TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
Huyện Thủy Nguyên, thuộc thành phố Hải Phòng, có vị trí địa lý từ 20°52' đến 21°01' vĩ độ Bắc và 106°30' đến 106°46' kinh độ Đông Đây là một huyện ven biển nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, được bao bọc bởi 4 mặt sông và biển Huyện Thủy Nguyên bao gồm 35 xã và 2 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên là 24.279,9 ha, chiếm 15,6% diện tích của thành phố Hải Phòng.
Thủy Nguyên nằm ở vị trí tiếp giáp giữa hai vùng địa lý tệ ỳ ằ là vùng Đồng Bằng Sông Hồng và vùng đồi núi Đông Bắc Với vị trí địa lý thuận lợi, Thủy Nguyên kết nối thành phố Hải Phòng với các vùng công nghiệp phía đông bắc của khu kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Nơi đây nằm trên trục giao thông quốc lộ 10, kết nối với các tỉnh duyên hải Bắc Bộ như Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng Hiện nay, Thủy Nguyên đã được xác định sẽ trở thành vùng kinh tế động lực, trung tâm du lịch sinh thái quan trọng của thành phố Hải Phòng Ngoài ra, trên địa bàn Thủy Nguyên sẽ hình thành khu đô thị mới của thành phố trong tương lai, đây là một trong những yếu tố quan trọng để điều kiện hóa cho Thủy Nguyên phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn hiện nay.
Thu Nguyên nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa hai vùng địa lý tự nhiên khác nhau Các xã phía Bắc và Đông Bắc huyện có núi đá vôi và địa hình gồ ghề, tạo nên đặc điểm riêng của vùng bán sơn địa Trong khi đó, các xã phía Nam có địa hình bằng phẳng hơn, mang đặc điểm của vùng đồng bằng.
Tại Thu Nguyên, địa điểm sinh thái được chia thành nhiều tiểu vùng khác nhau, bao gồm tiểu vùng núi đá vôi xen kẽ thung lũng, tiểu vùng đồi núi xen kẽ đồng bằng, tiểu vùng cửa sông ven biển và tiểu vùng đồng bằng Với đa dạng địa hình như vậy, Thu Nguyên có nhiều điều kiện phát triển mạnh mẽ về kinh tế, phù hợp với nhiều loại sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
Khí hậu Thu Nguyên có đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do gần biển nên khu vực này còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển và vùng đồi núi Đông Bắc.
Nhi t đ trung bình c năm đ t t 23 - 24ệ ộ ả ạ ừ 0 C Đ m tộ ẩ ương đ iố trung bình hàng năm bi n đ ng t 88 - 92% cùng v i lế ộ ừ ớ ượng m a bìnhư quân hàng năm là 1.200 – 1.400 mm.
Thừa Thiên Huế nằm sát biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các cơn bão và áp thấp nhiệt đới Hàng năm, khu vực này thường xuyên phải đối mặt với khoảng 4 đến 5 cơn bão, với sức gió có thể lên tới cấp 11.
Thu Nguyên có bốn con sông lớn chảy qua, bao gồm Sông Kinh Thày, Sông Cấm, Sông Đá Bạc và Sông Bạch Đằng Ngoài ra, sông Giá cũng là một con sông quan trọng, nằm trong khu vực huyện này.
Do đ c đi m c a h th ng sông ch y qua huy n là cu i ngu nặ ể ủ ệ ố ả ệ ố ồ nên lượng phù sa ít, kh năng b i t vùng ven bi n, c a sông ch m.ả ồ ụ ể ử ậ
Huyện Thu Nguyên đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi nước thải và hiện tượng xâm thực vào đất đai Vào mùa đông, nguồn nước từ các sông thường bị ô nhiễm, đặc biệt là nguồn nước của huyện từ sông Giá, kênh Hòn Ngọc và các ao, hồ, đầm, ruộng trũng.
Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội
Dân số của Thu Nguyên hiện tại vượt qua 30.000 người, với mật độ dân số đạt 1.240 người/km² Trong huyện, Núi Đèo nổi bật với mật độ dân số cao nhất, lên tới 3.765 người/km², trong khi Gia Minh là xã có mật độ dân số thấp nhất, chỉ khoảng 371 người/km².
Tỉnh Thái Nguyên hiện có hơn 20 xí nghiệp và nhà máy, cùng hàng trăm cơ sở sản xuất - kinh doanh, đóng góp tích cực vào môi trường sản xuất - kinh doanh sôi động và cạnh tranh lành mạnh Sự phát triển này đã tạo ra hàng nghìn việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương Đặc biệt, Thái Nguyên đang thu hút nhiều dự án lớn như tuyến Quốc lộ 10, nhà máy nhiệt điện 600 MW tại xã Tam Hưng, và Nhà máy Xi măng Hải Phòng, hứa hẹn sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của tỉnh trong tương lai.
Bên c nh đó, phát huy l i th c a vùng ven đô giáp h i c ng,ạ ợ ế ủ ả ả
Thái Nguyên có tiềm năng phát triển du lịch với nhiều điểm đến hấp dẫn như sông Giá, hang Lờ Sẻ, hang Vua và khu vực núi Tràng Kênh Nơi đây còn sở hữu nhiều công trình kiến trúc độc đáo, được Nhà nước công nhận và xếp hạng cùng với các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc, mang đậm bản sắc dân tộc.
Kinh tế Thái Nguyên trong giai đoạn gần đây đã có những bước chuyển mình tích cực với hoạt động kinh tế sôi động hơn, mang lại hy vọng mới cho cuộc sống của người dân nơi đây Sự phát triển không chỉ thể hiện qua vật chất mà còn qua tinh thần của người dân Thái Nguyên, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các biện pháp chăm lo đời sống, phát triển hạ tầng, và nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa.
Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa, đã được quan tâm nhiều hơn Hiện nay, huyện đã hoàn thành chương trình đào tạo bác sĩ và nâng cấp các trạm y tế xã, đồng thời đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác khám chữa bệnh Ngoài ra, công tác giáo dục, chăm sóc và bảo vệ trẻ em cũng được chú trọng thường xuyên thông qua việc duy trì các hoạt động giáo dục tại các lớp học tình thương, giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hòa nhập cộng đồng.
Các hoạt động văn hóa, thể thao quận chúng phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân Công tác xã hội hóa thể thao được đẩy mạnh từ cấp huyện, giúp rèn luyện sức khỏe cho cộng đồng Các môn thể thao như bóng đá, bóng chuyền và điền kinh đã đạt thành tích cao trong các giải đấu, thu hút sự tham gia của thanh thiếu niên.
V xây d ng c b n, huy n ch đ o các ban ngành th c hi nề ự ơ ả ệ ỉ ạ ự ệ xong quy ho ch chi ti t th tr n Núi Đèo, th tr n Minh Đ c, khu đô thạ ế ị ấ ị ấ ứ ị
B c Sông C m và l p d án khai thác tài nguyên h Sông Giá Ngoài ra,ắ ấ ậ ự ồ huy n còn ti n hành xây d ng 2 nhà máy nệ ế ự ước lo i nh xã Tânạ ỏ ở
Dương, L p L , h th ng c p nậ ễ ệ ố ấ ướ ở ạc L i Xuân, xây d ng 60 b x lýự ể ử ch t th i chăn nuôi đ m b o v sinh môi trấ ả ả ả ệ ường.
Hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh mẽ đã đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và phục vụ đời sống nhân dân Công tác quản lý phần hạ tầng giao thông đã được tăng cường, thường xuyên thực hiện chế độ duy tu, sửa chữa hệ thống đường sá Hiện nay, huyện Thái Nguyên đã hoàn thành việc bàn giao lưới điện trung áp cho các xã, thị trấn, đưa vào sử dụng 5 công trình điện với tổng giá trị 644 triệu đồng Ngành Bưu điện Thái Nguyên cũng đã đạt được nhiều bước tiến về vật chất.
Đặc điểm tài nguyên
1.3.1 Tài nguyên khoáng s n ả Được thiên nhiên u đãi, huy n Thu Nguyên có tr lư ệ ỷ ữ ượng khá l n các lo i khoáng s n phi kim lo i Đó là đá vôi phía B c huy n,ớ ạ ả ạ ở ắ ệ ch y dài t xã An S n, L i Xuân qua xã Liên Khê, L u Ki m, L u Kỳạ ừ ơ ạ ư ế ư đ n xã Minh Tân, Minh Đ c Thêm vào đó là d i đ t sét ch y t xã Kỳế ứ ả ấ ạ ừ
Khu vực xã Chính Mỹ, Minh Tân, Lưu Kim, Minh Độc và các xã lân cận có địa hình đa dạng với núi đá vôi và đất sét Đây là nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành công nghiệp sản xuất xi măng, hóa chất, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) Khu vực mSilic lớn này nằm tại xã Lý Xuân và Liên Khê, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế địa phương.
B ng ả 1: Tr l ữ ượ ng các lo i khoáng s n đang khai thác ạ ả
Lo i khoáng s n ạ ả Di n tích (ha) ệ Tr l ữ ượ ng (1000m
Nguyên tr ngạ 593,9 259384,0 Đang khai thác 415,5 120908,2
Nguyên tr ngạ 113,6 27569,0 Đang khai thác 24,3 5247,4
Nguyên tr ngạ 0 0 Đang khai thác 11,0 450
Nguyên tr ngạ 1144,6 136178,1 Đang khai thác 25,0 10253,0
Huyện Thu Nguyên có tiềm năng khoáng sản phong phú, chủ yếu là khoáng sản phi kim loại Khoáng sản kim loại duy nhất được phát hiện là quặng sắt, mặc dù chưa có đánh giá chính xác về trữ lượng Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này vẫn chưa được khai thác trên quy mô công nghiệp.
Là huyện ven biển, Thu Nguyên có hàng ngàn ha diện tích bãi biển, tạo điều kiện phát triển nghề nuôi trồng thủy sản Đây cũng chính là vùng có tiềm năng lớn để phát triển ngành kinh tế biển, trong đó ngành đóng sửa tàu thuyền sẽ là thế mạnh cốt lõi của huyện trong tương lai.
Tài nguyên du l ch đị ược hình thành t hai y u t : y u t t nhiênừ ế ố ế ố ự và y u t xã h i, nhân văn.ế ố ộ
Huyện Thu Nguyên nổi bật với nhiều hang động kỳ thú, vẫn giữ nguyên vẻ hoang sơ Những hang động này có chiều dài trên dưới 200m, trong đó một số hang như Hang Lị và Hang Vua là di tích lịch sử quan trọng, ghi dấu chiến công của nhà Trần trong trận chiến năm 1288 chống quân Nguyên trên sông Bạch Đằng Ở phía bắc huyện, còn có nhiều hang động khác tập trung, tạo nên một điểm đến hấp dẫn cho du khách.
V i, hang Ma, hang S p, hang S n, hang Đ c Tít, hang G , hang 204 sẽ làả ộ ơ ố ỗ nh ng đi m có th khai thác ph c v du l ch, thu hút các du khách.ữ ể ể ụ ụ ị
C nh quan sinh tháiả : huy n Thu Nguyên có khá nhi u c nh quanệ ỷ ề ả đ p, trong đó ph i k đ n h sông Giá, sông Hòn Ng c.ẹ ả ể ế ồ ọ
Tài nguyên cảnh quan của huyện Thu Nguyên có tiềm năng du lịch to lớn Nếu tiềm năng này được khai thác đúng cách, nó sẽ là động lực quan trọng cho sự phát triển của ngành du lịch địa phương.
Dân cư của Thu Nguyên là một cộng đồng đa dạng, bao gồm nhiều nhóm dân tộc khác nhau Khu vực này nổi bật với di tích lịch sử liên quan đến các vua Hùng, cho thấy rằng nơi đây đã có người sinh sống từ rất lâu Sự kết hợp giữa các nền văn hóa và truyền thống đã tạo nên một bức tranh phong phú về đời sống của người dân nơi đây.
Văn hóa và tín ngưỡng tại huyện Thu Nguyên có sự giao thoa mạnh mẽ giữa nhiều tôn giáo, tạo nên những nét đặc sắc trong quá trình giao lưu văn hóa Các hoạt động như hội hát Đúm, Đu Tiên và các lễ hội truyền thống diễn ra sôi nổi, thể hiện sự phong phú và đa dạng của đời sống văn hóa địa phương.
Ph c L , hát ca trù Đông Môn đây là các sinh ho t văn hoá, tín ngụ ễ ạ ưỡng v i nh ng s c thái r t đ c tr ng c a con ngớ ữ ắ ấ ặ ư ủ ười Thu Nguyên ỷ
Các di tích lịch sử văn hóa nổi bật tại địa phương bao gồm đền thờ Trần Quốc Bảo, đền thờ Trần Nguyên Đán, di tích Liên Khê với Đền Th Khê (Thái Thịnh) và Chùa Thiêm Khê (Hoa Linh T) Ngoài ra, khu di tích đá và đền Tràng Kênh, Việt Khê cũng là những điểm đến quan trọng trong hành trình khám phá văn hóa địa phương.
Thu Nguyên là nơi có nhiều lễ hội diễn ra, đặc biệt là lễ hội Minh Tân, thể hiện văn hóa làng nghề với các ngày giỗ tổ Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, các lễ hội làng không còn được tổ chức rộng rãi như trước Nhiều làng chỉ còn lại phần hội nhỏ, chủ yếu diễn ra trong các đình chùa.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH SILO CHỨA XI MĂNG TẠI THỦY NGUYÊN HẢI PHÒNG
Khoan thăm dò
Khoan đào thăm dò là công tác quan tr ng nh t trong kh o sátọ ấ ả ĐCCT và có m c đích chính nh sau:ụ ư
+ Nh m xác đ nh ph m vi phân b , ranh gi i các l p đ t đá;ằ ị ạ ố ớ ớ ấ+ L y m u đ t đá, m u nấ ẫ ấ ẫ ước ph c v TN trong phòng;ụ ụ
+ S d ng h khoan đ ti n hành thí nghi m ngoài tr i;ử ụ ố ể ế ệ ờ + Nghiên c u đ c đi m ĐCTV.ứ ặ ể
Ngoài ra trong h khoan ta còn ti n hành thí nghi m xuyênố ế ệ tiêu chu n SPTẩ
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) là một phương pháp quan trọng trong khảo sát địa chất công trình phục vụ xây dựng Thí nghiệm được thực hiện bằng cách đóng một mũi xuyên tiêu chuẩn bằng búa tiêu chuẩn có chiều cao rơi 762.5 cm vào trong đất đến đáy lỗ khoan đã được vét sạch Quá trình thí nghiệm diễn ra với 3 hiệp, mỗi hiệp mũi xuyên cắm sâu vào đất 15cm, ghi nhận số búa mỗi hiệp và giá trị xuyên tiêu chuẩn là tổng số búa của 2 hiệp trước Kết quả thí nghiệm SPT được ghi vào sổ nhật ký khoan, với 2m tiến hành 1 lần Đất trong mẫu được mô tả và thí nghiệm nhằm xác định tính nguyên trạng của nó.
K t qu thí nghi m xuyên tiêu chu n đế ả ệ ẩ ược dùng cho các m c đíchụ chính sau đây:
Phân chia đất ng, phát hiện các lớp kẹp, các thụ kính đất hạt rời, và phân biệt các đất hạt rời với các đặc trưng khác nhau theo diện tích và theo độ sâu Đánh giá giá trị của một mảnh đất cụ thể là rất quan trọng trong quá trình này.
- Đ ch t, góc ma sát trong c a đ t h t r iộ ặ ủ ấ ạ ờ
- S c kháng xuyên tĩnh c a đ t.ứ ủ ấ Đánh giá m t s ch tiêu đ ng l c c a đ t nh :ộ ố ỉ ộ ự ủ ấ ư
- S c mang t i c a c c, ch y u là c c ch ng, đ c bi t c cứ ả ủ ọ ủ ế ọ ố ặ ệ ọ khoan nh i.ồ
Gi i đoán k t qu :ả ế ả Đánh giá m t cách đ nh tính thì đ t càng t t khi N càng l n vàộ ị ấ ố ớ ngượ ạc l i N càng nh thì đ t càng x uỏ ấ ấ
B ng ả 2: T ươ ng quan gi a giá tr SPT và tr ng thái c a đ t cát ữ ị ạ ủ ấ
Tr ng tháiạ c a đ tủ ấ Độ ch t (Dặ r%)
B ng ả 3: T ươ ng quan gi a giá tr SPT và tr ng thái c a đ t sét ữ ị ạ ủ ấ
S đo N (SPT)ố Tr ng thái c a đ tạ ủ ấ S c kháng nén đ nứ ơ
B ng ả 4: Quan h gi a s c kháng xuyên tiêu chu n Nspt và s c kháng ệ ữ ứ ẩ ứ xuyên tĩnh đ u mũi qc ầ
STT Lo i đ tạ ấ T s qỉ ố c /N spt
Thí nghiệm xuyên tĩnh
Xuyên tĩnh là một phương pháp thí nghiệm hiện đại được phát triển rộng rãi, giúp giải quyết độ ả ảnh hưởng đến nhiều vấn đề kỹ thuật cũng như kinh tế trong khảo sát phục vụ thiết kế thi công nền móng các loại công trình.
Nguyên lý thí nghiệm xuyên tĩnh liên quan đến việc xuyên vào đất bằng mũi xuyên hình côn, trong đó lực xuyên là lực ép tĩnh và không thay đổi Sức kháng gây ra khi mũi xuyên phụ thuộc vào thành phần, trạng thái và tính chất của đất, bao gồm độ ẩm, độ chặt và cấu trúc của đất.
- Ph n l c c a đ t lên mũi xuyên đả ự ủ ấ ược g i là s c ch ng xuyênọ ứ ố tĩnh Q;
- T ng ma sát sinh ra gi a m t hông c a mũi xuyên và đ t g iổ ữ ặ ủ ấ ọ là l c ma sát hông F.ự
S c kháng xuyên đ n v c a đât đứ ơ ị ủ ược xác đ nh b ng công th c:ị ằ ứ q c = (kg/cm 2 )
S c kháng đ n v thành xuyên hông sẽ làứ ơ ị ở f s = (kg/cm 2 )
Trong đó: Q - l c kháng xuyên tĩnh, kgự
F - l c ma sát thành xuyên, kgự ở
A - ti t di n ngang mũi xuyên, cmế ệ 2
S - di n tích b m t thành xuyên, cmệ ề ặ 2
- Xác đ nh ranh gi i các l p đ t và b m t l p đ t và b m tị ớ ớ ấ ề ặ ớ ấ ề ặ l p đ t đá c ng, xác đ nh đ đ ng nh t c a các l p đ t vàớ ấ ứ ị ộ ồ ấ ủ ớ ấ khoanh đ nh d thị ị ường khác c a đ t;ủ ấ
- Xác đ nh đ ch t c a đ t lo i cát;ị ộ ặ ủ ấ ạ
Để phân chia loại đất và xác định một số đặc trưng cơ lý của các lớp đất, việc khoan thăm dò và thí nghiệm trong phòng là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo thiết kế nền móng phù hợp với điều kiện thực tế.
B ng ả 5: Đ ch t c a đ t theo tr s qc đ i v i đ t cát ộ ặ ủ ấ ị ố ố ớ ấ
Thành ph n và tr ngầ ạ thái đ t cátấ
S c ch ng mũi đ nứ ố ơ v v i s h mũiị ớ ự ạ xuyên q c Đ ch tộ ặ
Cát b i bão hòa nụ ước
M i quan h gi a Góc ma sát và qố ệ ữ c
M i quan h gi a tr s qố ệ ữ ị ố c v i đ s t đ t lo i sétớ ộ ệ ấ ạ
S c ch ng c t đ n v c a đ t sétứ ố ắ ơ ị ủ ấ đ i v i s h mũi xuyên qố ớ ự ạ c
L c dính k t không thoát nự ế ước (Cu,=0) theo qc
Cu= qc/10( không có áo b c )ọ
S c ch u t i cho phép Ro và s c kháng mũi qứ ị ả ứ c
8 Modun bi n d ng Eế ạ qc
: H s th c nghi m cho lo i đ t t ng khu v c nghiên c uệ ố ự ệ ạ ấ ở ừ ự ứ
V i các giá tr đớ ị ược th hi n theo b ngể ệ ả
Tr ng thái đ tạ ấ Trị số qc
Trình thí nghiệm xuyên tĩnh yêu cầu kiểm tra an toàn các thiết bị và xác định chính xác vị trí xuyên Máy xuyên cần được căn chỉnh và đặt ở vị trí cân bằng, không nghiêng quá 2 độ so với phương thẳng đứng của thiết bị đo nén Tốc độ xuyên phải duy trì ở mức 2cm/s và chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện Độ sâu xuyên tối thiểu là 0,2m, với khả năng kháng xuyên đầu mũi và sức kháng xuyên tổng cộng là 1 lần Trong quá trình xuyên, cần theo dõi động học và ghi chép các thông số liên quan để cập nhật vào sổ nhật ký xuyên tĩnh Ngoài ra, cũng cần ghi nhận các hiện tượng khác khi xuyên nếu có.
D a vào k t qu thu đự ế ả ược, tính kháng xuyên đ n v (qơ ị c) và s cứ kháng ma sát thành đ n v (fs) theo công th c:ơ ị ứ qc= 2*X fs Trong đó: X s đ c l n 1 S c kháng xuyên đ u mũiố ọ ầ ứ ầ
T đó l p đừ ậ ược bi u đ xuyên tĩnh.ể ồ
D a vào bi u đ xuyên tĩnh k t h p v i tài li u khoan đ l p m tự ể ồ ế ợ ớ ệ ể ậ ặ c t đ a ch t, phân chia ranh gi i các l p.ắ ị ấ ớ ớ
Thí nghiệm trong phòng
Thí nghi m trong phòng nh m xác đ nh các ch tiêu c lý, thànhệ ằ ị ỉ ơ ph n h t c a đ t và thành ph n hóa h c c a nầ ạ ủ ấ ầ ọ ủ ước.
Yêu c u thí nghi m:ầ ệ Đ i v i m u nguyên tr ng: c n xác đ nh các ch tiêu theo b ng sauố ớ ẫ ạ ầ ị ỉ ả Các ch tiêu và phỉ ương pháp xác đ nh.ị
Ch tiêuỉ Phương pháp xác đ nhị
Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp s yấ khô
Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp tỷ tr ngọ
3 Kh i lố ượng th tíchể t nhiên(g/cmự 3)
Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp dao vòng
4 Gi i h n ch y (W%)ớ ạ ả Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp chùy xuyên ho c b ng thi t b quayặ ằ ế ị đ p Casagrandeậ
5 Gi i h n d o (W%)ớ ạ ẻ Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp lăn trên kính mờ
6 Góc ma sát trong Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp c tắ ph ngẳ
7 L c dính (Kpa0ự Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp c tắ ph ngẳ
8 H s nén lúnệ ố Xác đinh b ng phằ ương pháp nén không n hôngở
9 Thành ph n h tầ ạ Xác đ nh b ng phị ằ ương pháp tỷ tr ng kọ ế 1
Ch s d o Iỉ ố ẻ s Is=WTWp Đ s t Bộ ệ B=(WWp)/Is Đ r ngộ ỗ
Modun t ng bi nổ ế d ngạ Áp l c tính toán quyự c ướ
Hệ số chuyên đề nén không nhồng sang nén có nhồng phụ thuộc vào loại đất, bao gồm đất cát, đất cát pha và đất sét pha Hệ số chuyên đề nén mô đun biến động thí nghiệm trong phòng thí nghiệm sang mô đun biến động thí nghiệm bằng bàn nén ngoài hiện trường phụ thuộc vào hệ số ràng buộc tự nhiên.
A,B,D là các h s ph thu c vào góc ma sát trong c a đ tệ ố ụ ộ ủ ấ
Vs th tích h t r nể ạ ắ Đ i v i m u xáo đ ng; c n xác đ nh các ch tiêuố ớ ẫ ộ ầ ị ỉ
Thành ph n h t b ng phầ ạ ằ ương pháp rây
Kh i lố ượng riêng b ng phằ ương pháp cân đo th tíchể
Góc ngh c a cát khi ỉ ủ ướt, khi khô.
Chỉnh lý và viết báo cáo
M c đích: nh m h th ng l i các s li u trong quá trính kh o sát,ụ ằ ệ ố ạ ố ệ ả trên c s đó l p ra báo cáo kh o sát đ a ch t công trình.ơ ở ậ ả ị ấ
N i dung ch nh lý, vi t báo cáoộ ỉ ế
Ch nh lý k t qu thí nghi m hiên trỉ ế ả ệ ường
Tài li u khoan kh o sát: ch nh lý nh t ký, k t h p v i tài li u thíệ ả ỉ ậ ế ợ ơ ệ nghi m trong phòng đ l p các hình tr l khoanệ ể ậ ụ ỗ
Tài liệu xuyên tĩnh là một phần quan trọng trong việc nghiên cứu và phân tích các biểu đồ liên quan đến hiện tượng này Chúng ta cần chú ý đến cách lý giải kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT và cách thể hiện các biểu đồ liên quan Việc nắm vững các khái niệm này giúp nâng cao khả năng hiểu biết về các đặc tính của vật liệu trong điều kiện xuyên tĩnh.
Ch nh lý k t qu trong phòng thí nghi m ỉ ế ả ệ
Tiến hành chính lý kết quả thí nghiệm theo các tiêu chuẩn đồng nhất là rất quan trọng trong quá trình xác định ranh giới giữa các lớp đất, giá trị tiêu chuẩn và tính toán Lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của đất sẽ giúp vẽ mặt cắt địa chất công trình khu xây dựng một cách chính xác và hiệu quả.
T các k t qu , tài li u ti n hành vi t báo cáo đ a ch t công trìnhừ ế ả ệ ế ế ị ấ theo quy đ nhị
Khi có đầy đủ dữ liệu về điều kiện địa chất công trình, mục tiêu tính toán và thiết kế các khoan nhồi cho móng silo chứa xi măng, ta sẽ áp dụng phương pháp lý thuyết xác định sức chịu tải của móng dựa trên tài liệu khảo sát địa chất, các tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật liên quan Việc xác định khả năng chịu tải theo vật liệu được thực hiện theo TCXD 195: 1997, trong đó sức chịu tải được tính toán dựa trên hai giá trị đã xác định Sau đó, dựa vào trọng lượng bên trên của silo, sẽ xác định sức chịu tải và cách bố trí các móng.
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐCCT TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG SILO
Nhận xét chung về khu đất dự kiến xây dựng Silo
Qua các nghiên c u kh o sát th c đ a ta th y:ứ ả ự ị ấ
Cấu trúc địa chất nền và các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất đá trong khu vực khảo sát
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI CHO MÓNG SILO CHỨA XI MĂNG
Luận chứng giải pháp móng thích hợp cho silo
Silo móng có dạng hình tròn với đường kính 30m, thường chịu tác động của tải trọng động do bản thân công trình và tải trọng từ xi măng mà silo chứa Ngoài ra, công trình còn phải chịu tải trọng tĩnh liên quan đến gió và tải trọng động khi công trình đi vào hoạt động.
Theo tài li u thi t k , công trình có t i tr ng d ki n là 20000T.ệ ế ế ả ọ ự ế
Ch n phọ ương án móng
Gi i pháp móng nông trên n n thiên nhiênả ề
Tính toán thiết kế cọc khoan nhồi cho móng silo
B1 đánh giá đi u ki n đ a ch t công trình, đ a ch t th y vănề ệ ị ấ ị ấ ủ
B2 xác đ nht h p t i tr ng tác d ng xu ng móng, tìm các t h pị ổ ợ ả ọ ụ ố ổ ợ b t l iấ ợ
B5 xác đ nh s c ch u t i c a c c theo đ t n n và v t li u ị ứ ị ả ủ ọ ấ ề ậ ệ
B6 Xác đinh s lố ượng c c trong móngọ
B7 Tính toán n n theo tr ng thái gi i h n th nh tề ạ ớ ạ ứ ấ
B8 Tính toán n n theo tr ng thái gi i h n th hai ( bi n d ng )ề ạ ớ ạ ứ ế ạ B9 Tính toán và c u t o đài c c.ấ ạ ọ
4.2.2 Tính toán thi t k c c khoan nh i cho móng silo ế ế ọ ồ
Tính toán s c ch u t i c a c c theo đ t n n: g m s c ch ng mũiứ ị ả ủ ọ ấ ề ồ ứ ố c a đ t n n và masat bên c a c c v i đ t n n ( ủ ấ ề ủ ọ ớ ấ ề
C c ngàm vào đá ( tài li u Foundation engineering manual)ọ ệ
.qa Trong đó: qa Cường đ ch u t i c a đáộ ị ả ủ cường đ ch u nén c a đá trong đi u ki n không n hôngộ ị ủ ề ệ ở
Ksp h s ph thu c vào m c đ n t n c a đá 0.1 đ n 0.4ệ ố ụ ộ ứ ộ ứ ẻ ủ ế
Ls đ sâu ngàm vào đáộ
Ch n Kọ sp=0.25, Ls=Bs= 1m
Trong đó l c ma sát bênự
Bs, Ls đường kính và đ sâu ngàm vào đá c a c c ộ ủ ọ
Trong đó: fc s c ch u nén c a bê tông (ứ ị ủ masat bên theo đ n v di n tích.ơ ị ệ
S c ch u t i c a c c sẽ đứ ị ả ủ ọ ược tính theo s c ch u t i c a c c theo v tứ ị ả ủ ọ ậ li uệ
Tính s c ch u t i cua c c theo v t li u.ứ ị ả ọ ậ ệ Áp d ng theo TCXD 195:1997ụ
S c ch u t i c a c c khoan nh i c m xu ng đá g c `0T/c c ứ ị ả ủ ọ ồ ắ ố ố ọ đây ta sẽ l y s c ch u t i c a c c theo v t li u P`0 T/c c ở ấ ứ ị ả ủ ọ ậ ệ ọ
Cường độ bê tông cốt khoan nhồi được tính toán với điều kiện bê tông ướt hoặc sử dụng dung dịch sét, nhưng không được vượt quá 60 kg/cm² Đối với bê tông trong lỗ khoan khô, cường độ cũng không được vượt quá giới hạn cho phép.
R mác thiết kế của bê tông được xác định dựa trên cường độ tính toán của các loại thép Đối với thép nhẹ, cường độ không vượt quá 2200 kg/cm², trong khi đối với thép nặng, giới hạn cường độ là 2000 kg/cm² Việc xác định các thông số này là cần thiết để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình xây dựng.
Nhóm c t thépố Đường kính thép Gi i h n Rớ ạ u
Mác bê tông 300kg/cm 2 , thép g CII ờ
Ru00/4.5= 66.7 Kg/cm 2 l y Rấ u` kg/cm 2
Tính toán s lố ượng c c và cách b trí c cọ ố ọ
Theo công th c kinh nghi m, kh năng ch u t i c a c c trong đi uứ ệ ả ị ả ủ ọ ề ki n b t l i nh t ( gió, xe c )ệ ấ ợ ấ ộ
= 20000*1.4/400 = 70 c cọ Đ sâu ngàm c c vào đá 16 đ n 24m ph thu c vào đ nh c a l pộ ọ ế ụ ộ ỉ ủ ớ đá vôi dày đ c ( strong dense limestone 7b)ặ Áp l c dự ưới chân c c ọ
= 441.47 (T) < Q8.6 (T) s c ch uứ ị t i cho phép c a l p đá vôi 7b )ả ủ ớ