+ Rất hoàn toàn: tinh thể có khả năng tách theo các mặt tách một cách dễ dàng, tạo thành các tấm mỏng như khoáng vật mica… Khoáng vật mica + Hoàn toàn: lấy búa đập nhẹ sẽ vỡ theo các mặt
Trang 1Ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dưng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
CƠ SỞ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
– [1] Trường Đại học Công nghệ GTVT, Bài giảng thí nghiệm ĐCCT
– [2] Nguyễn Thị Bích Hạnh, Phạm Thái Bình, Lê Văn Hiệp (2014), Địa chất
công trình, NXB Giao thông Vận tải.
– [3] GS.TS Vũ Công Ngũ – Ths Nguyễn Thái, Thí nghiệm đất hiện trường
– [4] Trần Văn Việt, Cẩm nang dùng cho kỹ sư Địa kỹ thuật, NXB XD
THỜI GIAN HỌC (30 GIỜ):
PHẦN 1: NHẬN BIẾT KHOÁNG VẬT CHÍNH, CÁC LOẠI ĐẤT, ĐÁ DÙNG
PHẦN 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT, ĐỊA HÌNH TRONG XÂY DỰNG
PHẦN 3: KHẢO SÁT, LẬP BẢN VẼ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (24 GIỜ)
ĐÁNH GIÁ THEO THANG ĐIỂM 10:
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP THÍ NGHIỆM
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
PHẦN 1: LÝ THUYẾT
Trình bày những hiểu biết về một vấn đề lý thuyết Địa chất công trình
đã được học hay giới thiệu trong môn học theo yêu cầu.
PHẦN 2: HÌNH TRỤ HỐ KHOAN
Cho số liệu ghi chép hiện trường thí nghiệm SPT một hố khoan của
một công trình Yêu cầu vẽ hình trụ hố khoan theo số liệu đã cho (Vẽ
bằng tay trên giấy A4)
PHẦN 3: MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Cho mặt bằng định vị hố khoan và các hình trụ hố khoan của một công trình Yêu cầu vẽ mặt cắt địa chất công trình (Vẽ bằng tay trên giấy A3)
Trang 4TRÌNH BÀY BÁO CÁO
+ Báo cáo viết tay trên giấy A4 và vẽ bằng tay trên giấy A4 và A3 (Không
chấp nhận báo cáo đánh máy, vẽ bằng máy).
+ Báo cáo đóng thành quyển theo thứ tự nội dung như sau:
- Phần 1: LÝ THUYẾT
Gồm 1 trang lót và không giới hạn số trang lý thuyết
- Phần 2: HÌNH TRỤ HỐ KHOAN
Gồm 3 trang: 1 trang lót, 1 trang số liệu ghi chép hiện trường SPT
- Phần 3: MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Gồm 6 trang (1 trang lót, 1 trang mặt bằng định vị hố khoan (photo lại),
3 trang số liệu hình trụ hố khoan (photo lại) và 1 bản vẽ A3 mặt cắt địa chất công trình (Vẽ bằng tay).
+ Mỗi sinh viên viết 1 báo cáo theo số liệu được phân công.
+ Báo cáo được trình bày sạch, đẹp và đầy đủ nội dung theo đúng thứ tự.
Bản vẽ trình bày theo đúng mẫu, đúng tỷ lệ và sạch, đẹp.
+ Hạn nộp báo cáo trước ngày thi (vấn đáp) 2 tuần Không nộp hoặc nộp muộn đều không được thi và phải học lại.
Trang 5PHẦN 1: NHẬN BIẾT KHOÁNG VẬT CHÍNH, CÁC
LOẠI ĐẤT ĐÁ DÙNG TRONG XÂY DỰNG
1.1 KHOÁNG VẬT
Khoáng vật là những đơn chất hay hợp chất của các nguyên tố hóa học tự
nhiên hay các nguyên tố tự sinh đƣợc hình thành do các quá trình hoá lýkhác nhau của vỏ Trái Đất hay trên mặt đất
1.1.1 Khái niệm khoáng vật
Trang 6- Kích thước của khoáng vật rất khác nhau.
- Khoáng vật tồn tại ở thể khí, thể lỏng và phần lớn ở thể rắn có trạng tháikết tinh
- Có trên 2500 khoáng vật, trong đó có 450 khoáng vật thường gặp trong tựnhiên Trong thành phần đất đá thường gặp khoảng 50 khoáng vật
Trang 7Khoáng vật Kim cương Khoáng vật Graphit
b) Khoáng vật vô định hình: không có hình
dạng bên ngoài nhất định, có tính chất đẳng
hướng
Khoáng vật opal
Trang 10+ Vết vạch là khi vạch một khoáng vật lên tấm sứ nhám, chúng để lại vết
vạch có màu đặc trƣng cho bột khoáng vật ấy
1.1.2.4 Độ trong suốt và ánh
+ Độ trong suốt của khoáng vật là khả năng cho ánh sáng xuyên qua của
khoáng vật
Độ trong suốt của khoáng vật đƣợc chia ra 3 loại: Trong suốt (thạch anh…),
bán trong suốt (calcite…) và không trong suốt (graphit…)
- Màu vết vạch và màu khoáng vật có thể giống nhau (manhetit cùng cómàu đen, thần sa cùng có màu đỏ…) hoặc có thể khác nhau (hematit có màuvàng xám và vết vạch có màu đỏ, pritit màu vàng thau và vết vạch có màuđen…)
Trang 11+ Ánh của khoáng vật là sự phản xạ màu sắc trên mặt khoáng vật khi ánh
sáng chiếu vào
- Ánh kim: là ánh của các kim loại điển hình như vàng, bạc, đồng, chì,
nhôm….
- Ánh phi kim: như ánh thủy tinh của thạch anh, calcite, fenpat,
anhidrit…, ánh xà cừ như mica…, ánh mỡ như talc…, ánh ađamantin nhưkim cương…
Pyrit có ánh kim Calcite có ánh thủy tinh
Ánh của khoáng vật tạo đá chia thành 2 loại:
Trang 121.1.2.5 Tính dễ tách (tính cát khai)
Tính dễ tách là khả năng tinh thể và các hạt kết tinh (mảnh của tinh thể) dễ
bị tách ra theo những mặt phẳng song song khi chịu tác dụng của ngoại lực
+ Rất hoàn toàn: tinh thể có khả năng tách theo các mặt tách một cách dễ
dàng, tạo thành các tấm mỏng như khoáng vật mica…
Khoáng vật mica
+ Hoàn toàn: lấy búa đập nhẹ sẽ vỡ theo các mặt tương đối phẳng, như
calcite…
Khoáng vật calcite Tính dễ tách của khoáng vật chia thành 4 mức độ sau:
Trang 13+ Trung bình: trên những mặt vỡ của tinh thể vừa thấy những mặt tách
tương đối hoàn chỉnh, vừa thấy vết vỡ không bằng phẳng theo các phươngkhác nhau như pyroxen, amphibon…
+ Không hoàn toàn: khó thấy mặt tách mà thường là vết vỡ không theo
quy tắc nào, ví dụ như thạch anh, olivin…vì vậy còn gọi là tính không táchcủa khoáng vật
Khoáng vật pyroxen Khoáng vật olivin
Trang 14Độ cứng là khả năng chống lại tác dụng lực cơ học bên ngoài (khắc, vạch)
lên bề mặt của khoáng vật
Theo hình dạng vết vỡ, có thể chia thành 4 loại:
Trang 15Bảng phân cấp độ cứng theo thang Mohs (1812)
- Trong thang độ cứng Mohs, đầu nhọn của khoáng vật đứng sau có thểvạch được tất cả các khoáng vật đứng trước nó
- Đá chứa khoáng vật có độ cứng cao thường có độ bền lớn
Trang 161.1.2.8 Tỷ trọng
Tỷ trọng của khoáng vật phụ thuộc vào thành phần hóa học, cấu trúc của
tinh thể và thay đổi trong phạm vi khá lớn, các khoáng vật tạo đá có tỷ trọng
từ 2,5 đến 3,5 Theo tỷ trọng, khoáng vật đƣợc chia thành 3 nhóm:
+ Nhẹ: khi tỷ trọng < 2,5 nhƣ thạch cao, graphit…
+ Trung bình: khi tỷ trọng từ 2,5 đến 4 nhƣ canxit, thạch anh…
+ Nặng: khi tỷ trọng > 4 nhƣ pyrit, magnetit…
1.1.3 Phân loại khoáng vật và mô tả một số khoáng vật tạo đá.
1.1.3.1 Phân loại khoáng vật
+ Theo vai trò chủ yếu hay thứ yếu: tùy theo thành phần chiếm đa số hay
chỉ là một phần nhỏ mà chia ra thành khoáng vật tạo đá chính hay phụ
+ Theo nguồn gốc hình thành: khoáng vật đƣợc chia thành khoáng vật
nguyên sinh đƣợc tạo thành do sự nguội lạnh của magma hay kết tủa từdung dịch và khoáng vật thứ sinh đƣợc tạo thành từ các khoáng vật nguyênsinh khác
Trang 171.1.3.2 Một số khoáng vật tạo đá chủ yếu
a) Lớp silicat là lớp khoáng vật lớn nhất và quan trọng nhất trong các
lớp khoáng vật tạo đá, chiếm khoảng 90% vỏ Trái Đất Đặc trƣng của lớpkhoáng vật này là cấu trúc của gốc silicat, các khoáng vật trong nhóm nàyđều chứa silic và ôxy, gồm 4 nhóm sau:
+ Theo thành phần hóa học: các khoáng vật đƣợc chia thành từng lớp,
mỗi lớp lại chia thành nhiều nhóm
+ Nhóm alumosilicat (felspat): gồm plagioclas (felspat Na – Ca) và
orthorclas (felspat K)
+ Nhóm orthorsilicat: gồm olivin và topaz
+ Nhóm metasilicat: gồm pyroxen và amphibol
+ Nhóm silicat ngậm nước: gồm talc, khoáng vật sét (monmorilonit),
khoáng vật sét (kaolinit), mica đen (Biotit), mica trắng (muscovi), clorit
Trang 18Tên Công thức Tinh
Cát khai
Độ cứng
Tỷ trọng
Tính tan
trắng, trắng xám xanh
thuỷ tinh
hoàn toàn 6 6,5 2,6 2,7
tan trong axit
Orthorclas
(felspat K) (K2O.Al2O3.6SiO2)
dạng hạt, tấm dày
hồng thịt, trắng, xám
thuỷ tinh
hoàn toàn 6 6,5 2,6
không tan trong axit
Khoáng vật Plagioclas Khoáng vật Orthorclas
Khoáng vật nhóm alumosilicat
Trang 19Tên Công thức Tinh thể Màu Ánh Cát khai Độ cứng Tỷ trọng Tính tan
Olivin 2(Mg,Fe)O.SiO2 dạng hạt
xanh ôliu, nâu thuỷ tinh không hoàn
thuỷ tinh hoàn toàn 8 3,4 3,6 ,,
Khoáng vật nhóm orthorsilicat
Khoáng vật Olivin Khoáng vật Topaz
Trang 20Tên Đá chứa
Pyroxen
Augit, Hypersten, Enstatit
dạng lăng trụ ngắn
xanh, nâu, đen
thuỷ tinh
trung bình 6,5 3,3 3,6
không tan trong axit
Amphibol
Horblend, Tremolit, Actinolit
dạng que, tấm, sợi
nâu lục nhạt, xanh xám
thuỷ tinh
hoàn toàn 5,5 6 3,1 3,5 ,,
Khoáng vật nhóm metasilicat
Khoáng vật Pyroxen Khoáng vật Amphibol
Trang 21Tên Công thức Tinh thể Màu Ánh Cát
khai
Độ cứng
trắng, xanh nhạt, vàng nhạt
mỡ
rất hoàn toàn
trắng xám thuỷ
tinh
rất hoàn toàn
1 2 2 2,5
tan một phần trong axit Khoáng vật Sét
(Kaolinit) (Al2O3.2SiO2.2H2O)
dạng tấm vảy nhỏ đặc xít
trắng đục, vàng nhạt, xám
ánh đất
rất hoàn toàn
1 2,5 2,6 tan trong
H2SO4
Khoáng vật nhóm silicat ngậm nước
Khoáng vật Talc Khoáng vật Kaolinit
Trang 22Tên Công thức Tinh thể Màu Ánh Cát
khai
Độ cứng
xanh đen, nâu sẫm xà cừ
rất hoàn toàn 2 3 3 3,1
ít tan trong HCl Mica trắng
(Muscovi) K2O.3Al2O3.6SiO2.2H2O
tấm, vảy, lá
sáng, vàng, không màu xà cừ rất hoàn
toàn 2 3 2,7 3,1
không tan trong axit
Clorit 5(Mg,Fe)O.Al2O3.3SiO2.4
H2O dạng tấm xanh đến
xanh đậm
thuỷ tinh
hoàn toàn 2 2,5 2,6 2,8
tan trong
H2SO4 đặc
Khoáng vật nhóm silicat ngậm nước (tiếp)
Khoáng vật Biotit Khoáng vật Muscovit Khoáng vật Clorit
Trang 23b) Lớp oxyt và hydroxyt: gồm khoảng 200 khoáng vật, chiếm 17% trọng
lƣợng vỏ Trái Đất:
Khoáng vật Thạch anh Khoáng vật Opal Khoáng vật Hematit
tan
Thạch
anh (SiO2) dạng hạt trắng sữa,
không màu thuỷ tinh không hoàn
-Opal (SiO2nH2O) dạng vô
định hình
trắng, vàng, xám mỡ, xà cừ không hoàn
toàn 5,5 6,5 1,9 2,3
-Hematit (Fe2O3) dạng tấm,
vảy
nâu đỏ, xám đen kim loại
không cát
-Khoáng vật lớp oxyt và hydroxyt
Trang 24Khoáng vật Corindon Khoáng vật Limonit Khoáng vật Magnetit
Khoáng vật lớp oxyt và hydroxyt (tiếp)
trọng
Tính tan
Corindon (Al2O3) tấm dày xanh, nâu,
hồng
thuỷ tinh mạnh
nâu sẫm, nâu vàng -
không cát khai 5 5,5 3,3 4 -
Magnetit (Fe3O4) dạng hình lập
phương đen, đen sắt
-không cát khai 5,5 6 5,2 -
Trang 25c) Lớp carbonat: gồm 80 khoáng vật, chiếm 1,7% trọng lƣợng vỏ Trái Đất.
Khoáng vật Cancite Khoáng vật Đolomit
khai
Độ cứng
thuỷ tinh
hoàn
tan trong axit
Đolomit (CaCO3MgCO3) tập hợp khối
hạt
xám, vàng phớt lục
thuỷ tinh
hoàn toàn 3,5 4,5 2,8 2,9
tan chậm trong HCl
Khoáng vật lớp carbonat
Trang 26d) Lớp Sunfat: có khoảng 260 khoáng vật, chiếm không quá 0,1% trọng
lƣợng vỏ Trái Đất:
khai
Độ cứng
Tỷ
Anhydrit (CaSO4)
lăng trụ, tấm, tập hợp khối hạt
trắng, xám, xanh da trời
thuỷ tinh
hoàn toàn 3 3,5 2,8 3
tan trong axit
Thạch cao (CaSO4 .2H2O) tấm, kim, que,
tập hợp khối
trắng, xám, vàng
thuỷ tinh
hoàn toàn 1,5 2 2,3 tan trong HCl
Barit (BaSO4)
dạng lăng trụ, tấm, tập hợp khối hạt
trắng, xám,
-hoàn toàn 3,5 4,3 4,5
tan chậm trong
H2SO4 đậm đặc
Khoáng vật lớp sunfat
Khoáng vật Anhydrit Khoáng vật Thạch cao Khoáng vật Barit
Trang 27e) Lớp Sunfua: gồm khoảng 200 khoáng vật, tiêu biểu là khoáng vật pirit
(FeS2)
cứng
Tỷ trọng
Tính tan
Pyrit (FeS2) lập phương, tập hợp
khối hạt xâm tán
vàng đồng thau
kim loại mạnh
trung bình 6 6,5 5 -
Chalcopyrit (CuFeS2) tập hợp khối hạt
xâm tán
vàng đồng thau loang lổ
kim loại
không cát khai 3,5 4 4,3 -Galenit (PbS) lập phương, tập hợp
khối hạt, bó xám sáng
kim loại
hoàn toàn 2 3 7,4 7,5 -
Khoáng vật lớp sunfua
Khoáng vật Pyrit Khoáng vật Chalcopyrit Khoáng vật Galenit
Trang 28f) Lớp phosphate: điển hình là khoáng vật apatit
Khoáng vật Apatit
cứng
Tỷ trọng
Tính tan
Apatit Ca5(F,Cl)(PO4)3
dạng lăng trụ, tập hợp tinh đám, bó, hạt méo
mó
xanh lá cây, xanh
da trời
thuỷ tinh
không hoàn toàn 3,2 5
tan trong axit
Khoáng vật lớp phosphat
Trang 29g) Lớp Halogenur: gồm khoảng 100 khoáng vật.
Khoáng vật Halit Khoáng vật Fluorit
Khoáng vật lớp halogenur
Halit (NaCl) khối lập
phương
trắng, xám, hồng
thuỷ tinh
rất hoàn toàn 2,5 2,1 2,2
tan trong axit Fluorit (CaF2) lập phương,
giòn dễ vỡ
tím, vàng, xanh lá cây
thuỷ tinh
rất hoàn
Trang 30-Khoáng vật Kim cương Khoáng vật Graphit
h) Lớp nguyên tố tự sinh: Điển hình như kim cương và Graphit
Khoáng vật lớp nguyên tố tự sinh
Độ cứng
kim cương
trung bình 10 3,5
không tan trong axit và kiềm
Graphit (C) dạng tấm, vảy, lá xám chì,
đen chì
kim loại
rất hoàn toàn 1 2 2,2
không tan trong axit và kiềm
Trang 311.2 ĐẤT, ĐÁ TRONG XÂY DỰNG
1.2.1 Đá
1.2.1.1 Đá macma
a) Sự hình thành
Đá macma được thành tạo do kết quả đông cứng, nguội lạnh của dòng
dung nham (macma) nóng chảy phun lên từ trong lòng đất
+ Đá macma xâm nhập thành tạo do dòng dung nham nóng chảy đông
cứng lại ở ngay trong lòng đất, trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, đôngcứng từ từ đều đặn nên các khoáng vật có thể kết tinh, tạo nên đá kết tinhhoàn toàn, ở dạng khối, chặt xít như đá gabro, đá granit, đá xienit, đáđiorit…
+ Đá macma phun trào thành tạo ngay trên mặt đất, trong điều kiện nhiệt
độ, áp suất thấp nhiệt thoát nhanh, nên không thuận lợi cho việc kết tinh củacác khoáng vật, do vậy đá thường ở dạng vô định hình, có nhiều lỗ rỗnghình cầu như đá bazan, đá bọt…
Macma phun lên theo các khe rãnh trong vỏ quả đất và có thể bị đông cứng
trong lòng đất, hoặc trên mặt đất Theo điều kiện thành tạo, đá macma chia thành 2 loại:
Trang 32b) Đặc điểm của đá macma
+ Thành phần khoáng vật:
Dựa vào hàm lượng SiO 2 chia đá magma thành 4 nhóm:
- Đá macma axit: hàm lƣợng SiO2 > 65% nhƣ: granit, liparit
- Đá macma trung tính: hàm lƣợng SiO2 từ 55 65 % nhƣ: điorit, syenit
- Đá macma bazơ: hàm lƣợng SiO2 từ 45 55% nhƣ: gabro, bazan
- Đá macma siêu bazơ: hàm lƣợng SiO2 < 45% nhƣ: đunit, peridotit
Trang 33- Kiến trúc toàn tinh: tất cả các khoáng vật trong đá đều kết tinh, ranh giới
phân cách giữa chúng rõ rệt có thể nhìn rõ bằng mắt thường
- Kiến trúc poocfia: chỉ thấy bằng mắt thường một số tinh thể lớn rải rác
trên nền tinh thể rất nhỏ hay không kết tinh
- Kiến trúc ẩn tinh: tinh thể rất nhỏ không phân biệt được mắt thường chỉ
thấy dưới kính hiển vi
- Kiến trúc thuỷ tinh: đá không kết tinh, đặc trưng cho các loại đá thành tạo
trên mặt đất
Theo mức độ kết tinh, chia ra thành 4 loại:
Theo kích thước hạt, chia ra thành 4 loại:
- Kiến trúc hạt lớn: đường kính hạt > 5mm.
- Kiến trúc hạt vừa: đường kính hạt từ 2 5mm
- Kiến trúc hạt nhỏ: đường kính hạt 0,2 2mm
- Kiến trúc hạt mịn: đường kính hạt < 0,2mm.
Theo mức độ đồng đều hạt, chia ra thành 2 loại:
- Kiến trúc hạt đều: khi các hạt có kích thước hạt gần như nhau.
- Kiến trúc hạt không đều: khi các hạt có kích thước khác nhau.
Trang 34+ Cấu tạo
Cấu tạo là những đặc điểm về sự sắp xếp trong không gian của các thành
phần tạo đá và sự liên tục của chúng
Theo sự định hướng của khoáng vật, chia ra thành 2 loại:
Theo mức độ liên tục, chia ra thành 3 loại:
- Cấu tạo khối (cấu tạo đồng nhất): theo bất kỳ hướng nào, thành phần
khoáng vật của đá cũng như nhau
- Cấu tạo dải (cấu tạo dòng): khi khoáng vật trong đá tập hợp thành từng
dải theo phương dịch chuyển của dòng dung nham
- Cấu tạo chặt xít: khi trong đá không có lỗ rỗng.
- Cấu tạo rỗng: khi trong đá có các lỗ rỗng được thành tạo do thoát khí và
hơi nước từ dòng dung nham
- Cấu tạo hạnh nhân: khi trong các lỗ rỗng được lập đầy bằng khoáng vật
thứ sinh
Trang 35Đá pecmatit (pegmatite), đá magma
xâm nhập kiến trúc toàn tinh hạt lớn,
cấu tạo khối
Đá granite - kiến trúc toàn tinh
hạt lớn
Đá (obsidian) - đá vỏ chai, kiến trúc
thủy tinh, cấu tạo hoa tuyết, hạnh
nhân
Đá rhyolite – đá magma phun trào,
đá axit kiến trúc ẩn tinh cấu tạo khối
chặt sit
Trang 36+ Thế nằm:
Thế nằm của đất đá cho ta khái niệm về hình dạng, kích thước và tư thế của
khối đá trong không gian cũng như mối quan hệ của các khối đá trongkhông gian đó với nhau
Đối với đá magma xâm nhập có 3 dạng thế nằm sau:
- Dạng nền: là một khối magma rất lớn, diện tích phân bố có thể tới hàng
trăm, hàng ngàn ha, không có hình dạng nhất định và thường không xácđịnh được đáy của nó Đá vây quanh tiếp xúc với dạng nền không bị biếnđổi về thế nằm
- Dạng nấm: là khối đá giống hình cái nấm, diện tích phân bố không rộng
vào khoảng vài chục ha có khi có cả chân xuyên vào các lớp đá khác Đávây quanh nhất là ở phía trên bị uốn cong theo hình cái nấm
Trang 37Đối với đá magma phun trào có 3 dạng thế nằm sau:
- Dạng mạch: được thành tạo khi magma xâm nhập theo các khe nứt và lấp
đầy chúng Các mạch thường có dạng ngoằn ngoèo, bề dày không đều, thayđổi từ vài centimet đến vài chục met Các nhánh ngang của mạch gọi làlớp Chỗ tiếp xúc với đá vây quanh thường có khe nứt làm tăng tính thấmcủa đất đá
- Dạng lớp phủ: được thành tạo do khối macma phủ lên trên các lớp đá
trầm tích
- Dạng dòng chảy: khi dung nham lỏng chúng chảy tràn ra lấp đầy các
khe, rãnh, thung lũng rồi đông đặc lại
- Dạng vòm phủ: khi dung nham quá đặc, chúng đông đặc ngay tại chỗ
thoát ra mặt đất tạo thành dạng vòm phủ
Trang 38+ Khe nứt:
- Sự nguội lạnh của dòng magma làm thể tích của chúng bị co lại và xuấthiện các khe nứt nhỏ, gọi là khe nứt nguyên sinh, khối nứt trong khối đá donhững khe nứt đó phân ra gọi là khối nứt nguyên sinh
- Khe nứt nguyên sinh không phá hoại sự liên kết giữa các khối nứt, chúngđược xem là những mặt mà tại đó tính vững chắc của đá bị giảm sút Khenứt nguyên sinh và các khe nứt có nguồn gốc khác làm giảm cường độ, tăngtính thấm của đá
c) Nhận xét chung khi sử dụng đá macma làm nền hoặc vật liệu xây dựng
- Các loại đá xâm nhập ít bị biến đổi, có độ bền lớn, khả năng chống thấmnước cao, thích hợp cho việc xây dựng các hồ chứa, đường hầm…
- Các loại đá phun trào khả năng chịu lực kém hơn các loại đá xâm nhập, dễthấm nước hơn, nên không thích hợp cho việc làm nền các hồ chứa hay xâydựng các đường hầm
Trang 39- Đá magma có các khe nứt nguyên sinh làm tăng mức độ phong hoá, giảm
độ bền, tăng tính biến dạng, tăng tính thấm Vì vậy, khi dùng đá macma làmnền công trình phải xem xét đến mức độ nứt nẻ, mức độ phong hoá củađá… để tránh những sự cố có thể xảy ra đảm bảo cho công trình được ổnđịnh khai thác lâu dài
- Đá magma thường có độ bền cao, dễ khai thác, dễ gia công nên được sửdụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng, đá ốp lát, điêu khắc, một số làm vậtliệu chịu lửa, chịu axit
Đá granite – đá magma xâm nhập, đá
axit kiến trúc toàn tinh hạt lớn
Đá diorite – đá magma xâm nhập,
đá trung tính, kiến trúc toàn tinh hạt
lớn
Trang 40Đá andesite – đá magma phun trào
tương ứng của diorite, kiến trúc
pocphia
Đá gabbro – đá magma xâm nhập,
đá bazơ, kiến trúc toàn tinh
Đá basalt – đá magma phun trào tương
ứng gabbro, kiến trúc pocphia
Đá peridotite – magma xâm nhập,
đá siêu bazơ, kiến trúc toàn tinh