

CÂU H I VÀ ĐÁP ÁN MÔN LU T DÂN S 2 ỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN LUẬT DÂN SỰ 2 ẬT DÂN SỰ 2 Ự 2

1 Phân biệt quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

* Quan hệ tài sản:

– Khái niệm:các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sảnnhất định

– Tính chất:

+ Là đối tượng điều chỉnh của LDS,đa dạng,phong phú

+ Mang tính ý chí,phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia

+ Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền

Trang 2

+ Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi.

* Quan hệ nhân thân:

– Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của các chủthể và luôn gắn liền với các cá nhân,tổ chức khác

– Tính chất:

+ Luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và về nguyên tắc thì quyền nhân thânkhông thể chuyển giao cho chủ thể khác

+ Đa số các quyền nhân thân mà luật DS điều chỉnh không có giá trị kinh tế và không

có nội dung tài sản

2 Phân loại quan hệ tài sản

* Quan hệ tài sản giữa vợ chồng

3 Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối

Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ:

* Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyền đượcxác định,thì tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của họ được thểhiện dưới dạng không hành động

Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ…

* Quan hệ pháp luật dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứng vớichủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định

Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng…

4 Khái niệm và đặc tính của vật quyền

* Khái niệm:

Vật quyền là quyền của một chủ thể nhất định đối với một tài sản nhất định, cho phépchủ thể này trực tiếp thực hiện các quyền năng được pháp luật thừa nhận đối với tài sảnđó

* Vật quyền gồm 2 loại:

Trang 3

6 Hiệu lực pháp lý của vật quyền

* Hiệu lực pháp lý của vật quyền

– Hiệu lực truy đòi

– Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sởhữu vật nhằm đảm bảo vật quyền của mình

– Yêu cầu hoàn trả

– Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại

7 Phân biệt vật quyền và trái quyền

* Vật quyền:

– Là quyền của chủ sở hữu đối với vật,không phụ thuộc vào ý chỉ của chủ thể khác

Trang 4

* Trái quyền:

– Là quyền yêu cầu một chủ thể khác phải thực hiện một nghĩa vụ đối với người cóvật quyền,có thể làm hoặc không làm một việc gì đó

8 Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ

– Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền mặc dù là quyền tài sản

9 Khái niệm tài sản

* Tài sản là vật,tiền,giấy tờ có giá và các quyền tài sản

* Tài sản bao gồm động sản và bất động sản

(Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015)

10 Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp

* Tài sản bao gồm vật,tiền,giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác

* Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữuhay quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơnghiệp của cá nhân đó

11 Phân loại tài sản

Trang 5

12 Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình

* Đặc điểm:

– Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc

– Dễ dàng định giá

13 Phân tích đặc điểm tài sản vô hình

14 Phân loại động sản và bất động sản Ý nghĩa của phân loại

* Động sản:

– Động sản tự nhiên

– Động sản do bản chất kinh tế

– Động sản vô hình

* Bất động sản:

– Đất và các tài sản gắn liền với đất

– Bất động sản do công dụng

* Ý nghĩa:

– Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ

– Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngay tình,liêntục,công khai

– Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản

– Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tìnhkhi giao dịch vô hiệu

– Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài

15 Trình bày về động sản vô hình

– Quyền đòi nợ được xem là động sản vô hình điển hình,quyền này cho phép người

có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trả tiền,nhưng không cho phépngười có quyền thực hiện một quyền gì đặc biệt trên một tài sản đặc định

Trang 6

– Các quyền sở hữu trí tuệ là động sản tuyệt đối,bởi đối tượng của quyền sở hữu trítuệ không phải là một tài sản cụ thể,cũng không phải là một quyền đòi nợ chống lại ngườikhác,mà là một kết quả của một hoạt động sáng tạo,kết quả ấy được ghi nhận,thừa nhậncho người có quyền,trong nhiều trường hợp thông qua việc đăng ký nào đó.

Gọi là bất động sản do mục đích những động sản, nhưng được xem như bất động sản

do mối liên hệ với một bất động sản do bản chất tự nhiên mà động sản này gắn liền với tưcách là một vật phụ

* Ý nghĩa: nhằm xác định tài sản trong các giao dịch dân sự như thế chấp,cầm cố,…

19 Phân loại vật chính và vật phụ Ý nghĩa của phân loại

* Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng

* Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính,là bộphận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính

Trang 7

* Ý nghĩa: để đảm bảo rằng khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phảichuyển giao cả vật phụ,trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

20 Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao Ý nghĩa của phân loại

* Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tínhchất,hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015)

* Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ đượctính chất,hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu

* Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồng dân

sự Theo quy định của luật dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồngcho thuê hoặc hợp đồng vay mượn tài sản

21 Phân loại vật cùng loại và vật đặc định Ý nghĩa của phân loại.

* Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng,tính chất,tính năng sử dụng và

thường được xác định bằng những đơn vị đo lường

* Vật đặc định: có thể phân biệt với các vật khác bằng các đặc tính riêng biệt của nó

như hình dáng,kích thước,…

* Ý nghĩa:

+ Xác định phương thức thực hiện nghĩa vụ giao vật

+ Xác định việc áp dụng phương thức khời kiện để bảo vệ quyền sở hữu

22 Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được Ý nghĩa của phân loại.

* Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữnguyên tính năng của vật đó

* Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗiphần đó không giữ được tính năng sử dụng ban đầu của vật

* Ý nghĩa:

Trang 8

+ Xác định phương thức giao vật

+ Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra

23 Hoa lợi, lợi tức là gì?

* Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu

* Lợi tức: là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản

24 Phân loại vật gốc và hoa lợi, lợi tức Ý nghĩa của phân loại.

* Vật gốc (tài sản gốc) là tài sản sinh ra hoa lợi,lợi tức

* Phân loại:

* Ý nghĩa:

– Việc phân loại tài sản theo cách thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác địnhnghĩa vụ của người khai thác tài sản mà không phải là chủ sở hữu

25 Khái niệm vật – khách thể của vật quyền

* Vật được đưa vào giao lưu dân sự phải đảm bảo 3 điều kiện sau:

– Là một bộ phận của thế giới vật chất

– Đem lại lợi ích cho con người

– Có thể chiếm giữ được

26 Phân loại vật quyền

Trang 9

27 Trình bày về vật quyền phụ thuộc (vật quyền bảo đảm)

28 Phân loại các quyền khác đối với tài sản (vật quyền dụng ích)

* Quyền khác :

– Quyền đối với bất động sản liền kề

– Quyền bề mặt

– Quyền hưởng dụng

29 So sánh vật quyền dụng ích theo vật và vật quyền dụng ích theo người

30 So sánh vật quyền phụ thuộc theo pháp định và vật quyền phụ thuộc theo ước định

31 Tại sao nói chiếm hữu là tình trạng thực tế

* Chiếm hữu được hiểu là việc một người thể hiện bằng những ứng xử cụ thể cácquyền năng đối với một tài sản

Ngay tại thời điểm một người đang nắm giữa vật,được xem là đang chiếm hữu vậtđó,dù người đó là chủ sở hữu đích thực của vật hay không phải là chủ sở hữu của vật

32 Khái niệm và ý nghĩa của chiếm hữu

Trang 10

33 Phân loại chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp Ý nghĩa của phận loại.

* Chiếm hữu trực tiếp:

– Chủ sở hữu trực tiếp chiếm hữu vật thuộc quyền sở hữu của mình

* Chiếm hữu gián tiếp:

– Thông qua hợp đồng mượn thuê,chủ sở hữu vật chiếm hữu gián tiếp thông quangười thuê mượn vật,nhưng quyền sở hữu của chủ sở hữu đích thực không bị mất đi

* Ý nghĩa : Bảo vệ quyền sở hữu của người có quyền sở hữu đích thực đối với vật

34 Phân loại chiếm hữu như chủ sở hữu và chiếm hữu vật của người khác Ý nghĩa của phân loại.

* Chiếm hữu như chủ sở hữu:

* Chiếm hữu vật của người khác:

– Chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

– Chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

* Ý nghĩa:

– Xác định hiệu lực của chiếm hữu

35 Phân loại chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình Ý nghĩa của phân loại.

* Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằngmình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 180 BLDS năm 2015)

* Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phảibiết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.(Điều 181 BLDS năm2015)

* Ý nghĩa:

– Là căn cứ để xác lập quyền sở hữu,căn cứ bảo vệ quyền chiếm hữu của các chủ thể

Trang 11

36 Căn cứ xác lập chiếm hữu.

* Căn cứ xác lập nguyên sinh

* Căn cứ xác lập tái sinh: thông qua chuyển giao

– Thông qua cho tặng,hợp đồng

– Thông qua thừa kế

– Chuyển giao thực tế

– Chuyển giao rút gọn

– Chuyển giao thay đổi tư cách chiếm hữu

– Chuyển giao thông qua chỉ thị

37 Các hình thức xác lập chiếm hữu theo chuyển giao

* Các hình thức xác lập:

– Thừa kế

– Mua bán

– Tặng cho

– Được ủy quyền

38 Hiệu lực pháp lý của chiếm hữu

* Bảo vệ sự chiếm hữu

– Chiếm hữu pháp sinh hiệu lực pháp lý như một quan hệ giữa người chiếm hữu vàvật được pháp luật thừa nhận,điều chỉnh

Sự chiếm hữu được bảo vệ bởi một cơ chế riêng,phân biệt với việc bảo vệ quyền sởhữu

Khi bảo vệ sự chiếm hữu,người ta bảo vệ tình trạng vốn có,bảo vệ mối quan hệ đangdiễn ra một cách bình yên mà không cần quan tâm đến bản chất của mối quan hệ đó

* Xác lập quyền theo thời hiệu

Trang 12

– Tài sản được chiếm hữu có thể được chuyển nhượng trong quá trình chiếm hữu.Tính liên tục của thời hiệu được bảo đảm bằng việc thừa nhận tính liên tục của sự chiếmhữu qua các vụ chuyển nhượng tiếp liền.

* Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi cho người chiếm hữu ngay tình.

* Suy đoán có quyền và suy đoán ngay tình.

* Yêu cầu hoàn trả chi phí đã bỏ ra

* Nghĩa vụ bồi thường.

* Tố quyền dựa trên chiếm hữu

39 Tố quyền (quyền yêu cầu) để bảo vệ chiếm hữu

* Nhằm bảo vệ quyền sở hữu,quyền khác đối với tài sản của các chủ thể

* Quy định trong BLDS 2015,khoản 2 Điều 164 :

– Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơquan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lạitài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khácđối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại

40 Chấm dứt chiếm hữu trực tiếp

– Người chiếm hữu trực tiếp mất đi quyền chiếm hữu

– Người đang chiếm hữu gián tiếp tỏ ý chí chiếm hữu cho mình (có thể) trở thànhngười có quyền chiếm hữu trực tiếp

Trang 13

42 Khái niệm và đặc tính của quyền sở hữu

* Khái niệm:

– Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhànước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sửdụng, định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội Hay nói khác đi,quyền sở hữu chính là pháp luật về sở hữu

– Theo nghĩa chủ quan, quyền sở hữu là khả năng được phép xử sự của chủ sở hữutrong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình Những quyền năng này cũngchính là nội dung của quyền sở hữu mà chủ sở hữu có được đối với tài sản

* Đặc tính:

– Là quan hệ pháp luật: phản ánh sự tác động của pháp luật đến các quan hệ giữa cácchủ thể trong quá trình chiếm hữu,sử dụng,định đoạt tài sản

– Là phạm trù pháp lý

– Tồn tại gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước và pháp luật

– Thể hiện thông qua nhiều hình thức sở hữu khác nhau

43 Trình bày về tính tuyệt đối của quyền sở hữu

* Tính tuyệt đối của quyền sở hữu:

– Có tính loại trừ: trên một vật chỉ tồn tại một vật quyền duy nhất

– Có tính vĩnh viễn: không bao giờ bị chấm dứt bởi thời hiệu

– Tính đàn hồi

– Tính dẫn đầu

44 Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu

* Xác lập dựa trên hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng

* Xác lập theo quy định của pháp luật

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ,vật không xác định dược chủ sở hữu;

Trang 14

– Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn,giấu,bị vùi lấp,chìm đắm được tìmthấy;

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị người khác đánh rơi,bỏ quên;

– Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc;

– Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc;

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

45 Trình bày về căn cứ xác lập quyền sở hữu trực tiếp

* Xác lập quyền sở hữu trực tiếp:

46 Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập

* Xác lập quyền sở hữu theo sáp nhập

1 Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạothành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặcvật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó;nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sởhữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanhtoán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trường hợp có thoả thuậnkhác

(Khoản 2 Điều 225 BLDS 2015)

47 Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn

* Xác lập quyền sở hữu theo trộn lẫn

1.Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở

(Khoản 1 Điều 226 BLDS 2015)

Trang 15

48 Xác lập quyền sở hữu theo chế biến

* Xác lập quyền sở hữu theo chế biến: (Điều 227 BLDS 2015)

1 Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành.

2 Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

3 Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình

có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.

49 Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ

* Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ: (Khoản 1 Điều 228 BLDS 2015)

1 Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.

50 Xác lập quyền sở hữu đối với vật không xác định được chủ sở hữu

* Xác lập quyền sở hữu đối vật không xác định được chủ sở hữu

– Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặcgiao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báocông khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại

Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giaonộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp

Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo chongười phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu

Trang 16

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sởhữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tàisản.

Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sởhữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện đượchưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật

(Khoản 2 Điều 228 BLDS 2015)

51 Các điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

* Điều kiện của xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu:

– Chiếm hữu công khai,ngay tình,liên tục

– Thời hạn 10 năm đối với động sản

– Thời hạn 30 năm đối với bất động sản

52 Bảo vệ quyền sở hữu

– Quyền sở hữu là một trong các quyền cơ bản, quan trọng nhất của công dân, nênpháp luật của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có những quy định để bảo vệ quyền sở hữu.– Theo lý luận truyền thống của luật dân sự thì bảo vệ quyền sở hữu được hiểu lànhững biện pháp trong khuôn khổ pháp luật tác động đến hành vi xử sự của con người,nhằm phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến quyền sở hữu, khắc phục nhữngthiệt hại vật chất cho chủ sở hữu

* Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu

– Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạmquyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật

– Chủ sở hữu có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhànước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản,chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối vớitài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại

Trang 17

53 Trình bày về hạn chế quyền sở hữu

* Hạn chế quyền sở hữu:

– Khi thực hiện quyền sở hữu phải đảm bảo không trái với quy định của phápluật,không xâm hại đến quyền,lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác

54 Chấm dứt quyền sở hữu

* Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu:

Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 237 BLDS 2105)

1 Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

2 Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

3 Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ;

4 Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

5 Tài sản bị trưng mua;

6 Tài sản bị tịch thu;

7 Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này;

8 Trường hợp khác do luật quy định.

55 Khái niệm và phân loại sở hữu chung

* Khái niệm:

– Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản

(Khoản 1 Điều 207 BLDS 2015)

* Phân loại sở hữu chung:

– Sở hữu chung theo phần

– Sở hữu chung hợp nhất

– Sở hữu chung cộng đồng

– Sở hữu chung của các thành viên trong gia đình

Trang 18

– Sở hữu chung vợ chồng

– Sở hữu chung trong nhà chung cư

– Sở hữu chung hỗn hợp

56 Định đoạt tài sản sở hữu chung.

* Định đoạt tài sản sở chung: (Điều 218 BLDS 2015)

1 Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2 Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ

sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3 Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ

sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4 Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5 Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền

sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

Trang 19

6 Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

57 Quản lý, sử dụng tài sản sở hữu chung

* Quản lý tài sản chung:

– Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừtrường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

(Điều 216 BLDS 2015)

* Sử dụng tài sản chung:

– Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợitức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoảthuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

– Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác côngdụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác

– Tính tạm thời: quyền yêu cầu phân chia tài sản sở hữu chung là quyền gắn chặt vớitài sản sở hữu chung

Trang 20

59 Sở hữu chung hợp nhất

* Khái niệm:

– Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗichủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.(khoản 1 Điều 210 BLDS2015)

* Phân loại:

– Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

– Sở hữu chung hợp nhất không phân chia

60 Sở hữu chung của vợ chồng

– Là sở hữu chung có thể phân chia

– Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhautrong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

– Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tàisản chung

– Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyếtđịnh của Tòa án

– Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định củapháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chếđộ tài sản này

61 Sở hữu chung của chung cư

1 Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn

hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuận khác.

Trang 21

2 Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc có thỏa thuận khác.

3 Trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư thực hiện theo quy định của luật.

(Điều 214 BLDS 2015)

62 Sở hữu toàn dân

Sở hữu toàn dân là một hình thức sở hữu mang tính xã hội hóa triệt để đối với các

tư liệu sản xuất chủ yếu trong đó toàn dân là chủ sở hữu đối với tài sản

63 Sở hữu chung của cộng đồng

* Khái niệm:

– Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn,phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thànhtheo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp,được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằmmục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng

* Tính chất:

– Là tài sản chung hợp nhất không phân chia

64 Chia tài sản sở hữu chung

* Chia tài sản sở hữu chung: (Điều 219 BLDS 2015)

1 Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

Trang 22

2 Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ

sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

65 Chấm dứt sở hữu chung

* Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây: (Điều 220 BLDS 2015)

1 Tài sản chung đã được chia;

2 Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;

3 Tài sản chung không còn;

4 Trường hợp khác theo quy định của luật.

66 Khái niệm và đặc điểm của quyền đối với bất động sản liền kề (Quyền địa dịch)

* Khái niệm:

– Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản(gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất độngsản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).(Điều 245 BLDS 2015)

Trang 23

– Quyền về cấp,thoát nước qua bất động sản liền kề

– Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác

– Quyền về lối đi qua

– Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác

(Được quy định tại Điều 252,253,254,255 BLDS 2015 )

68 Quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp định được thể hiện như thế nào trong BLDS 2015

* Trong BLDS 2015, Quyền đối với bất động sản liền kề được quy định tại Mục 1Quyền đối với bất động sản liền,Chương XIV Quyền khác đối với tài sản

Mục 1 gồm 11 Điều, quy định về Quyền đối với bất động sản liền kề,căn cứ xáclập,hiệu lực pháp lý,nguyên tắc thực hiện, thay đổi thực hiện quyền đối với bất động sảnliền kề, nghĩa vụ của chủ thể có bất động sản hưởng quyền đối với bất động sản liền kề,quyền của chủ thể được hưởng quyền đối với bất động sản liền kề

69 Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề

* Hiệu lực :

– Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân vàđược chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan cóquy định khác

(Điều 246 BLDS 2015)

70 Tại sao nói quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật.

* Quyền đối với bất động sản liền kề là vật quyền theo vật Bởi đây là quyền gắn liềnvới bất động sản đặc

định,được chuyển giao trên cơ sở chuyển giao bất động sản

71 Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề

* Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề trong các trường hợp sau:

Trang 24

1 Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữucủa một người;

2 Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởngquyền;

3 Theo thỏa thuận của các bên;

4 Trường hợp khác theo quy định của luật.(Điều 256 BLDS 2015)

72 Khái niệm, đặc tính của quyền hưởng dụng

* Khái niệm:

– Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoalợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhấtđịnh

(Điều 257 BLDS 2015)

* Đặc tính:

73 Tại sao nói quyền hưởng dụng là vật quyền theo người

* Quyền hưởng dụng là quyền gắn liền với tư cách chủ thể Trong thời hạn của quyền

sở hữu thì lợi ích kinh tế từ tài sản được xác lập cho chủ thể có quyền hưởng dụng chứkhông phải cho chủ sở hữu của tài sản,trừ trường hợp có thỏa thuận khác

74 Căn cứ phát sinh quyền hưởng dụng

* Căn cứ phát sinh:

– Luật định: Điều 258 BLDS 2015

– Thỏa thuận

– Thừa kế

Trang 25

75 Hiệu lực pháp lý của quyền hưởng dụng

sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí

– Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản

(Điều 261 BLDS 2015)

* Nghĩa vụ:

– Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định

– Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản

– Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình

– Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bìnhthường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản doviệc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tậpquán về bảo quản tài sản

– Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng

Ngày đăng: 02/01/2019, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w